ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY II HƯNG YÊN Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần May II Hưng Yên Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Trang 1CHƯƠNG 1ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY II HƯNG YÊN 1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty
- Danh mục sản phẩm: Sản phẩm chính của Công ty chuyên sản xuấtJacket, Quần âu, Áo tắm, T-shirt, pro-shirt, Sơ mi nam, Sơ mi nữ, Áo đồng phục,
Áo thun
- Tiêu chuẩn chất lượng Công ty đã được cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩnmôi trường ISO 14000, sản phẩm của Công ty trước khi suất xưởng đều đượckiểm tra kỹ 100%, việc kiểm tra chất lượng trên chuyền may tiêu chuẩn AQL2.5 Mặt hàng mà Công ty sản xuất đã được bình chọn hàng Việt Nam chấtlượng cao trong nhiều năm gần đây
- Tính chất của sản phẩm: Có tính chất đơn giản, quy mô vừa
- Loại hình sản xuất: Sản xuất theo dây chuyền công nghiệp
- Thời gian sản xuất: Thời gian sản xuất tất cả trong năm có quy mô vừađòi hỏi một khối lượng về quy mô và chủng loại các yếu tố và nhân tố đầu vàophải có kế hoạch năm
- Đặc điểm SPDD: Áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theoPhương pháp kê khai thường xuyên
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty
- Quy tình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty:
Công ty có quy trình công nghệ sản xuất liên tục, bao gồm nhiều giai đoạn
công nghệ cấu thành với hai hình thức sản xuất kinh doanh chủ yếu là gia côngtheo đơn đặt hàng và hình thức mua nguyên vật liệu tự sản xuất để bán
Trang 2Trong trường hợp tự gia công thì quy trình công nghệ được thực hiện theohai bước:
Bước1 : Nhận tài liệu kỹ thuật và sản phẩm mẫu do khách hàng gửi đến, phòng
kỹ thuật sẽ nghiên cứu tài liệu và may thử sản phẩm mẫu và sau đó khách hàngkiểm tra và góp ý
Sơ đồ 1-1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm bước 1
Bước 2: Sau khi được khách hàng chấp nhận và các yếu tố của sản phẩm mẫu
mới đư xuống các bộ phận để sản xuất sản phẩm theo mẫu hàng Đơn đặt hàngđược khách hàng duyệt theo kế hoạch và hợp đồng đã được ký kết
Trong trường hợp mua nguyên vật liệu về sản xuất sản phẩm để bán thìcông ty sẽ tự tạo mẫu hoặc tạo mẫu trên cơ sở các đơn vị khách hàng của kháchhàng Phòng kỹ thuật sẽ ra sơ đồ mẫu và gửi xuống cho các bộ phận cắt, may.Sản phẩm trong trường hợp này chủ yếu là tiêu thụ nội địa với quy trình sản xuấtnhư trường hợp gia công
