1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA5 Tuan 31 GDMTS KNS

43 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 353,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm những câu dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật, nêu cách đọc từng câu.. Bài 1: - Giáo viên yêu cầu Học sinh nhắc lại tên gọi các thành phần và kết quả củ

Trang 1

Tập đọc

NGệễỉI GAÙC RệỉNG TÍ HON

I Muùc tieõu:

1 Kieỏn thửực:- ẹoùc ủuựng vaứ lửu loaựt toaứn baứi.

2 Kú naờng: - Bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi vaờn: gioùng thieỏt tha khi keồ veà tỡnh

yeõu rửứng cuỷa caọu beự, hoồi hoọp khi keồ veà mửu trớ vaứ haứnhủoọng duừng caỷm cuỷa caọu, vui veỷ khi khen ngụùi caọu

- Hieồu caực tửứ ngửừ trong baứi, naộm ủửụùc dieón bieỏn cuỷa caõuchuyeọn

3 Thaựi ủoọ: - Hieồu yự nghúa cuỷa baứi: bieồu dửụng yự thửực baỷo veọ rửứng, sửù

thoõng minh vaứ duừng caỷm cuỷa moọt coõng daõn nhoỷ tuoồi

II Chuaồn bũ:

+ GV: Tranh minh hoaù baứi ủoùc trong SGK Baỷng phuù vieỏt 2 ủoaùn vaờn

“ẹeõm aỏy … xe coõng an lao tụựi”, ủoaùn “Hai gaừ troọm” ủeỏn heỏt (ủeồ giaựovieõn hửụựng daón hoùc sinh ủoùc dieón caỷm)

+ HS: Xem trửụực baứi

III Caực hoaùt ủoọng:

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA

GIAÙO VIEÂN

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH

1 Khụỷi ủoọng:

2 Baứi cuừ:

- Giaựo vieõn kieồm tra

2, 3 hoùc sinh ủoùc baứi taọp

ủoùc Taứ aựo daứi Vieọt

Nam, traỷ lụứi caực caõu hoỷi

veà noọi dung baứi ủoùc

- Giaựo vieõn nhaọn xeựt,

cho ủieồm

3 Giụựi thieọu baứi mụựi:

- Giaựo vieõn giụựi thieọu

truyeọn ủoùc mụỷ ủaàu chuỷ

ủieồm: Truyeọn Ngửụứi

gaực rửứng tớ hon keồ veà

chieỏn coõng cuỷa con trai

moọt ngửụứi gaực rửứng Do

coự yự thửực traựch nhieọm

cao, mửu trớ vaứ duừng

caỷm, baùn nhoứ trong

- Haựt

- Hoùc sinh laộng nghe

- Hoùc sinh traỷ lụứi

Trang 2

truyện đã khám phá

được một vụ ăn trộm gỗ

và giúp các chú công an

bắt được bọn người xấu

4 Phát triển các hoạt

động:

Hoạt động 1: Hướng

dẫn luyện đọc

- Yêu cầu 1, 2 học

sinh đọc thành tiếng

toàn bài văn

- Yêu cầu học sinh

đọc thầm các từ ngữ chú

giải sau bài đọc

- Giáo viên cùng học

sinh giải nghĩa từ

- Có thể chia bài

thành mấy đoạn?

- Giáo viên đọc diễn

cảm bài văn

Hoạt động 2: Tìm hiểu

bài

Phương pháp: Thảo luận,

giảng giải

- Thoạt tiên bạn phát

hiện thấy những gì lạ

trên mặt đất?

- Thấy những dấu

Hoạt động lớp, cá nhân

- Cả lớp đọc thầm theo

- 1 học sinh giải nghĩa lại các từ ngữ đódựa theo chú giải từ

- Học sinh tìm thêm những từ ngữ chưahiểu trong bài

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từngđoạn của bài văn

- Có thể chia làm 4 đoạn như sau

- Đoạn 1: từ đầu đến “Mày đã dặn lãoSáu Bơ tối đánh xe ra bìa rừng chưa?”

