Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì các nhà quản trị cần phải quan tâm đến việc hoạch định và kiểm soát chi phí vì chi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Kế toán chi phí một bộ phận của hệ thống kế toán doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin về chi phí, giúp cho nhà quản trị hoạch định, kiểm soát chi phí, ra quyết định trong kinh doanh và phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính doanh nghiệp. Vì thế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một bộ phận không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì các nhà quản trị cần phải quan tâm đến việc hoạch định và kiểm soát chi phí vì chi phí
có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Kế toán chi phí - một bộ phận của hệ thống kế toán doanh nghiệp - đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin về chi phí, giúp cho nhà quản trị hoạch định, kiểm soát chi phí, ra quyết định trong kinh doanh và phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính doanh nghiệp Vì thế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một bộ phận không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng trong quản
lý hiệu quả và chất lượng sản xuất kinh doanh Có thể nói rằng giá thành sản phẩm
là tấm gương phản chiếu toàn bộ các biện pháp kinh tế, tổ chức quản lý và kỹ thuật của doanh nghiệp đã và đang thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường đang phát triển, các doanh nghiệp nói chung
và đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất nói riêng muốn tồn tại và phát triển cần phải chú trọng công tác hạch toán kinh tế
Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn đảm bảo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn, có nghĩa là các doanh nghiệp phải tự trang trải được toàn bộ chi phí sản xuất và đảm bảo có lãi, đồng thời thực hiện nguyên tắc tiết kiệm trong quá trình sản xuất kinh doanh
Một trong những công cụ thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh đó là kế toán
mà trọng tâm là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là yêu cầu thiết thực và là vấn đề được đặc biệt quan tâm trong điều kiện hiện nay Để tiết kiệm chi phí sản xuất đòi hỏi các doanh nghiệp phải tính toán kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí bỏ ra và giá thành sản phẩm sau mỗi kỳ sản xuất kinh doanh Chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp cũng như các xơ quan chức năng Nhà nước thực hiện công tác quản lý kinh tế Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có liên quan đến hầu hết các yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, để đảm bảo
Trang 2hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác kịp thời, phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí ở mỗi doanh nghiệp là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán.
Nhận thức được vấn đề trên cùng với thời gian thực tập tại Công ty TNHH Một Thành Viên Vật Liệu Chịu Lửa Sao Đỏ , được tìm hiểu thực tế tình hình hạch toán cũng như quản lý sản xuất kinh doanh tại Công ty, cùng với mong muốn góp phần hoàn thiện công tác tập hơp chi phí và tính giá thành sản phẩm em đã lựa chọn đề tài “Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH Một Thành Viên Vật Liệu Chịu Lửa Sao Đỏ”
• Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí sản
xuất tại Công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu Chịu Lửa Sao Đỏ
• Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu Chịu Lửa Sao Đỏ
• Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu Chịu Lửa Sao Đỏ
Trang 3Chương 1 Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí sản xuất tại TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu Chịu Lửa Sao Đỏ
1.1 Đặc điểm sản phẩm tại Công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu Chịu Lửa Sao Đỏ
* Danh mục sản phẩm và chất lượng sản phẩm:
Chỉ tiêu
Đơn vị tính Sản phẩm đạt loại Chất lượng sản phẩm Đánh giá
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty
Công ty TNHH 1 Thành Viên Vật LIệu Chịu Lửa Sao Đỏ là một Công ty có quy
