1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần LiLaMa 693

57 513 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 600 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xu thế phát triển của nền kinh tế hiện nay thì xây dựng cơ bản được đánh giá là ngành có khả năng tái sản xuất tài sản cố định cho các ngành kinh tế, góp phần gia tăng sức mạnh kinh tế, nâng cao tiềm lực quốc phòng, là tiền đề vật chất kỹ thuật cho xã hội. Với tình hình kinh tế nước ta hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải năng động để thích nghi với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện đúng theo chế độ kế toán kinh doanh, xoá bỏ mọi cơ chế quan liêu bao cấp, tự lấy thu bù chi, đảm bảo sản xuất kinh doanh phải có lãi.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong xu thế phát triển của nền kinh tế hiện nay thì xây dựng cơ bản đượcđánh giá là ngành có khả năng tái sản xuất tài sản cố định cho các ngành kinh

tế, góp phần gia tăng sức mạnh kinh tế, nâng cao tiềm lực quốc phòng, là tiền

đề vật chất kỹ thuật cho xã hội

Với tình hình kinh tế nước ta hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuấtphải năng động để thích nghi với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp phải thực hiện đúng theo chế độ kế toán kinh doanh, xoá bỏ mọi cơchế quan liêu bao cấp, tự lấy thu bù chi, đảm bảo sản xuất kinh doanh phải cólãi

Như chúng ta đã biết, vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu

tố cơ bản của quá trình sản xuất,mọi sản phẩm vật chất được cấu thành từnguyên vật liệu, đó là yếu tố cơ bản đầu tiên không thể thiếu được trong bất

cứ quá trình sản xuất nào

Trong các doanh nghiệp sản xuất chế biến, chi phí nguyên vật liệu chiếm

tỉ trọng lớn nhất trong sản phẩm, là một mục tiêu quan trọng của tài sản lưuđộng trong bảng cân đối kế toán Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phínguyên vật liệu cũng làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và lợi nhuận củadoanh nghiệp Vì vậy, việc quản lý về chi phí thực chất là việc quản lý về vật

tư Do đó, các doanh nghiệp cần phải quan tâm hơn nữa đến tình hình thumua, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý, có hiệuquả

Khi một dây chuyền sản xuất hiện đại cùng với lực lượng sản xuất tốt thìvấn đề tiếp theo mà các doanh nghiệp cần phải quan tâm là nguyên vật liệu, từkhâu mua vào đến khâu bảo quản và sử dụng, đáp ứng nhu cầu sản xuất vàtính giá thành sản phẩm Để thực hiện được điều này, các doanh nghiệp cần

Trang 2

sử dụng các công cụ quản lý mà trong đó kế toán là một công cụ giữ vai tròquan trọng nhất.

Nhận thức được vai trò của kế toán, đặc biệt là kế toán nguyên vật liệu,sau thời gian đi sâu tìm hiểu thực trạng sản xuất của Công ty Cổ PhầnLiLaMa 69-3, em đã lựa chọn đề tài “Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổphần LiLaMa 69-3” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em

Chuyên đề này của em được thực hiện và hoàn thành dưới sự hướng dẫn,

chỉ bảo tận tình của Thầy giáo - TS Trần Văn Thuận, sự quan tâm giúp đỡ

của tập thể cán bộ phòng kế toán, cùng các phòng ban chức năng trong Côngty

Do thực tập trong thời gian ngắn và kiến thức còn hạn chế nên Chuyên đềkhó tránh khỏi những khiếm khuyết Vì vậy, em rất mong nhận được sự giúp

đỡ, góp ý của thầy cô giáo và tập thể cán bộ Công ty cổ phần LiLaMa 69-3 đểChuyên đề được thực hiện tốt hơn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề thực tập tốt nghiệp tạiCông ty cổ phần LiLaMa 69-3 được chia thành ba chương:

Chương 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 69-3

Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN LILAMA 69-3

Chương 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 69-3

Trang 3

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 69-3

1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần LiLaMa 69-3.

