1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dai so 9 Giai PT bang phuong phap the

13 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 511 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy tắc cộng đại số : Quy tắc cộng đại số dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương.. Bước 1: Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ phương trình đã

Trang 1

NhiÖt liÖt chµo mõng

c¸c thÇy, c« gi¸o vÒ dù héi

gi¶ng n¨m häc 2006 - 2007

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

Nêu tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phư

ơng pháp thế?

Giải hệ phương trình.

2x + 2y = 3 5x = 5

(B)

2x + 2y = 3 3x – 2y = 2 (A)

Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế

Trang 3

Quy tắc cộng đại số :

Quy tắc cộng đại số dùng để biến đổi một

hệ phương trình thành hệ phương trình tương

đương.

Bước 1: Cộng hay trừ từng vế hai phương

trình của hệ phương trình đã cho để được một phương trình mới.

Bước 2: Dùng phương trình mới ấy thay thế

cho một trong hai phương trình của hệ (và

giữ nguyên phương trình kia).

Trang 4

Xét hệ phương trình: 2x – y

=1

x + y = 2

(I)

áp dụng quy tắc cộng đại số để biến đổi hệ (I) như sau:

Bước 2: Dùng phương trình mới đó thay thế cho một trong hai phương trình của hệ

(I) ta được hệ phương trình:

Bước 1: Cộng từng vế hai phương trình của hệ (I), ta được phương trình:

………

Bước 2: Dùng phương trình mới đó thay thế cho một trong hai phương trình của hệ (I) ta được hệ phương trình: b) Bước 1: Trừ từng vế hai phương trình của hệ (I), ta được phương trình: ………

………

………

………

* Trường hợp a : * Trường hợp b : ………

Phiếu học tập

Trang 5

Chú Chú ý :

Nếu hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình của hệ bằng nhau thì ta trừ từng vế hai phương trình, đối nhau thì ta cộng từng vế hai phương trình để làm xuất

hiện phương trình một ẩn.

Trang 6

3x + 2y = 7 2x + 3y = 3 (IV)

Ví dụ 4 Giải hệ phương trình

Trang 7

Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.

1) Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau.

2) áp dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng 0 (tức là phương trình một ẩn).

3) Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.

Trang 8

Bài tập 1: Cho hệ phương trình:

mx + 2y = m + 1 2x + my = 3

Giải hệ phương trình trong các trường hợp sau:

a) m = - 4 b) m = 3 c) m = 2 d) m = - 2

Minh họa

Trang 10

Hướng dẫn về nhà

- Học và nắm vững các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

- Xem lại các bài tập đã làm tại lớp.

- Làm bài tập: 20; 21; 24; 26 (SGK trang 19).

bài 25 (SBT trang 8).

Trang 11

Xác định a và b để đồ thị hàm số y = ax + b đi qua điểm A và điểm B trong mỗi trường hợp sau: a) A(2;-2) và B(-1;3) b) A(-4;-2) và B(2;1)

c) A(3;-1) và B(-3;2) d) A( ;2) và B(0;2)

Hướng dẫn

Đồ thị hàm số đi qua điểm A(2;-2) nên -2 = 2a + b

Bài 26 SGK trang 19

Đồ thị hàm số đi qua điểm B(-1;3) nên 3 = -a + b

Trang 12

2

3

4

5

6

7

8

9

?

Hàng ngang số 1 gồm 10 chữ cái

Khi hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình của hệ mà đối nhau thì ta hai phương trình

để làm xuất hiện phương trình một ẩn

g

Hàng ngang số 2 gồm 5 chữ cái

Muốn giải một hệ phương trình hai ẩn ta tìm cách quy về việc giải phương trình

?

?

?

Hàng ngang số 3 gồm 13 chữ cái

?

Nếu từ một phương trình trong hệ mà có thể dễ dàng biểu diễn một ẩn qua ẩn còn lại thì ta nên giải hệ phương trình bằng phương pháp này

h t

P

?

?

Hàng ngang số 4 gồm 9 chữ cái

Khi hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình của hệ

mà bằng nhau thì ta hai phương trình để làm xuất hiện phương trình một ẩn

ế r

Hàng ngang số 5 gồm 10 chữ cái

Từ này chỉ mối quan hệ giữa hai hệ phương trình:

x - y = 1 3x = 6

x - y = 1 2x + y = 5 và

?

Hàng ngang số 6 gồm 7 chữ cái

Ta có thể nghiệm của hệ phương trình bằng đồ thị

i

?

Hàng ngang số 7 gồm 9 chữ cái

h

Đôi khi phải của mỗi phương trình trong hệ với một số thích hợp rồi mới áp dụng quy tắc cộng đại số để giải hệ phương trình

Hàng ngang số 8 gồm 8 chữ cái

Khi hệ phương trình vô nghiệm thì hai đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của mỗi phương trình trong hệ là hai

đường thẳng

?

Hàng ngang số 9 gồm 10 chữ cái

Đây là kết luận về số nghiệm của hệ phương trình sau:

3x - y =1 6x - 2y = 2

Ô chữ toán học

?

c

?

?

n

?

g

?

đ

?

a

? i

?

?

ố s

Đ.A

Ngày đăng: 15/09/2015, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị hàm số đi qua điểm A(2;-2) nên -2 = 2a + b - Dai so 9  Giai PT bang phuong phap the
th ị hàm số đi qua điểm A(2;-2) nên -2 = 2a + b (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w