mô sản xuất lớn, được tiến hành sản xuất trên 3 khu vực: Khu vực khai thác quặng
Trang 4sét trắng, khu vực khai thác quặng chịu lửa và khu vực sản xuất tại chỗ (sản xuất sản phẩm) và thực hiện sản xuất kinh doanh từng loại mặt hàng, với đặc điểm tổ chức sản xuất như vậy nên sản phẩm của Công ty rất nhiều loại sản phẩm: Đất chịu lửa, đất sét trắng, gạch đỏ xây dựng, đất sét trắng phơi khô, Gạch ốp lát, Gạch chịu lửa các loại, Đất đèn, Bột chịu lửa, Quặng đôlômít, Bột đôlômít được sản xuất trên dây chuyền công nghệ sản xuất khác nhau, có sản phẩm có quy trình sản xuất đơn giản, cũng có sản phẩm có quy trình sản xuất phức tạp
Do sản phẩm của Mỏ khai thác khác nhau dẫn đến quy trình công nghệ sản xuất cũng khác nhau, mà sản phẩm chính là sản phẩm khai thác nên có những loại sản phẩm có quy trình công nghệ rất đơn giản cũng có những loại sản phẩm có quy trình công nghệ phức tạp
Quy trình khai thác sản xuất tài nguyên khoáng sản được khái quát theo sơ đồ sau :
4Phân loại
Phân loại
Khai thác quặng
Phơi - pha cục đóng baoNhập kho
Hoàn thổ
Phơi – sấy
Nghiền
Đóng gói
Trang 5Sơ đồ 1.1:Sơ đồ quy trình công nghệ khai thác tài nguyên khoáng sản
Trang 6Sơ đồ 1.2.Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất gạch ốp lát granit nhân tạo
Nguyên vật liệu
Sàng rung Sấy phem Kết chứa Sàng rung(qua khử từ)
Nạp liệu Nghiền bi Bể chứa có khuấy chậm
Si lô đơn màu
Si lô đa màu Máy ép Sấy đứng Tráng men, engobeTrộn hai trục
Máy lựa chọn Lò nung Sấy tunel Xe goòng
Sản phẩm đạt tiêu
chuẩnđóng gói Máy vát cạnh, mài bóng
Nhập kho thành
phẩm
Trang 71.3 Quản lý chi phí sản xuất tại Công ty
* Chức năng, quyền hạn của các bộ phận trong Công ty:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất tại công ty TNHH 1 Thành Viên Vật
Liệu Chịu Lửa
* Phòng sản xuất :
Do phó giám đốc phòng sản xuất kiêm phòng hành chính điều hành Trong
đó, phó giám đốc có các nhiệm vụ sau:
+ Lập kế hoạch sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm theo tháng, quý, năm Lập kế hoạch và tổ chức cung ứng kịp thời, đầy đủ về số lượng cũng như về chất lượng các loại vật tư, nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thiết bị Phân tích đánh giá việc tổng kết thực hiện kế hoạch và làm báo cáo định kỳ
+ Quản lý nguồn nhập xuất nguyên vật liệu, vật tư, bao bì, thiết bị sản xuất
+ Theo dõi thống kê toàn bộ hoạt động sản xuất của Công ty
Tại các phân xưởng:
Các phân xưởng có quản đốc phân xưởng trực tiếp quản lý điều hành các hoạt động của phân xưởng với các nhiệm vụ sau:
+ Sản xuất các sản phẩm theo quy định của Công ty, đảm bảo về tỷ số lượng và chất lượng, chịu trách nhiện quản lý, bảo quản và sử dụng có hiệu quả TSCĐ, vật
tư, công cụ lao động sản xuất, thành phẩm chưa nhập kho, giữ bí mật về công nghệ sản xuất, số liệu chủng loại trong quá trình sản xuất
Trang 8+ Dựa vào số lượng nhập xuất để có hướng chỉ đạo công nhân sản xuất
+ Điều chỉnh mức sản xuất tránh sản xuất thừa thiếu ảnh hưởng đến hợp đồng giao hàng cho khách hàng
Các phòng ban và các phân xưởng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng bàn bạc, triển khai công việc khi có lệnh của Giám đốc nhằm thực hiện công việc nhanh gọn, có hiệu quả
Trang 9Chương 2Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu Chịu Lửa Sao Đỏ
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tai Công ty
2.1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.1.1.1 Nội dung chi phí
Đối với doanh nghiệp khai thác mỏ như đơn vị khai thác của công ty thì nguyên vật liệu trực tiếp chỉ là nhiên liệu phục vụ cho việc khai thác đất sét như: xăng, dầu diezel, dầu M14…Ngoài ra, nguyên vật liệu phụ và các vật liệu công cụ dụng cụ khác được sử dụng như: xi măng, dây thép, kéo cắt đất, bạt dứa, cuốc xẻng, cát, đá, dây thép, điện năng…Nguyên tắc sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp là phải xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất, cụ thể là căn cứ vào lệnh sản xuất và định mức sử dụng nguyên vật liệu để xây dựng Do đó trên từng phiếu xuất kho nguyên vật liệu được nghi chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và theo địa điểm phát sinh, thời gian phát sinh Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, kế toán tổng hợp và phân loại theo đối tượng sử dụng
