1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án GDCD 6

69 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 483,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: Học sinh biết phân biệt đức tính SNKT với lười biếng chống chán; biết phê phán những biểu hiện lười biếng nãn chí trong học tập, lao động.. Tìm biểu hiện SNKT trong các lĩnh vực

Trang 1

C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: tranh bài 1, giấy khổ lớn,

2 HS chuẩn bị: Xem truyện đọc ở SGK và nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2 phút )

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

II Kiểm tra bài cũ ( 5 phút): kiểm tra sự chuẩn bị của HS

III Bài mới

1 Đặt vấn đề:(2 phút) Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý hơn vàng " Vậy sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện việc đó bằng cách nào? GV dẫn dắt vào bài mới

2 Triển khai bài:

* HĐ1:( 5 phút) GV cho HS tự kiểm tra

vệ sinh cá nhân lẫn nhau

GV Gọi HS nhận xét về vệ sinh của bạn

* HĐ2( 10 phút): Tìm hiểu nội dung

truyện đọc

GV Gọi Hs đọc truyện SGK

GV Điều kì diệu nào đã đến với Minh

trong mùa hè vừa qua?

GV Vì sao Minh có được điều kì diệu

ấy?

GV Theo em sức khoẻ có cần cho mỗi

người không? Vì sao?

Trang 2

nhận xét, bổ sung sau đó GV chốt lại.

GV Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện

thân thể?

* HĐ4: ( 5 phút)Tìm hiểu vai trò của sức

khoẻ

GV Theo em SK có ý nghĩa gì đối với

học tập? Lao động? Vui chơi giải trí?

GV Giả sử được ước một trong 3 điều

sau, em sẽ chọn điều uớc nào? Vì sao?

- Giàu có nhưng SK yếu, ăn không ngon

ngũ không yên ( Thà vô sự mà ăn cơm hẩm, còn hơn

đeo bệnh mà uống sâm nhung ).

- Quyền sang chức trọng nhưng bệnh tật

ốm yếu luôn

- Cơ thể cường tráng, không bệnh tật, lao

động hăng say, ăn ngon ngũ kỉ

GV Hãy nêu những hậu quả của việc

không rèn luyện tố SK? ( có thể cho HS

sắm vai )

* HĐ5:( 5 phút): Luyện tập.

- GV.Yêu càu HS làm BT a, SGK trang5

- Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá,

uống rượu bia?

1 Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân thể?

Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể là biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ, thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao, tích cực phòng và chữa bệnh, không hút thuốc lá và dùng các chất kích thích khác

2 Ý nghĩa:

- Sức khoẻ là vốn quý của con người

- Sức khoẻ tốt giúp chúng ta học tập, lao động có hiệu quả, có cuộc sống lạc quan, vui tươi hạnh phúc

Trang 3

2 Kỹ năng: Học sinh biết rèn luyện đức tính SNKT cả trong học tập và lao động.

3 Thái độ: Học sinh yêu thích lao động và quyết tâm thực hiện các nhiệm vụ, công việc có ích đã đề ra

B Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Kích thích tư duy

- Giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6

2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2 phút )

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

II Kiểm tra bài cũ ( 5 phút):

1 Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải làm gì?

2 Hãy kể một vài việc làm chứng tỏ em biết chăm sóc sức khoẻ cho bản thân?.III Bài mới.(tiêt1)

1 Đặt vấn đề:(2 phút) Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

* HĐ1:(15 phút) Tìm hiểu truyện đọc SGK

và hình thành khái niệm

GV Gọi Hs đọc truyện SGK

Gv: Bác hồ của chúng ta sử dụng được bao

nhiêu thứ tiếng nước ngoài?

GV Vì sao Bác nói được nhiều thứ tiếng

Gv: Thế nào là siêng năng? 1 Thế nào là siêng năng, kiên trì?

- Siêng năng là đức tính của con người, biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên đều đặn

Trang 4

Gv: Yêu cầu mỗi HS tìm 2 ví dụ thể hiện

SN trong học tập và trong lao động?

Gv: Trái với SN là gì? Cho ví dụ?

Gv: Giới thiệu quan niệm SN của Bác Hồ

1 Kể tên những danh nhân mà nhờ có tính

SNKT đã thành công xuất sắc trong sự

nghiệp

2 Kể một vài việc làm chứng tỏ sự SN,KT

3 Kể những tấm gương SNKT trong học

tập

4 Khi nào thì cần phải SNKT?

HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận

xét, bổ sung sau đó GV chốt lại

HĐ3: ( 7 phút) Luyện tập.