1.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty

Công ty cổ phần LiLaMa 69-3 là một doanh nghiệp lắp máy và xây dựngnên khối lượng vật tư khá nhiều và nhiều chủng loại Do đó, NVL là cơ sở vậtchất để cấu thành nên thực thể sản phẩm mới, hoàn thành quá trình sản xuất.Khi tham gia vào quá trình sản xuất, NVL bị tiêu hao và chuyển dần vào giátrị sản phẩm

Về mặt hiện vật: Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất

Về mặt giá trị: Nguyên vật liệu là sản phẩm dự trữ thuộc nhóm tài sản lưuđộng của Công ty Do đó, để tăng tốc lưu chuyển vốn lưu động cần phải sửdụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu

Hơn nữa, trong Công ty cổ phần LiLaMa 69-3 chi phí về các loại NVLthường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm Do đó việc cung ứng NVL có kịp thời hay không sẽ làm ảnh hưởngtrực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm của Công ty, kể cả mặt hiện vật lẫnmặt giá trị của tài sản lưu động, còn dưới giá trị nó biểu hiện thành vốn lưuđộng

1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu tại Công ty

Công ty đã phân loại theo cách căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầuquản trị doanh nghiệp bao gồm:

Nguyên vật liệu chính: sắt thép, xi măng, gạch chịu nhiệt

Trang 4

Công cụ dụng cụ: cầu dao, mỏ hàn, mỏ cắt

Nguyên vật liệu phụ: que hàn, sơn,…

Nhiên liệu: Ô xy ga, xăng, dầu

Phụ tùng thay thế: vòng bi, chổi than, máy mài…

Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản khác

1.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty.

Cùng với sự phát triển mạnh của sản xuất và công tác quản lý toàn doanhnghiệp nói chung, công tác quản lý nguyên vật liệu nói riêng đã có nhiều sựtiến bộ kế hoạch sản xuất của Công ty phần lớn phụ thuộc vào khả năng hoànthành công trình Người quản lý căn cứ vào kế hoạch sản xuất để xác địnhnhững nhu cầu về nguyên vật liệu cung cấp và dự trữ trong kỳ kinh doanh.Đồng thời, căn cứ vào kế hoạch tài chính và khả năng cung cấp nguồn vật liệucho Công ty để lập các phương án thu mua nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu của Công ty được thu mua tại nhiều nguồn ở ngoài, và

do đặc điểm của Công ty là nhận thầu xây dựng công trình ở nhiều địa điểmkhác nhau cho nên có thể nguyên vật liệu do khách hàng mang tới Do mua từnhiều nguồn khác nhau cho nên nó ảnh hưởng tới phương thức thanh toán vàgiá cả thu mua

Phương thức thanh toán của Công ty chủ yếu thanh toán bằng chuyểnkhoản, tiền mặt

Về giá cả của nguyên vật liệu thu mua thì Công ty do đã nắm bắt đượcthị trường và với mục tiêu là hạn chế ở mức thấp nhất và nguyên vật liệu phảiđạt tiêu chuẩn tốt nhất Từ đó, giá cả thu mua nguyên vật liệu và các chi phíthu mua có liên quan đều được Công ty xác định theo phương thức thuậnmua vừa bán với nguồn cung cấp nguyên liệu và dịch vụ

Trang 5

Bên cạnh khâu thu mua, vận chuyển nguyên vật liệu thì khâu bảo quản

sử dụng, dự trữ nguyên vật liệu nhằm đáp ứng đầy đủ kịp thời, chất lượngđảm bảo cho quá trình sản xuất cung ứng có vai trò không kém phần quantrọng Nhận thức được điều này Công ty được tiến hành tổ chức việc bảoquản dự trữ nguyên vật liệu toàn Công ty theo 3 kho khác nhau với nhiệm vụ

cụ thể của từng kho là:

+ Kho nguyên vật liệu chính: Là kho chứa các loại nguyên vật liệu

chính: sắt thép, xi măng phục vụ cho sản xuất sản phẩm

+ Kho nguyên vật liệu phụ và phụ tùng : Kho này chứa các nguyên vật

liệu phụ, phụ tùng thay thế: như que hàn, sơn, vòng bi, chổi than, máy mài…

+ Kho nhiên liệu : Công ty chỉ tập kết chủ yếu là Dầu Diesel vì nhiên

liệu chủ yếu dùng phục vụ kinh doanh là Dầu Diesel

1.3 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công ty.