vẽ ra giấy mẫu
Bộ phận cắt và may sản phẩm mẫu
Gửi sản phẩm mẫu cho khách hàng kiểm tra
và duyệt
Trang 3Sơ đồ 1-2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm bước 2
1.3 Quản lý chi phí sản xuất tại Công ty.
- Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
Do đặc điểm của Công ty là Công ty cổ phần theo hình thức tập trung nên
bộ máy tổ chức của Công ty tương đối gọn nhẹ, dễ quản lý
Trang 4Sơ đồ 1-3: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần may II Hưng Yên
Chức năng nhiệm vụ Các Phòng, Ban
P GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
Phòng Kế hoạch
Bộ phận Tổ chức HC
Bộ phận KCS
Bộ phận
Kỹ thuật
Trang 5Bộ phận Tổ chức trong Công ty chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc Công
ty Được Giám đốc giao nhiệm vụ tổ chức cán bộ, nhân sự; tổ chức sản xuất; lậpcác kế hoạch sản xuất cho phù hợp với yêu cầu công việc và đạt được hiệu quả caonhất Tham mưu cho Giám đốc các chương trình, kế hoạch nhân sự và công tácquản lý nhân sự một cách tốt nhất cho Công ty Ngoài ra Bộ phận này còn phụ tráchcác công tác hành chính, chế độ tiền lương của Công ty
- Bộ phận Kế toán - Tài vụ
Bộ phận Kế toán - Tài vụ có nhiệm vụ theo dõi tình hình tài chính của đơn vị
cả về vốn và tình hình luân chuyển vốn; theo dõi tình hình nhập, xuất nguyên vậtliệu và giá thành của Công ty; làm công tác marketing; tổng hợp số liệu về chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; lập Báo cáo kế toán; phân tích hiệu quảsản xuất kinh doanh của Công ty Bộ phận Kế toán - Tài vụ cũng chịu sự quản lýtrực tiếp của Giám đốc Công ty Bộ phận này bao gồm Kế toán, Ngân quỹ, Khoquỹ
Bộ phận Sản xuất có nhiệm vụ sản xuất tạo ra các sản phẩm cho Công ty, nhưngđồng thời các Lãnh đạo của Bộ phận này cũng căn cứ vào tình hình thực tế củaPhân xưởng mình mà tham mưu với Giám đốc hay trực tiếp điều hành trongthẩm quyền các phương án bố trí sản xuất sao cho có hiệu quả cao nhất
- Bộ phận Kỹ thuật
Trang 6Bộ phận Kỹ thuật có nhiệm vụ tiếp nhận hàng mẫu của phía đối tác, xâydựng quy cách kỹ thuật, thiết bị dây chuyền sản xuất sao cho phù hợp với máymóc thiết bị của mình hiện có; hướng dẫn kỹ thuật cho công nhân, đồng thời giácmẫu hướng dẫn để công nhân làm sao cho đảm bảo năng suất, chất lượng và antoàn lao động Bộ phận này là đầu mối kỹ thuật của Công ty, Bộ phận có mộtPhó Giám đốc chuyên trách Chịu trách nhiệm thiết kế mẫu, thiết kế dây chuyền,
… và chịu trách nhiệm về tất cả các vấn đề kỹ thuật trong sản xuất khác
- Bộ phận KCS
Bộ phận KCS có nhiệm vụ kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm mà côngnhân đã sản xuất ra; phát hiện sản phẩm hỏng mắc lỗi trước khi nhập kho hayxuất kho cho khách hàng; có quyền từ chối khi chất lượng không đảm bảo, hàngkhông đảm bảo Là bộ phận cuối cùng trong khâu sản xuất bán thành phẩm vàthành phẩm Bộ phận này có trách nhiệm kiểm tra chất lượng của sản phẩm, đảmbảo tất cả các sản phẩm xuất xưởng đều đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật mà Bộphận Kỹ thuật đã đề ra Bộ phận KCS được bố trí tại tất cảc các khâu trong quytrình sản xuất sản phẩm nhằm phát hiện kịp thời các lỗi sai để tránh tổn thất caonhất cho Công ty Bộ phận này có vai trò rất quan trong trong quá trình thực hiện
hệ thống quản lý chất lượng của Công ty Bộ phận KCS cũng có một Phó Giámđốc chuyên trách đảm nhiệm
Trang 7CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY II HƯNG YÊN 2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty
2.1.1 Kế toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp.
2.1.1.1 Nội dung chi phí.
Như trên ta đã biết đặc thù của Công ty là chuyên gia công hàng xuất khẩu nênNguyên vật liệu chính trực tiếp đều do đối tác cung cấp trên cơ sở là số lượng sảnphẩm đặt hàng và định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính tính cho từng sản phẩm.Định mức tiêu hao này được xác định bằng cách Công ty cho may thử mẫu, xongCông ty và đối tác xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính trực tiếp trongđiều kiện sản xuất cụ thể của Công ty Nhưng ngoài định mức tiêu hao trên đối táccòn có trách nhiệm chuyển thêm từ 3% đến 5% số nguyên vật liệu để bù vào số haohụt, số giảm phẩm chất của nguyên liệu trong quá trình vận chuyển Nguyên vậtliệu chính bao gồm: Vải, bông… và Nguyên vật liệu phụ như: mếch, lót, khoá, cúc,mác,… được Công ty nhận từ phía nước ngoài, nhập kho, phản ánh số lượng vàoPhiếu Nhập kho và cuối tháng lập bảng Báo cáo khối lượng Nhập – Xuất – Tồncuối tháng
2.1.1.2Tài khoản sử dụng
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 621 được mở chi tiết cho từng TK cấp 2 như sau
TK 621.1: Chi phí NVL chính
TK 621.2: Chi phí NVL phụ
TK 621.3: Nhiên liệu
Trang 8TK 621 cuối kỳ không có số dư
2.1.1.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổđược luân chuyển theo sơ đồ sau
Sơ đồ 2-1: Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất tại Công ty
Khi hàng về đến công ty Kế toán lập phiếu nhập kho
Chứng từ gốc, bảng tổng hợp,
Bảng tổng hợp chi phí theo yếu tố
Thẻ tính giá thànhChứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký Sổ cái TK
154,621, 627
Bảng đối chiếu số phát sinh
Báo cáo kế toán
Ghi hằng ngày
Ghi kiểm tra
Trang 9Hóa đơn thuế GTGT
Biểu 2-1: Hóa đơn thuế GTGT mua nguyên vật liệu sản xuất
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 1 tháng 9 năm 2010
Đơn vị bán hàng: TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN PHONG PHÚ
Địa chỉ: 48 Đường Tăng Nhơn Phú, khu phố 3,P Tăng Nhơn Phú B, Quận 9 TPHCM
Số tài khoản:0011003995289 Ngân hàng Vietcombank TPHCM
Điện thoại: 84-8-35 147 340 : MST: 0301446006
Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: Công ty cổ phần May II Hưng Yên
Địa chỉ: Đường Hoàng Hoa Thám - Phường An Tảo – TP Hưng Yên
Số tài khoản: 0101008725 Ngân hàng Đông Á TP Hưng Yên
Tổng số tiền(viết bằng chữ): Hai trăm ba mươi tư triệu, một trăm bốn sáu nghìn đồng chẵn
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên)Thủ trưởng đơn vị
(Nguồn Phòng tài chính kế toán tháng 9/2010 tại Công ty)
Mẫu số: 01 GTKT – 3LL
EX/2010B
0011569
Trang 10Biểu số 2-2: Phiếu nhập kho vật liệu sản xuất tại Công ty
CTY CP MAY II HƯNG YÊN Mẫu số: 01- VT
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ
-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 01 tháng 9 năm 2010
Số:……… Nợ TK 152
Có TK 331 -Họ, tên người giao hàng: Nguyễn Ngọc
Đơn vị tính
Trang 11Căn cứ vào nhu cầu sản xuất của Công ty, bộ phận sản xuất báo số lượng cần
để sản xuất, kế toán lập phiếu xuất kho Đồng thời theo dõi cả trên Thẻ kho ở bộphận kho
Biểu 2-3: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm tại Công ty
CTY CP MAY II HƯNG YÊN Mẫu số: 02- VT
Theo QĐ số: 15/2006/QĐ - BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 8 tháng 9 năm 2010
Số: ……… Nợ TK 627
Có TK 152
-Họ, tên người nhận hàng: Nguyễn thị Vinh Địa chỉ (bộ phận): đóng gói
-Lý do xuất kho: Xuất vải cho sản xuất
-Xuất tại kho: Kho vải Địa điểm:
ĐVT: Đồng Số
Đơn vị tính
(Nguồn Phòng tài chính kế toán tháng 9/2010 tại Công ty)
Đồng thời theo dõi trên thẻ kho ở bộ phận kho
Trang 12Biểu số 2-4: Thẻ kho tại Công ty
Trang 13Chính vì Nguyên vật liệu chính và một phần Nguyên vật liệu phụ là do kháchhàng mang đến, nên khi có sự thiếu hụt Công ty phải có trách nhiệm bồi thường Vìvậy, cả Nguyên vật liệu chính và Nguyên vật liệu phụ đều được Công ty theo dõimột cách rất chặt chẽ về số lượng Xuất - Tồn Và Công ty không hạch toán giá trịNguyên vật liệu chính này vào chi phí nvl trực tiếp mà Công ty chỉ hạch toán phầnchi phí vận chuyển, bốc dỡ số NVL trên từ cảng về kho của Công ty Phần giá trịnày được hạch toán vào TK 152.
