1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 4 tuan 27

35 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi cuối bài trước - Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh.. II/ Hoạt động dạy–học: 1-Kiểm tra + Gọi 2 HS lên bảng làm bài luyện thêm giao

Trang 1

Thứ Hai ngày 14 tháng 03 năm 2011

LỊCH SỬ

THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI – XVII

I Mục tiêu:

- Vào thế kỉ XVI - XVII, nước ta nổi lên 3 đô thị lớn đó là Thăng Long, Phố Hiến, Hội An

- Mô tả được cảnh các đô thị lớn thế kỉ XVI - XVII

- Sự phát triển của thành thị phản ánh sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là thương mại

- Tôn trọng sắc thái văn hoá của các dân tộc

II Đồ dùng dạy – học:

- Phiếu học tập cho HS

Phiếu bài tập.

Họ tên

Hãy đọc SGK và hoàn thành bảng thống kê sau Đặc điểm Thành thị Dân cư Quy mô thành thị Thăng Long ………

………

Đông dân hơn nhiều thành thị ở châu Á ………

………

Lớn bằng thành thị ở một số nước châu Á ………

………

………

………

Có nhiều dân nước ngoài như Trung Quốc Hà Lan, Anh, Pháp

Có hơn 2000 nóc nhà của người nước khác đến ở

Là dân địa phương và các nhà buôn Nhật Bản

Phố cảng đẹp và lớn nhất Đàng Trong

- Bản đồ Việt Nam

- Các hình minhhoạ SGK

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi cuối bài

trước

- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh

2 Dạy – học bài mới:

Hoạt động 1: Thăng Long, Hố Hiến, Hội

An – ba thành thị lớn thế kỉ XVI – XVII.

- Tổ chức cho Hs làm việc với phiếu bài tập.

- Phát phiếu học tập cho HS

- Yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành phiếu

- Theo dõi và giúp đỡ những Hs gặp khó

khăn

- 3 em lên bảng:

- Thảo luận trong nhóm 4 em

- Nhận phiếu

- Đọc SGK và hoàn thành phiếu theo yêu cầu của GV

Trang 2

- Yêu cầu một số em đại diện báo cáo kết

quả làm việc

- Tổ chức cho Hs thi mô tả về các thành thị

lớn ở thế kỉ XVI – XVII

- GV và Hs cả lớp bình chọn bạn mô tả hay

nhất

Hoạt động 2: Tình hình kinh tế nước ta thế

kỉ XVI – XVII.

-Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các đô

thị nói lên điều gì về tình hình kinh tế nước ta

thời đó?

3 Củng cố – dặn dò:

- Tổ chức cho Hs giới thiệu các tài liệu thông

tin đã sưu tầm được về Thăng Long, Phố

Hiến, Hội An xưa và nay

- Tuyên dương những em sưu tầm tốt

- GV nhận xét tiết học, liên hệ giáo dục HS

Dặn HS về nhà học bài và tìm hiểu về các

thành thị ở nước ta xưa và nay Chuẩn bị bài

- Thành thị nước ta thời đó đông người, buônbán sầm uất, chúng tỏ ngành nông nghiệp,tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh, tạo ranhiều sản phẩm để trao đổi, buôn bán

- cá nhân Hs trình bày trước lớp, cả lớp theodõi, nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe, ghi nhận

+ Rèn kĩ năng giải toán có lời văn

II/ Hoạt động dạy–học:

1-Kiểm tra

+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài luyện thêm giao

về ở tiết trước

+ GV nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hướng dẫn HS làm luyện tập.

Bài 1:

+ GV yêu cầu HS tự rút gọn sau đó so sánh

để tìm các phân số bằng nhau

* Rút gọn:

-2 HS lên bảng

Lớp theo dõi và nhận xét.

+ 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở bài tậprồi nhận xét bài trên bảng

Trang 3

+ Yêu cầu HS đọc đề bài.

+ GV đọc từng câu hỏi yêu cầu HS trả lời

H: 3 tổ chiếm mấy phần số HS cả lớp? Vì

sao?

H: 3 tổ có bao nhiêu HS?

+ Nhận xét bài làm của HS

Bài 3:

+ Gọi HS đọc đề bài

H: Bài toán cho biết gì?

H: Bài toán yêu cầu gì?

H: Làm thế nào để tính được số ki-lô-mét còn

phải đi?