Nguyên vật liệu là tài sản ngắn hạn và là yếu tố cần thiết của quá trình kinhdoanh của Công ty Đối với Công ty cổ phần LiLaMa 69-3 chi phí về nguyênvật liệu chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp

Vì vậy, công tác quản lý nguyên vật liệu được thực hiện như sau:

Quản lý công tác thu mua: Tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, thực hiện tốt đốivới từng NVL, tránh hư hỏng, mất mát, lãng phí, hao hụt vật liệu

Quản lý việc sử dụng: Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mứctiêu hao vật liệu trong giá thành sản phẩm, đem lại lợi nhuận cao trong Công

ty Do vậy, trong khâu này cần tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh đúng tìnhhình nhập, xuất vật liệu

Quản lý công tác dự trữ: Công ty xác định mức dữ trữ tối đa, tối thiểu chotừng loại NVL, đảm bảo quá trình sản xuất được thông suốt, không bị ngừng

Trang 6

trệ, gián đoạn do việc cung ứng vật tư không kịp thời hoặc gây ra tình trạng ứđọng vốn do dự trữ quá nhiều.

Việc quản lý các kho nguyên vật liệu Công ty giao cho các thủ kho phụtrách, các thủ kho có trách nhiệm bảo quản nguyên vật liệu theo dõi tình hìnhnhập, xuất nguyên vật liệu thông qua các hoá đơn, chứng từ Đến kỳ gửi cáchoá đơn đó lên phòng kế toán cho kế toán vật liệu ghi sổ

Vì vậy, quản lý NVL từ khâu thu mua tới khâu bảo quản, sử dụng và dựtrữ là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý NVL trongCông ty cổ phần LiLaMa 69-3 nên Công ty cần phát huy

* Trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân trong công ty đối với việc quản lý Nguyên vật liệu

Ở kho: thủ kho là người trực thuộc quản lý của phòng vật tư, có tráchnhiệm nhập, xuất vật tư theo phiếu nhập, phiếu xuất đủ thủ tục mà công tyquy định Hàng tháng, hàng quý lên thẻ kho đồng thời kết hợp với cán bộchuyên môn khác tiến hành kiểm kê nguyên vật liệu thừa thiếu trong tháng,quý Kế toán nguyên vật liệu kết hợp với phòng vật tư và thủ kho tiến hànhhạch toán, đối chiếu, ghi bổ sung nguyên vật liệu

Cách ghi thẻ kho: khi có chứng từ nhập hoặc xuất vật tư, thủ kho kiểm

tra tính hợp lệ của chứng từ tức là phải có chữ ký của những người có liênquan như phụ trách cung tiêu, người nhận, người giao hàng, thủ kho,… saukhi những chứng từ này được coi là hợp lệ chúng sẽ được thủ kho tập hợp vàothẻ kho Thẻ kho ghi tình hình nhập - xuất vật liệu theo trình tự thời gian, saumỗi nghiệp vụ thủ kho lại tính số tồn kho ngay trên thẻ kho Và thủ kho phảithường xuyên kiểm tra số lượng thực tế ở trong kho để dễ dàng phát hiện ranhững trường hợp sai sót

Trang 7

Ở bộ phận kế toán: kế toán vật tư sử dụng sổ chi tiết nguyên vật liệu đểtheo dõi tình hình nhập xuất - tồn kho nguyên vật liệu hàng ngày, với mỗi loạinguyên vật liệu khác nhau thì có sổ chi tiết riêng.

Cách ghi vào sổ chi tiết vật liệu cũng giống như vào thẻ kho, chỉ khácmột điều thẻ kho do thủ kho ghi, còn sổ chi tiết vật liệu do kế toán vật liệughi, căn cứ vào phiếu nhập - xuất hàng ngày kế toán vật liệu có sổ ghi chi tiếtsau

Đối với người công nhân:

+ Khi nhận chi tiết thành phẩm hoặc bán thành phẩm để lắp ráp hoặc giacông sửa chữa,… phải sơ bộ kiểm tra chất lượng, quy cách,…nứt vỡ, khôngđạt yêu cầu kỹ thuật Sau khi nhận xong phải có trách nhiệm bảo quản giữ gìnnếu xảy ra mất mát hư hỏng ở khâu nào thì khâu đó chịu trách nhiệm

Bộ phận quản lý vật tư là phòng vật tư có trách nhiệm quản lý vật tư vàlàm theo lệnh của giám đốc tiến hành nhận, xuất vật tư trong tháng, tiến hànhkiểm kê để tham mưu cho Giám đốc những loại vật tư thường dùng cho sảnxuất, những loại vật tư kém phẩm chất, chất lượng, những loại vật tư còn tồnđọng nhiều…để giám đốc có biện pháp giải quyết hợp lý, tránh tình trạngcung ứng không kịp thời làm giảm tiến độ sản xuất hay tình trạng ứ đọng vốn

do vật tư tồn đọng quá nhiều, không sử dụng hết

Trang 8

2.1.1 Thủ tục nhập kho và tính giá nguyên vật liệu nhập kho

* Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu.