Nguyên vật liệu phụ: Là một chi phí cấu thành lên sản phẩm, nó góp phần làmthay đổi hình thức, mầu sắc về chất lượng sản phẩm Mặt khác vật liệu phụ còn cótác dụng là cho quá trình sản xuất được tiến hành bình thường, vật liệu phụ thườngdùng là: Chỉ may, chỉ thêu các loại; hồ keo; thuốc nhuộm;…Công ty theo dõi NVLphụ trên TK 1522
Nhiên liệu có tác dụng phát ra động lực, nhiệt lực để phục vụ cho quá trình sảnxuất & dùng cho các phương tiện vận tải trong quá trình sản xuất của Công ty.Những nhiên liệu được dùng là: Dầu Diezen, xăng, than.… Công ty theo dõi nhiênliệu trên TK 1523
Công cụ dụng cụ bao gồm toàn bộ các công cụ phục vụ cho quá trình sản xuất
và cho việc đào tạo công nhân bao gồm: Bóng điện, bàn là hơi, dao, kéo, thước,phấn, bao bì … toàn bộ tập hợp trên TK153 “công cụ, dụng cụ”
Phụ tùng thay thế là các công cụ phục vụ cho việc sửa chữa và thay thế baogồm kim máy các loại, dao vắt sổ, ổ máy, thoi máy… tập hợp trên TK1524
“nguyên liệu vật liệu thay thế”
Khi xuất kho NVL cho sản xuất; đối với NVL chính, Công ty ghi Phiếu xuấtkho về mặt lượng theo tiến độ sản xuất; đối với các NVL phụ, nhiên liệu, công cụdụng cụ và phụ tùng thay thế.… Kế toán lập không chỉ phản ánh vào Phiếu xuất
Trang 14kho mà cuối tháng còn lập Bảng kê xuất kho từng loại vật liệu như sau (Bảng tính cho tháng 9/2010 của Công ty):
Công ty CP May II Hưng Yên
BẢNG KÊ
XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU PHỤ
Tháng 9 năm 2010
Đơn vị: đồng
STT Ngày tháng Diễn giải ĐVT lượng Số Đơn giá Thành tiền
1 01/9/2010 Chỉ trắng 40/2-500 Cuộn 150 14.545.45 2.181.818
3 01/9/2010 Chỉ be 1834-40/2-500 Cuộn 200 29.090.91 5.818.182
4 01/9/2010 Chỉ đỏ 046-40/2-500 Cuộn 150 16.363.64 2.454.546
…
…
….