GV HD học sinh làm bt a, SGK/7

* BT tình huống:

Chuẩn bị cho giờ Kt văn ngày mai, Tuấn

đang ngồi ôn bài thì Nam và Hải đến rủ đi

đanhd điện tử Nếu em là Tuấn em sẽ làm

gì?

( Cho hs chơi sắm vai )

* Trái với SN là: lười biếng, sống dựa dẫm, ỉ lại ăn bám

- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn gian khổ

* Trái với KT là: nãn lòng, chống chán

Trang 5

BÀI 2: SIÊNG NĂNG - KIÊN TRÌ (TT)

Ngày soạn:

A Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu ý nghĩa của siêng năng, kiên trì và cách rèn luyện

2 Kỹ năng: Học sinh biết phân biệt đức tính SNKT với lười biếng chống chán; biết phê phán những biểu hiện lười biếng nãn chí trong học tập, lao động

3 Thái độ: Học sinh biết tôn trọng sản phẩm lao động, kiên trì, vượt khó trong học tập

B Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Kích thích tư duy

- Giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6

2 HS chuẩn bị: Sưu tầm những tấm gương SNKT trong học tập

III Bài mới

1 Đặt vấn đề:(2 phút) Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

* HĐ1:(20 phút) Tìm biểu hiện của SNKT.

GV Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo 3

nd sau:

1 Tìm biểu hiện SNKT trong học tập

2.Tìm biểu hiện SNKT trong lao động

3 Tìm biểu hiện SNKT trong các lĩnh vực

Gv: Nêu việc làm thể hiện sự SNKT của bản

thân và kết quả của công việc đó?

Gv: Nêu việc làm thể hiện sự lười

2 Ý nghĩa:

- Siêng năng, kiên trì giúp con người thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống

Trang 6

biếng,chống chán của bản thân và hậu quả

của công việc đó?

+ Trong lao động: Chăm làm việc nhà, không ngại khó miệt mài với công việc

Trang 7

BÀI 3: TIẾT KIỆM

Ngày soạn:

A Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là tiết kiệm, cách tiết kiệm và ý nghĩa của nó

2 Kỹ năng: Học sinh biết sống tiết kiệm, không xa hoa lãng phí

3 Thái độ: Học sinh thường xuyên có ý thức tiết kiệm về mọi mặt ( thời gian, tiền của,

C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, những gương tiết kiệm

2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2 phút )

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

II Kiểm tra bài cũ ( 5 phút):

1 Vì sao phải siêng năng, kiên trì?

2 Hãy tìm 5 câu cd,tn,dn nói về SNKT và giải thích một câu trong năm câu đó.III Bài mới

1 Đặt vấn đề:(1 phút) Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

* HĐ1:(10 phút) Phân tích truyện đọc

SGK

GV Gọi Hs đọc truyện SGK

Gv: Thảo và Hà có xứng đáng để được

mẹ thưởng tiền không? Vì sao?

GV Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ

thưởng tiền?

GV: Hà có những suy nghĩ gì trước và

sau khi đến nhà Thảo?

GV Qua câu truyện trên đôi lúc em thấy

mình giống Hà hay Thảo?

Gv: Việc làm của Thảo thể hiện đức tính

gì?

* HĐ2:( 10 phút) Tìm hiểu nd bài học.

Gv: Thế nào là tiết kiệm?

Gv: Chúng ta cần phải tiết kiệm những

gì? Cho ví dụ?

Gv: Trái với tiết kiệm là gì? Cho ví dụ

Gv: Hãy phân tích tác hại của sự keo

1 Thế nào là tiết kiệm?

- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác

Trang 8

- N3: Tiết kiệm ở trường.

- N4: Tiết kiệm ở ngoài xã hội

HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau đó

gv nhận xét, chốt lại

Gv: Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm ntn?

Gv: Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi?

* HĐ4: ( 6 phút) Luyện tập

GV: Hướng dẫn HS giải thích TN, DN

Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a

SGK/10

HS: Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sbt)

* Trái với tiết kiệm là: xa hoa, lãng phí, keo kiệt, hà tiện

2 Ý nghĩa:

- Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng sức lao động của mình và của người khác

- Làm giàu cho bản thân gia đình

- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập, lao động

Trang 9

BÀI 4: LỄ ĐỘ (1T)

Ngày soạn:

A Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là lễ độ và ý nghĩa của nó

2 Kỹ năng: Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và kịp thời điều chỉnh hành vi của mình

3 Thái độ: Học sinh có ý thức và thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với những người lớn tuổi hơn mình và với bạn bè

B Phương pháp:

- Thảo luận nhóm

- Kích thích tư duy

- Giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, tranh ảnh

2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2 phút )

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

II Kiểm tra bài cũ ( 5 phút):

1 Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào?