+ Yêu cầu HS làm bài

+ GV chữa bài của HS trên bảng

Bài 4:

+ Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Yêu cầu 2 HS tìm hiểu bài toán và nêu

cách giải

+ Gọi 1 HS lên bảng giải, lớp giải vào vở

+ GV thu 5 vở chấm và nhận xét

+ GV chữa bài của HS trên bảng

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học và giao bài làm thêm

+ Đổi vở kiểm tra nhau

+ HS nhận xét và sửa bài

+ 1 HS đọc

+ 3 tổ chiếm 3

4 số HS cả lớp Vì số HS cả lớpchia đều thành 4 tổ, nghĩa là chia thành 4phần bằng nhau, 3 tổ chiếm 3 phần như thế

Ba tổ HS là:

32 x 3

4 = 24 ( học sinh)+ HS đổi chéo vở kiểm tra bài

+ 1 HS đọc, tìm hiểu bài toán

+ 1 HS lên bảng giải, lớp giài vào vở, nhậnxét bài trên bảng

Bài giải:

Anh Hải đã đi đoạn đường dài là:

15 x 2

3 = 10 ( km)Quãng đường anh Hải còn phải đi là:

15 – 10 = 5 ( km)

Đáp số: 5 km.

+ 1 HS đọc

+ 2 HS tìm hiểu đề bài và nêu cách giải

+ 1 HS lên giải, lớp giải vào vở

Bài giải

Lần thứ hai lấy ra số lít xăng là:

32850 : 3= 10950 ( lít)Số xăng trong kho lúc đầu là:

32850 + 10950 + 56200 = 100000( lít)

Đáp số: 100000 lít.

+ 5 HS làm nhanh mang lên chấm

+ HS lắng nghe và ghi bài về nhà

Trang 4

II/ Đồ dùng dạy học:

+ Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ nói về lòng nhân đạo

III/ Hoạt động dạy – học:

1- Ổn định : hát

2- Bài cũ :

- Gọi 2 em trả lời 2 câu hỏi trong SGK

H- Em suy nghĩ gì về những khó khăn , thiệt

hại mà các nạn nhân phải hứng chịu do thiên

tai , chiến tranh gây ra ?

H- Em có thể làm gì để giúp đỡ họ ?

Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến

Bài tập 4 SGK

+ GV nêu yêu cầu bài tập

+ Hs thảo luận

Nội dung chuẩn bị của GV:

+ Những việc làm nào sau đây là nhân đạo ?

a-Uống nước ngọt để lấy thưởng

b-Góp tiền vào quỹ để ủng hộ người nghèo

c-Biểu diễn nghệ thuật để quyên góp giúp đỡ

những trẻ em khuyết tật

d-Góp tiền để thưởng cho đội bóng đá của

trường

c-Hiến máu tại các bệnh viện

+ GV kết luận :

- câu : b , c , e là việc làm nhân đạo

- câu : a , d không phải là hoạt động nhân đạo

* Kết luận: Có rất nhiều cách thể hiện tình nhân

2 em trả lời 2 câu hỏi trong SGK

- HS lắng nghe lời gợi ý của GV

+ HS thảo luận nhóm+ Đại diện nhóm trình bày +Cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung

Trang 5

đạo của các em tới người gặp hoàn cảnh khó

khăn như: Góp tiền ủng hộ xây dựng quỹ vì người

nghèo, hiến máu nhân đạo

Hoạt động 2 xư lí tình huống

Bài tập 2 SGK

+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm xử lí tình huống

và ghi vào phiếu

Tình huống

Những công việc các em có thể giúp đỡ

1- Nếu lớp có một bạn bị liệt chân

Có thể đẩy xe lăn giúp bạn, quyên góp tiền mua

xe ……

2- Nếu gần nhà em có một cụ già sống cô đơn

Có thể thăm hỏi ,trò chuyện,giúp đỡ công việc

vặt trong nhà…

3- Nếu lớp em có một bạn gia đình gặp khó khăn

Có thể góp tièn giúp đỡ bạn để mua DDHT để đi

học ……

+ Nhận xét câu trả lời của HS

+ GV kết luận : cần phải cảm thông, chia sẻ ,

giúp đỡ những người khó khăn , hoạn nạn bằng

cách tham gia hoạt động nhân đạo phù hợp với

khả năng

+ Kết luận chung : + Gv cho 1-2 em đọc phần ghi

nhớ trong SGK

* Hoạt động 3: Liên hệ bản thân

+ Yêu cầu HS trình bày kết quả điều tra (bài tập

về nhà)

+ Nhận xét kết quả điều tra của HS

H: Khi tham gia vào các hoạt động nhân đạo, em

có cảm giác như thế nào?

* Kết luận: Tham gia các hoạt động nhân đạo là

góp phần nhỏ bé của mỗi cá nhân giúp nhiều

nguời khác vượt qua được nhiều khó khăn của

chính mình

3 Củng cố, dặn dò:

H: Hiện nay nhiều nơi có hoạt động nhân đạo

nào?