… … … …
… … … …
… … … …
… … … …
Nợ TK 621: 205.460.867 Hưng Yên ngày 30 Tháng 9 năm 2010
(đã ký)
Bảng 2-1: Bảng kê xuất kho nguyên vật liệu phụ cho sản xuất tại Công ty
(Nguồn Phòng tài chính kế toán tháng 9/2010 tại Công ty)
Trang 15Bảng 2-2: Bảng kê xuất kho phụ tùng thay thế cho sản xuất tại Công ty
Công ty CP May II Hưng Yên
Trang 16Bảng kê xuất kho Nhiên liệu trong tháng 9/2010:
Bảng 2-3: Bảng kê xuất kho nhiên liệu cho sản xuất tại Công ty
Công ty CP May II Hưng Yên
Trang 17Bảng kê xuất kho Công cụ dụng cụ trong tháng 9/2010
Bảng 2-4: Bảng kê xuất kho công cụ dụng cụ cho sản xuất tại Công ty
Công ty CP May II Hưng Yên
(Nguồn Phòng tài chính kế toán tháng 9/2010 tại Công ty)
Do Công ty thực hiện đồng thời nhiều đơn đặt hàng nên Công ty không theodõi được chi tiết từng đơn một vì vậy Công ty thực hiện phân bổ chi phí Nguyênvật liệu, nhiên liệu, CCDC… cho từng đơn đặt hàng, cho từng bộ phận sử dụng
Trang 18Kế toán lập Bảng phân bổ chi phí NVL, CCDC
Bảng 2-5: Bảng phân bổ NVL, CCDC cho sản xuất tại Công ty
Công ty CP May II Hưng Yên
Hưng Yên ngày 30 tháng 9 năm 2010
(Nguồn Phòng tài chính kế toán tháng 9/2010 tại Công ty)
Cuối kỳ, kế toán trưởng dựa vào các định khoản trong Bảng kê và bảngphân bổ chi phí Nguyên vật liệu CCDC…để lập chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi
sổ được ghi nhận theo Bên Có của các TK
Kế toán lập Chứng từ ghi sổ Tài khoản nguyên vật liệu:
Trang 20Sau đó dựa vào các Chứng từ Kế toán (Bảng phân bổ chi phí Nguyên vật liệu, CCDC) để ghi vào Sổ chi tiết các TK 621:
Biểu 2-7
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621
Số phát sinh Số
Hưng Yên ngày 30 tháng 9 năm 2010
Dựa vào sổ chi tiết TK 621 ta mở sổ cái
Sau khi vào SỔ CÁI TK 621 Kế toán trưởng tiến hành đối chiếu Sổ ChiTiết của TK621 với SỔ CÁI TK 621 Nếu có sự nhầm lẫm Kế toán trưởng sẽ
phát hiện ra được ngay (Vì Công ty hạch toán Chi phí tập trung nên sổ Chi tiết
và Sổ Cái của TK621 nhìn chung là giống nhau và hai sổ này chỉ mang tính chất đối chiếu cuối kỳ).
Trang 212.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1 Nội dung chi phí
Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải trảcho người lao động Đây là khoản chi phí đáng kể tham gia vào giá thành sảnphẩm Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản: tiền lương, tiền ăn ca,tiền thưởng và các khoản trích theo lương là BHXH, BHYT, KPCĐ
Tiền lương là phần chi phí mà Công ty phải trả cho người lao động để bùđắp cho sức lao động mà họ bỏ ra, nó được thanh toán bằng tiền mặt
Công ty trả lương cho công nhân sản xuất trực tiếp ra sản phẩm theo số sảnphẩm họ làm ra tức là ai làm nhiều thì hưởng nhiều ai làm ít thì hưởng ít Tuycách trả lương này hơi phức tạp nhưng nó đánh giá đúng được năng lực của từngcông nhân Mặt khác nó còn giúp khuyến khích cho công nhân lao động tích cực
có trách nhiệm với những gì mình làm ra Góp phần nâng cao năng suất lao động
và đảm bảo chất lượng sản phẩm
Công ty xác định lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất như sau:
Tiền lương phải
Đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm được xác định dựa trên hợpđồng gia công với nước ngoài
VD: Với một cái áo Jacket thì đơn giá cho một cái áo sẽ chia cho từng bộphận từng công đoạn như: bộ phận cắt là 1.500đ/cái; bộ phận May là15.000đ/cái; thuê Giặt là 3.500đ/cái; bộ phận Là là 1.000đ/cái…
Trang 22Do đặc thù của Công ty là Gia công hàng xuất khẩu nên Chi phí nhân côngchiếm tỷ trọng rất lớn tùy thuộc vào từng đơn đặt hàng mà Chi phí nhân công