Do đặc điểm vật liệu của Công ty chủ yếu là mua ngoài nên khi có nhucầu cần Công ty cử cán bộ vật tư đến nơi ký hợp đồng Trường hợp vật liệukhông đúng quy cách, phẩm chất hoặc thiếu hụt thì phải lập thêm một bảngiao phòng kế hoạch làm thủ tục khiếu nại gửi cho đơn vị bán Đối với vậtliệu đảm bảo các yêu cầu trên đủ tiêu chuẩn nhập kho Kế toán căn cứ vào hoáđơn bán hàng và biên bản kiểm nghiệm vật tư đồng thời lập phiếu nhập kho,phiếu nhập kho được lập thành 3 liên với đầy đủ các chữ ký

- Trường hợp vật liệu nhập kho do mua ngoài: Khi vật liệu được mangđến, căn cứ vào hoá đơn GTGT cán bộ vật tư sẽ tiến hành kiểm tra về sốlượng, chất lượng và quy cách của từng loại vật liệu rồi viết phiếu nhập vậtliệu Phiếu nhập vật tư được lập thành 3 liên, có đủ các chữ ký, trong đó: + Một liên giao cho thủ kho để nhập vật liệu vào thẻ kho rồi sau đóchuyển cho phòng kế toán để làm căn cứ ghi vào sổ kế toán

+ Một liên giao cho phòng kế hoạch sản xuất vật tư giữ và lưu lại + Một liên do người mua gửi cùng với hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (do

bên bán lập) và gửi cho phòng kế toán làm thủ tục thanh toán.

* Nguyên tắc đánh giá áp dụng tại công ty.

Trang 9

Đánh giá vật liệu là dùng thước đo tiền tệ biểu hiện giá trị của vật liệu theonhững nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu chân thực thống nhất.

Như vậy đã biết vật liệu là tài sản lưu động đòi hỏi phải được hạch toántheo giá thực tế, song để thuận lợi cho công tác kế toán vật liệu còn được đánhgiá theo giá hạch toán Công ty cổ phần LiLaMa 69-3 chỉ sử dụng giá thực tế

để hạch toán

- Giá vốn thực tế vật liệu nhập kho: Giá thực tế vật liệu mua ngoài làgiá mua theo hóa đơn và chi phí thu mua, trong đó chi phí thu mua gồm chiphí bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản từ nơi mua về đơn vị, vật liệu nhập kho củaCông ty chủ yếu từ nguồn mua ngoài, chi phí vận chuyển tính trong giá muacủa vật liệu khi vật liệu mua về nhập kho Kế toán có thể tính được giá ngaygiá thực tế của vật liệu đó

- Giá thực tế của vật liệu thuê ngoài gia công là giá vật liệu xuất khocộng với chi phí gia công theo hợp đồng cộng với chi phí vận chuyển từ Công

ty đến nơi gia công và quay trở về Công ty

- Giá vật liệu nhập kho tự chế là giá vật liệu xuất kho để gia công cộngvới những chi phí gia công như: Tiền lương, bảo hiểm xã hội, khấu haoTSCĐ

Ví dụ : Ngày 09 tháng 01 năm 2010, theo HĐ số 0039844 Công ty mua củaCông ty CP Vật tư - xăng dầu HD 180.000 kg Ximăng PCB30, đơn giá 930đồng/kg, thuế suất thuế GTGT 10% Tổng giá trị là 167.400.000 đồng chưabao gồm thuế GTGT Chi phí vận chuyển do Công ty CP Vật tư - xăng dầu

HD chịu

Khi đó: Giá trị thực tế NVL nhập kho = 167.400.000 đồng

Trang 10

2.1.2 Thủ tục xuất kho và tính giá nguyên liệu xuất kho

*Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu.