+ GV cho HS làm BT trong vở luyện tập Bài 4

trang 37

+ câu trả lời đúng : a , b , c , đ

+ GV nhận xét tiết học

+ HS thảo luận, thống nhất ý kiến

+ Hs sữa bài

Trang 6

+ Dặn HS học bài ở nhà và chuẩn bị bài sau.

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Mẫu cái đu đã lắp sẵn ; Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

- SGK , bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

I.Khởi động:

II.Bài cũ:

Nêu tên gọi của các chi tiết trong bộ lắp ghép

III.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:LẮP CÁI ĐU (tiết 1)

2.Phát triển:

*Hoạt động 1:Gv hướng dẫn hs quan sát và

nhận xét mẫu:

-Gv cho hs quan sát mẫu cái đu đã lắp sẵn

-Gv hướng dẫn hs quan sát từng bộ phận của

cái đu và đặt câu hỏi: cái đu có những bộ phận

nào?

-Gv nêu tác dụng của cái đu trong thực tế

*Hoạt động 2:Gv hướng dẫn thao tác kĩ thuật.

a)Gv hướng dẫn hs chọn các chi tiết:

-Gv cùng hs chọn các chi tiết theo sgk và để

lên nắp hộp theo từng loại

-Gv gọi hs chọn một vài chi tiết cần lắp cái đu

b)Lắp từng bộ phận:

-Lắp giá đỡ đu:gv đặt các câu hỏi ngoài sgk

-Lắp ghế đu:gv đặt câu hỏi

-Lắp trục đu vào ghế đu:gọi một em lên lắp và

gv nhận xét

c)Lắp ráp cái đu:gv tiến hành lắp ráp các bộ

phận hòan thành cái đu và kiểm tra sự dao

động của cái đu

d)Hướng dẫn hs tháo các chi tiết:

-Tháo rời từng bộ phận, từng chi tiết theo trình

tự ngược lại với trình tự lắp

-HS quan sát và thực hiện

-HS chọn chi tiết

-1 HS lên lắp

Trang 7

-Tháo xong xếp gọn các chi tiết vào hộp

IV.Củng cố:

-Nhắc lại các ý quan trọng

V.Dặn dò:

Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau

Thứ Ba ngày 15 tháng 03 năm 2011

TẬP ĐỌC

DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY

I/ Mục tiêu

+ Đọc đúng các từ khó dễ lẫn: Cô-péc-ních, sửng sốt, Ga-li-lê

+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, nhấn giọng ở những từ ngữ cangợi dũng khí bảo vệ chân lí của hai nhà khoa học

+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi

+ Hiểu ý nghĩa các từ: Thiên văn học, tà thuyết, chân lí

+ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệchân lí khoa học

II/ Đồ dùng dạy học:

+ Sơ đồ trái đất trong hệ mặt trời

+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

III/ Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra

+ GV gọi 4 HS đọc phân vai truyện Gavrốt

ngoài chiến luỹ và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

+ Gọi HS nhận xét bạn trả lời

+ GV nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* GV cho HS quan sát chân dung 2 nhà khoa

học Cô-péc-ních và Ga-li-lê sau đó giới thiệu

* Hoạt động 1: Luyện đọc

+ GV gọi 1 HS đọc toàn bài

+ Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài

(3 lượt) GV theo dõi sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS

+ Chú ý

- Dù sao trái đất vẫn quay! (Thể hiện thái độ

bực tức, phẫn nộ của Ga-li-lê )

+ Yêu cầu HS đọc phần chú giải

+ Cho HS luyện đọc theo cặp

4 HS đọc phân vai Lớp theo dõi nhận xét

+ HS lắng nghe và nhắc lại bài

+ HS quan sát chân dung 2 nhà khoa học vàlắng nghe

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

* Đoạn 1: Từ đầu…Chúa trời

* Đoạn 2: Tiếp…bảy chục tuổi

* Đạon 3: Còn lại

+ 1 HS đọc chú giải

+ HS luyện đọc theo cặp

Trang 8

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài.

* GV đọc mẫu

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+ Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời

câu hỏi

H: Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác

với ý kiến chung lúc bấy giờ?

H: Vì sao phát hiện của Cô-péc-ních lại bị coi

là tà thuyết?

* GV sử dụng sơ đồ hệ mặt trời và giảng cho

HS:

+ Cô-péc-ních đã chứng minh: Chính trái đất

mới là một hành tinh quay xung quanh mặt

trời Điều đó đã làm hco mọi người vô cùng

sửng sốt vì sai lời Chúa

H: Đoạn 1 cho biết điều gì?

* Ý 1: Cô-péc-ních dũng cảm bác bỏ ý kiến

sai lầm, công bố phát hiện mới.

+ Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời

câu hỏi

H: Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì?

H: Vì sao toà án lúc ấy lại sử phạt ông?