Để tính giá thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng, công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền
Công tức tính:
Đơn giá BQ
gia quyền =
Giá thực tế tồn đầu kì + Giá trị thực tế nhập trong kì
Số lượng tồn đầu kì
Số lượng nhập trong kì+
Trị giá thực
tế vật liệu
Số lượng vật liệu thực tế
Đơn giá BQ gia quyền
Trang 102.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Trình tự hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho việc khai thác đất sét tại công ty được thể hiên qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại
công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu Chịu Lửa Sao Đỏ
Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng:
Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho các đối tượng được thể hiện chi tiết qua các chứng từ xuất kho, báo cáo sử dụng vật tư phân xưởng, sổ chi tiết vật tư, bảng phân bổ do kế toán lập khi xuất cho các đối tượng
Căn cứ vào tình hình thực tế tháng 01 năm 2011 tại công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu Chịu Lửa Sao Đỏ, chi phí nghuyên vật liệu trực tiếp được hạch toán như sau:
Trang 11Hàng ngày, khi xuất kho vật liệu, kế toán chỉ theo dõi số lượng, không xác định giá trị vật liệu xuất kho Trên phiếu xuất kho chỉ mới phản ánh về mặt số lượng, chưa phản ánh cột đơn giá và thành tiền:
Biểu 2.1:Phiếu xuất kho
Công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu
Chịu Lửa Sao Đỏ
Cộng Hòa – Chí Linh – Hải Dương
Mẫu số: 02-VT
Ban hành theo QĐ số 15-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 04 tháng 01 năm 2011 Nợ TK: 621-PXKT1
Số: 7562 Có TK: 152(3)
- Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Luân
- Bộ phận: Phân xưởng khai thác 1
- Lý do xuất kho: Phục vụ khai thác đất sét trắng cơ giới
giá
Thành tiềnYêu cầu Thực
xuất
Cộng
Xuất, Ngày 04 tháng 01 năm 2011
Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Cuối kỳ, kế toán mới tổng hợp giá trị thực tế vật liệu nhập kho trong kỳ và tồn đầu kỳ để tính đơn giá thực tế bình quân của từng loại vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền Sau đó kế toán ghi bổ sung phần đơn giá và thành tiền vào phiếu xuất kho
Cách tính cụ thể trong tháng 01/2011 giá đơn vị bình quân 1 lít dầu Diezel
và giá đơn vị bình quân 1 lít dầu M14 được tính như sau:
Trang 12- Số lượng tồn đầu kỳ của dầu Diezel là 600 lít, trị giá: 9.360.000đ.
- Số lượng nhập trong kỳ của dầu Diezel là 1.000 lít, trị giá: 15.200.000đ
- Số lượng tồn đầu kỳ của dầu M14 là 30 lít, trị giá: 504.000đ
- số lượng nhập trong kỳ của dầu M14 là 90 lít, trị giá: 1.531.800đ
Trang 13Công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu
Chịu Lửa Sao Đỏ
Cộng Hòa – Chí Linh – Hải Dương
Mẫu số: 02-VT
Ban hành theo QĐ số 15-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 04 tháng 01 năm 2011 Nợ TK: 621-PXKT1
Số: 7562 Có TK: 152(3)
- Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Luân
- Bộ phận: Phân xưởng khai thác 1
- Lý do xuất kho: Phục vụ khai thác đất sét trắng cơ giới
- Xuất tại kho: Nhiên Liệu
ĐVT: Đồng
giá
Thành tiềnYêu cầu Thực
xuất1
lítlít
1.29060
1.29060
15.35016.965
19.801.5001.017.900
Xuất, Ngày 04 tháng 01 năm 2011
Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.3:Phiếu xuất kho
Trang 14Công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu
Chịu Lửa Sao Đỏ
Cộng Hòa – Chí Linh – Hải Dương
Mẫu số: 02-VT
Ban hành theo QĐ số 15-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 06 tháng 01 năm 2011 Nợ TK: 621-PXKT2
Số: 7563 Có TK: 152(3)
- Họ và tên người nhận hàng: Trần Thị Minh
- Bộ phận: Phân xưởng khai thác 2
- Lý do xuất kho: Phục vụ khai thác đất sét trắng thủ công
Xuất, Ngày 06 tháng 01 năm 2011
Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.4:Phiếu xuất kho
Trang 15Công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu
Chịu Lửa Sao Đỏ
Cộng Hòa – Chí Linh – Hải Dương
Mẫu số: 02-VT
Ban hành theo QĐ số 15-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 07 tháng 01 năm 2011 Nợ TK: 621-PXKT2