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất do phòng kế hoach vật tư gửi xuống, quảnđốc phân xưởng lên kế hoạch sản xuất và giao việc cho từng bộ phận trựcthuộc để tiến hành sản xuất cho đúng tiến độ

Dựa vào lệnh sản xuất tổ trưởng các tổ phân công công việc và tiến hànhnhận vật tư để sản xuất Và thủ kho cũng căn cứ vào lệnh sản xuất để xuất vật

tư cho các tổ

Vật liệu chủ yếu được xuất kho cho các phân xưởng chế tạo sản phẩm

để quản lý chặt chẽ và sử dụng tiết kiệm vật tư, thủ tục xuất kho của công tyđược thực hiện như sau:

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất được duyệt và định mức vật tư cho từngsản phẩm Khi có nhu cầu về vật tư, quản đốc phân xưởng lập phiếu xin lĩnhvật tư thông qua phòng kế hoạch kỹ thuật và được phó giám đốc phụ trách sảnxuất duyệt sau đó mang xuống thủ kho lĩnh vật tư

Phiếu lĩnh vật tư được lập thành 2 liên: 1 liên gốc, 1 liên thủ kho giữlàm căn cứ xuất kho sau đó vào thẻ kho Từ 10  15 ngày thủ kho gửi lạiphiếu lĩnh vật tư cho kế toán vào sổ chi tiết vật liệu

Cuối tháng đối chiếu lượng nhập, xuất, tồn kho vật liệu giữa thủ kho và

kế toán vật tư

* Phương pháp tính giá xuất kho

- Giá vốn thực tế vật liệu xuất kho: Để phục vụ tốt công tác hạch toán,

kế toán vật tư mở chi tiết loại vật tư theo từng mã nhất định, theo dõi đơn giá,

số liệu xuất, nhập, tồn cho từng loại vật liệu như nguyên liệu chính, nguyênliệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ định kỳ (khoảng 4 ngày) kế toán vật tư

Trang 11

căn cứ vào phiếu nhập kho do thủ kho gửi lên để xác định giá nhập thực tếcủa vật tư.

- Kế toán vật tư sản xuất đối chiếu giữa phiếu nhập xuất với thẻ khosau đó kế toán vật tư căn cứ vào phiếu xuất để xác định số lượng vật tư xuấttrong kỳ và vật tư xuất kho được tính theo giá thực tế bình quân

Theo phương pháp này giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụxuất kho được căn cứ vào số lượng xuất trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân Giá thực tế vật

liệu xuất kho = Khối lượng vật liệu xuất kho x Đơn giá bình quânĐơn giá thực tế

Giá thực tế tồn đầu kỳ + giá thực tế nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳTrường hợp nguyên vật liệu mua về không qua kho nhập mà xuất dùngngay phục vụ sản xuất thì kế toán căn cứ vào giá ghi trên hóa đơn cộng với chiphí vận chuyển (nếu có) để tính ra đơn giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùngngay

Giá trị nguyên vật

liệu xuất dùng ngay =

Giá mua trên hóa đơn + chiphí vận chuyển (nếu có)

Ví dụ: tại ngày 1/12 thép ø 16 số lượng tồn đầu kỳ: 23.000 kg, đơn giá:13.900đ/kg

Ngày 5/12 nhập 15.000 kg với giá nhập: 14.500đ/kg

Ngày 8/12 nhập 3.000kg với giá nhập: 14.300đ/kg

Ngày 15/12 xuất 24.000kg

Trang 12

2.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.

Việc hạch toán nguyên vật liệu luôn dựa trên hệ thống đầy đủ chứng từgốc chứng minh tính hợp lý hợp pháp cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinhbao gồm: đơn đặt hàng, hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,biên bản giao nhận và kiểm nghiệm hàng hoá

Trong tháng 12 năm 2010 công ty có tình hình nhập xuất nguyên vật liệu cụthể như sau:

Ngày 12/12/2010 căn cứ vào thiết kế và dự toán công trình mua vật liệuchính về nhập kho để gia công chế tạo lắp silo, phễu, băng tải phục vụ chohạng mục công trình nhà máy xi măng Phúc Sơn

Kế toán nhận được bộ chứng từ do phòng thị trường gửi về bao gồm đơn đặthàng, hoá đơn GTGT và biên bản kiểm nghiệm và giao nhận hàng hoá