* GV: Gần 1 thế kỉ sau, Ga-li-lê lại ủng hộ tư

tưởng KH của Cô-péc-ních bằng cách hco ra

đời một cuốn sách mới Lập tức ông bị toà án

xử vẫn với lí do đã nói ngược với những lời

phán bảo của Chúa trời, chống đối lại quan

điểm của Giáo hội Khi đó ông đã gần 70 tuổi

H: Đoạn 2 kể chuyện gì?

* Ý 2: Chuyện Ga-li-lê bị xét xử.

+ Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi

H: Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-

li-lê thể hiện ở chỗ nào?

* GV: 2 ông đã dũng cảm nói lên chân lí KH

dù điều đó đã đối lập với quan điểm của Giáo

hội lúc bấy giờ và sẽ nguy hại đến tính mạng

Vì khi đó Giáo hội là cơ quan có quyền sinh,

quyến sát đối với mọi người dân Ga-li-lê đã

trải qua những năm tháng cuối đời trong cảnh

+ 1 HS đọc cả bài

+ Lắng nghe GV đọc mẫu

+1 HS đọc, lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

- HS trả lời theo ý hiểu

- Vì nó ngược với những lời phán bảo củaChúa trời

+ Lớp lắng nghe

+ Vài HS nêu

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Ông viết sách nhằm ủng hộ, cổ vũ ý kiếncủa Cô-péc-ních

- Toà án xử phạt ông vì cho rằng ông cũngnhư Cô-péc-ních nói ngược với những lời bảocủa Chúa trời

+ Lớp lắng nghe

+ 1 HS đọc

- 2 nhà KH đã dám nói lên KH chân chính,nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời.Ga-li-lê đã bị đi tù nhưng ông vẫn bảo vệchân lí

Trang 9

tù đày vì bảo vệ chân lí KH.

H: Ý chính của đoạn 3?

* Ý 3: Sự dũng cảm bảo vệ chân lí của nhà

bác học Ga-li-lê.

+ Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và nêu đại ý?

* Đại ý: Bài văn ca ngợi những nhà khoa

học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ

chân lí khoa học.

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

+ Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của

bài

+ Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn:

Chưa đấy một thế kỉ sau…ông đã bực tức nói

to

+ GV treo bảng phụ hướng dẫn đoạn luyện

đọc

+ Gọi HS đọc, lớp nhận xét tìm giọng đọc hay

+ GV đọc mẫu đoạn văn

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

+ GV nhận xét và ghi điểm

3 Củng cố, dặn dò:

+ Gọi HS đọc lại nội dung

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài

và chuẩn bị bài “Con sẻ”

+ 2 HS nêu

+ Vài HS nêu

+ 3 HS đọc, lớp theo dõi tìm cách đọc

+ 1 HS đọc, lớp nhận xét

+ HS lắng theo dõi GV đọc

+ HS luyện đọc theo nhóm bàn

+ Mỗi nhóm 1 HS lên thi đọc diễn cảm

+ 2 HS đọc

+ HS lắng nghe và thực hiện

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CÂU KHIẾN

I Mục đích

- Hiểu được cấu tạo và tác dụng của câu khiến

- Nhận diện được câu khiến, sử dụng linh hoạt câu khiến trong văn cảnh lời nói

II Đồ dùng dạy – học:

- Bảng lớp viết sãn 2 câu văn bài tập 1 phần nhận xét

- Giấy khổ to viết từng đoạn văn bài tập 1 phần luyện tập

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra:

- Gọi 3 em đứng tại chỗ đọc thuộc các thành

ngữ ở chủ điểm dũng cảm và giải thích 1 thành

ngữ mà em thích

- Gọi 1 em đặt câu sử dụng một trong những

thành ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm

- 3 em đọc thuộc lòng và giải thích

- 3 em đặt câu hoặc nêu tình huống sử dụng

Trang 10

- Nhận xét cho điểm HS.

2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng

HĐ 1: Tìm hiểu ví dụ.

Bài 1,2.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Câu nào trong đoạn văn được in nghiêng?

- Câu in nghiêng đó dùng để làm gì?

- Cuối câu đó sử dụng dấu gì?

+ câu Mẹ mời sứ giả vào đây cho con! Là lời

của Thánh Gióng nói với mẹ Thánh Gióng nói

để nhờ mẹ gọi sứ giả vào Những câu dùng để

đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, nhờ vả,…người khác

một việc gì gọi là câu khiến Cuối câu khiến

thường dùng dấu chấm than

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu 2 em viết trên bảng lớp, HS dưới lớp

tập nói GV sửa cách dùng từ, đặt câu cho từng

HS

+ Đặt dấu chấm ở cuối câu khi đó là lời yêu

cầu, đề nghị … nhẹ nhàng

+ Đặt dấu chấm than cuối câu khi đó là lời yêu

cầu, đề nghị,… mạnh mẽ(thường có các từ hãy,

đừng, chớ, nên, phải… đứng ở trước động từ

trong câu), hoặc có hô ngữ ở đầu câu; có từ

nhé, thôi, nào, ở cuối câu

- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng

- Nhận xét chung

+ Câu khiến dùng để làm gì? Dấu hiệu nào để

nhận ra câu khiến?