Trực tiếp có thể chiếm từ 50% đến 80% giá trị từng đơn đặt hàng
Các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp gồm có Bảo hiểm xã hội,Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và Kinh phí công đoàn Từ ngày 1/1/2010,
tỷ lệ trích lập các khoản này có một số thay đổi nên Công ty cũng thay đổi chophù hợp với quy định
+ Từ ngày 1/1/2010, mức trích lập BHXH là 22% trên quỹ tiền lương, tiềncông đóng bảo hiểm xã hội, trong đó người lao động đóng góp 6% và người sửdụng lao động đóng góp 16%
+ Mức trích lập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hằng thángcủa người lao động, trong đó người sử dụng lao động đóng góp 3% và người laođộng đóng góp 1,5%
+ Tỷ lệ trích lập BHTN của DN là 2%, trong đó người lao động chịu 1% và
DN chịu 1% tính vào chi phí
+ Tỷ lệ trích lập của khoản này không thay đổi, vẫn là 2% trên tổng thunhập của người lao động và toàn bộ khoản này sẽ được tính vào chi phí củadoanh nghiệp
Để trả lương cho người lao động Kế toán căn cứ vào bảng chấm công; bảngkiểm tra chất lượng xác định được số sản phẩm hoàn thành của từng công nhân;của bộ phận quản lý phân xưởng để lập bảng thanh toán lương hàng tháng
Căn cứ vào bảng thanh toán lương từng tháng kế toán lập Chứng từ ghi sổcủa TK 334, 338
Trang 23Cuối kỳ kế toán căn cứ vào Chứng từ ghi sổ TK334; TK 338 này lập bảngphân bổ tiền lương & trích theo lương gửi cho bộ phận Kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Trên bảng chấm công thể hiện số ngày công nhân đi làm để xác định tiền ăn
ca và số sản phẩm hoàn thành của công nhân đó cũng như toàn Công ty Lươngcông nhân trực tiếp sản xuất được tính theo số lượng sản phẩm sản xuất hoànthành
Với từng loại sản phẩm là khác nhau thì mức Nhân công Trực tiếp sản xuấtcũng là khác nhau Vì có những sản phẩm tốn nhiều công thì giá nhân công chomột Sản phẩm là cao và ngược lại
Ta có bảng chấm công
Trang 24Bảng 2-6 : Bảng chấm công tháng 9 phân xưởng may 3 tại Công ty
Đơn vị: Công ty cổ phần May II Hưng Yên
Bộ phận : Phân Xưởng may 3
Trang 25Trên bảng chấm công thể hiện số ngày công nhân đi làm để xác định tiền ăn
ca và số sản phẩm hoàn thành của công nhân đó cũng như toàn Công ty Lương
công nhân trực tiếp sản xuất được tính theo số lượng sản phẩm sản xuất hoàn
thành
Với từng loại sản phẩm là khác nhau thì mức Nhân công Trực tiếp sản xuấtcũng là khác nhau Vì có những sản phẩm tồn nhiều công thì giá nhân công cho
một Sản phẩm là cao và ngược lại
Căn cứ vào bảng chấm công và sản phẩm hoàn thành Cty xác định được tổng số lương phải trả và khoản tiền ăn ca.
Bảng 2-7: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty
Cty CP May II Hưng Yên
BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Tháng 9 năm 2010
Đơn vị tính 1000đ
STT Nội dung Tài khoản Số tiền 622 627 641 642 (10%)334
1 Số tiền được phân bổ 1.718.474,00 1.501.304,00 105.567,000
Trang 26(Nguồn Phòng tài chính kế toán tháng 9/2010 tại Công ty)
Bảng 2-8: Bảng phân bổ tiền ăn ca tại Công ty tính vào giá thành
Cty CP May II Hưng Yên
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN ĂN CA VÀO GIÁ THÀNH
Tháng 9 năm 2010
ĐVT: 1.000 đồng
STT Nội dung Tài khoảnSố tiền 622 627 641 642
1 Số tiền được phân bổ 126.000 110.000 10.000 1.000 5.000
Ngày 30 tháng 9 năm 2010
(Nguồn Phòng tài chính kế toán tháng 9/2010 tại Công ty)
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương & BHXH để vào các Chứng Từ Ghi Sổ:
Trang 27Người vào sổ Kế toán trưởng
Hưng Yên ngày 30 tháng 9 năm 2010