- Đoạn 2: từ “Qua khe lá…” đến “bắt bọntrộm, thu lại gỗ”

- Đoạn 3: từ “Đêm ấy … “ đến “xe công

an lao tới”

- Đoạn 4: Phần còn lại

- Các học sinh khác nhận xét bạn đọcbài

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh đọc đoạn 1

- Những dấu chân người lớn hằn trên mặtđất

- Đây là hiện tượng lạ vì hai ngày naykhông có đoàn khách tham quan nào

- Những cây gỗ to bị chặt thành từngkhúc dài, bọn trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xechuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối

- Đại diện nhóm trình bày

- Ý 1: Những việc làm của bạn nhỏ chothấy bạn thông minh:

+ Thắc mắc khi thấy dấu chân lạ trong rừng.+ Lần theo dấu chân để tự giải đáp thắc mắc

Trang 3

chân, bạn phán đoán

thế nào?

- Lần theo những dấu

chân, bạn nhỏ đã nhìn

thấy những gì, nghe

thấy những gì?

- Yêu cầu 1 học sinh

đọc câu hỏi 2

- Giáo viên nhận xét,

chốt

- Yêu cầu 1 học sinh

đọc câu hỏi 3

+ Phát hiện ra bọn trộm gỗ, nghe thấy chúngbàn bạc, lén chạy theo đường tắt, gọi điệnthoại báo công an

+ Căng dây để chặn xe bọn chở gỗ ăn trộm

- Ý 2: Những việc làm của bạn nhỏ chothấy bạn là người dũng cảm

+ Phối hợp với chú công an bắt bọn trộn gỗ.+ Một mình căng dây cản xe chở gỗ của bọntrộm

+ Dám xô ngã một tên trộm đang bỏ chạy

- Ý 1: Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham giaviệc bắt bọn trộm gỗ?

+ Vì bạn đang gác rừng thay người cha đivăng

+ Vì bạn yêu rừng gỗ là tài sản chung, ai cũngphải có trách nhiệm gìn giữ, bảo vệ

+ Vì bạn có ý thức của một công dân nhỏ tuổi,tôn trọng và bảo vệ tài sản chung

- Ý 2: Em học tập được ở bạn nhỏ điềugì?

+ Bình tĩnh, thông minh khi xử trí tình huốngbất ngờ

+ Phán đoán nhanh, phản ứng nhanh

+ Dũng cảm, táo bạo, không quản nguy hiểmkhi làm nhiệm vụ

+ Có tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sảnchung

- Đại diện từng nhóm trình bày ý kiến

- Học sinh bổ sung, nhận xét ý kiến củanhóm bạn

- Cao giọng tỏ y thắc mắc

- Giọng thì thào thể hiện tính chất bí mật,không đàng hoàng của cuộc trò chuyện

- Giọng nghiêm trang

- Giọng vui vẻ, thể hiện ý khen ngợi, tâmtrang phấn chấn

- Học sinh thực hành đọc diễn cảm trong

Trang 4

Hoạt động 3: Luyện

đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn

học sinh tìm những câu

dẫn lời nói trực tiếp của

nhân vật, nêu cách đọc

từng câu

+ Hai ngày nay đâu có

đoàn khách tham quan

nào!

+ Mày đã dặn lão Sáu Bơ

tối đánh xe ra bìa rừng

chưa?

+ A lô, công an huyện đây

+ Cháu quả là chàng gác

rừng dũng cảm!

- Giáo viên đọc mẫu

các câu văn

- Yêu cầu đại diện các

nhóm thi đọc diễn cảm

các câu văn, đoạn văn

ghi trên bảng phụ

Hoạt động 4: Củng cố.

- Yêu cầu học sinh

nêu ý nghĩa của bài thơ

- Giáo viên nhận xét,

tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

nhóm

- Học sinh đánh giá kết quả đọc diễn cảmcủa nhóm bạn theo các tiêu chuẩn: đọc lưuloát, giọng đọc, nhịp đọc, cách nhấn giọng

- Cả lớp bình chọn nhóm thắng cuộc

- Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sựthông minh và dũng cảm của một công dânnhỏ tuổi

- Học sinh nhận xét

Trang 6

Thứ hai, ngày 17 tháng 04 năm 2006

To¸n

PHÉP CỘNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố có kĩ năng thực hiện phép cộng các

số tự nhiên, các số thâp phân, phân số và ứng dụng trong tínhnhanh, trong giải bài toán

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính nhanh, vận dụng vào giải toán hợp.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.