Kết luận: Những câu dùng để yêu cầu, đề nghị,

nhờ vả người khác làm một việc gì đó gọi là câu

khiến hay câu cầu khiến Cuối câu thường có

dấu chấm than hoặc dấu chấm.

* Ghi nhớ.

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

- Gọi Hs đăt câu khiến để minh hoạ cho ghi

nhớ, GV sửa lỗi dùng từ

- Lắng nghe, nhắc lại tên bài

- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmgạch chân yêu cầu chính

- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!

- … là lời nói của Gióng nhờ mẹ mời sứ giảvào

- … dấu chấm than

- Lắng nghe

- 1 em đoc, cả lớp đọc thầm SGK

- 2 em lên bảng làm bài

- 3 – 5 cặp đứng tại chỗ đóng vai Một emđóng vai mượn vở, 1 em cho mượn vở.+ Cho mình mượn quyển vở của cậu với

+ Làm ơn cho tớ mượn quyển vở của bạn một lát.

+ Nam ơi, cho mình mượn quyển vở của bạn với!

+ Làm ơn cho tớ mượn quyển vở của cậu một lát nhé!

+ Nga ơi, cho mình mượn quyển vở của bạn đi!

+ Cho mình mượn quyển vở của bạn với!

- Câu khiến dùng để nêu yêu cầu, đề nghị,mong muốn,… của người nói, người viết vớingười khác Cuối câu khiến thường có dấuchấm than hoặc dấu chấm

- 2 – 3 em đọc, lớp đọc thầm SGK

- 3 – 5 em nối tiếp đọc câu của mình trướclớp

+ Mẹ cho con đi chơi nhé!

+ Chị ơi, giảng cho em bài toán này với!

Trang 11

Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi Hs nhận xét bài làm trên bảng

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

Đoạn a: Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!

Đoạn b: Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé!

Đừng có nhảy lên boong tàu!

Đoạn c: Nhà vua hoàn gươm lại cho Long

Vương!

Đoạn d: Con đi chặt cho đủ 100 đốt tre, mang

về đây cho ta

- Cho HS đọc lại câu khiến trên bảng cho phù

hợp với nội dung và giọng điệu

Bài 2:

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập

- Phát giấy và bút dạ Yêu cầu HS làm việc

trong nhóm, mỗi nhóm 4 HS

- Gợi ý: trong SGK, câu khiến thường được

dùng để yêu cầu các em trả lời câu hỏi hoặc

giải bài tập Cuối các câu khiến này thường dùn

dấu chấm Còn các câu khiến trong truyện kể,

bài thơ, bài tập đọc thường có dấu chấm than ở

cuối câu

- Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

- Nhận xét khen ngợi các nhóm tìm đúng và

nhanh

- Lưu ý: Nêu mệnh lệnh cũng là câu khiến

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp

- Gợi ý: Khi đặt câu khiến các em phải chú ý

đến đối tượng mình yêu cầu, đề nghị, mong

muốn, là bạn cùng lứa tuổi, anh chị là người lớn

tuổi hơn, với thầy cô giáo là bậc trên

- Gọi HS đọc câu mình đặt GV sửa lỗi cho từng

+ Thưa cô, cho em ra ngoài ạ!

- 2 em nối tiếp nhau đọc trước lớp

- 2 em lên bảng làm, dưới lớp gạch chân bútchì vào SGK

- Nhận xét

- Chữa bài(nếu sai)

- Đoạn a trong truyện Ai mua hành tôi

- Đoạn b trong bài Cá heo trên biển TrườngSa

- Đoạn c trong bài Sự tích Hồ Gươm

- Đoạn d trong truyện Cây tre trăm đốt

- Đọc lại các câu khiến cho phù hợp với nộidung và giọng điệu

- 1 em đọc yêu cầu

- Hoạt động nhóm 4 em

+ Tí ti thôi! – Ga-vrốt nói.(Ga-vrốt ngoàichiến luỹ)…

- 1 em đọc

- HS cùng nói câu khiến, sửa chữa cho nhautrong nhóm 2 em

- HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt:

+ Cho mình mượn bạn cái bút chì đi!

+ Bạn đi nhanh lên!

+ Anh sửa cho em cái bút với!

+ Chị giảng giúp em bài toán này nhé!