Dựa vào bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương tại công ty ta lậpChứng từ ghi sổ số 18
Trang 28Hưng Yên ngày 30 tháng 9 năm 2010
Dựa vào bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương tại công ty ta lậpChứng từ ghi sổ số 19 phân bổ BHYT vào Chi phí công nhân trực tiếp sản xuất, chiphí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, và số tiền công
Trang 2920 30/9/2010 Phân bổ BHYT vào CPNCTT 622 3384 22.519.650
20 30/9/2010 Phân bổ BHYT vào CPSXC 627 3384 1.583.505
20 30/9/2010 Phân bổ BHYT vào CPBH 641 3384 157.245
20 30/9/2010 Phân bổ BHYT vào CPQLDN 642 3384 16.179.200
Kèm theo…chứng từ gốc
Hưng Yên ngày 30 tháng 9 năm 2010
Dựa vào bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương tại công ty ta lậpChứng từ ghi sổ số 20 phân bổ BHTN vào Chi phí công nhân trực tiếp sản xuất, chiphí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, và số tiền côngnhân phải chịu trừ vào lương
Trang 30Hưng Yên ngày 30 tháng 9 năm 2010
Dựa vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, bảng phân
bổ tiền ăn ca, chứng từ ghi sổ số 16, 17, 18, 19, 20 ta lập sổ chi tiết TK 622: Chiphí nhân công trực tiếp
Trang 31Vào sổ chi tiết TK 622
Số phát sinh Số
Hưng Yên ngày 30 Tháng 9 năm 2010
Dựa vào sổ chi tiết TK 622 ta có cơ sở để vào sổ cái TK 622
Trang 32Đồng thời dựa vào chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ cái TK 622
Số phát sinh Số
Hưng Yên ngày 30 Tháng 9 năm 2010
Sau khi vào SỔ CÁI TK kế toán trưởng tiến hành đối chiếu với sổ chi tiết
của tài khoản đó (Vì Công ty hạch toán Chi phí tập trung nên sổ Chi tiết và Sổ
Cái của TK 622 nhìn chung là giống nhau và hai sổ này chỉ mang tính chất đối
chiếu cuối kỳ).
Trang 332.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
2.1.3.1 Nội dung chi phí
Chi chí sản xuất chung là những chi phí phục vụ ở phân xưởng bao gồm; chiphí nguyên vật liệu cho phân xưởng sản xuất, chi phí cho công cụ, dụng cụ, dịch
vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền liên quan đến phân xưởng
Chi phí chung là chi phí rất dễ gây lãng phí mà cũng rất dễ tiết kiệm, bởivậy nói đến việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm người ta thường đề cập đầutiên là giảm chi phí nguyên vật liệu, sau đó là chi phí chung Do vậy doanhnghiệp sẽ tìm mọi cách để tránh những tổn thất không đáng có, tiết kiệm chi phísản xuất, tránh lãng phí là yêu cầu đầu tiên trong công tác quản lý nói chung,công tác quản lý chi phí nói riêng, đặc biệt là chi phí sản xuất chung
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng
Để tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627- chi phí sản xuấtchung hạch toán chi tiết cho từng đối tượng cụ thể
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất chung
Ta có bảng tổng hợp chi phí liên quan đến TK 627
Trang 34Bảng 2-9: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung tháng 9/2010 tại Công ty
Đơn vị: C.Ty CP May II HY
Công ty CP May II Hưng Yên
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
Tháng 9 năm 2010
Trang 351 627 98.996.917
(Nguồn Phòng tài chính kế toán Công ty tháng 9/2010)
Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao lập Chứng từ ghi sổ TK 214:
30/9/2010 Phân bổ khấu hao TSCĐ 627 214 98.996.917
30/9/2010 Phân bổ khấu hao TSCĐ 641 214 2.022.316
30/9/2010 Phân bổ khấu hao TSCĐ 642 214 97.173.148
Kèm theo….chứng từ gốc
Hưng Yên, ngày 30 Tháng 9 năm 2010
(Nguồn Phòng tài chính kế toán Công ty tháng 9/2010)
Căn cứ vào các chứng từ kế toán lập chứng từ ghi sổ cho các TK