Số: 7564 Có TK: 152(2)
- Họ và tên người nhận hàng: Trần Thị Minh
- Bộ phận: Phân xưởng khai thác 2
- Lý do xuất kho: Phục vụ khai thác đất sét trắng thủ công
- Xu t t i kho: V t li u s 1 ấ ạ ậ ệ ố VT: Đ ĐồngSTT
Yêu cầu
Thực xuất
Xuất, Ngày 07 tháng 01 năm 2011
Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.5:Phiếu xuất kho
Trang 16Công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu
Chịu Lửa Sao Đỏ
Cộng Hòa – Chí Linh – Hải Dương
Mẫu số: 02-VT
Ban hành theo QĐ số 15-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 09 tháng 01 năm 2011 Nợ TK: 621-PXKT1
Số: 7565 Có TK: 152(2)
- Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Phúc
- Bộ phận: Phân xưởng khai thác 1
- Lý do xuất kho: Phục vụ khai thác đất sét trắng cơ giới
STT Tên vật tư Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành
Yêu cầu Thực xuất
Xuất, Ngày 09 tháng 01 năm 2011
Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.6:Phiếu xuất kho
Trang 17Công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu
Chịu Lửa Sao Đỏ
Cộng Hòa – Chí Linh – Hải Dương
Mẫu số: 02-VT
Ban hành theo QĐ số 15-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 10 tháng 01 năm 2011 Nợ TK: 627-PXKT1
Số: 7568 Có TK: 153,152(4)
- Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Phúc
- Bộ phận: Phân xưởng khai thác 1
- Lý do xuất kho: Phục vụ nhu cầu PX khai thác đất sét trắng cơ giới
STT Tên vật tư Mã
số
Yêu cầu Thực xuất
Xuất, Ngày 10 tháng 01 năm 2011
Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.7:Phiếu xuất kho
Trang 18Công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu
Chịu Lửa Sao Đỏ
Cộng Hòa – Chí Linh – Hải Dương
Mẫu số: 02-VT
Ban hành theo QĐ số 15-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 10 tháng 01 năm 2011 Nợ TK: 627-PXKT2
Số: 7569 Có TK: 152(2),153
- Họ và tên người nhận hàng: Trần Thị Minh
- Bộ phận: Phân xưởng khai thác 2
- Lý do xuất kho: Phục vụ nhu cầu PX khai thác đất sét trắng thủ công
STT Tên vật tư Mã
số
Yêu cầu Thực xuất1
ChiếcChiếcChiếcChiếc
2443
2443
30.00025.00038.000185.000
60.000100.000152.000555.000
Xuất, Ngày 10 tháng 01 năm 2011
Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Cuối tháng, căn cứ vào phiếu xuất kho, số lượng tồn đầu kỳ và nhập trong
kỳ của các loại vật tư, kế toán lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn vật liệu,công cụ dụng cụ
Biểu 2.8:Bảng tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn
Trang 19Công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu
Chịu Lửa Sao Đỏ
Cộng Hòa – Chí Linh – Hải Dương
Mẫu số: 03- VT
Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ - BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC
ĐVT Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
SL Giá trị SL Giá trị SL Giá trị SL Giá trị
Cuối tháng căn cứ vào, bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn vật liệu, công cụ dụng cụ ,
kế toán tiến hành tính giá vật liệu, xác định số lượng và giá trị từng loại nguyên vật liệu xuất dùng cho khai thác Căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán lập bảng phân
bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Biểu 2.9:Bảng phân bổ NVL, CCDC
Trang 20Công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu
Chịu Lửa Sao Đỏ
Cộng Hòa – Chí Linh – Hải Dương
Mẫu số: 07-VT
Ban hành theo QĐ số 15-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
Trích : BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
Tháng 01 năm 2011
ĐVT :Đồng
TK 152(2)
TK 152(3)
TK 152(4)
Trang 21(Chi tiết TK 621-PXKT1: 2.375.000)
Có TK 152(2): 2.375.000Ngoài chi phí vật liệu, nhiên liệu tính vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Công ty còn có chi phí về điện năng dùng để bơm nước cho các phân xưởng khai thác
ở mỗi phân xưởng trong công ty đều có công tơ điện để theo dõi và đo số điện tiêu hao thực tế tại các phân xưởng Đồng thời, bộ phận kỹ thuật của công ty, qua tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật, mức độ tiêu hao điện năng cho nhu cầu chung của phân xưởng và cho nhu cầu sản xuất tại các phân xưởng cụ thể, sẽ tiến hành phân bổ số điện năng tiêu thụ thực tế này cho quản lý phân xưởng và cho sản xuất