Trang 12

- GV nhận xét bài làm của HS

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn Hs về nhà học bài và viết một đoạn văn

trong đó có sử dụng câu khiến và chuẩn bị bài

+ Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống

II/ Đồ dùng dạy học:

+ Hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp

III/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ:

1 Lấy ví dụ về vật cách nhiệt, vật dẫn nhiệt

và ứng dụng của chúng trong cuộc sống?

2 Mô tả nội dung thí nghiệm chứng tỏ không

khí có tính cách nhiệt?

+ GV nhận xét câu trả lời của HS và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

H: Sự dẫn nhiệt xảy ra khi có những vật nào?

Hoạt động 1: Các nguồn nhiệt và vai trò của

chúng

+ Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi

+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, dựa

vào hiểu biết thực tế, trao đổi và trả lời câu

hỏi

H: Em biết những vật nào là nguồn toả nhiệt

2 HS lên bảng

Lớp theo dõi và nhận xét.

+ HS lắng nghe và trả lời

- Khi có vật toả nhiệt và vật thu nhiệt

+ HS thảo luận cặp đôi

+ Quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- Nguồn nhiệt mặt trời, ngọn lửa bếp ga, củi, lòsưởi điện, bàn là điện, bóng đèn đang sáng

Trang 13

cho các vật xung quanh?

H: Em biết gì về vai trò của từng nguồn nhiệt

ấy?

H: Các nguồn nhiệt thường dùng để làm gì?

H: Khi ga hay củi bị cháy hết thì có nguồn

nhiệt nữa hay không?

* Kết luận:

* Hoạt động 2: Cách phòng tránh những rủi

ro, nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt

H: Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt nào?

H: Em còn biết những nguồn nhiệt nào khác?

+ Tổ chức cho HS hoạt động nhóm

- Yêu cầu các nhóm ghi những rủi ro, nguy

hiểm và cách phòng tránh rủi ro, nguy hiểm

khi sử dụng các nguồn điện

+ Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận, các nhóm khác bổ sung

+ Nhận xét kết luận về phiếu đúng

H: Tại sao phải dùng lót tay để bê nồi, xoong

ra khỏi nguồn nhiệt?

H: Tại sao không nên vừa là quần áo vừa làm

việc khác?

3 Củng cố, dặn dò:

+ H: Nguồn nhiệt là gì? Tại sao phải thực hiện

tiết kiệm nguồn nhiệt?

+ GV nhận xét tiết học, dặn hS học bài và

chuẩn bị bài sau

- HS lần lượt nêu vai trò của từng nguồn nhiệt.+ HS nêu lần lượt các nguồn nhiệt mà gia đìnhđang sử dụng

+ Lò nung gạch, lò nung đồ gốm

+ Các nhóm thảo luận, hoàn thành nội dung

+ Đại diện 2 nhóm lên dán phiếu và đọc kếtquả của nhóm mình, nhóm khác bổ sung chohoàn thiện

Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra khi sử dụng nguồn nhiệt

Cách phòng tránh

- Bị cảm nắng - Đội mũ, đeo kính khi

ra đường, không nên chơi ở chỗ quá nắng vào buổi trưa.

- Bị bỏng do chơi đùa gần vật toả nhiệt: bàn là, bếp than, bếp củi.

- Không nên chơi đùa gần: bàn là, bếp than, bếp điện đang sử dụng.

- Bị bỏng do bê nồi, xoong, ấm ra khỏi nguồn nhiệt.

- Dùng lót tay khi bê nồi, xoong, ấm ra khỏi nguồn nhiệt.

- Cháy các đồ vật do để gần bếp than, bếp củi.

- Không để các vật dễ cháy gần bếp than, bếp củi.

- Cháy nồi, xoong, thức ăn khi để nồi quá to. - Để lửa vừa phải.

+ HS suy nghĩ trả lời theo ý hiểu của mình

+ Vài HS trả lời

+ HS lắng nghe và thực hiện

Thứ Tư ngày 16 tháng 03 năm 2011

TẬP ĐỌC

CON SẺ

I.Mục đích

Trang 14

+ Đọc trôi chảy ,lưu loát bài Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợitả gợi cảm Đọc diễn cảm bài văn - chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện :hồi hộp,căng thẳng( ở đoạn đầu- là sự đối đầu của sẻ mẹ với chó săn); chậm rãi, thàn phục( ởđoạn sau- sự ngưỡng mộ của tác giả trước tình mẹ con thiêng liêng, hành động dũng cảm bảo vệcon của sẻ mẹ).

+ Hiểu được các từ ngữ mới trong bài:tuồng như , khản đặc, bối rối , kính cẩn

+ Hiểu nội dung , ý nghĩa bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già

II Đồ dùng dạy học.

