Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần in Công đoàn
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong cơ chế thị trường với nhiều thành phần kinh tế hiện nay, cùng với
sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, tiếp đó, ngày 7/1/2006, ViệtNam đã chính thức gia nhập WTO - Tổ chức thương mại thế giới, đất nước ta
đã được nâng lên một tầm cao mới - tầm cao của sự hội nhập hoàn thiện, của
sự phát triển Đồng thời, sự kiện này sẽ đưa các ngành sản xuất kinh doanhcủa Việt Nam vào những cơ hội và thách thức mới
Để doanh nghiệp của mình có một chỗ đứng vững chắc trong thị trườngcạnh tranh khốc liệt ấy đòi hỏi sự năng động của các doanh nghiệp , buộc cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh không ngừng xây dựng chiến lược mới vàhoàn thiện hoá nguồn thông tin kế toán, để tiếp tục hoàn thành mục tiêu tốithiểu hoá chi phí, tối đa hoá lợi nhuận của mình
Kế toán nguyên vật liệu, là một trong những bộ phận quan trọng của hệthống kế toán doanh nghiệp Vì vậy, đòi hỏi các nhà sản xuất phải lựa chọnđúng người cung cấp, đúng nguồn nguyên vật liêu Nếu các doanh nghiệpkhông nắm bắt kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình đầu vào cho sản phẩm củamình, thì các doanh nghiệp sẽ không thể chủ động trong quá trình sản xuất đểhoàn thành những mục tiêu của mình
Vì vậy, hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu là một việc làm hếtsức cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong quá trình hoàn thiện công tác kếtoán của doanh nghiệp Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, Công ty cổ phần
in Công Đoàn đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện để đứng vững, tồn tại trênthị trường Đặc biệt là công tác kế toán nói chung và công tác kế toán nguyênvật liệu nói riêng ngày càng được coi trọng
Trang 2Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần in Công đoàn, xuất phát từ
những lý do trên, em đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu đề tài : “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần in Công đoàn.”
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần :
Phần 1 : Những đặc điểm chung của công ty cổ phần in công đoàn ảnh hưởngđến công tác kế toán nguyên vật liệu
Phần 2 : Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổphần in công đoàn
Phần 3 : Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tạicông ty cổ phần in công đoàn
Trang 3PHẦN 1: Những đặc điểm chung của công ty cỏ phần in công đoàn ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần in công đoàn
Công ty cổ phần in công đoàn là đơn vị trực thuộc Tổng liên đoàn laođộng Việt Nam, tiền thân là nhà in lao động được thành lập ngày 22/8/1946tại chiến khu Việt Bắc, chủ yếu là để in tài liệu phục vụ cho công tác tuyêntruyền thời kỳ kháng chiến chống Pháp
Tên đầy đủ : Công ty cổ phần in Công Đoàn
Trụ sở chính đóng tại : 167 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội
Hình thức sở hữu vốn : Vốn nhà nước
Hình thức hoạt động : theo ngành nghề kinh tế sản xuất Lĩnh vực kinh doanh : In báo, tạp chí, tài liệu…
Tổng số cán bộ công nhân viên : 340
Trong đó nhân viên quản lí : 29
Tài khoản tại ngân hàng Nông Nghiệp, số tài khoản 26962.26965.26964
Số điện thoại : 043.851.2712
Qúa trình phát triển của công ty được khái quát qua các giai đoạn sau:
+ Giai đoạn 1: từ khi thành lập (1946-1975) Trong giai đoạn này công suất,quy mô của công ty còn nhỏ bé, hoạt động không ổn định chịu ảnh hưởng củachiến tranh do đế quốc Mỹ gây ra Năm 1966, công ty được tổng liên đoàn laođộng Việt Nam đầu tư cho 2 máy in cuộn để in báo lao động bằng nguồn việntrợ của Tổng công hội Trung Quốc và cũng trong thời kỳ này công suất hoạtđộng thấp như một phân xưởng Nhiệm vụ chủ yếu của công ty la in các tàiliệu sách báo, tạp chí để phục vụ cho công tác phát triển Công đoàn, giai cấp
Trang 4miền Bắc đánh phá thành phố và các tỉnh lân cận Trước tình hình khó khăn
đó, Ban Trung Ương đã trung dụng hai máy in cuộn của công ty để xây dựngphòng in báo Nhân Dân phục vụ cho công tác chính trị tư tưởng của Đang vànhân dân ta
+ Giai đoạn từ 1976 – 1989 : Đây là gia đoạn mà công ty hoạt động theo cơchế bao cấp Mọi hoạt động của công ty do Tổng liên đoàn quyết định như:Hoạt động sản xuất kinh doanh, số lượng báo in, chủng loại sản phẩm….Cácloại nguyên vật liệu và các loại chi phí khác phục vụ cho sản xuất đều doTổng liên đoàn cung cấp Công ty chỉ có nhiệm vụ là thực hiện in ấn.,cũngtrong giai đoạn này, công suất hoạt động của công ty đạt khá cao ( 80% côngsuất thiết kế, lực lượng lao động CNVC có đời sống ổn định và đã có tích luỹnội bộ)
+ Giai đoạn từ 1990-1998 : Đây là giai đoạn đất nước đang chuyển sangnền kinh tế thị trường nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước, phát triểntheo định hướng XHCN TỪ sự chuyển đổi nền kinh tế, Công ty đã có nhữngthay đổi về hình thức và đặc điểm sản xuất Năm 1994 đoàn chủ tịch Tổngliên đoàn Lao Động Việt Nam ra quyết định số 446/TLĐ ngày 14/5/1994 phêduyệt luận chứng kinh tế kĩ thuật đầu tư mở rộng Công ty In Công Đoàn, chophù hợp với sự phát triển kinh tế đất nước
Với bước đầu trong nền kinh tế thị trường, Công ty đã gặp không ít khókhăn như phải cạnh tranh với các công ty khác trên cùng địa bàn và trên toànquốc Trước tình hình khó khăn này, Công ty đã thực hiện đổi mới dần dầnkhắc phục khó khăn, tạo vốn đầu tư máy móc thiết bị, nâng cấp cải tạo lại máymóc thiết bị, cũng như sắp xếp lại lao động hợp lý Ngày 10/9/1997 Công tychính thức lấy tên Công ty In Công Đoàn theo quyết định số 3488/QĐ-UB của
Trang 5uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội Điều này thể hiện nhiệm vụ,vị trí, vai tròcủa công ty trong nền kinh tế thị trường.
+ Giai đoạn 1998 đến nay: Với tình hình hiện nay, Công ty thực hiệnnhiều dự án kinh tế kỹ thuật như đầu tư máy móc thiết bị hiện đại mà thế giớiđang sử dụng và thiết bị sử dụng sau khi in cũng như trong công tác quản lý
Cụ thể năm 1999, Công ty đã đầu tư máy in Coroman trị giá 14 tỷ đồng, năm
2002 Công ty mua thêm một máy in 2 màu trị giá trên 1 tỷ đồng, máy khâuchỉ, máy bắt sách,máy sén 3 mặt và một số máy móc thiết bị khác Tính đếnnăm 2003, trị giá tài sản cố định của công ty đã lên tới trên 35 tỷ đồng
Trong năm 2002-2003, công ty đã in được 500 số báo lao động thường kỳvẫn chuyển đến tận nơi phát hành và một số báo Xuân, báo Văn nghệ, tạp chínông thôn ngày nay, Kinh tế VAC, báo Mua và Bán, Khoa học và phát triển,Văn hoá dân tộc, báo lao động và xã hội, các hợp đồng in sách cho nhà xuấtbán Giáo dục, nhà xuất bản Kim Đồng, nhà xuất bản Hà Nội…cùng nhiều sảnphẩm khác Qua việc đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã tạođược uy tín với khách hàng cả nước, mẫu mã, hình thức sản phẩm
Đây là điều kiện thu hút nhiều đơn đặt hàng, hợp động tạo công ăn việclàm cho người lao động, làm tăng tổng doanh thu
Qúa trình phát trển của công ty được phản ánh qua bảng sau :
Trang 6đã in hợp đồng cho các báo như : Báo Văn Nghệ, Báo Kinh Tế VAC…và tạođược việc làm tương đối ổn định cho hơn 300 công nhân.
1.2.Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần in công doàn
Chức năng chủ yếu của công ty cổ phần in công đoàn là in các loại Tạpchí, sách báo và tập san phục vụ cho văn hoá xã hội và công tác tư tưởng
Trang 7Nhiệm vụ của công ty là xây dựng, thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh các mặt hàng đã đăng ký như tạp chí, sách báo….phục vụ cho xã hội vàđạt hiệu quả kinh tế cao.
Sản phẩm của công ty là các sản phẩm như : sách báo, tạp chí, tài liệu…chủ yếu là sản xuất theo đơn đặt hàng và phục vụ cho yêu cầu của Tổng LiênĐoàn Lao Động Việt Nam
DANH SÁCH CÁC MẶT HÀNG SẢN XUẤT CHỦ YẾU
Báo Nông thôn ngày nay
Báo người làm vườn
Tạp chí bảo hộ lao động
Tạp chí công đoàn dầu khí
Tạp chí công đoàn xây dựng
Tạp chí kiểm soát
Tạp chí thanh tra
Tạp chí dân vận
Tạp chí Người Bắc Kinh
Tạp chí Khuyến nông Trung ương
Tạp chí văn hoá các dân tộc
Tạp chí bảo hiểm y tế
Tạp chí nghiên cứu giáo dục
Tạp chí sinh viên
Tạp chí Đại học
Trang 8Trong đó bao gồm sách của các nhà xuất bản khác nhau :
+ Sách của nhà xuất bản Lao Động
+ Sách của nhà xuất bản Hà Nội
+ Sách của nhà xuất bản Y học
+ Sách của nhà xuất bản Giáo dục, Kim Đồng
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại công ty cổ phần in công đoàn
1.3.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty cổ phần in công đoàn
* Đặc điểm chung về nguyên vật liệu tại công ty
Do đặc thù của ngành in nên các loại nguyên liệu chính cần sử dụng tạicông ty cổ phần in công đoàn là giấy, mực, bản kẽm, các loại vật liệu phụkhác như : Ghim, keo, chỉ, băng dính… Đây là những loại vật liệu phụ khôngthể thiếu để tạo ra các loại sách báo, ấn phẩm, tranh ảnh - sản phẩm chính củacông ty
Các nguyên vật liệu này của công ty cũng mang đặc điểm nguyên vật liệunguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung Đó là vật liệuthuộc loại tài sản lưu động, là đối tượng lao động, là cơ sở vật chất cấu thànhnên sản phẩm Các nguyên vật liệu này cũng chỉ tham gia một lần vào chu kỳ
Trang 9sản xuất kinh doanh và giá trị của nó được dịch chuyển một lần vào giá trị sảnphẩm.
Xét về mặt chi phí, nguyên vât liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm của công ty Do vậy, một biến động nhỏcủa chi phí các nguyên vật liệu này cũng làm ảnh hưởng ngay đến doanh thu
và lợi nhuận của toàn công ty
Do đặc thù về sản phẩm và đặc điểm của nguyên vật liệu tại công ty lànhạy cảm với thời tiết, mỗi loại có những tính lý hoá rất đặc trưng nên côngtác bảo quản, quản lý nguyên vật liệu của công ty phải được đặt lên hàng đầu
Vì vậy công ty cần có những biện pháp thích hợp với từng loại nguyên vậtliệu, tránh mất mát, hư hỏng làm ảnh hưởng đến tính liên tục của quá trình sảnxuất
*Phân loại nguyên vật liệu ở công ty in công đoàn
Hiện nay, công ty cổ phần in công đoàn có khoản 1223 loại nguyên vậtliệu, rất đa dạng và phong phú Để thực hiện tốt công tác quản lý, công tác kếtoán nguyên vật liệu, đảm bảo có hiệu quả trong sản xuất, công ty đã tiến hànhphân loại nguyên vật liệu trong sản xuất toàn bộ nguyên vật liệu của công tyđược phân thành các loại sau :
+ Vật liệu chính : Gồm các vật liệu trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất
để tạo ra sản phẩm của công ty, gồm 3 nhóm sau :
- Giấy các loại : Là một trong những đối tượng chủ yếu của công ty,
có nhiều loại : giấy Bãi Bằng, giấy Việt Trì, giấy Couche…
- Mực : Mực màu Trung Quốc, mực Đức, mực Nhật
- Kẽm : Kẽm Đức, kẽm tái sinh…
+ Vật liệu phụ : Tuy không là cơ sở sản xuất chủ yếu cấu thành nên thực thể
Trang 10điều kiện cho quá trình sản xuất Vật liệu phụ của công ty chủ yếu là các hoáchất để in sách báo, tạp chí như : bột chống váng, bột phun khô, băng dính…+ Nhiên liệu ; Xăng, dầu, mỡ…được sử dụng để tẩy bẩn ở phân xưởng chếbản và bôi trơn máy móc.
+ Phụ tùng thay thế : Là những chi tiết phụ tùng, máy móc, thiết bị mà công tymua sắm dự trữ phục vụ cho việc thay thế, sửa chữa các loại máy móc, thiết bị
hư hỏng như : ắc quy, bánh xe, dây xích…
+ Phế liệu thu hồi : như lõi của lô giấy, giấy lẻ, các tờ in bị hỏng…
1.3.2 Đặc điểm tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại công ty cổ phần in công đoàn
Nhìn chung, công tác tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại công ty cổphần in công đoàn tương đối chặt chẽ và phù hợp Ban lãnh đạo, các phòngban nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng luôn quan tâm, chú trọngđến việc xây dựng các biện pháp cũng như mục tiêu để hoàn thiện công tác tổchức quản lý nguyên vật liệu tại đơn vị
Hiện nay, công tác quản lý nguyên vật liệu đã và đang tực hiện tốt và chặtchẽ các yêu cầu được đề ra trong hầu hết các khâu từ : khâu thu mua, khâu dựtrữ và bảo quản , đến khâu sử dụng
+ Khâu thu mua : Công ty thường xuyên thu mua nguyên vật liệu để đápứng nhu cầu sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác của doanhnghiệp Đơn vị đã thực hiện tốt việc quản lý chặt chẽ về khối lượng, quy cách,chủng loại và giá cả
+ Khâu dự trữ và bảo quản : Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liêntục, nguyên vật liệu trong công ty đã được dự trữ đầy đủ, không gây gián đoạntrong sản xuất Thực hiện đầy đủ chế độ bảo quản theo tính chất lý hoá họccủa vật liệu
Trang 11+ Khâu sử dụng : Tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời giá nguyên vật liệu
có trong giá vốn của thành phẩm Tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tìnhhình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh, đảmbảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
1.4.
Đặc điểm tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần in công đoàn
1.4.1 Đặc điểm bộ máy kế toán tại công ty
Quy mô hoạt động sản xuất của công ty cổ phần in Công đoàn là tươngđối rộng lớn và mặt hàng chủ yếu là in ấn sách, báo, tạp chí… nên công ty lựachọn tổ chức bộ máy kế toán tập trung, rất gọn nhẹ, hợp lý
Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ thống kê, ghi chép, tính toán ,phản ánh tăng giảm tài sản, nguồn vốn và phân tích kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty một cách chính xác, trung thực Mặt khác, kế toán cónhiệm vụ tổ chức và phản ánh kịp thời , chính xác, kiểm kê tài sản định kỳcũng như chuẩn bị đầy đủ thủ tục cũng như các tài liệu cần thiết cho việc xử
lý các khoản mất, hỏng TSCĐ và đề ra các biện pháp xử lý Bên cạnh đó còn
có nhiệm vụ tính toán và trích nộp đầy đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách,nộp cấp trên, để lại công ty các quỹ , tính toán các khoản vay và công nợ phảitrả Ngoài ra , phòng còn tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán, thống
kê, giữ bí mật các tài liệu và số liệu kế toán thuộc bí mật Công ty và Nhànước Cuối cùng, phòng có nhiệm vụ tổ chức, phổ biến, hướng dẫn thi hànhlập các chế độ quy định về tài chính kế toán, thống kê nhà nước
Bộ máy kế toán của công ty được khái quát qua sơ đồ sau :
kế toán trưởng
kế toán vật
tư, công cụ
kế toán tiền lương,
kế toán tổng hợp kế toán
Trang 12Sơ đồ 1.4.1 : bộ máy kế toán công ty in công đoàn
Kế toán trưởng : kế toán trưởng đồng thời là kế toán tổng hợp cuối
tháng, mỗi quý có trách nhiệm kiểm tra chứng từ ghi sổ cái Tổ chứchạch toán tính ra chi phí, lãi lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh Kếtoán trưởng là người chịu trách nhiệm về tình hình tài chính của công
ty Ngoài ra, kế toán trưởng còn có chức năng, đồng thời phối hợp vớigiám đốc công ty quản lý hoạt động sản xuất, phân tích hoạt động sảnxuất kinh doanh
Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ : có nhiệm vụ hàng tháng,
quý nhận các hoá đơn nhập xuất để tính vật liệu lên bảng tổng hợpchưng từ gốc, lấy số liệu cho kế toán tổng hợp chứng từ gốc, lấy số liệucho kế toán tổng hợp ghi sổ và vào sổ cái Công ty cổ phấn in CôngĐoàn áp dụng phương pháp bình quân dự trữ cho vật liệu xuất kho
Kế toán vốn bằng tiền : chịu trách nhiệm mọi khoản thu chi bằng tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng, hạch toán chi tiết các khoản thanh toán cho
Trang 13từng đối tượng Hàng tháng lập sổ quỹ để theo dõi chi tiết tiền mặt vàtiền gửi ngân hàng Kế toán phản ánh kịp thời chính xác số tiền hiện có
và tình hình thu, chi toàn bộ các loại tiền, sau đó tổng hợp để làm báocáo quyết toán cuối quý, cuối năm
Kế toán tổng hợp và tài sản cố định : Kế toán có trách nhiệm kiểm tra
các số liệu của các sổ kế toán chi tiết Cuối tháng, kế toán tập hợp sốliệu và lập báo cáo kế toán Kế toán phải phản ánh đầy đủ, kịp thời,chính xác, tình hình hiện có và biến động tài sản cố định, lập kế hoạchtrích khấu hao cho các đối tượng sử dụng
Kế toán công nợ và bảo hiểm xã hội : Kế toán có trách nhiệm theo dõi
chi tiết các khoản phải thu khách hàng, lập dự phòng phải thu khó đòi( nếu có ) Cung cấp số liệu cho kế toán thanh toán và kế toán tổng hợpkhi có yêu cầu Hàng tháng, kế toán có trách nhiệm tổng hợp số liệutừng phân xưởng, đồng thời căn cứ vào bộ phận lương của bộ phậnthông kê ở các phân xưởng để trích BHXH (5% ) theo quy định của nhànước, làm báo cáo quyết toán bảo hiểm với cấp trên
Thủ quỹ, thủ kho : Chịu trách nhiệm trong công tác thu chi tiền mặt
phát sinh trong công ty, nhập xuất của các tư liệu sản xuất, phát tiềnlương bảo hiểm, tạm ứng cho người cung cấp khi có đầy đủ chứng từthu, chi Cuối tháng thủ quỹ khoá sổ, đối chiếu số dư với số sách kếtoán vốn bằng tiền
1.4.2.Chức năng, nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Trang 14Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của nguyên vật liệu trong công ty tham giavào quá trình sản xuất kinh doanh, đòi hỏi các nhà quản lý phải tổ chức quản
lý nguyên vật liệu chặt chẽ ở mỗi khâu : từ khâu mua hàng, bảo quản, sử dụng
và dự trữ Để phát huy vai trò, chức năng của kế toán và công tác quản lýnguyên vật liệu trong công ty, kế toán nguyên vật liệu đã và cần làm tốt hơncác nhiệm vụ cơ bản sau :
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác số lượng, khối lượng,phẩm chất, quy cách và giá trị thực tế của từng loại nguyên vật liệu nhập -xuất – kho
+ Vận dụng đúng đắn các phương thức hạch toán, phương pháp tính giáthành nguyên vật liệu nhâp - xuất kho Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận,phòng ban chấp hành đúng các nguyên tắc, thủ tục nhập - xuất và thực hiệnnghiêm chỉnh chế độ chứng từ kế toán
+ Mở các loại sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu theođúng chế độ, phương pháp quy định
+ Kiểm tra thực hiện kế hoạch mua hàng, tình hình dự trữ, và sử dụngnguyên vật liệu theo dự toán, tiêu chuẩn, định mức chi phí và phát hiện cáctrường hợp vật tư ứ đọng hoặc thiếu hụt, tham ô, lãng phí, xác định nguyênnhân và biện pháp xử lý
+ Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên vật liệu nhập kho theo chế độ quyđịnh của nhà nước
+ Cung cấp thông tin về tình hình nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu phục
vụ cho công tác quản lý Định kỳ tiến hành phân tích tình hình mua hàng, bảoquản và sử dụng nguyên vật liệu
1.4.3 Vận dụng chế độ kế toán trong kế toán nguyên vật liệu của công ty cổ phần in công đoàn
Trang 151.4.3.1.Hệ thống chứng từ sử dụng
Theo chế độ chứng từ kế toán ban chấp hành theo quyết định số15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và các quyếtđịnh khác có liên quan thì các chứng từ kế toán sử dụng bao gồm :
+ Phiếu nhập kho ( mẫu số 01 – VT )
+ Phiếu xuất kho ( mẫu số 02 – VT )
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu 03 – PXK )
+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức ( mẫu 04 – VT )
+ Biên bản kiểm nghiệm ( mẫu 05 – VT )
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( mẫu 07 – VT )
+ Hoá đơn giá trị gia tăng ( mẫu 01 – GTKL )
+ Hoá đơn bán hàng thông thường ( mẫu 02 – GTTT )
+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hoá ( mẫu 08 – VT )
…
Mọi nghiệp vụ liên quan đến tình hình nhập xuất nguyên vật iệu đều phảiđược phản ánh, ghi chép đầy đủ vào các chứng từ kế toán theo đúng quy địnhcủa nhà nước, nhằm đảm bảo đúng cơ sở pháp lý để ghi chép vào các sổ kếtoán có liên quan
Chứng từ kế toán là căn cứ để kiểm tra, giám sát về tình hình biến động,
về số lượng của từng loại nguyên vật liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuất Nócũng là phương tiện chứng minh tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế đó Các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải được lập kịp thời, đầy đủtheo đúng quy định của biểu mẫu nội dung và phương pháp lập Người lậpchứng từ phải chịu trách nhiệm về pháp lý, hợp pháp của các chứng từ và vềcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 161.4.3.2.Hệ thống tài khoản sử dụng
Vật liệu của công ty là tương đối đa dạng, phong phú, do đó để quản lýchặt chẽ và theo dõi sự biến động của nguyên vật liệu, kế toán sử dụng các tàikhoản sau :
Trang 17việc ghi chép, phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty, công ty đã áp dụnghình thức sổ kế toán là “ chứng từ - ghi sổ ’’
Trong quá trình hạch toán các nghiệp vụ, công ty luôn tuân thủ các quyđịnh về kế toán của bộ máy tài chính, mọi chứng từ hoá đơn của công ty đềuđược lập đúng mẫu, công ty đang áp dụng chế độ kế toán như sau:
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 trongnăm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong công tác ghi chép kế toán là VNĐ
Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp binh quân, với hìnhthức kế toán là hình thức chứng từ ghi sổ thì sổ kế toán của công ty baogồm :
+ Sổ chứng từ ghi sổ - Sổ nhật ký tổng quát
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ - Nhật ký tổng quát
+ Sổ cái tài khoản - Sổ tổng hợp cho từng loại tài khoản
+ Sổ chi tiết các tài khoảnHàng năm, công ty lập 3 bảng báo cáo theo quy định của bộ tài chính, đó là:
+ Bảng cân đối kế toán+ Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
+ Báo cáo thuyết minh tài chính
* Cơ cấu sổ kế toán nguyên vật liệu :
Với hình thức ghi sổ là ‘’ chứng từ - ghi sổ ‘’, cơ cấu sổ kế toán nguyênvật liệu của công ty bao gồm :
- Chứng từ ghi sổ
Trang 18- Sổ cái tài khoản 152
- Sổ thu tiền mặt
- Sổ chi tiền mặt
- Sổ theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh
- Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu
- Sổ theo dõi thanh toán với người bán, người mua
- Sổ theo dõi phái thu khách hàng
Đối với kế toán nguyên vật liệu : Định kỳ vào cuối tháng hoặc cuối kỳ,căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ, kế toán phân loại chứng từ ghi sổvào sổ cái TK 152
* Trình tự ghi sổ kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần in công đoàn
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Trang 19Sơ đồ 1.4.3.3
Ghi cuối tháng(hoặc cuối quý)
Đối chiếu cuối tháng
PHẦN 2 : Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty
cổ phần in công đoàn
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp
số liệu chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 202.1.Khảo sát tình hình nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu tại công ty
2.1.1.Khảo sát tình hình nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu
Công ty cổ phần in công đoàn là một doanh nghiệp chuyên về sản xuấtcác mặt hàng để phục vụ cho đời sống của xã hội Là một công ty in, nênnguyên vật liệu chủ yếu của công ty là giấy, mực các loại…, đặc biệt nguyênvật liệu luôn có đặc điểm là nhiều nhưng vụn vặt, nên tình hình nhập - xuất -tồn cũng có nhiều phức tạp
Thường đầu tháng, đầu kỳ, kế toán tiến hành kiểm tra tình hình tồn khocủa nguyên vật liệu, trong tháng các hoạt động nhập, xuất nguyên vật liệucũng được theo dõi chặt chẽ, tỉ mỉ, tránh sai sót khi vào các sổ
Tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu tại công ty diễn ra thường xuyên,với số lượng tương đối, với nhiều nguyên vật liệu cùng lúc…nên cũng cónhiều khó khăn, phức tạp trong công tác kế toán Điều này đòi hỏi sự cận thận,tính chuyên môn cao của cán bộ công ty nói chung và cán bộ kế toán nguyênvật liệu nói riêng trong việc theo dõi, quản lý đối với nguyên vật liệu cũngnhư tình hình biến động nhập - xuất - tồn của nó
2.1.2.Đánh giá nguyên vật liệu tại công ty cổ phần in công đoàn
+ Giá thực tế nhập kho :
Nguyên vật liệu của công ty được nhập chủ yếu là do mua ngoài Thôngthường, khi mua với hình thức trọn gói, bên bán sẽ chuyển vật tư đến kho củacông ty Chi phí vận chuyển sẽ do bên bán chi ra và chi phí này được cộngvào giá bán vật tư, còn nếu mua ít thì bộ phận cung ứng sẽ cử người đi mua Vật liệu nhập kho, kế toán ghi sổ theo giá thực tế :
Giá thực tế = Giá mua ghi trên + Chi phí thu mua
nhập kho hoá đơn của người bán ( nếu có )
Trang 21Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ nên giá muaghi trên hoá đơn là giá mua chưa có thuế.
+ Giá thực tế xuất kho :
Khi có hợp đồng kinh tế, căn cứ vào tình hình thực tế nguyên vật liệucần dùng cho sản xuất, phòng kế hoạch vật tư sẽ tiến hành viết phiếu đề nghịxuất kho gửi lên thủ kho Thông qua các phiếu đó, sẽ kiểm tra được thực tế sốlượng nguyên vật liệu đang cần dùng cho sản xuất Tài vụ tiến hành viết phiếuxuất kho cho thủ kho để thủ kho cấp nguyên vật liệu cho các phân xưởng vàcác tổ sản xuất Khi xuất nguyên vật liệu, kế toán tính giá xuất kho nguyên vậtliệu theo giá đơn vị bình quân cả kì dự trữ :
Giá trị thực tế = Số lượng vật liệu + Giá đơn vị bình quânvật liệu xuất dùng xuất dùng cả kì dự trữ
2.2.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty cổ phần in công đoàn
2.2.1.Thủ tục và chứng từ nhập - xuất nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần
In Công Đoàn
2.2.1.1.Thủ tục và chứng từ nhập kho nguyên vật liệu
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất liên tục, vật liệu trong kho luôn phải
dự trữ một lượng cần thiết Tuy nhiên, khi có nhu cầu sản xuất với số lượnglớn, công ty cũng cần mua nguyên vật liệu để kịp thời đáp ứng nhu cầu sản
Trang 22xuất Toàn bộ quá trình thu mua nguyên vật liệu đều do phòng kế toán tài vụđảm nhiệm Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và các hoá đơn đặt hàng, phòng kếhoạch vật tư xem xét tình hình vật tư trong kho rồi lập kế hoạch thu muanguyên vật liệu.
Theo chế độ kế toán quy định tất cả các nguyên vật liệu về đến doanhnghiệp đều phải làm thủ tục kiểm nhận và nhập kho Thực tế tại công ty InCông Đoàn khi vật liệu về đến kho, thủ kho sẽ căn cứ vào chứng từ hoá đơncủa người bán do bộ phận cung ứng kiểm tra về các chỉ tiêu như : tên sảnphẩm, đơn vị tính, số lượng, giá trị tổng tiền hàng, thuế suất, thuế GTGT, tổng
số tiền thanh toán
Nguyên vật liệu của công ty đựoc nhập chủ yếu là do mua ngoài.Thông thường là mua với hình thức trọn gói, bên bán sẽ chuyên chở vật tư đếntận kho hàng của công ty Chi phí vận chuyển sẽ do bên bán chi ra và chi phínày được cộng vào giá bán vật tư Khi mua vật tư với số lượng ít, thì cung ứng
sẽ cử người đi mua Hàng tự vận chuyển về không tính tiền chi phí vậnchuyển
+ Vật liệu nhập kho kế toán ghi theo giá trị thực tế
+ Giá thực tế nhập kho bằng giao mua ghi trên hoá đơn hoá đơncủa người bán
+ Vì công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên giámua ghi trên hoá đơn là giá mua chưa có thuế
Để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cao của số liệu kế toán phục
vụ cho công tác quản lý nguyên vật liệu và để đáp ứng tốt nhu cầu kỹ thuậtcủa sản phẩm sản xuất, vật liệu mua về trước khi nhập kho, công ty đã tiếnhành kiểm nghiệm để xác định số lượng, chất lượng, quy cách thực tế về vật
tư trong công ty, trong đó người chịu trách nhiệm chính là thủ kho Cơ sở tiếnhành kiểm nghiệm là hoá đơn của người cung cấp cùng những hiểu biết về
Trang 23kinh nghiệm quản lý, sử dụng vật liệu có tính chuyên môn cao của các thànhviên trong ban kiểm nghiệm Trong quá trình kiểm nhận, nếu phát hiện thừa,thiếu, hoặc sai quy cách, phẩm chất đã ghi trong hoá đơn hay hợp đồng muabán thì ban kiểm nghiệm sẽ lập biên bản xác định rõ nguyên nhân để tiện choviệc xử lý.
Trường hợp vật liệu mua về đã qua kiểm nghiệm đảm bảo về quycách, chất lượng, số lượng thì ban kiểm nghiệm cũng lập biên bản kiểmnghiệm để xác định và làm căn cứ pháp lý khi có tranh chấp hay kiện tụng Sau khi nguyên vật liệu đã được kiểm nghiệm và căn cứ vào hoá đơncủa người bán, phòng kế toán tài vụ lập “ Phiếu nhập kho ” Sau đó người giaohàng với thủ kho tiến hành nhập kho
Phiếu nhập kho sẽ được lập làm ba liên :
+ Liên 1 : lưu tại phòng kế toán
+ Liên 2 : kèm vào hoá đơn chuyển đến kế toán thanh toán
+ Liên 3 : giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển
cho kế toán nguyên vật liệu đẻ ghi vào sổ kế toán nguyên vật liệu Bên cạnh đó, đối với phế liệu, công ty tiên hành cân đo, đong đếm đối với cácloại giấy, sách, bản kèm cũ, giấy diềm và sau mỗi kỳ sản xuất phế liệu cũngđược nhập lại kho Tuy nhiên, đơn giá nhập kho cũng của phế liệu thu hồi củacông ty ước tính chiếm khoảng 50% giá trị vật liệu nhập kho Tình hình nhậpkho phế liệu cũng được phản ánh trên sổ sách liên quan
Trích mẫu hoá đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm vật tư, phiếu nhập kho của công ty cổ phần in công đoàn
Trang 24Biểu 1 :
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mã số : 0011683
( Liên 2 : giao cho khách hàng )
Ngày 16 tháng 9 năm 2008
Đơn vị bán hàng : Trung tâm dịch vụ kinh doanh giấy tại Hà Nội
Địa chỉ : 124 - Đội Cấn - Hà Nội
Số tài khoản :
Điện thoại :
Mã số thuế : 2600357502 – 006
Họ tên người mua hàng : Nguyễn Cao Khải
Tên đơn vị : Công ty cổ phần In Công Đoàn
Địa chỉ : 167 – Tây Sơn - Đống Đa – Hà Nội
Tổng cộng tiền thanh toán 406.741.533
Số tiền viết bằng chữ :bốn trăm linh sáu triệu,bảy trăm bốn mươi mốt nghìn,năm
trăm ba mươi ba đồng.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 25Biểu 2 :
Đơn vị : Công ty cổ phần In Công Đoàn
Địa chỉ : 167 Tây Sơn - Đống Đa – Hà Nội
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 16 tháng 9 năm 2008 Căn cứ vào hoá đơn 0011683 ngày 16 tháng 9 năm 2008 của trung tâm dịch vụ và kinh doanh giấy tại Hà Nội
Biên bản kiểm nghiệm gồm :
1 : Ông Nguyễn Cao Khải - Trưởng Ban
2 : Bà Nguyễn Thị Thuần – Uỷ viên
3 : Bà Ngô Thị Cách - Uỷ viên
Cùng kiểm nghiệm vật tư và kết quả như sau :
STT Tên,nhãn hiệu,phẩm
chất,quy cách vật tư
Mã số
ĐVT Phương
thức kiểm nghiệm
Số lượng theo chứng từ
Kết quả kiệm nghiệm
Số lượng đúng quy cách phẩm chất
Số lượng không đúng quy cách phẩm chất 1
Toàn diện
Đại diện kỹ thuật Thu kho Trưởng ban
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 26Biểu 3 :
Đơn vị : Công ty Cổ phần In Công Đoàn Mẫu số 01 – VT
Địa chỉ: 167Tây Sơn–Đống Đa–Hà Nội (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 16 tháng 9 năm 2008 Nợ TK : 152
Số : 02 Có TK : 331
- Họ và tên người giao : Nguyễn Cao Khải
- Theo HĐ số 0011683 ngày 16 tháng 9 năm 2008 của công ty dịch vụ kinh doanh giấy tại Hà Nội
Nhập tại kho : Giấy địa điểm : ………
STT Tên,nhãn
hiệu,phẩm chất,quy
cách vật tư
Mã số
ĐV Tính
Số lượng Đơn
giá
Thành tiền Theo
chứng từ
Thực nhập
- Tổng số tiền(viết bằng chữ): Ba trăm sáu mươi chín triệu,bảy trăm sáu
mươi lăm nghìn,không trăm ba mươi đồng chẵn
- Số chứng từ gốc kèm theo :……… Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Hoặc bộ phận có
liên quan) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 27Biểu 4 :
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mã số : 009820 ( Liên 2 : Giao khách hàng )
Ngày 16 tháng 9 năm 2008
Đơn vị bán hàng : Công ty cổ phần sản xuất và thương mại P.P
Đỉa chỉ : 33 Phạm Ngũ Lão – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Số tài khoản :
Điện thoại :
Mã số thuế : 0100175382
Họ và tên người mua hàng : Nguyễn Cao Khải
Tên đơn vị : Công ty cổ phần in Công Đoàn
Địa chỉ : 167 Tây Sơn – Đống Đa – Hà Nội
1 Mực đen Nhật Kg 440 78.200 34.408.000
Cộng tiền hàng 34.408.000 Thuế suất GTGT : 10%.tiền thuế GTGT 3.440.800
Tổng cộng tiền thanh toán 37.848.800
số tiền viết bằng chữ : ba mươi bảy triệu,tám trăm bốn mươi tám nghìn,tám trăm
đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 28Biểu 5 :
Đơn vị : Công ty cổ phần in Công Đoàn
Địa chỉ : 167 Tây Sơn - Đống Đa – Hà Nội
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 16 tháng 9 năm 2008 Căn cứ hoá đơn 009820 ngày 16 tháng 9 năm 2008 của công ty cổ phần sản xuất và thương mại P.P
Biên bản kiểm nghiệm gồm :
1 : Ông Nguyễn Cao Khải - Trưởng ban
2 : Bà Nguyễn Thị Thuần - Uỷ viên
3 : Bà Ngô Thị Cách - Uỷ viên
Cùng kiểm nghiệm vật tư và kết quả như sau :
Số lượng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
Số lượng đúng quy cách phẩm chất
Số lượng không đúng quy cách phẩm chất
1 Mực đen Nhật Kg 440 440 440
-Ý kiến của ban kiểm nghiệm : lượng hàng mua về đúng phẩm chất và đủ
về số lượng
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 29Biểu 6 :
Đơn vị : Công ty Cổ phần In Công Đoàn Mẫu số 01 – VT
Địa chỉ: 167Tây Sơn–Đống Đa–Hà Nội (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 16 tháng 9 năm 2008 Nợ TK : 152
Số : 07 Có TK : 111
- Họ và tên người giao : Nguyễn Cao Khải
- Theo HĐ số 0011683 ngày 16 tháng 9 năm 2008 của công ty cổ phần sản xuất và thương mại P.P
Nhập tại kho : Vật liệu địa điểm : ………
STT Tên,nhãn
hiệu,phẩm chất,quy
cách vật tư
Mã số
ĐV Tính
Số lượng Đơn
giá
Thành tiền Theo
chứng từ
Thực nhập
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Hoặc bộ phận có
liên quan) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 30Biểu 7 :
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mã số : 008851 ( Liên 2 : Giao khách hàng )
Ngày 16 tháng 9 năm 2008
Đơn vị bán hàng : Công ty vật tư thiết bị ngành in VN
Đỉa chỉ : 115 Trần Khánh Dư – Hà Nội
Số tài khoản :
Điện thoại :
Mã số thuế : 260058903.006
Họ và tên người mua hàng : Nguyễn Cao Khải
Tên đơn vị : Công ty cổ phần in Công Đoàn
Địa chỉ : 167 Tây Sơn – Đống Đa – Hà Nội
1 Mực xanh Trung Quốc Kg 370 83.000 30.710.00
Cộng tiền hàng 30.710.000 Thuế suất GTGT : 10%.tiền thuế GTGT 3.071.000
Tổng cộng tiền thanh toán 33.781.000
số tiền viết bằng chữ : ba mươi ba triệu bảy trăm tám mốt nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 31Biểu 8 :
Đơn vị : Công ty cổ phần in Công Đoàn
Địa chỉ : 167 Tây Sơn - Đống Đa – Hà Nội
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 16 tháng 9 năm 2008 Căn cứ hoá đơn 008851ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Công ty vật tư thiết bị ngành in VN
Biên bản kiểm nghiệm gồm :
1 : Ông Nguyễn Cao Khải - Trưởng ban
2 : Bà Nguyễn Thị Thuần - Uỷ viên
3 : Bà Ngô Thị Cách - Uỷ viên
Cùng kiểm nghiệm vật tư và kết quả như sau :
Số lượng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
Số lượng đúng quy cách phẩm chất
Số lượng không đúng quy cách phẩm chất
1 Mực xanh Trung
-Ý kiến của ban kiểm nghiệm : lượng hàng mua về đúng phẩm chất và đủ
về số lượng
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 32Biểu 9 :
Đơn vị : Công ty Cổ phần In Công Đoàn Mẫu số 01 – VT
Địa chỉ: 167Tây Sơn–Đống Đa–Hà Nội (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 16 tháng 9 năm 2008 Nợ TK : 152
Số : 15 Có TK : 112
- Họ và tên người giao : Nguyễn Cao Khải
- Theo HĐ số 008851 ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Công ty vật tư thiết bị ngành in VN
Nhập tại kho : Vật liệu địa điểm : ………
STT Tên,nhãn
hiệu,phẩm chất,quy
cách vật tư
Mã số
ĐV Tính
Số lượng Đơn
giá
Thành tiền Theo
chứng từ
Thực nhập
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Hoặc bộ phận có
liên quan) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 332.2.1.2.Thủ tục và chứng từ xuất kho nguyên vật liệu
Công ty cổ phần In Công Đoàn là một doanh nghiệp sản xuất, khonguyên vật liệu chủ yếu để phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm, khi một
số bộ phận có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu để in ấn thì phải viết giấy đềnghị xuất kho và có chữ ký của bộ phận phụ trách, bộ phận sản xuất sẽ manglên phòng kế hoạch vật tư để duyệt
Ví dụ : Vào ngày 16 tháng 9 năm 2008, phòng kế hoạch vật tư nhậnđược giấy đề nghị xuất kho như sau :
Biểu 10 :
Công ty in cổ phần in Công Đoàn
167 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội
GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT KHO
3747 1500 40 23
Ngày ….tháng… nămNgười lập biểu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(hoặc bộ phận có thu nhập)
(Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên)
Nhận được giấy đề nghị xuất kho trên, phòng kế hoạch vật tư sẽ duyệtphiếu xuất kho và khi đó, trưởng các phân xưởng sẽ cử người xuống kho lĩnhvật liệu
Phòng kế hoạch vật tư sẽ viết giấy xuất kho Trích phiếu xuất kho :
Trang 34Biểu 11 :
Đơn vị : Công ty Cổ phần In Công Đoàn Mẫu số 01 b - VT
Địa chỉ: 167Tây Sơn–Đống Đa–Hà Nội (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 16 tháng 9 năm 2008 Nợ TK : 621
Số : 15 Có TK : 152
- Họ và tên người giao : Hoàng Anh Sơn Địa chỉ (bộ phận) máy MR3
- Lí do xuất kho : sản xuất sản phẩm………
Nhập tại kho : (ngăn lô) : giấy địa điểm ………
STT Tên,nhãn
hiệu,phẩm chất,quy
cách vật tư
Mã số
ĐV Tính
Số lượng Đơn
giá
Thành tiền Yêu cầu Thực
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên)
Trang 35Biểu 12 :
Đơn vị : Công ty Cổ phần In Công Đoàn Mẫu số 01 b – VT
Địa chỉ: 167Tây Sơn–Đống Đa–Hà Nội (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 16 tháng 9 năm 2008 Nợ TK : 621
Số : 06 Có TK : 152
- Họ và tên người giao : Hoàng Anh Sơn Địa chỉ (bộ phận) máy MR3
- Lí do xuất kho : sản xuất sản phẩm……….Nhập tại kho : (ngăn lô) : vật liệu địa điểm ………
STT Tên,nhãn
hiệu,phẩm chất,quy
cách vật tư
Mã số
ĐV Tính
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên)
Trang 36Khi có đủ chữ kí của những người có trách nhiệm, phiếu này sẽ được inthành 2 tờ : Tờ thứ nhất lưu tại phòng kế toán để cập nhật số liệu ; Tờ thứ haiđược giao cho chủ kho.
* Đối với thủ tục nhượng bán và kế toán phế liệu
Ở công ty cổ phần in công đoàn, nhượng bán nguyên vật liệu là nghiệp
vụ xảy ra không thường xuyên và với số lượng không lớn Công ty chỉnhượng bán vật liệu cho những khách hàng quen, có quan hệ mua bán lâu nămvới công ty Muốn mua được nguyên vật liệu của công ty, trước hết bên muaphải lập văn bản đề nghị và phải được giám đốc ký duyệt Căn cứ vào văn bản
đã đựoc duyệt, phòng kế toán tài vụ viết phiếu xuất kho thành bốn liên, mộtcuống phiếu Liên 1 giao cho người mua, liên 3 đưa kê toán để lập chứng từghi sổ, liên 4 giao cho thủ kho làm căn cứ xuất kho và ghi sổ thẻ kho
Vật liệu nhượng bán chỉ được sử dụng khi không gây ảnh hưởng tới nhucầu vật liệu cho quá trình sản xuất liên tục của công ty
Được sự cho phép của Giám đốc, mỗi tuần một lấn, Công ty tiến hànhbán phế liệu thu hối Người mua nguyên vật liệu phải viết giấy xin mua vàtrình lên Giám đốc phê duyệt, quá trình tổ chức cân đong phế liệu cho kháchmua nhất thiết phải có mặt đồng thời một đại diện của phòng kế hoạch vật tư,một nhân viên kế toán, một đại diện của công ty và thủ kho Căn cứ vào đơngiá và số lượng phế liệu được bán để tính toán doanh thu và ghi vào cột thànhtiền
Trên phiếu xuất này phải có đầy đủ các chữ ký của những người liên quan và được lập thành 3 liên : một liên kế toán thanh toán giữ, một liên giao cho người mua, một liên giao cho thủ quỹ giữ