ở từng phân xưởng cụ thể theo các tỷ lệ nhất định, làm căn cứ để phân bổ chi phí điện năng trong công ty Sau đây là trích bảng phân bổ điện năng tiêu hao thực tế tại phòng kỹ thuật chuyển sang
Biểu 2.10: Bảng phân bổ số điện năng tiêu hao thực tế
Công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu Chịu Lửa Sao Đỏ
Cộng Hòa – Chí Linh – Hải Dương
Trích: BẢNG PHÂN BỔ SỐ ĐIỆN NĂNG TIÊU HAO THỰC TẾ
Cho sản phẩm: ĐST cơ giới và ĐST thủ công
Tháng 01 năm 2011
Trang 22STT Nơi sử dụng
Chỉ số công tơ điện Tổng
số điện tiêu hao thực tế (kwh)
Trong đó
Chỉ số mới
Chỉ số cũ
n/c sản xuất n/c QLPX
% phân bổ
Số điện t.hao TT (kwh)
% phân bổ
Số điện t.hao TT (kwh)
Công ty TNHH MTV Kỳ : 1 Từ ngày: 01/01 đến ngày: 31/01/2011
Địa chỉ: 33 Đại lộ Hồ Chí Minh – TP Hải Dương Số: 0834038
Điện thoại: 213444 MST: 0800356171
Mã KH: TT03930054868 MST KH: 0800064718 Số Ctơ: 75096
Tên khách hàng: Công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu Chịu Lửa Sao Đỏ C33
Địa chỉ khách hàng: Cộng Hòa – Chí Linh – Hải Dương
Trang 23930 550 1620
13.741.680 396.550 6.364.980 Ngày 01/01/2011
TUQ Giám đốc
Thuế suất GTGT : 10%.Thuế GTGT 2.050.321 Tộng cộng tiền thanh toán 22.553.531
Số viết bằng chữ: Hai mươi hai triệu năm trăm lăm ba nghìn, năm trăm ba mốt đồng
Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Cuối tháng, căn cứ vào số điện tiêu hao thực tế của toàn công ty, tổng giá thanh toán tiền điện trong tháng trên hóa đơn tiền điện GTGT để tính đơn giá bình quân
Trang 24Biểu 2.12:Bảng tính chi phí điện năng
Công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu Chịu Lửa Sao Đỏ
Cộng Hòa- Chí Linh- Hải Dương
Trích: BẢNG TÍNH CHI PHÍ ĐIỆN NĂNG CHO CÁC BỘ PHẬN SỬ DỤNG
Trích cho 2 SP: ĐST cơ giới và ĐST thủ công
461.166
256.438204.728
2.609.757
1.452.0931.157.664
461.166
256.438204.728
Căn cứ vào bảng tính chi phí điện năng cho các bộ phận s/d , kế toán tiến hành định khoản và ghi vào “Chứng từ ghi sổ” như sau:
Công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu
Chịu Lửa Sao Đỏ
Cộng Hòa – Chí Linh – Hải Dương
Mẫu số: S03a-DN
Ban hành theo QĐ số 15-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
Chứng Từ Ghi Sổ
Trang 25Ngày 04 tháng 01 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.14: Chứng từ ghi sổ
Công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu
Chịu Lửa Sao Đỏ
Cộng Hòa – Chí Linh – Hải Dương
Mẫu số: S03a-DN
Ban hành theo QĐ số 15-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
Chứng Từ Ghi Sổ Ngày 06 tháng 01 năm 2011
Trang 26Cộng x x 1.228.000 1.228.000
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Ngày 06 tháng 01 năm 2011 Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.15: Sổ cái
Công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu
Chịu Lửa Sao Đỏ
Cộng Hòa – Chí Linh – Hải Dương
Mẫu số: S03b-DN
Ban hành theo QĐ số 15-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
SH
TK ĐƯ
Số tiền
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ
31/1 102 4/01 Xuất nhiên liệu cho
sx
1523 20.819.400
31/1 103 6/01 Xuất nhiên liệu cho 1523 1.228.000
Trang 272.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
2.1.2.1 Nội dung chi phí
Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất đất sét bao gồm toàn bộ tiền lương, phụ cấp lương, tiền ăn ca phải trả và các khoản trích theo lương : BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất
Việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp không chỉ có tác dụng tính chính xác giá thành sản phẩm mà còn có tác dụng trong việc phân tích tình hình sử dụng lao động và quản lý lao động
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
Chi tiết:
+ TK 622-PXKT1: Đất sét trắng cơ giới
+ TK 622-PXKT2: Đất sét trắng thủ công
Để theo dõi các khoản phải trả người lao động, kế toán sử dụng:
+TK 334: Phải trả người lao động
Chi tiết:
+ TK 334L: Phản ánh các khoản lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Trang 28+ TK 334C: Phẩn ánh các khoản tiền ăn ca và bồi dưỡng độc hại của công nhân trực tiếp sản xuất.