+ Anh minh hoạ bài thơ trong SGK

+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn, câu văn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học

1.Kiểm tra

+ Gọi 3 HS lên bảng đọc nối tiếp bài: Dù sao

trái đất vẫn quay và trả lời câu hỏi về nội dung

bài:

+ GV nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài.

+Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của

bài(3 lượt)

+ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS phát âm chưa đúng, giúp HS hiểu các

từ ngữ mới và khó trong bài tuồng như , khản

đặc, bối rối , kính cẩn.; lưu ý các em về cách

nghỉ hơi giữa các cụm từ trong câu văn sau để

gây ấn tượng hoặc không gây hiểu lầm về

nghĩa:Bỗng / từ trên cây cao gần đó, một con sẻ

già có bộ ức đen nhánh lao xuống như hòn đá /

rơi trước mõm con chó

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn

+ Gọi 1HS đọc

+ GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng đọc phù hợp

với diễn biến của câu chuyện

Hoạt đông 2: Tìm hiểu bài

+ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn đầu, trao đổi và

trả lời câu hỏi

H Trên đường đi con chó thấy gì? Theo em , nó

định làm gì?

H Hình dáng bên ngoài của chú sẻ non được

miêu tả qua những từ ngữ nào?

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV,lớp theo dõi và nhận xét

-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài

- 1HS đọc, lớp đọc thầm

- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

- HS luyện đọc trong nhóm bàn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Lắng nghe GV đọc mẫu

+ HS đọc thầm

Trên đường đi, con chó đánh hơi thấy mộtcon sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống Nóchậm rãi tiến tới gần sẻ non

-…mép vàng óng , trên đầu có một nhúmlông tơ

Trang 15

GV: Đó là những từ ngữ gợi tả hình ảnh chú sẻ

non thật ngây thơ và đáng yêu

+ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2,3,4, trao đổi và

trả lời câu hỏi

H.Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó phải

dừng lại?

H.Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên cây lao

xuống cứu con được miêu tả như thế nào?

H Em hiểu một sức mạnh vô hình trong

câuNhưng một sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó

xuống đất là sức mạnh gì?

H Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với

con sẻ nhỏ bé?

Nội dung: Câu chuyện ca ngợi hành động dũng

cảm của sẻ mẹ trong việc cứu sẻ con thoát cơn

nguy hiểm

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

+ Gọi HS đọc nối tiếp 5 đoạn của bài

+ GV giới thiệu đoạn cần luyện đọc :đoạn 2 và

3

+ Yêu cầu HS luyện đọc

+ Tổ chức cho HS thi đọc

+ Nhận xét và ghi điểm

3-Củng cố, dặn dò:

H Theo em , câu chuyện Con sẻ ca ngợi điều

gì?

+ GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà tiếp

tục luyện đọc bài, chuẩn bị bài tiết sau

-Đột nhiên , một con sẻ già từ trên cây laoxuống đất cứu con.Dáng vẻ của sẻ rất hungdữ khiến con chó phải dừng lại và lùi vìcảm thấy trước mặt nó có một sức mạnhlàm nó phải ngần ngại

-Con sẻ già lao xuống như một hòn đá rơitrước mõm con chó; lông dựng ngược,miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết; nhảyhai , ba bước về phía cái mõm há rộng đầyrăng của con chó; lao đến cứu con, lấy thânmình phủ kín sẻ con…

-Đó là sức mạnh của tình mẹ con, một tìnhcảm tự nhiên, bản năng trong con sẻ khiếnnó dù khiếp sợ con chó săn to lớn vẫn laovào nơi nguy hiểm để cứu con

-Vì hành động của con sẻ nhỏ bé dũng cảmđối đầu với con chó săn hung dữ để cứu conlà một hành động đáng trân trọng, khiếncon người cũng phải cảm phục

+ Vài em nhắc lại

- 3 HS đọc , lớp theo dõi tìm ra cách đọc

- HS lắng nghe

- Luyện đọc trong nhóm

- HS thi đọc hay

- HS đọc thầm lại bài và nêu đại ý của bài

- Vài HS nhắc lại

- HS lắng nghe và thực hiện

TẬP LÀM VĂN

MIÊU TẢ CÂY CỐI

( KIỂM TRA VIẾT )

Trang 16

I/ Mục đích:

+ Qua tiết học giúp HS:

+ Thực hành viết bài văn miêu tả cây cối có trình tự hợp lí ,biết dùng từ đặt câu hay ,cóhình ảnh biết sử dụng cách mở bài gián tiếp và kết bài theo kiểu mở rộng để bài văn hay hơn +Thực hành luyện tập viết bài đúng nội dung yêu cầu của đề,bài viết hay,sinh động,chânthực, giàu tình cảm ,có sáng tạo

+ Giáo dục HS biết yêu quý, chăm sóc ,bảo vệ cây cối

II/ Đồ dùng dạy học :

+ Tranh ảnh về một số loài cây

+ Bảng phụ viết sẵn dàn bài bài văn miêu tả cây cối

III/ Các hoạt động dạy học :

1 /Bài cũ Gọi 2em đọc dàn bài miêu tà cây cối

GV nhận xét ,cho điểm

2/ Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đề bài

a)Hoạt động 1 : Củng cố lý thuyết

H: Một bài văn miêu tả cây cối gồm mấy phần là

những phần nào ?

