Theo quan điểm của Mác, lao động là một trong ba yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất. Lao động giữ vai trò chủ chốt trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Lao động có năng suất, có chất lượng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn vinh của mọi quốc gia. Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi mà sức lao động của họ bỏ ra được đền bù xứng đáng. Đó là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để người lao động có thể tái sản xuất sức lao động đồng thời có thể tích luỹ đựơc và số tiền đó được gọi là tiền lương.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Theo quan điểm của Mác, lao động là một trong ba yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất Lao động giữ vai trò chủ chốt trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Lao động có năng suất, có chất lượng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn vinh của mọi quốc gia
Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi mà sức lao động của họ bỏ ra được đền bù xứng đáng Đó là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để người lao động có thể tái sản xuất sức lao động đồng thời có thể tích luỹ đựơc và số tiền đó được gọi là tiền lương
Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu của quá trình tái tạo sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá Vì vậy, việc hạch toán phân
bổ chính xác tiền lương vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán tiền lương kịp thời cho người lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất,
hạ giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động, tăng tích luỹ đồng thời cải thiệm cuộc sống cho người lao động Hơn nữa, tiền lương như một liều thuốc kích thích phát huy khả năng sáng tạo, lòng nhiệt tình và sự hăng hái thi đua phấn đấu của người lao động
Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của xã hội đối với người lao động Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm và tổ chức quản
lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ thuộc vào tính chất công việc Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lương phù hợp, hạch toán đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng như về mặt chính trị đối với người lao động
SV: Nguyễn Thị Kim Ngân 1
Trang 2Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tiền lương trong quản lý doanh nghiệp và qua thời gian được học tập và được tìm hiểu thực tế trong
lĩnh vực kế toán tại Công ty cổ phần Thiên Thanh, em quyết định chọn chuyên đề: “ Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Thiên Thanh”
Ngoài lời mở đầu và kết luận, Chuyên đề thực tập tốt nghiệp bao gồm những nội dung sau:
Chương 1: Đặc điểm lao động, tiền lương và quản lý lao động, tiền
lương tại Công ty cổ phần Thiên Thanh
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty cổ phần Thiên Thanh
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty cổ phần Thiên Thanh
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS Trần Văn Thuận cùng sự giúp đỡ quý báu của ban giám đốc và toàn thể nhân viên Công ty cổ phần Thiên Thanh đã giúp em hoàn thành Chuyên đề này.
Trang 3CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG,
TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN THANH
1.1 Đặc điểm lao động của Công ty cổ phần Thiên Thanh.
Quy mô, cơ cấu và phân loại lao động:
Để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của thị trường và xã hội, cạnh tranh
ngày càng gay gắt, lao động của công ty không ngừng gia tăng cả về chất lượng và số lượng
Tổng số cán bộ công nhân viên là: 89 người
Dưới đây là cơ cấu tuổi và trình độ của cán bộ công nhân viên trong công ty:
Biểu 1.1: Thống kê đội ngũ cán bộ công nhân viên toàn công ty
Trang 4Biểu 1.2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của công ty
Biểu 1.3.: Phân loại lao động của Công ty
1.2 Các hình thức trả lương của Công ty cổ phần Thiên Thanh
Trang 5của các nhân viên, tạo ra bầu không khí cạnh tranh lành mạnh vì sự phát của công ty Một phương thức trả lương tối ưu là phương thức trả lương được hầu hết công nhân tán thưởng thích hợp khung cảnh kinh doanh Hiện nay tồn tại các hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm, trả lương khoán và trả lương hỗn hợp
Công ty cổ phần Thiên Thanh trên thực tế hiện nay công ty chỉ áp dụng
hình thức trả lương theo thời gian là chủ yếu
Trả lương theo thời gian: Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế Số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng do Công ty lựa chọn là 26 ngày
Mức lương tối thiểu mà công ty áp dụng là 980.000đ/ tháng, đúng bằng mức lương tối thiểu cho người lao động theo qui định hiện hành
Đối với nhân viên tiền lương mà mỗi người nhận được trong tháng gồm hai phần: thù lao công việc và tiền thưởng Thù lao công việc gồm tiền lương cơ bản, tiền phụ cấp chức vụ và phụ cấp hàng tháng
Tiền lương cơ bản được xác định trên cơ sở tiền lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế của từng người trong tháng
Hệ số lương được xác định từ bảng lương chuyên môn nghiệp vụ
Số ngày thực tế của từng người được xác định dựa vào bảng chấm công Việc chấm công do các trưởng phòng.Cuối tháng các bộ phận phải gửi bảng chấm công về phòng tài chính kế toán, căn cứ vào đó kế toán tiền lương tính
ra số tiền phải trả cho từng người trong tháng
SV: Nguyễn Thị Kim Ngân 5
Lương cơ bản của
Trang 6Tiền phụ cấp còn bao gồm các khoản: Tiền phụ cấp chức vụ và phụ cấp hàng tháng.