Để theo dõi các khoản phải trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ,
BHTN) của công nhân trực tiếp sản xuất vào chi phí nhân công trực tiếp
+ TK 338: Phải trả phải nộp khác
Chi tiết:
TK 338(2): Kinh phí công đoàn
TK 338(3): Bảo hiểm xã hội
TK 338(4): Bảo hiểm y tế
TK 338(9): Bảo hiểm thất nghiệp
Ngoài ra công ty con sử dụng TK 111: “Tiền mặt” để phản ánh các khoản tạm ứng cho công nhân trực tiếp sản xuất hoặc các khoản chi ngay đối với công nhân thuê ngoài
2.1.2.3.Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nhân công trực tiếp :
Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tai công ty được thể hiện qua
Trang 29Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại
công ty cổ phần TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu Chịu Lửa Sao Đỏ
Nguồn hình thành quỹ lương trong công ty:
Tổng quỹ
Tổng sản phẩm hoàn thành nhập kho X
Đơn giá tiền lương tổng hợp
Biểu 2.16: Bảng tính lương tổng hợp
Công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu Chịu Lửa Sao Đỏ
Cộng Hòa- Chí Linh- Hải Dương
Tên sản phẩm ĐV
T
Số lượng
Đơn giá tổng hợp Thành
tiền
1 PXKT1-ĐST
cơ giới
Đất sét trắng cơ giới
Trang 30+ 60% trong tổng quỹ lương của công ty phân bổ cho công nhân trực tiếp sản xuất
+ 10% trong tổng quỹ lương phân bổ cho bộ phận quản lý phân xưởng+ 30% trong tổng quỹ lương phân bổ cho bộ phận lao động gián tiếp tại các phòng ban
- Hiện nay trong công ty đang thực hiện trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất theo khối lượng sản phẩm sản xuất ra Đây là một hình thức trả lương có nhiều ưu điểm khuyến khích công nhân sản xuất, tăng năng suất lao động Cụ thể :
Hàng tháng, căn cứ phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành; phiếu nhập thành phẩm hoàn thành; kế toán kiểm tra tính thích hợp, hợp pháp của chứng từ, sau đó căn cứ vào định mức đơn giá tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất đã xây dựng cho từng loại sản phẩm theo công thức :
X Định mức đơn giá tiền lương SX
(60% đơn giá tiền lương tổng hợp)
- Đối với lương nhân viên quản lý phân xưởng: việc tính và trả lương cho nhân viên QLPX cũng dựa trên cơ sở sản phẩm hoàn thành đạt tiêu chuẩn và số ngày công lao động thực tế Đây là hình thức trả lương khuyến khích được ngay cả
bộ phận QLPX cũng tích cực làm việc nâng cao năng suất lao động
Hàng tháng, căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành;, phiếu nhập kho sản phẩm hoàn thành; bảng chấm công; tổng số ngày công lao động tiêu chuẩn (26 ngày công/người/tháng) và định mức đơn giá tiền lương QLPX đã được tính toán và xây dựng sẵn để tính và trả lương cho bộ phận quản lý phân xưởng Cụ thể:
X Định mức đơn giá tiền lương QLPX
(10% đơn giá tiền lương tổng hợp)
Sau đó lương của từng nhân viên phân xưởng lại được tính bằng cách:
Trang 31Lương phải trả
từng nhân viên =
Số ngày công LĐ thực tế của nhân viên đó X
Đơn giá 1 ngày công lao động
(26 x số nhân viên phân xưởng)
Tiền lương của công nhân được chi trả theo tháng và thanh toán lương trước ngày 15 hàng tháng Công ty không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất
Căn cứ vào tình hình thực tế tháng 01 năm 2011 tại công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu Chịu Lửa Sao Đỏ, chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán như sau:
Biểu 2.17: Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành
Công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu
Chịu Lửa Sao ĐỏCộng Hòa – Chí Linh – Hải Dương
Mẫu số: 05-LĐTL
Ban hành theo QĐ số 15-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
Trích: PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM, CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
(Cho sản phẩm: ĐST cơ giới và ĐST thủ công)
Trang 32Tổng số tiền (viết bằng chữ): chín mươi chín triệu không trăm ba mươi chín nghìn sáu trăm đồng chẵn.