II Chuẩn bị:

+ GV: Thẻ từ để học sinh thi đua

+ HS: Bảng con

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

- Sửa bài 2 a, b trang 68 SGK

- GV nhận xét – cho điểm

3 Giới thiệu bài: “Ôn tập về phép

cộng”

→ Ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện tập.

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu Học sinh

nhắc lại tên gọi các thành phần

và kết quả của phép cộng

+ Hát

- Học sinh sửa bài:

2 năm 6 tháng = 30 tháng

3 phút 40 giây = 220 giây

28 tháng = 2 năm 4 tháng

150 giây = 2 phút 30 giây

1 giờ 5 phút = 65 phút

2 ngày 2 giờ = 50 giờ

54 giờ = 2 ngày 6 giờ

30 phút =

2

1

giờ = 0,5 giờ

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Hs đọc đề và xác định yêu cầu

- Học sinh nhắc lại

Trang 7

- Nêu các tính chất cơ bản của

phép cộng ? Cho ví dụ

- Nêu các đặc tính và thực hiện

phép tính cộng (Số tự nhiên, số

- Giáo viên tổ chức cho học

sinh thảo luận nhóm đôi cách

làm

- Ở bài này các em đã vận dụng

tính chất gì để tính nhanh

- Yêu cần học sinh giải vào vở

Bài 3:

- Nêu cách dự đoán kết quả?

- Yêu cầu học sinh lựa chọn

cách nhanh hơn

Bài 5:

- Nêu cách làm

- Yêu cầu học sinh vào vở +

Học sinh làm nhanh nhất sửa

bảng lớp

Hoạt động 2: Củng cố.

5 Tổng kết – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Tính chất giao hoán, kết hợp,cộng với O

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu 2 trường hợp: cộngcùng mẫu và khác mẫu

- Học sinh làm bài

- Học sinh giải + sửa bài

- Học sinh đọc đề và xác định yêucầu

- Cách 1: x = 0 vì 0 cócông5 với sốnào cũng bằng chính số đó

- Cách 2: x = 0 vì x = 8,75 – 8,75 =0

- Cách 1 vì sử dụng tính chất củaphép cộng với 0

- Học sinh đọc đề

- Học sinh nêu

- Học sinh giải vở và sửa bài

GiảiNgày thứ hai cửa hàng bán:

175,65 + 63,47 = 239, 12 (m)Ngày thứ ba cửa hàng bán:

239, 12 + 70,52 = 309,64 (m)Cả 3 ngày cửa hàng bán:

175,65 + 239, 12 + 309,64 = 724,41(m)

Đáp số: 724,41m

- Học sinh nêu

- Học sinh dùng bộ thẻ a, b, c, d lựachọn đáp án đúng nhất

Trang 8

Đạo đức

OÂN TAÄP

Trang 9

LÞch sư

XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Học sinh biết thuật lại những nét chính về việc xây

dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

Trang 10

- Nhà máy thỷ điện Hoà Bình là một trong những thành

tựu nỗi bật của công cuộc xây dựng CNXH trong 20 nămsau khi đất nước thống nhất

2 Kĩ năng: - Thuật lại việc xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.

3 Thái độ: - Giáo dục sự yêu lao động, tếit kiệm điện trong cuộc sống

hàng ngày

II Chuẩn bị:

+ GV: Aûnh trong SGK, bản đồ Việt Nam ( xác định vị trí nhà máy)+ HS: Nội dung bài

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

- Nêu những quyết định quan

trọng nhất của kì họp đầu tiên

quốc hội khoá VI?

- Ý nghĩa của cuộc bầu cử và

kỳ họp quốc hội khoá VI?

→ Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

Xây dựng nhà máy thuỷ điện

Hoà Bình

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Sự ra đời của nhà

máy thuỷ điện Hoà Bình

Phương pháp: Thảo luận, hỏi

đáp

- Giáo viên nêu câu hỏi:

+ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

được sây dựng vào năm nào? Ở

đâu? Trong thời gian bao lâu

- Giáo viên giải thích sở dĩ phải

dùng từ “chính thức” bởi vì từ

năm 1971 đã có những hoạt động

đầu tiên, ngày càng tăng tiến,

chuẩn bị cho việc xây dựng nhà

máy Đó là hàng loạt công trình

- Hát

- 2 học sinh

Hoạt động nhóm.