Trang 13

Biểu 2.1: GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ

Đơn vị: Cty CP LiLaMa 69-3

Địa chỉ: 515 Điện Biên Phủ - TPHD

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ

§¬n vÞ đề nghị cấp vật t: C«ng ty Cæ phÇn LiLaMa 69-3

Kính gửi: Ông giám đốc công ty và các phòng ban liên quan

Căn cứ vào thiết kế, dự toán của hạng mục công trình Hệ thống băngtải M5 công trình nhà máy xi măng Phúc Sơn

Căn cứ và hợp đồng khoán số 114 ngày 20/8/2010

Kính đề nghị Ông Giám đốc cùng các ban liên quan cấp duyệt một sốphương tiện, dụng cụ, vật tư phục vụ thi công hạng mục công trình trên theobảng kê dưới đây

STT Tên ĐVT SL theo thiết kế

Trong đó

Đơn giá khoán

Ghi chú ĐVNK

Phòng kinh tế kỹ thuật Đơn vị nhận khoán

( Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên).

Căn cứ vào giấy đề nghị cấp vật tư, phòng thị trường đi mua vật tư theo đúnggiấy đề nghị cấp vật tư Và sau đó gửi hoá đơn mua hàng về cho phòng vật tư

Trang 14

Biểu 2.2: Hóa đơn mua hàng

HOÁ ĐƠN Mẫu số 01GTKT- 3LL

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Việt

Tên đơn vị: Cửa hàng KDVTHH- Công ty cổ phần LiLaMa 69-3

Địa chỉ: 515 Điện Biên Phủ – TP Hải Dương

Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT 110.428.100

Tổng cộng tiền thanh toán 1.214.709.100

Số tiền viết bằng chữ: Một tỷ, hai trăm mười bốn triệu, bẩy trăm linh chín

nghìn, một trăm đồng /.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên và đóng dấu)

Trang 15

Căn cứ và hoá đơn GTGT số 045086 ngày 12/12/2010 của cửa hàngkinh doanh vật tư chuyển cho anh Trần Ngọc Hoàng thuộc nhà máy CTTB&Đóng tàu Lilama 69-3 chở về đội công trình Cộng chi phí vận chuyển (nếucó), trước khi nhập vật tư, công ty thành lập ban kiểm nghiệm vật tư Sau khikiểm tra đúng chất lượng, đủ số lượng, chủng loại, quy cách, thì cán bộ bộphận vật tư mới làm thủ tục nhập kho cùng với thủ kho.

Biểu 2.3: Biên bản giao nhận và kiểm nghiệm hàng hóa

BIÊN BẢN GIAO NHẬN VÀ KIỂM NGHIỆM HÀNG HOÁ.

Số:143 Hôm nay, ngày 13 tháng 12 năm 2010

Chúng tôi gồm

I Đại diện bên giao: cửa hàng KDVTHH

1 Ông: Nguyễn Quốc Khánh Phụ trách đơn vị giao hàng

II Đại diện bên nhận: Nhà máy CTTB & Đóng tàu LiLaMa 69-3

1 Ông: Lê Quang Tú Phụ trách đơn vị

2 Ông: Trần Ngọc Hoàng Người nhận hàng

3 Ông: Nguyễn Phúc Tuấn Đại diện kỹ thuật

ã ki m nghi m s v t t nh p kho dĐã kiểm nghiệm số vật tư nhập kho dưới đây do ông Trần Văn Nam ểm nghiệm số vật tư nhập kho dưới đây do ông Trần Văn Nam ệm số vật tư nhập kho dưới đây do ông Trần Văn Nam ố vật tư nhập kho dưới đây do ông Trần Văn Nam ật tư nhập kho dưới đây do ông Trần Văn Nam ư nhập kho dưới đây do ông Trần Văn Nam ật tư nhập kho dưới đây do ông Trần Văn Nam ư nhập kho dưới đây do ông Trần Văn Namới đây do ông Trần Văn Nam đây do ông Trần Văn Nami ây do ông Tr n V n Namần Văn Nam ăn Nam

nh p v ật tư nhập kho dưới đây do ông Trần Văn Nam ề

Stt Tên nhãn hiệu,

quy cách, phẩm

chất vật tư

Mãsố

Đvt Số lượng

theochứng từ

Kết quả kiểm nghiệm Ghi

chú

SL đúngquy cách

SL khôngđúng QC

Trang 16

Sau đó căn cứ vào Biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hoá và hoá đơnmua hàng, bộ phận vật tư làm thủ tục nhập kho nguyên vật liệu Thủ kho căn