Tiền lương làm thêm là khoản tiền được trả thêm khi làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩn Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo tiền lương thực trả của công việc đang làm, hoặc giải quyết nghỉ bù Người lao động làm thêm giờ tối đa là 4 công/tháng như ngày làm việc bình thường (bằng 100%).Ngoài phần tiền thù lao công việc, để gắn liền việc trả lương tương xứng với mức độ đóng góp của từng chức danh công tác và thành tích của từng cá nhân với kết quả sản xuất chung của Công ty, Công ty sẽ áp dụng tiền lương điều chỉnh tăng thêm theo công thức sau:
Lđctt = Tiền thù lao công việc x Kđc x H
Trong đó: Kđc là Hệ số điều chỉnh tăng thêm
H là Hệ số thành tích
Hệ số này cũng có sự thay đổi nó có thể thấp hơn vì phụ thuộc vào kết quả làm việc của từng người trong tháng Ví dụ, một người có kết quả làm việc kém hiệu quả, số ngày làm việc không đều, thường xuyên nghỉ việc thì hệ số thưởng của người đó sẽ thấp hơn mức 1,0, có thể là 0,9 ; 0,8… tuỳ thuộc mức
độ vi phạm
Như vậy, nhìn chung mức lương điều chỉnh tăng thêm không cố định cho từng tháng Nó phụ thuộc vào kết quả kinh doanh trong tháng Mức lương điều chỉnh cao nếu doanh thu trong tháng lớn Ngược lại, mức thưởng thấp nếu doanh thu trong tháng nhỏ
Cuối cùng ta tính được tiền lương thực tế của mỗi người nhận được trong như sau:
Lthực tế = Lcơ bản + phụ cấp + Lđiều chỉnh tăng thêm
Trang 71.3 Trích, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty cổ
phần Thiên Thanh.
Sau đây là các quỹ, tỷ lệ trích và mục đích sử dụng của Công ty cổ phần
Thiên Thanh
- Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH):
Là quỹ dùng để trọ cấp cho người lao động tham gia tham gia đón góp
quỹ trong các trường hợp bị mất khả năng lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức lao động…
Theo chế độ quy định hiện hành quỹ BHXH đựơc hình thành bằng cách trích 22% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên trong từng kì
- Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT):
Là quỹ dùng để đài thọ người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong
các hoạt động khám chữa bệnh, được hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ 4.5% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên, trong đó:
Người sử dụng lao động phải chịu 3% và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Người lao động phải chịu 1.5% bằng cách khấu trừ vào lương của họ Toàn bộ 3% trích được, doanh nghiệp nộp hết cho công ty BHYT tỉnh, thành phố Quỹ này dùng để mua BHYT cho công nhân viên
- Quỹ kinh phí công đoàn (KPCĐ):
Là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp.
Theo quy định hiện hành, KPCĐ đựoc trích theo tỉ lệ 2% trrên tổng tiền lương phải trả cho từng kì kế toán và được tính hết vào chi phí sản xuất kinh
SV: Nguyễn Thị Kim Ngân 7
Trang 8doanh, trong đó 1% dành cho công đoàn cơ sở hoạt động và 1% nộp cho công đoàn cấp trên.
- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN):
Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp
Công ty đóng bằng 1% qũy tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp của nhữnh người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách 1%, quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần
Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư quỹ
Các nguồn thu hợp pháp khác
Tóm lại: Công ty chịu 22% (16% BHXH, 3% BHYT, 2% KPCĐ, 1%
BHTN) và người lao động chịu 8.5% trừ vào lương (6% BHXH, 1.5% BHYT, 1% BHTN)
1.4 Tổ chức quản lý lao động, tiền lương tại Công ty cổ phần Thiên thanh 1.4.1 Tổ chức quản lý lao động.
Công ty đã tiến hành quản lý lao động khá chặt chẽ không những ở trên sổ theo dõi theo quy định mà còn theo dõi theo cách riêng của công ty như: phân cấp sổ lao động, có mã số lao động,…
Công ty cũng có chế độ thưởng, phạt thích đáng đối với người lao động nhằm khuyến khích sáng tạo, đóng góp ý tưởng hay cũng như có sáng kiến nhằm nâng cao năng lực sẵn có của Công ty, từ đó tăng khả năng cạnh tranh Phòng nhân sự quản lý lao động theo bảng sau:
Biểu 1.4: Sổ quản lý lao động
Trang 9Kỹ thuật Nguyễn Văn Mai 03/01/1968 Vĩnh Phúc Đaị họcKinh doanh Phạm Thị Mai 23/03/1980 Hà Nội Đại học
Kế toán Đỗ Văn Hùng 09/07/1972 Hải Dương Đại họcPhòng Hành
chính Chu Bá Minh 27/04/1984 Bắc Ninh Đại học
Số lượng lao động ở Công ty khá ổn định, trong thời gian gần đây do Công ty có mở rộng quy mô sản xuất nên số lượng công nhân được tuyển dụng vào cũng tăng đáng kể
1.4.2.Tổ chức quản lý tiền lương tại công ty.
* Xác định quỹ tiền lương.
Quỹ tiền lương của Công ty được xác định căn cứ vào các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước Hàng năm Công ty xây dựng đơn giá tiền lương trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Quỹ tiền lương được xác định theo công thức sau:
Vkh = { Lđb x Tlmin x (Hcb + Hpc) + Vđt} x 12 tháng
Trong đó:
+ Vkh: Là tổng quỹ lương của năm kế hoạch
+ Lđb: Số lao động định biên, được tính trên cơ sở định mức lao động tổng hợp của sản phẩm
+ Tl min: Là mức lương tối thiểu Công ty lựa chọn trong khung quy địnhMức lương tối thiểu của Công ty lựa chọn được tính theo công thức sau:
Tl min = TL min x ( 1+Kđc)
Trong đó:
+ TL min: Mức lương tối thiểu chung (Hiện tại là 980.000 đ/tháng)
SV: Nguyễn Thị Kim Ngân 9
Trang 10+ Kđc: Hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lương tối thiểu chung do Công ty lựa chọn quy định.
+ Hcb: Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân của tất cả số lao động định mức để xây dựng đơn giá
+ Hpc: Các khoản phụ cấp bình quân
+ Vđt: Quỹ tiền lương của cán bộ chuyên trách làm công tác đoàn thể
Sau khi xác định được quỹ lương của năm kế hoạch, Công ty tiến hành xây dựng quy chế trả lương, trả thưởng theo đơn giá tiền lương đã được cơ quan chức năng duyệt để các đơn vị, bộ phận trong công ty thực hiện và phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
* Quy chế trả lương của Công ty:
Quỹ tiền lương hàng tháng Công ty trả cho người lao động phụ thuộc và năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác và hệ số lương của từng CBCNV, không phân phối bình quân Đối với lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, giỏi và có trách nhiệm, đóng góp cho việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh thì ngoài mức lương được hưởng theo chế độ, Giám đốc Công ty sẽ chi thưởng từ quỹ lương được duyệt tùy theo kết quả của người lao động đó
Quỹ lương được phân phối trực tiếp cho người lao động làm việc trong Công ty, không sử dụng vào mục đích khác
+ Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương được cơ quan chức năng duyệt của năm kế hoạch
Nguồn hình thành quỹ tiền lương gồm:
+ Quỹ tiền lương bổ sung theo chế độ quy định của Nhà nước: quỹ lương làm thêm giờ, quỹ tiền lương trả thêm đối với các cán bộ làm công tác chuyên trách đoàn thể
Trang 11* Quy định về việc sử dụng tổng quỹ tiền lương:
Để đảm bảo quỹ tiền lương không vượt quá chi so với quỹ tiền lương được duyệt theo đơn giá tiền lương, dồn chi quỹ tiền lương vào cuối năm hoặc để dự phòng quỹ tiền lương năm sau qua lớn, Công ty quy định phân chia tổng quỹ tiền lương cho các quỹ như sau:
+ Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động chiếm từ 85% trong quỹ lương.+ Quỹ khen thưởng từ quỹ lương để chi cho người lao động, tập thể người lao động có thành tích xuất sắc trong công tác chiếm 10%
+ Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao,
có tay nghề giỏi chiếm 3% tổng quỹ lương
1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ , quyền hạn của các phòng ban trong quản lý lao động tiền lương.
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thiên Thanh.
Phòng K~T
Phòng KD
Khối phòng ban chức năng
Trang 12Giám đốc: là người đứng đầu lãnh đạo, có quyền quyết định mọi việc điều
hành quản lý và chỉ đạo hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch và yêu cầu sản xuất kinh doanh Là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước, cán bộ công nhân viên, người lao động trong công ty về mọi mặt liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
Quyết định miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, mức lương hoặc thù lao, các lợi ích và các điều khoản khác trong hợp đồng lao động đối với Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng
Quyết định tuyển dụng, điều động, khen thưởng, kỷ luật, mức lương, trợ cấp,
lợi ích và các điều khoản khác liên quan đến hợp đồng lao động của người lao động trong Công ty
Trực tiếp chỉ đạo phòng Tài chính Kế toán và Phòng Hành chính Nhân sự trong công ty về vấn đề tuyển dụng và thanh toán tiền lương cho người lao động trong công ty
Phó giám đốc : + Phụ trách điều hành: Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám
đốc về mọi hoạt động sản xuất của công ty Quản lý, điều hành, đào tạo độ ngũ lao động sản xuất của công ty, là người đánh giá chất lượng tay nghề của lao động trong công ty với tổng giám đốc và đề nghị với tổng giám đốc về viêc khen thưởng cho những lao động có thành tích tốt đồng thời đề nghị với tổng giám đốc về các vấn đề tuyển dụng lao động và tinh giảm lao động ở các phân xưởng sản xuất trong toàn công ty
+ Phụ trách kinh doanh : Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc có
chức năng làm công tác đối ngoại của công ty Thay mặt tổng giám đốc điều hành công việc uỷ quyền, giúp tổng giám đốc quản lý các thể chế thi đua, khen thưởng của công ty, thực hiện tuyển dụng và ký hợp họp đồng tuyển dụng ,sắp xếp công việc cho người lao động
+ Phụ trách đối nội: chịu trách nhiệm về công tác đối nội của công ty
Trang 13THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN THANH
2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty cổ phần Thiên Thanh.
2.1.1 Chứng từ sử dụng.
Công ty sử dụng các chứng từ sau để hạch toán:
Mẫu số 01a – LĐTL Bảng chấm công
Mẫu số 02 – LĐTL Bảng thanh toán tiền lương
Mẫu số 03 – LĐTL Phiếu thanh toán tiền thưởng
Mẫu số 04 – LĐTL Bảng thanh toán BHXH, BHYT, BHTN
Mẫu số 05 – LĐTL Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc hàng hóa
Mẫu số 01b – LĐTL Phiếu báo làm thêm giờ
Mẫu số 08 – LĐTL Hoạt động giao khoán
Mẫu số 09 – LĐTL Biên bản điều tra tai nạn lao động
Ngoài ra còn có một số chứng từ khác có liên quan như bảng phân bổ tiền lương và BHXH, phiếu chi tiền mặt, bảng thanh toán các khoản trợ cấp, giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH
SV: Nguyễn Thị Kim Ngân 13
Trang 14Biểu 2.1 BẢNG CHẤM CÔNG PHÒNG KẾ TOÁN
Số công nghỉ việc hưởng 100%
lương
Số công nghỉ việc, ngừng việc hương 0%
Số công hưởng BHXH
Trang 15
SV: Nguyễn Thị Kim Ngân 16
Trang 16Số công nghỉ việc hưởng 100% lương
Số công nghỉ việc hương 0%
Số công hưởng BHXH
Trang 17Biểu 2.3:
BẢNG GHI NHẬN DOANH THU TỪNG NHÓM
Tháng 06/2010
SV: Nguyễn Thị Kim Ngân 18
Tên nhóm Doanh thu chỉ tiêu
(đồng/ tháng)
Doanh thu đạt được(đồng/ tháng)
Tiền thưởng đạt doanh thu (đồng/tháng)
Trang 18Người duyệt Phụ trách bộ phận Người chấm công(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Số công nghỉ việc hưởng 100% lương
Số công nghỉ việc hương 0%
Số công hưởng BHXH
Trang 19(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Số công nghỉ việc hưởng 100%
lương
Số công nghỉ việc hương 0%
Số công hưởng BHXH
T3 T4 T5 … T2 T3 T4
Người duyệt Phụ trách bộ phận Người chấm công
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
SV: Nguyễn Thị Kim Ngân 20
Trang 212.1.2 Phương pháp tính lương.
Công ty theo dõi và ghi chép thời gian lao động của từng cán bộ nhân viên của từng đơn vị, phòng ban thông qua bảng chấm công và bảng tổng hợp thời gian lao động
Căn cứ vào bảng chấm công, kế toán tiền lương dựa vào những kí hiệu chấm công trong bảng của từng người để tính ra số lượng của từng loại tương ứng rồi ghi vào cột 32 Kế toán tiền lương dựa vào số ngày công quy ra của từng người để ghi vào bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán tiền lương được ghi chép theo thứ tự tương ứng, trong bảng thanh toán lương kế toán dựa vào hệ số lương, hệ số lương thời gian, hệ
số này do công ty quy định
Từ bảng thanh toán lương thì số lương của từng người được tính như sau:
Tiền lương = Lương theo thời gian + phụ cấp (nếu có) - Các khoản khấu trừ
- Lương theo thời gian = hệ số cấp bậc * 980.000 đ
BHXH, BHYT và BHTN = Lương cơ bản * 8.5%
Cụ thể: Tính lương nhân viên phòng kế toán
Căn cứ vào công thức tính lương của các ông bà sau:
Trang 22Ghi chú:
X: Chấm công theo thời gian
Nguyễn thị Lê (trưởng phòng):
Lương theo thời gian: 980.000* 4,34 = 4.253.200đ
Tương tự như cách tính lương của bà Phạm Thị Đoan Trang ta tính được
ra lương của ông Nguyễn Quốc Hưng, bà Ngô Thị Thanh Thuỷ và bà Dương Thị Hằng
Trang 23Lương nghỉ phép
Phụ cấp trách nhiệm
Phụ cấp BHXH,
BHYT và BHTN
Tiền lương kì 1
Trang 24Kế toán thanh toán Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 25Phụ cấp trách nhiệm
Phụ cấp hàng tháng
BHXH, BHYT và BHTN
Tổng số tiền thực tế
Tiền lương kì 1
Trang 26Tính lương nhân viên bảo vệ:
Công ty trả cho một ngày công là 100.000 đ/ngày hàng tháng phụ cấp cho mỗi nhân vien bảo vệ là 150.000 đ/tháng và tổ trưởng được hưởng phụ cấp trách nhiệm là 500.000 đ/tháng Ta tính lương của bộ phận bảo vệ:
Ông Lê Việt Cường (tổ trưởng):
Tiền lương theo thời gian: 26 x 100.000 = 2.600.000 đ
Ông Ngô Ngọc Lương:
Tiền lương theo thời gian: 26 x 100.000 = 2.600.000 đ