- Học sinh thảo luận nhóm 4

(đọc sách giáo khoa → gạch dưới các ýchính)

Trang 11

chuẩn bị: kho tàng, bến bãi,

đường xá, các nhà máy sản xuất

vật liệu, các cơ sở sửa chữa máy

móc Đặc biệt là xây dựng các

khu chung cư lớn bao gồm nhà ở,

cửa hàng, trường học, bệnh viện

cho 3500 công nhân xây dựng và

gia đình họ

- Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ

trên bản đồ vị trí xây dựng nhà

máy

→ Giáo viên nhận xét + chốt+ ghi

bảng

“ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

được xây dựng từ ngày 6/11/1979

đến ngày 4/4/1994.”

Hoạt động 2: Quá trình làm

việc trên công trường

Phương pháp: Thảo luận, bút

đàm

Hoạt động 3: Tác dụng của

nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

Phương pháp: Hỏi đáp, bút đàm.

→ Giáo viên nhận xét + chốt

Hoạt động 4: Củng cố.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: Ôn tập

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm đôi

- Học sinh đọc SGK, thảo luận nhómđoi, gạch dưới các ý chính

Dự kiến

- Suốt ngày đêm có 3500 người vàhàng ngàn xe cơ giới làm việc hối hảtrong những điều kiện khó khăn, thiếuthốn

- Thuật lại cuộc thi đua” cao độ 81 haylà chết!” nói lên sự hy sinh quên mìnhcủa những người xây dựng……

- Học sinh làm việc cá nhân, gạch dướicác ý cần trả lời

→1 số học sonh nêu

- Học sinh nêu

LuyƯn tõ vµ c©u

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY).

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ được các tác dụng

của dấu phẩy

Trang 12

2 Kĩ năng: - Tiếp tục luyện tập về việc dùng dấu phẩy trong văn

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên viết lên bảng lớp

2 câu văn có dấu phẩy

3 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên giới thiệu MĐ,

YC của bài học.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh làm bài tập

Phương pháp: Luyện tập, thực

hành

Bài

1

- Hướng dẫn học sinh xác

định nội dung 2 bức thư trong

bài tập

- Phát bút dạ và phiếu đã viết

nội dung 2 bức thư cho 3, 4 học

sinh

- Giáo viên nhận xét, chốt lại

lời giải đúng

Bài 2:

- Giáo viên chia lớp thành

nhiều nhóm nhỏ

- Nhiệm vụ của nhóm:

+ Nghe từng học sinh trong nhóm

- Hát

- Học sinh nêu tác dụng của dấuphẩy trong từng câu

Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm.

- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm việc độc lập, điềndấu chấm hoặc dấu phẩy trong SGKbằng bút chì mờ

- Những học sinh làm bài trênphiếu trình bày kết quả

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Làm việc cá nhân – các em viếtđoạn văn của mình trên nháp

- Đại diện mỗi nhóm trình bàyđoạn văn của nhóm, nêu tác dụng

Trang 13

đọc đoạn văn của mình, góp ý cho

bạn

+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt

nhất yêu cầu của bài tập, viết

đoạn văn đó vào giấy khổ to

+ Trao đổi trong nhóm về tác

dụng của từng dấu phẩy trong

đoạn đã chọn

- Giáo viên chốt lại ý kiến

đúng, khen ngợi những nhóm

học sinh làm bài tốt

Hoạt động 2: Củng cố.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà

hoàn chỉnh BT2, viết lại vào

vở, đọc lại bài Dấu hai chấm

(Tiếng Việt 4, tập một, trang

23)

- Chuẩn bị: “Luyện tập về

dấu câu: Dấu hai chấm”

- Nhận xét tiết học

của từng dấu phẩy trong đoạn văn

- Học sinh các nhóm khác nhậnxét bài làm của nhóm bạn

- Một vài học sinh nhắc lại tácdụng của dấu phẩy

Thứ ba, ngày 18 tháng 04 năm 2006

To¸n

PHÉP TRỪ

I Mục tiêu:

Trang 14

1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố có kĩ năng thực hiện phép trừ các số

tự nhiên, các số thâp phân, phân số và ứng dụng trong tínhnhanh, trong giải bài toán

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính nhanh, vận dụng vào giải toán hợp.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.

II Chuẩn bị:

+ GV: Thẻ từ để học sinh thi đua

+ HS: Bảng con

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Phép cộng.