cứ vào hoá đơn và biên bản kiểm nghiệm lập lên phiếu nhập kho

Biểu 2.4: Phiếu nhập kho

Đơn vị: CTy CP LiLaMa 69-3

Địa chỉ: 515 Điện Biên Phủ- TPHD

PHIẾU NHẬP KHO

(Phiếu nhập xuất thẳng) Quyển số: 10

Số: 213 Ngày 13 tháng 12 năm 2010

Họ tên người giao hàng: Phạm Mạnh Hùng theo Hoá Đơn GTGT số 045086ngày 12 tháng 12 năm 2010 của công ty TNHH Thép Ánh Ngọc

Nh p t i kho: ật tư nhập kho dưới đây do ông Trần Văn Nam ại kho: Được theo dõi nhập xuất thẳng: Xuất thẳng phục vụ Đã kiểm nghiệm số vật tư nhập kho dưới đây do ông Trần Văn Namư nhập kho dưới đây do ông Trần Văn Namợc theo dõi nhập xuất thẳng: Xuất thẳng phục vục theo dõi nh p xu t th ng: Xu t th ng ph c vật tư nhập kho dưới đây do ông Trần Văn Nam ất thẳng: Xuất thẳng phục vụ ẳng: Xuất thẳng phục vụ ất thẳng: Xuất thẳng phục vụ ẳng: Xuất thẳng phục vụ ục vụ ục vụ

h ng m c M5 B ng t i XM Phúc S n.ại kho: Được theo dõi nhập xuất thẳng: Xuất thẳng phục vụ ục vụ ăn Nam ải XM Phúc Sơn ơn

Giám đốc công ty Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho

(ký, họ tên) (ký, họ tên) ( ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Trang 17

Sau khi làm thủ tục nhập kho xong kế toán kho gửi các chứng từ lênphòng kế toán, để kế toán kiểm tra, và phân loại chứng từ và nhập liệu vàomáy.

Theo kế hoạch lắp đặt thi công công trình XM Hải Phòng mới, yêu cầuxuất kho một số thép, được thể hiện ở giấy đề nghị sau:

Biểu 2.5: Hạn mức

HẠN MỨC

( Vật tư trực tiếp)Số:18 Đơn vị nhận khoán: Đội Lắp đặt hạng mục công trình XM Hải Phòng.Hợp đồng nhận khoán số: 193

Công trình, hạng mục công trình: Lắp đặt CT XM Hải Phòng

Nội dung công việc:

Biểu 2.6: Phiếu xuất kho

Trang 18

Đơn vị: CTy CP LiLaMa 69-3

Địa chỉ: 515 Điện Biên Phủ- TP HD Mẫu số 02-VT

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 15 tháng 12 năm 2010

Số: 310Nợ: 62158Có: 1521

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Long

Địa chỉ: công trình XM Hải Phòng mới

Lý do xuất: phục vụ thi công công trình

Xu t t i kho: H i- K002- Kho công ty.ất thẳng: Xuất thẳng phục vụ ại kho: Được theo dõi nhập xuất thẳng: Xuất thẳng phục vụ ải XM Phúc Sơn

Căn cứ vào phiếu xuất kho số 310 do phòng vật tư chuyển đến kế toánnhập liệu vào máy

Ngày 20/12/2010 phòng vật tư mua vật tư về nhập kho theo hoá đơnGTGT số 040538, và đã thanh toán bằng tiền mặt cho người bán.( phiếu chi

số 2440) Phòng vật tư đã chuyển hoá đơn GTGT và phiếu chi về cho kế toán

để kế toán làm căn cứ lập phiếu nhập kho

BiÓu sè 2.7: PhiÕu chi

Đơn vị: Công ty CP LiLaMa 69-3 Mẫu 02- TT

Trang 19

Họ tên người nhận tiền: Anh Nguyễn Văn Thịnh.

Địa chỉ: Công ty TNHH Vạn Khuê.

Lý do chi: Thanh toán tiền mua vật liệu.

Số tiền: 15.004.000 (đồng).