2 Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề:(2 phút) Gv hỏi một số học sinh: Trước khi đi học, khi đi học về; Khi

cô giáo vào lớp các em cần phải làm gì?

2 Triển khai bài:

trường, ở nhà, ở nơi công cộng

HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận

xét, bổ sung sau đó GV chốt lại

Gv: Có người cho rằng đ/v kẻ xấu không cần

phải lễ độ, em có đồng ý với ý kiến đó

* Biểu hiện;

Trang 10

cư xử có văn hoá.

- Tự kiểm tra hành vi thái độ của bản thân và có cách điều chỉnh phù hợp

- Tránh xa và phê phán thái độ vô lễ

Trang 11

BÀI 5: TÔN TRỌNG KỈ LUẬT (1T)

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

1 Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu học văn"

2 Lễ độ là gì? Cho ví dụ và đưa ra hai cách giải quyết của người có lễ độ và thiếu lễ độ

III Bài mới

1 Đặt vấn đề (3 phút): Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu:

- Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ voà học, giờ chơi

- Trong cuộc họp không có người chủ toạ

- Ra đường mọi người không tân theo quy tắc giao thông

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1: ( 8 phút) Khai thác nội dung truyện đọc SGK.

Gv: Trong nhà trường, nơi công cộng, ở gia đình

có những quy định chung nào?

Gv: Theo em kỉ luật là gì?

Gv: Thế nào là tôn trọng kỉ luật?

Gv: Trái với tôn trọng lỉ luật là gì? Cho ví dụ

HS: Thảo luận nhóm

* Nội dung: Hãy nêu các biểu hiện tôn trọng kỉ

luật ở:

1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật?

Tôn trọng kỉ luật là biết

tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội ở mọi nơi, mọi lúc.

Trang 12

Gv: Nêu lợi ích của việc tôn trọng kỉ luật?.

Gv: Kỉ luật có làm cho con người bị gò bó, mất

tự do không? Vì sao?

Gv: Hãy kể những việc làm thiếu tôn trọng kỉ

luật và hậu quả của nó?

* HĐ3: ( 5 phút)Phân tích mở rộng nội dung

khái niệm

Gv: Phân tích những điểm khác nhau giữa Đạo

đức, kỉ luật và pháp luật Mối quan hệ, sự cần

thiết của Đạo đức, kỉ luật và pháp luật

8 Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương

Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa

- Các hoạt động của tập thể, cộng đồng được thực hiện nghiêm túc, thống nhất và

Trang 13

BÀI 6: BIẾT ƠN (1T)

Ngày soạn:

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những ai, cách thể hiện

lòng biết ơn và ý nghĩa của nó

2 Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lòng

biết ơn

Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy giáo,

cô giáo, những người đã giúp đỡ mình

3 Thái độ: HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình Có thái

độ không đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội nghĩa

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Bài hát, cd,tn,dn theo chủ đề bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những lợi ích gì?

2 Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật?

a Đi xe vượt đèn đỏ

b Đi học đúng giờ

c Nói chuyện riêng trong giờ học

d Đi xe đạp dàn hàng ba

e Mang đúng đồng phục khi đến trường

g Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm

III Bài mới.

Đúng vậy, truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷ chung, trước sau như một trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trong những nét đẹp của truyền thống ấy

2 Triển khai bài:

Trang 14

* HĐ 1: ( 7 phút)Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện sgk.

GV: Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng những

việc gì?

Hs: - Rèn viết tay phải.

- thầy khuyên" Nét chữ là nết người"

Gv: Chị Hồng đã có những việc làm và ý nghĩ gì

đối với thầy?

Hs: - Ân hận vì làm trái lời thầy.

- Quyết tâm rèn viết tay phải

- Luôn nhớ lời dạy của thầy

- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết thư

thăm hỏi và mong có dịp được đến thăm thầy

Gv: Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói lên đức

tính gì?

* HĐ2:( 15 phút) Tìm hiểu, phân tích nội dung

bài học

Gv: Theo em biết ơn là gì?

HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp thành các

nhóm nhỏ- theo bàn) Phát phiếu học tập cho các

Gv: Trái với biết ơn là gì?

Gv: Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra đ/v

những người vô ơn, bội nghĩa?

Gv: Hãy kể những việc làm của em thể hiện sự

biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo, những

người đã giúp đỡ mình, các anh hùng liệt sỹ )

Hs: Tự trả lời.

Gv: Treo ảnh cho HS quan sát

Gv: Vì sao phải biết ơn?.

* HĐ3: ( 10 phút) Hướng dẫn Hs về cách rèn

1 Thế nào là biết ơn?

Biết ơn là: sự bày tỏ thái

độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn đáp nghĩa đối với những người

đã giúp đỡ mình, những người có công với dân tộc, đất nước.