- GV nhận xét – cho điểm

3 Giới thiệu bài: “Ôn tập về phép

trừ”

→ Ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện tập.

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu Học sinh

nhắc lại tên gọi các thành phần

và kết quả của phép trừ

- Nêu các tính chất cơ bản của

phép trừ ? Cho ví dụ

- Nêu các đặc tính và thực hiện

phép tính trừ (Số tự nhiên, số thập

- Giáo viên yêu cầu học sinh

nêu cách tìm thành phần chưa

biết

+ Hát

- Nêu các tính chất phép cộng

- Học sinh sửa bài 5/SGK

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Hs đọc đề và xác định yêu cầu

- Học sinh nhắc lại

- Số bị trừ bằng số trừ trừ đi mộttổng, trừ đi số O

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu 2 trường hợp: trừcùng mẫu và khác mẫu

- Học sinh làm bài

- Nhận xét

- Học sinh đọc đề và xác định yêucầu

- Học sinh giải + sửa bài

- Học sinh đọc đề và xác định yêu

Trang 15

- Yêu cần học sinh giải vào vở

Bài 3:

- Giáo viên tổ chức cho học

sinh thảo luận nhóm đôi cách

làm

- Yêu cầu học sinh nhận xét

cách làm gọn

Bài 5:

- Nêu cách làm

- Yêu cầu học sinh vào vở +

Học sinh làm nhanh nhất sửa

bảng lớp

Hoạt động 2: Củng cố.

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn?

- Thi đua ai nhanh hơn?

- Ai chính xác hơn? (trắc nghiệm)

5 Tổng kết – dặn dò:

- Về ôn lại kiến thức đã học về phép

trừ Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

cầu

- Học sinh thảo luận, nêu cáchgiải

- Học sinh giải + sửa bài

- Học sinh đọc đề

- Học sinh nêu

- Học sinh giải vở và sửa bài

GiảiDân số ở nông thôn

77515000 x 80 : 100 = 62012000(người)

Dân số ở thành thị năm 2000

77515000 – 62012000 = 15503000(người)

Đáp số: 15503000 người

- Học sinh nêu

- Học sinh dùng bộ thẻ a, b, c, d lựachọn đáp án đúng nhất

D

B

C

Trang 16

Khoa häc

ÔN TẬP: THỰC VẬT, ĐỘNG VẬT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Hệ thống lại một số hình thức sinh sản của thực vật và

động vật thông qua một số đại diện

2 Kĩ năng: - Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản của thực vật và động

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Sự nuôi và dạy con

của một số loài thú

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: “Ôn tập:

Thực vật – động vật

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Làm việc với

phiếu học tập

- Giáo viên yêu cầu từng cá

nhân học sinh làm bài thực

hành trang 116/ SGK vào

phiếu học tập

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi, mời họcsinh khác trả lời

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh trình bày bài làm

- Học sinh khác nhận xét

qua nhiều giai đoạn

Trứng nở ra giống vật trưởng thành

Trang 17

→ Giáo viên kết luận:

- Thực vật và động vật có

những hình thức sinh sản khác

nhau

Hoạt động 2: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận.

- Giáo viên yêu cầu cả lớp

thảo luận câu hỏi

→ Giáo viên kết luận:

- Nhờ có sự sinh sản mà thực

vật và động vật mới bảo tồn

được nòi giống của mình

Hoạt động 3: Củng cố.

- Thi đua kể tên các con vật

đẻ trừng, đẻ con

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Môi trường”

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản củathực vật và động vật

- Học sinh trình bày

Trang 18

Tập đọc

NHệếNG CAÙNH BUOÀM

(Trớch)

I Muùc tieõu:

1 Kieỏn thửực:- ẹoùc lửu loaựt toaứn baứi ẹoùc ủuựng caực tửứ ngửừ trong baứi,

ngaột gioùng ủuựng nhũp thụ

2 Kú naờng: - Bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi thụ vụựi gioùng chaọm raừi, dũu daứng

theồ hieọn tỡnh yeõu con, caỷm xuực tửù haứo veà con cuỷa ngửụứicha, suy nghú vaứ hoài tửụỷng saõu laộng veà sửù tieỏp noỏi giửừacaực theỏ heọ Hieồu caực tửứ ngửừ trong baứi Hieồu caỷm xuực tửùhaứo vaứ suy nghú cuỷa ngửụứi cha khi thaỏy con mỡnh cuừng aỏp

uỷ nhửừng ửụực mụ ủeùp nhử ửụực mụ cuỷa mỡnh thụứi thụ aỏu

3 Thaựi ủoọ: - Ca ngụùi ửụực mụ khaựm phaự cuoọc soỏng cuỷa tuoồi treỷ, nhửừng

ửụực mụ laứm cho cuoọc soỏng khoõng ngửứng toỏt ủeùp hụn

II Chuaồn bũ:

+ GV: Tranh minh hoaù baứi ủoùc trong SGK Baỷng phuù cheựp ủoaùn thụ

“Cha ụi … ẹeồ con ủi”

+ HS: Xem trửụực baứi

III Caực hoaùt ủoọng:

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA Giaựo vieõn HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH

1 Khụỷi ủoọng:

2 Baứi cuừ:

- Yeõu caàu 1 hoùc sinh ủoùc

truyeọn Ngửụứi gaực rửứng tớ hon,

traỷ lụứi caõu hoỷi 2 sau truyeọn

- Giaựo vieõn nhaọn xeựt, tuyeõn

dửụng

3 Giụựi thieọu baứi mụựi:

- Giaựo vieõn giụựi thieọu: Baứi

thụ Nhửừng caựnh buoàm theồ hieọn

caỷm xuực cuỷa moọt ngửụứi cha

trửụực nhửừng caõu hoỷi, nhửừng lụứi

noựi ngaõy thụ, ủaựng yeõu cuỷa con

cuứng mỡnh ủi ra bieồn

4 Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng:

Hoaùt ủoọng 1: Hửụựng daón

Trang 19

- Yêu cầu học sinh đọc toàn

bài thơ Sau đó, nhiều em tiếp

nối nhau đọc từng khổ cho đến

hết bài (đọc 2 vòng)

- Giáo viên ghi bảng các từ

ngữ mà học sinh địa phương dễ

mắc lỗi khi đọc

- Giáo viên cho học sinh giải

nghĩa từ (nếu có)

- Giáo viên đọc diễn cảm bài

thơ (giọng đọc là giọng kể

chậm rãi, dịu dàng, lo lắng, thể

hiện tình yêu con, cảm xúc tự

hào về con của người cha, suy

nghĩ và hồi tưởng của người

cha về tuổi thơ của mình, về sự

tiếp nối cao đẹp giữa các thế

hệ

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, giảng

giải

- Yêu cầu học sinh trao đổi,

thảo luận, tìm hiểu nội dung

bài thơ dựa theo những câu

chuyện trong SGK

- Những câu thơ nào tà cảnh

biển đẹp?

- Những câu thơ nào tả hình

dáng, hoạt động của hai cha

con trên bãi biển?

- Giáo viên nhắc học sinh

- Học sinh đọc các từ này

- Học sinh đọc lướt bài thơ, pháthiện những từ ngữ các em chưahiểu

Hoạt động nhóm.

- 1 học sinh đọc câu hỏi

- Cả lớp đọc thầm toàn bài

- Ánh mặt trời rực rỡ biển cát càngmịn, biển càng trong

- Bóng cha dài lênh khênh

- Bóng con tròn chắc nịch

- Cha dắt con đi dưới ánh maihồng

- Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi…

- Cha lại dắt con đi trên cát mịn

- Ánh nắng chảy đầy vai

- Cha trầm ngâm nhìn mãi cuốichân trời

- Con lại trỏ cánh buồm nói khẽ…+ Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai chacon dạo trên bãi biển dựa vào nhữnghình ảnh đã được gợi ra trong bài thơ

Trang 20

dựa vào những hình ảnh thơ và

những điều đã học về văn tả

cảnh để tưởng tượng và miêu

tả

- Những câu thơ dẫn lời nói

trực tiếp của cha và của con

trong bài

- Nhiều học sinh tiếp nối

nhau chuyển những lời nói trực

tiếp

- Những câu hỏi ngây thơ của

con cho thấy con có ước mơ gì?

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Sau trận mưa đêm, bầu trời vàbãi biển như được gột rửa sạchbong Mặt trời nhuộm hồng cảkhông gian bằng những tia nắng rựcrỡ, cát như càng mịn, biển như càngtrong hơn Có hai cha con dạo chơitrên bãi biển Bóng họ trải trên cát.Người cha cao, gầy, bóng dài lênhkhênh Cậu con trai bụ bẫm, lon tonbước bên cha làm nên một cái bóngtròn chắc nịch

- Con: - Cha ơi!