Biểu 2.18: Bảng tính lương phải trả
Công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu
Chịu Lửa Sao ĐỏCộng Hòa – Chí Linh – Hải Dương
Tấn 3.200 12.303 39.369.600
2 PXKT2-ĐST
thủ công
Đất sét trắng thủ công
Trang 33Công ty còn thực hiện chi ăn ca đối với tất cả cán bộ công nhân viên trong toàn công ty và chế độ bồi dưỡng độc hại cho công nhân theo mức độ độc hại (loại 1, Loại2), cụ thể :
Tiền ăn ca = Số công ăn ca x 10.000đ
Tiền phụ cấp độc hại:
Loại 1 = Số công lđ độc hại (loại1) x 3500đ
Loại 2 = Số công lđ độc hại (loại2) x 5000đ
Biểu 2.19: Bảng thực hiện ăn ca, độc hại
Công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu
Chịu Lửa Sao Đỏ Cộng Hòa – Chí Linh – Hải Dương
Trích: BẢNG THỰC HIỆN ĂN CA, ĐỘC HẠI
Phân xưởng khai thác 1: Đất sét trắng cơ giới
Công Tiền Công Tiền
6 Nguyễn Hữu
Hà
Công nhân
25 250.000 17 59.500 8 40.000 99.500
Cộng 761 7.610.000 296 1.036.000 57 285.000 1.321.000
Biểu2.20: Bảng thực hiện ăn ca, độc hại
Trang 34Công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu
Chịu Lửa Sao ĐỏCộng Hòa – Chí Linh – Hải Dương
Trích: BẢNG THỰC HIỆN ĂN CA, ĐỘC HẠI
Phân xưởng khai thác 2: Đất sét trắng thủ công
Công Tiền Công Tiền
6 Nguyễn Văn Viết Công nhân 26 260.000 14 49.000 12 60.000 109.000
7 Trần Văn Cường Công nhân 25 250.000 25 125.000 125.000
Biểu 2.21: Bảng tổng hợp, ăn ca, phụ cấp độc hại
Công ty TNHH 1 Thành Viên Vật Liệu
Chịu Lửa Sao ĐỏCộng Hòa – Chí Linh – Hải Dương
Mẫu số: 05-LĐTL
Ban hành theo QĐ số 15-BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
Trích: BẢNG TỔNG HỢP ĂN CA, PHỤ CẤP ĐỘC HẠI
(Cho sản phẩm Đất sét trắng cơ giới và Đất sét trắng thủ công)
Trang 35Công Tiền Công Tiền
1 Công nhân KT 1.973 19.730.000 826 2.891.000 281 1.405.000 4.296.000 PXKT1:ĐST cơ giới 709 7.090.000 244 854.000 57 285.000 1.139.000
PXKT2:ĐST thủ
công
1.264 12.640.000 582 2.037.000 224 1.120.000 3.157.000
2 Nhân viên QL 155 1.550.000 155 542.500 542.500 PXKT1:ĐST cơ giới 52 520.000 52 182.000 182.000
+ 2% KPCĐ tính trên lương thực tế của công nhân trực tiếp sản xuất
+ 16% BHXH tính trên lương cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất
+ 3% BHYT tính trên lương cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất
+ 1% BHTN tính tên lương cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất
Với: Lương cơ bản = Hệ số lương x 730.000đ
Căn cứ vào bảng tính lương phải trả, bảng tổng hợp ăn ca, độc hại, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, kế toán tiến hành định khoản và chứng từ ghi sổ như sau: