1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10

34 228 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công Tác Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Cổ Phần LILAMA 10
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Quang
Trường học Công Ty Cổ Phần LILAMA 10
Chuyên ngành Kế Toán Nguyên Vật Liệu
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 69,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm và tình hình quản lý NVL tại Công ty cổ phần LILAMA 10 Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc, … có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính chất đơn chiếc,

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 102.1 Đặc điểm và tình hình quản lý NVL tại Công ty cổ phần LILAMA 10

Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc, … có quy

mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất sảnphẩm lâu dài… Vì vậy nguyên vật liệu dùng cho hoạt động xây lắp khôngnhững phải có khối lượng lớn mà còn phải phong phú, đa dạng về chủng loại,mẫu mã để đáp ứng yêu cầu xây lắp Ví dụ như: sắt, thép, tôn, thủy tinh, …

Do đó chi phí NVL thường chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm xây lắp Đối với những công trình, hạng mục côngtrình mà Công ty đã thực hiện thì chi phí NVL thường chiếm khoảng từ 60 –70% tổng chi phí.Công trình Thủy điện Yaly có chi phí NVL chiếm 68,96%,công trình

Nguyên vật liệu doanh nghiệp cùng vào hoạt động xây lắp chủ yếu thamgia vào một công trình hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất dịnh củaCông ty Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ bị tiêu haotoàn bộ như: xi măng, cát, sỏi, … nhưng cũng có thẻ chúng chỉ thay đổi hìnhthái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái của sản phẩm như: sắt, thép, thủytinh, … Tuy nhiên cũng có một số NVL không chỉ tham gia vào một quá trìnhsản xuất hay một công trình mà còn tham gia vào nhiều kỳ kinh doanh và vẫngiữ nguyên được hình thái ban đầu, giá trị của nó chuyển dịch dần vào chi phíkinh doanh của các kỳ tương ứng Mặt khác NVL của Công ty thường xuyênbiến dộng tùy thuộc vào tính chất của các công trình, hạng mục công trình

Do những đặc điểm trên nên công tác quản lý NVL của Công ty đòi hỏi

Trang 2

phải được thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ từ khâu thu mua, sử dụng đến bảoquản Đối với khâu thu mua thì Công ty thực hiện thu mua vật NVL theo dựtoán đồng thời tiến hành kiểm tra chất lượng của NVL, trong khâu sử dụng thìđúng định mức, theo đúng tiến độ của công trình, trong khâu dự trữ thì có khobãi đảm bảo.

Do NVL trên thị trường phong phú, đa dạng và biến động về giá cả nênCÔng ty không xây dựng mức tồnkho tối đa cũng như tối thiểu cho từng loạiNVL Đồng thời các công trinh mà Công ty đảm nhận thi công nằm ở xa trụ

sở chính của mình nên Công ty không tổ chức xây dựng kho dự trữ riêng màhầu hết toán bộ NVL sau khi thu mua đều vận chuyển thẳng tới công trìnhđang thi công, tới các tổ đội có nhu cầu sử dụng hoặc xuất từ kho các côngtrình ra sử dụng Như vậy kho NVL của Công ty sẽ được đặt tại các côngtrinh để tiện việc trông coi, vận chuyển cũng như sử dụng NVL Theo đó cácnghiệp vụ nhập xuất kho NVL đều phải có sự thông qua của phòng vật tư

Bên cạnh vai trò là chủ đầu tư của các công trình, Công ty còn nhậ thicông các công trình do đơn vị khác làm chủ đầu tư, vì thế NVL có thể baogồm NVL của Công ty tự thu mua và NVL do đơn vị chủ đầu tư cung cấp Do

đó, việc quản lý NVL là vô cùng quan trọng và cần thiết để đảm bảo đượcchất lượng và tiến độ thi công các công trình

2.2 Phân loại NVL tại Công ty cổ phần LILAMA 10

Do nét đặc thù trong lĩnh vực hoạt động của mình nên Công ty cổ phànLILAMA 10 phân loại NVL theo tiêu thức vai trò và công dụng của NVL.Việc áp dụng cách phân loại NVL theo tiêu thức này Công ty đã đảm bảođược tính thuận tiện đồng thời tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạchtoán về số lượng và giá trị đối với từng NVL

Trang 3

Nguyên vật liệu tại Công ty được phân loại như sau:

- Nguyên liệu, vật liệu chính (NVLC): là nguyên liệu, vật liệu chủ yếucấu thành hình thái vật chất của sản phẩm xây lắp như: sắt, thép, …

- Vật liệu phụ (VLP): là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trìnhxây lắp, nó không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kếthợp với vật liệu chính làm thay đổi hình dạng, màu sắc hoặc làm tăng chấtlượng của sản phẩm xây lắp như: sơn, …

- Nhiên liệu: là những thứ cung cấp nhiệt lượng cho quá trình xây lắp,như vậy nhiên liệu của Công ty chủ yếu là xăng dầu phục vụ cho quá trìnhvận chuyển máy móc thiết bị đến các công trình và đảm bảo cho hoạt độngcủa những máy móc đó

- Phụ tùng thay thế: là những vật tư dùng cho việc thay thế, sữa chữamáy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ trong xây lắp như:xăm, lốp ô tô, …

- Thiết bị, vật liệu Xây dựng cơ bản: là các loại thiết bị, vật liệu phục vụcho hoạt động xây lắp như: máy điều hòa, dây điện, …

- Phế liệu: là những vật liệu do không tham gia được quá trình xây lắpnên bị loại ra như: sắt, thép bị rỉ, xi măng bị đông cứng, …

Kết hợp với cách phân loại trên Công ty còn phân loại NVL theo nguồnnhập, theo đó NVL được chia thành:

- Nguyên vật liệu mua ngoài: là những NVL do Công ty tự đầu tư, mua sắm

- Nguyên vật liệu khác: là những NVL Công ty nhận từ các Công ty liêndoanh cùng đầu tư vào một công trình, …

Công ty quản lý NVL trên phần mềm kế toán Fast Accounting Công tylập sổ Danh điểm vật tư để quản lý:

Trang 4

TỔNG CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM

1 CD0067 Li vô quang học Cái

2 CD0091 Kìm mũi thăng 175 Cái

3 CD0163 Súng bắn đinh Cái

4 CD0170 Lưỡi cưa đĩa 320x5x2,2 Cái

5 PT0005 Cốc lọc bơm tay (IFA) Cái

6 PT0008 Động cơ gạt mưa(IFA) Cái

7 PT0012 Pít tông cos 0 (IFA) Cái

8 PT0043 Rơ le 5 cọc (IFA) Cái

- Đối với vật liệu mua ngoài

Chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng

muaPhần lớn NVL của Công ty là do mua ngoài và được các nhà cung cấpgiao tận kho hoặc tận công trình nên chi phí thu mua (bao gồm: chi phí vậnchuyển, bốc dỡ, thuê kho bãi, …) thực tế hầu như không phát sinh Ngoài ratrong quá trình thu mua vật liệu Công ty luôn đảm bảo được yêu cầu về sốlượng và chất lượng, do đó không có hiện tượng hao hụt trong thu mua

Trang 5

- Đối với vật liệu được cấp trên cấp:

ty nhận các công trình do cấp trên chuyển xuống Do đó chi phí vận chuyển

do Tổng công ty chịu

- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến:

Giá nhập kho vật

liệu thuê ngoài

gia công, chế biến

=

Giá xuất khothuê ngoài giacông, chế biến

+

Chi phí thuêngoài giacông chế biến

+

Chi phí vậnchuyển, bốcdỡ

- Đối với NVL nhận biếu tặng, viện trợ thì giá nhập kho được Công tyxác định căn cứ trên giá thị trường của sản phẩm tương đương và chi phí nhậnbiếu tặng, viện trợ

Nhìn chung NVL nhập kho của Công ty chủ yếu la tự thu mua, nhập khohoặc chuyển thẳng tới công trình để thi công

Ví dụ:Theo hóa đơn mua hàng số HD 0052955 ngày 27/12/2007, muacác loại vật liệu sau nhập kho đội Công trình thủy điện Srêpok 3 – ĐắkLăkcủa Doanh nghiệp tư nhân thương mại dịch vụ Thái Sơn như sau:

- Thép I200x100x5,2x8,4 (180m), Số lượng: 3780kg, Đơn giá: 13.500đ

- Thép tấm PL10 (54,6 m2), Số lượng: 4286kg, Đơn giá: 13.000đ

- Thép góc L100x100x10 (80m), Số lượng: 1204kg, Đơn giá: 12.500đ

- Thép tròn fi 16 (122m), Số lượng: 192, Đơn giá: 10.500đ

Như vậy giá thực tế của NVL nhập kho trên là:

3780 x 13.500 = 51.030.000 đ + 4286 x 13.000 = 55.718.000 đ

+ 1204 x 12500 = 15.050.000 đ

+ 192 x 10.500 = 2.016.000 đ

Tổng = 123.814.000 đ

Trang 6

Đối với NVL xuất kho, Công ty áp dụng tính giá thực tế đích danh (tínhtrực tiếp) nghĩa là Công ty nhập kho với giá thế nào thì xuất kho theo đúnggiá đó Với phương pháp này công tác tính giá NVL của Công ty được thựchiện kịp thời, mặt khác kế toán có thể theo dõi được tình hình bảo quản vậtliệu tại từng kho Do NVL chủ yếu nhập xuất thẳng tới công trình nên nóphản ánh chính xác chi phí NVL hiện tại

Ví dụ: Theo phiếu xuất kho số 190 ngày 29/12/2007, xuất vật liệu phục

vụ thi công gia công và lắp 02 giá tổ hợp ống áp lực công trình Thủy điệnSrêpok 3 – Đăklăk:

Trang 7

kinh doanh của mình Với phương pháp này Công ty đã theo dõi, nắm bắtđược tình hình NVL sau mỗi nghiệp vụ nhập, xuất.

Mặt khác Công ty là đơn vị kinh doanh được tính thuế Giá trị gia tăngtheo phương pháp khấu trừ nên hầu hết tất cả NVL Công ty mua ngoài nhậpkho hay xuất thẳng đến các công trình đều được khấu trừ Thuế Giá trị giatăng đầu vào

2.4.2 Tài khoản sử dụng

Để kế toán NVL Công ty sử dụng những tài khoản sau:

- Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Tài khoản 152 có kết cấu như sau:

Bên Nợ: - Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài,

tự chế, thuê ngoài gia công, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê

Bên Có: - Trị giá thực tế của nguyên liệ, vật liệu xuất kho dùng chohoạt động sản xuất, kinh doanh, để bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặcđưa đi góp vốn

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giáhàng mua

- Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê

Số dư bên Nợ: Trị giá nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kì

Tài khoản 152 của Công ty được chi tiết theo công dụng của từng NVLnhư: TK 1521 – Nguyên vật liệu của Công ty, TK 1522 – Nguyên vật liệuchính của XN 10-2, TK 1523 – Nguyên vật liệu chính của nhà máy chế tạothiết bị

- Tài khoản 621 – Chi phí NVL trực tiếp

Trang 8

Tài khoản này phản ánh các chi phí NVL trực tiếp thực tế phat sinhtrong hoạt động xây lắp, có kết cấu như sau:

Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp chohoạt động xây lắp

Bên Có: - Kết chuyển trị giá NVL thực tế phát sinh sử dụng cho hoạtđộng xây lắp trng kỳ vào TK 154

- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thườngvào TK 632

- Trị giá NVL trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho.Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư

Tại Công ty TK 621 được chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình:

TK 62102: Chi phí NVL công trình Đăklăk

TK 62103: Chi phí NVL công trình Dung Quất

TK 62104: Chi phí NVL công trình Na Dương

TK 62105: Chi phí NVL công trình Bỉm Sơnv v

- Tài khoản 6272 – Chi phí sản xuất chung – vật liệu

Tài khoản này phản ánh chi phí vật liệu phục vụ hoạt động xây lắp phátsinh ở phân xưởng, tổ đội công trình TK nay có kết cấu như sau:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí NVL phát sinh liên quan phục vụ hoạt độngxây lắp cho các tổ, đội công trình

Bên Có: Giá trị NVL xuất dùng chưa sử dụng hết

Kết chuyển chi phí sản xuất chung – vật liệu vào TK 154

TK 6272 cũng được chi tiết theo từng công trình:

TK 627202: CPSXC vật liệu công trình Đăklăk

TK 627203: CPSXC vật liệu công trình Dung Quất

Trang 9

TK 627204: CPSXC vật liệu công trình Na Dương

TK 627205: CPSXC vật liệu công trình Bỉm Sơn

Nợ TK 152: Chi phí thu mua

Nợ TK 13311: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,141,331: Tổng chi phí thu mua NVL

Ví dụ: Theo hóa đơn số HD007246 ngày 23/12/2007 và giấy đề nghithanh toán tạm ứng của Ông Lê Thiết Hùng về chi phí vận chuyển thép đếncông trình Thủy điện Srêpok 3 – ĐắkLăk, kế toán ghi:

Trang 10

Nợ TK 111,112,331: Số tiền được hưởng chiết khấu

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Ví dụ: ngày 25/2/2008, Công ty thanh toán tiền mua hàng với Doanhnghiệp tư nhân thương mại dịch vụ Thái Sơn, do thanh toán sớm nên Công tyđược Doanh nghiệp cho hưởng Chiết khấu thanh toán là 1%, và Công ty đăthanh toán bằng chuyển khoản, kế toán ghi::

Nợ TK 331: Tổng giá thanh toán

Có TK 152: Giá trị NVL trả lại, không đúng hợp đồng

Có TK 13311: Thuế GTGT đầu vàoTuy nhiên do Công ty luôn đảm bảo số lượng và chất lượng NVL, mặtkhác Công ty tìm cho mình những nhà cung cấp có uy tín nên tình trạng trả lạiNVL hay NVL không đúng như hợp đồng rất ít khi xảy ra

- Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến nhập kho, ghi:

Nợ TK 152: Giá thực tế nhập kho

Có TK 154: Chi phí thuê ngoài gia công, chế biến

- Khi nhận nguyên vật liệu của bên giao thầu ứng trước cho Công ty, kế toán ghi

Nợ TK 152: Trị giá thực tế NVL nhận

Nợ TK 13311: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 131 - đơn vị giao thầu: Tổng giá NVL nhận được

* Kế toán xuất nguyên vật liệu

- Khi xuất kho cho hoạt động xây lắp, kế toán ghi:

Trang 11

Nợ TK 621: dùng cho hoạt động xây lắp

Nợ TK 627,641,642: dùng cho phân xưởng, bán hang, quản lý

Có TK 152: Tri giá NVL xuất dùng

Ví dụ: Theo PXK 190 ngày 29/12 cho công trình Srêpok, kế toán ghi:

Nợ TK 62103: 123.814.000

Có TK 15211: 123.814.000

- Khi xuất NVL cho hoạt động xây lắp nội bộ:

Nợ TK 1362: Phải thu nội bộ

Có TK 152: Trị giá NVL xuất kho

* Kế toán kiểm kê nguyên vật liệu

Cuối năm, Công ty tiến hành công tác kiểm kê vật tư Căn cứ vào kết quảkiểm kê do ban kiểm kê tiến hành, kế toán xác định chênh lệch giữa giá trịthực tế NVL tồn trong kho và NVL tồn kho trên sổ sách

- Nếu NVL thừa so với sổ sách là vật tư của Công ty, kế toán ghi:

Có TK 002: Giá trị NVL thừa trả lại

- Nếu NVL thiếu so với sổ sách, căn cứ vào kết quả kiểm kê, kế toán ghi:

Nợ TK 1381: Giá trị NVL thiếu chờ xử lý

Có TK 152: Giá trị NVL thiếu

- Khi có quyết định xử lý của Ban giám đốc về việc xử lý số NVL thiếutrên, kế toán ghi:

Nợ TK 632: Ghi tăng giá vốn sản phẩm

Nợ TK 111,334: Thủ kho bồi thường

Trang 12

Nợ TK 1388: Phải thu khác

Có TK 1381: Giá trị NVL thiếu chờ xử lý

2.4.3 Sổ sách kế toán

Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung để ghi sổ kế toán Bên cạnh đó

để giảm bớt, đơn giản khối lượng công việc kế toán Công ty áp dụng kế toánmáy trong việc ghi sổ Nhiệm vụ của kế toán là thu thập chứng từ gốc, sau đócập nhật các số liệu trên chứng từ vào từng phần hành cụ thể trong FastAccouting, máy tính sẽ tự động cập nhật số liệu, chuyển sổ và lên báo cáođịnh kỳ

Căn cứ vào chứng từ, kế toán vào phần hành hàng tồn kho để cập nhạt sốliệu vào phiếu nhập kho khi mua vật tư nhập kho hoặc xuất thẳng tới châncông trình, phiếu xuất kho khi xuất NVL cho xây lắp, hóa đơn chi phí muahàng, … vào phần hành kế toán mua hàng, kế toán hàng tồn kho, từ đó máytính sẽ tự động lên Sổ cái TK 152, Sổ Nhật ký chung

Có thể khái quát quy trình cập nhật và xử lý dữ liệu kế toán trong phầnmềm Fast Accouting như sau:

Trang 13

Sơ đồ 2.1: Quy trình xử lý dữ liệu trên máy tính

- Sổ Nhật ký chung: Hàng ngày hoặc đinh kỳ, căn cứ vào các chứng từgốcc hợp lý, hợp lệ kế toán cập nhật vào phần mềm Fast Máy tính sẽ tự độnglên Sổ Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung được kế toán theo dõi, quản lý và in

ra theo từng tháng để kiểm tra, sau đó được cặp vào hồ sơ lưu trữ

- Sổ cái TK 152: Hàng ngày hoặc định kỳ, dựa trên các chứng từ như:Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu xuất thẳng từ nhập mua, …kế toán tiếnhành nhập vào máy tính, sau đó máy tính tự động kết chuyển sang Sổ cái TK

152 Sổ này do kế toán vật tư phụ trách, quản lý, cũng được in ra theo từngtháng để lưu giữ

Khai báo thông tin trên

Trang 14

TỔNG CÔNG TY LILAMA VIỆT NAM

CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Từ ngày 01/12/2007 đến 31/12/2007

Số trang trước chuyển sang 1.202.494.107 1.202.494.107

khoản Số phát sinh

31/12 PX154 Xuất vật tư phục vụ CT Cửa Đạt

Chi phí NVL CT thủy điện Cửa Đạt Nguyên liệu chính Công ty 6215415211 5.618.124 5.618.124 31/12 PX406 Xuất vật tư phục vụ CT Dung Quất

Chi phí NVL CT Dung Quất Nguyên liệu chính Công ty

62103 15211

3.326.400

3.326.400 31/12 PX407 Xuất vật tư phục vụ CT Sơn La

Chi phí NVL CT thủy điện Sơn La Nguyên liệu chính Công ty 6214515211 1.965.600 1.965.600 31/12 PX408 Xuất vật tư phục vụ CT Srepok 3

Chi phí NVL CT thủy điện Srepok 3 Nguyên liệu chính Công ty 6210215211 3.235.000 3.235.000 31/12 PX409 Xuất vật tư phục vụ CT Srepok 3

Chi phí NVL CT thủy điện Srepok 3 Nguyên liệu chính Công ty 6210215211 1.290.000 1.290.000 31/12 PX410 Xuất vật tư phục vụ CT Srepok 3

Chi phí NVL CT thủy điện Srepok 3 Nguyên liệu chính Công ty 6210215211 644.000 644.000 31/12 PX411 Xuất vật tư phục vụ CT Sơn La

Chi phí NVL CT thủy điện Sơn La Nguyên liệu chính Công ty 6214515211 20.420.400 20.420.400 31/12 PX412 Xuất vật tư phục vụ CT Sơn La

Chi phí NVL CT thủy điện Sơn La Nguyên liệu chính Công ty 6214515211 26.577.200 26.577.200 31/12 PX413 Xuất vật tư phục vụ CT Cửa Đạt

Chi phí NVL CT thủy điện Cửa Đạt Nguyên liệu chính Công ty 6215415211 6.978.400 6.978.400Tổng cộng: 1.272.549.231 1.272.549.231

Ngày… tháng… năm…

Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên, đóng dấu

Biểu 2.2: Sổ Nhật ký chung

Trang 15

TỔNG CÔNG TY LILAMA VIỆT NAM

CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tài khoản: 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Từ ngày 01/12/2007 đến ngày 31/12/2007

Số dư Nợ đầu kỳ: 2.962.727.621Chứng từ

ứng Phát sinh Nợ

Phát sinh Có

31/12 PN 21 Điều chỉnh nhập do xuất âm tiền 15431 6

31/12 PN 23 Nhập kho thu hồi sắt, thép từ CT

Tổng phát sinh Nợ: 588.823.406Tổng phát sinh Có: 762.254.006

Số dư Nợ cuối kỳ: 2.789.297.021

Ngày… tháng… năm…

Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên, đóng dấu

Trang 16

Tài khoản: 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu

Từ ngày 01/12/2007 đến ngày 31/12/2007

Số dư Nợ đầu kỳ: 24.649.617.456Chứng từ

Diễn giải TK đối

Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên, đóng dấu

Trang 17

toán vật tư đã lập cho công trình, hạng mục công trình đó để phê duyệt quyếtđịnh mua vật tư và gửi xuống phòng vật tư Phòng vật tư dự trên quyết địnhphê duyệt tổ chức đi tìm hiểu thị trường, đồng thời lựa chọn nhà cung cấp phùhợp để thu mua vật.

Khi thu mua vật tư, nhà cung cấp lập Hóa đơn GTGT giao cho Công ty(liên 2) đồng thời chuyên chở số vật tư trên đến tại kho Công ty hoặc đếnchân công trình Tại kho, tại công trình Công ty cử cán bộ đến nhận hàngđồng thời tổ chức kiểm nghiệm số vật tư trên trước khi nhập kho hay xuấtdùng thẳng

Tuy nhiên các công trình Công ty đảm nhận thường ở rất xa trụ sở chínhnên vật tư thường không mua nhập kho Công ty ròi xuất đến các công trình

mà chủ yếu la các tổ, đội công trình tự thu mua và báo cáo lên cho Công ty,như vậy sẽ tiết kiệm được chi phí vận chuyển NVL Lúc đó các tổ, đội côngtrình phải thu thập đầy đủ chứng từ gốc trong việc thu mua vật tư gửi lênphòng kế toán để kế toán vào sổ

Ví dụ: Theo hóa đơn mua hàng số HD 0052955 ngày 27/12/2007, muacác loại vật liệu sau nhập kho đội Công trình thủy điện Srêpok 3 – ĐắkLăk củaDoanh nghiệp tư nhân thương mại dịch vụ Thái Sơn Đội Công trình phải gửicho phòng kế toán những chứng từ sau, kế toán định khoản và vào sổ kế toán

TỔNG CÔNG TY LILAMA VIỆT NAM Mã số thuế: 5400101273 CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA10 Mẫu: 04 VT

Đ/c: 989 đường giải phóng

Hoàng Mai – Hà Nội

GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN

Ngày đăng: 07/11/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Quy trình xử lý dữ liệu trên máy tính - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10
Sơ đồ 2.1 Quy trình xử lý dữ liệu trên máy tính (Trang 13)
Hình thức thanh toán: Nợ MST: 5400101273 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10
Hình th ức thanh toán: Nợ MST: 5400101273 (Trang 19)
BẢNG TỔNG HỢP KIỂM KÊ - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10
BẢNG TỔNG HỢP KIỂM KÊ (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w