H: Có mấy cách kết bài đó là những cách nào ?

b) Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài :

GVsử dụng 4 đề gợi ý trong sách để HS lựa chọn

GV ghi đề lên bảng

Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài

Đề 1 :Tả một cây có bóng mát

Đề 2:Tả một cây ăn quả

Đề 3:Tả một cây hoa

Đề 4:Tả một luống rau hoặc vườn rau

GV theo dõi học sinh làm bài

GV thu bài chấm –

IV /Củng cố –dặn dò :

GV nhận xét tiết học

+ Về học ôn lại dàn bài tả cây cối

HS nhắc đề bài

Một bài văn tả cây cối gồm ba phần : Mở bài ; thân bài ; kết luận

- Có 2 cách kết bài là : kết bài mở rộngvà kết bài không mở rộng

2 HS đọc đề bài

HS đọc đề và chọn đề

HS suy nghĩ làm bài

TOÁN

HÌNH THOI

I/Mục tiêu :

+Nhận biết hình thoi và một số đặc điểm của hình thoi

+ Phân biệt được hình thoi và một số hình đã học

+ Luyện vẽ, gấp ,cắt dán được hình thoi đúng chính xác

II/ Chuẩn bị đồ dùng :

-Giấy kẻ ô li ,thước thẳng ,ê ke ,kéo

-4 thanh nhựa bằng nhau và các ốc vít trong bộ lắp ghép

Trang 17

-Bảng phụ vẽ sẵn các hình trong bài tập 1.

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng làm bài tập

1 ;

2

5

x 4

1

- 81

2 / Bài mới :Giới thiệu bài – ghi đề bài

H:Hãy kể tên các hình mà em biết

Trong giờ học hôm nay chúng ta sẽ làm quen

với một hình mới ,đó là hình thoi

a)Hoạt động 1 : Giới thiệu hình thoi.

Yêu cầu HS dùng các thanh nhựa trong bộ lắp

ghép để lắp ghép 1 hình vuông

GV cũng lắp 1 hình vuông

GV vẽ hình vuông trên bảng

GV xô lệch mô hình của mình để tạo thành

hình thoi và yêu cầu cả lớp làm theo

GV giới thiệu hình vừa tạo được từ mô hình

gọi là hình thoi

Yêu cầu HS đặt mô hình thoi lên giấy và vẽ

theo mô hình đó

b) Hoạt động 2: Nhận biết một số đặc điểm

của hình thoi

GV yêu cầu HS quan sát hình thoi ABCD trên

bảng

H:Kể tên các cặp cạnh song song với nhau có

trong hình thoi ABCD ?

H:Hãy dùng thước và đo độ dài các cạnh của

hình thoi ?

GV kết luận :

Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song

và4 cạnh bằng nhau

c) Hoạt động 3: Thực hành

Bài 1: GV treo bảng phụ có vẽ các hình

như trong sách ,yêu cầu HS quan sát các

hình và trả lời câu hỏi

H: Hình nào là hình thoi ?

Bài 2:GV vẽ hình thoi lên bảng yêu cầu HS

quan sát

+Nối A với C ta được đường chéo AC của

HS kể tên các hình : Hình chữ nhật ,hình tamgiác ,hình vuông …

HS cả lớp thực hành ghép hình vuông

HS thực hành vẽ hình vuông trên giấy

HS tạo hình thoi

HS vẽ hình thoi lên giấy

_Cạnh AB song song với cạnh DC -Cạnh BC song song với cạnh AD

C ác cạnh của hình thoi có độ dài bằng nhau

HS nhắc lại đặc điểm của hình thoi

+ Hình 1 ,hình 3 là hình thoi + Hình 2,4,5 không phải là hình thoi

HS quan sát

Ngày đăng: 16/09/2015, 04:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thoi và yêu cầu cả lớp làm theo. - Giao an lop 4 tuan 27
Hình thoi và yêu cầu cả lớp làm theo (Trang 17)
Hình thoi . - Giao an lop 4 tuan 27
Hình thoi (Trang 18)
Hình thoi ABCD . - Giao an lop 4 tuan 27
Hình thoi ABCD (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w