- Sao xa kia chỉ thấy nước thấytrời

- Không thấy nhà, không thấy cây,không thấy người ở đó?

- Cha: - Theo cánh buồm đi mãiđến nơi xa

- Sẽ có cây, có cửa có nhà

- Nhưng nơi đó cha chưa hề điđến

- Con: - Cha mượn cho con cánhbuồm trắng nhé,

- Để con đi …

- Dự kiến: Cả lớp suy nghĩ, traođổi, thảo luận, trả lời câu hỏi

+ Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa,cây cối, con người ở nơi tận xa xôi ấy.+ Con khao khát hiểu biết mọi thứ trênđời

+ Con ước mơ được khám phá nhữngđiều chưa biết về biển, những điềuchua biết trong cuộc sống

- 1 học sinh đọc câu hỏi

- Cả lớp đọc thầm lại

- Dự kiến: Ý a) Thằng bé làm

Trang 21

- Giáo viên giúp học sinh

hiểu câu hỏi: Để nói được ý

nghĩ của người cha về tuổi trẻ

của mình, về ước mơ của con

mình, các em phải nhập vai

người cha, đoán ý nghĩ của

nhân vật người cha trong bài

thơ

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- Giáo viên yêu cầu học sinh:

đọc thầm lại những câu đối

thoại giữa hai cha con

- Giáo viên chốt: Giọng con:

ngây thơ, háo hức, thể hiện

khao khát hiểu biết Giọng cha:

dịu dàng, trầm ngâm, đầy hồi

tưởng, thể hiện tình yêu

thương, niềm tự hào về con,

xen lẫn sự nuối tiếc tuổi thơ

của mình.)

- Giáo viên hướng dẫn học

sinh đánh dấu ngắt nhịp, nhấn

giọng đoạn thơ sau: “Cha ơi! /

- …Để con đi…// ”

- Giáo viên đọc mẫu đoạn

thơ

Hoạt động 4: Củng cố.

- Yêu cầu 1, 2 học sinh nêu

lại ý nghĩa của bài thơ

- Giáo viên nhận xét, khen

ngợi những học sinh hiểu bài

thơ, đọc hay

5 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà

tiếp tục học thuộc lòng bài thơ,

mình nhớ lại chính mình ngày nhỏ.Lần đầu đứng trước mặt biển mênhmông, vô tận, mình cũng từng nóivới cha y như thế./ Thằng bé đúnglà mình ngày nhỏ Ngày ấy, mìnhcũng từng mơ ước như thế./ Mình đãtừng như con trai mình – mơ ướctheo cánh buồm đến tận phía chântrời Nhưng không làm được…

- Ý b) Thằng bé rất hay hỏi Mongmuốn của nó thật đáng yêu./ Những

mơ ước của trẻ con thật đáng yêu./Trẻ con thật tuyệt vời với nhữngước mơ đẹp đẽ…

- Học sinh thảo luận, tìm giọngđọc thể hiện tâm trạng khao khátmuốn hiểu biết của con, tâm trạngtrầm tư suy nghĩ của cha trongnhững câu thơ dẫn lời đối thoại giữacha và con

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Học sinh luyện đọc diễn cảm bàithơ, sau đó học sinh thi đọc diễncảm đoạn thơ, cả bài thơ

- Học sinh thi đọc thuộc lòng từngkhổ, cả bài thơ

- Học sinh nêu

- Học sinh nhận xét

Ngày đăng: 13/09/2015, 10:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con - GA5 Tuan 31 GDMTS KNS
Bảng con (Trang 7)
Bảng con - GA5 Tuan 31 GDMTS KNS
Bảng con (Trang 14)
Bảng lớp. - GA5 Tuan 31 GDMTS KNS
Bảng l ớp (Trang 15)
Bảng lớp ( Hãy tả một con vật mà - GA5 Tuan 31 GDMTS KNS
Bảng l ớp ( Hãy tả một con vật mà (Trang 25)
Hình Phân loại môi trường Các thành phần của môi trường - GA5 Tuan 31 GDMTS KNS
nh Phân loại môi trường Các thành phần của môi trường (Trang 39)
w