Kèm theo ……… Chứng từ gốc: ………

Đã nhận đủ tiền (viết bằng chữ)……… Ngày 20 tháng 12 năm 2010

Thủ trưởng Kế toán trưởng Người nhận phiếu Người nhận Thủ quỹ

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu 2.8: Hóa đây do ông Trần Văn Namơn.n mua h ngày 16/ 8/2009 đến 26/1/2010

Đơn vị bán hàng: Cty TNHH Vạn Khuê

Trang 20

Địa chỉ: 218 Nguyễn Lương Bằng – TP HD.

Số tài khoản:

Họ tên người mua hàng: Phạm Thị Hiền

Tên đơn vị: Công ty CP LiLaMa 69-3

Địa chỉ: Phòng vật tư Cty CP LiLaMa 69-3

Số tài khoản:

Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: …………

Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT 1.364.000

Tổng cộng tiền thanh toán 15.004.000

Số tiền viết bằng chữ: Mười lăm triệu, không trăm linh bốn nghìn đồng /.Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người bán hàng(Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị(Ký đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Sau khi nhận được Hoá Đơn GTGT số 040538 kế toán lấy làm căn cứ

để lập phiếu nhập kho

Biểu 2.9: Phiếu nhập kho

Đơn vị: Cty CP LiLaMa 69-3

Địa chỉ: 515 Điện Biên Phủ – TP HD

Quyển số: 12Số: 230

Trang 21

Đơn vị: Phòng vật tư.

Số hoá đơn 040532 ngày 20 tháng 12 năm 2010

N i dung: Nh p kho nguyên v t li u mua ngo i.ộ cung cấp: từ ngày 16/ 8/2009 đến 26/1/2010 ật tư nhập kho dưới đây do ông Trần Văn Nam ật tư nhập kho dưới đây do ông Trần Văn Nam ệm số vật tư nhập kho dưới đây do ông Trần Văn Nam ày 16/ 8/2009 đến 26/1/2010

Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Sau khi nhận được các chứng từ trên kế toán vật tư tiến hành kiểm tra,phân loại và nhập liệu vào máy

Tại kho, thủ kho căn cứ vào từng phiếu nhập phiếu xuất hàng ngày lậpthẻ kho cho mỗi loại vật liệu được nhập và xuất tại kho

Mỗi loại vật liệu lập một thẻ kho, sau đó định kỳ thủ kho gửi thẻ kholên cho kế toán vật tư đối chiếu với các sổ chi tiết và bảng tổng hợp nhập –xuất – tồn

Biểu 2.10: Thẻ kho

Đơn vị: CTy CP LiLaMa 69-3

Địa chỉ: 515 Điện Biên Phủ- TP HD

Mẫu số 06 – VT

Trang 22

THẺ KHO

Ngày lập thẻ 1 tháng 12 năm 2010

Tên nguyên vật liệu: Thép tấm các loại

Mã số: 1521

VT: Kg.Đã kiểm nghiệm số vật tư nhập kho dưới đây do ông Trần Văn Nam

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Biểu 2.11: Thẻ kho

Đơn vị: Cty CP LiLaMa 69-3

Địa chỉ:515 Điện Biên Phủ – TP HD

Trang 23

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Trang 24

Biểu 2.12: Thẻ kho

Đơn vị: Cty CP LiLaMa 69-3

Địa chỉ:515 Điện Biên Phủ – TP HD

VT: KgĐã kiểm nghiệm số vật tư nhập kho dưới đây do ông Trần Văn Nam

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Trang 25

Biểu 2.13: Thẻ kho

Đơn vị: Cty CP Lilama 69-3

Địa chỉ: 515 Điện Biên Phủ – TP HD

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Trang 26

Biểu 2.14: Thẻ kho

Đơn vị: Cty CP LiLaMa 69-3

Địa chỉ: 515 Điện Biên Phủ – TP HD

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Trang 27

Biểu 2.15: Thẻ kho

Đơn vị: Cty CP Lilama 69-3

Địa chỉ: 515 Điện Biên Phủ – TP HD

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Trang 28

Biểu 2.16: Thẻ kho

Đơn vị: CTy CP LiLaMa 69-3

Địa chỉ: 515 Điện Biên Phủ- TP HD

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Ngày đăng: 14/09/2015, 16:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

21 Biểu 2.21: Bảng tổng hợp Nhập – xuất – tồn 34 - Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần LiLaMa 693
21 Biểu 2.21: Bảng tổng hợp Nhập – xuất – tồn 34 (Trang 56)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w