2 Ý nghĩa của sự biết ơn:

- Biết ơn là một trong

những nét đẹp truyền thống của dân tộc ta.

- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người.

Trang 15

luyện lòng biết ơn.

Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a, ở SGK/18 và

bt 1 sbt/17( gv chuẩn bị ở máy chiếu)

Gv: Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn?

BT: Trong những câu ca dao tục ngữ sau câu

nào nói về lòng biết ơn?

1 Ăn cháo đá bát

2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

3 Công cha như núi Thái sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra

4 Uống nước nhớ nguồn

5 Mẹ già ở tấm lều tranh

Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con

6 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người

7 Qua cầu rút ván

Gv: Hãy hát một bài hát thể hiện lòng biết ơn?

( nếu còn thời gian gv đọc truyện " Có 1 HS như

thế" ( sbt/19) cho cả lớp nghe)

3 Cách rèn luyện:

- Trân trọng, luôn ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình.

- Làm những việc thể hiện

sự biết ơn như: Thăm hỏi, chăm sóc, giúp đỡ, tặng quà, tham gia quyên góp, ủng hộ

- Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn ra trong cuộc sống hằng ngày.

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những gì và vai trò của thiên

nhiên đối với cuộc sống của con người

2 Kĩ năng: HS biết yêu thiên nhiên, kịp thời ngăn chặn những hành vi cố ý phá

hoại môi trường, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên

Trang 16

3 Thái độ: HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên, có nhu cầu sống gần

gũi, hoà hợp với thiên nhiên

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

1 Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?

2 Vì sao phải biết ơn? Hãy hát một bài hát thể hiện sự biết ơn?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (2 phút):

GV cho hs quan sát tranh về cảnh đẹp thiên nhiên sau đó GV dẫn dát vào bài

2 Triển khai bài:

* HĐ 1: ( 10 phút)Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện sgk.

GV: Những chi tiết nào nói lên cảnh đẹp của

thiên nhiên?

Gv: Em có suy nghĩ và cảm xúc gì trước cảnh

đẹp của thiên nhiên?

* HĐ2:( 15 phút) Tìm hiểu, phân tích nội dung

mà không phải do con người tạo ra

Bao gồm: Không khí, bầu trời, sông suối, rừng cây, đồi núi, động thực vật, khoáng sản

* Yêu thiên nhiên sống hoà hợp với thiên nhiên là sự gắn

bó, rung động trước cảnh đẹp của thiên nhiên; Yêu quý, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên

Trang 17

* Nội dung: Hãy kể những việc nên và không

nên làm để bảo vệ thiên nhiên

Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó

gv chốt lại

Gv: Thiên nhiên có vai trò ntn đối với cuộc sống

của con người?

Ví dụ:

Gv: HD học sinh làm bài tập a sgk/22.

Gv: Hãy kể những việc làm của em thể hiện yêu

thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên?

Gv: Học sinh cần có trách nhiệm gì?

* HĐ3: ( 7 phút) tổ chức trò chơi.

"Thi vẽ tranh về cảnh đẹp thiên nhiên"

Hs: vẽ theo nhóm

Trình bày, nhận xét; gv đánh giá, cho điểm

2 Vai trò của thiên nhiên:

- Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của con người:+ Nó là yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế

+ Đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ của nhân dân

-> Là tài sản chung vô giá của dân tộc và nhân loại

3 Trách nhiệm của học sinh:

- Phải bảo vệ thiên nhiên

- Sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên

- Kịp thời phản ánh, phê phán những việc làm sai trái phá hoại thiên nhiên

1 Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học

2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài

3 Thái độ: HS tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài

B Phương pháp:

- Tự luận

Trang 18

- Trắc nghiệm.

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: Đề kiểm tra

2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ: Không

Họ và tên: KIỂM TRA 1 TIẾT Lớp: 6 Môn: GDCD I.Trắc nghiệm : Câu 1:( 2,5 điểm) Cho những hành vi sau đây, hãy điền vào cột tương ứng với bổn phận đạo đức đã học: Những hành vi biểu hiện Bổn phận đạo đức 1 Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ, tích cực phòng và chữa bệnh

1

2 Bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn, đáp nghĩa

2

3 Tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội

3

4 Cư xử đúng mực khi giao tiếp với người khác 4

5 Cần cù, tự giác, quyết tâm làm mọi việc 5

Câu 2 ( 3 điểm). a Hãy nêu chủ đề và ý nghĩa của những ngày kỉ niệm sau: - Ngày 20 tháng 10:

- Ngày 20 tháng 11:

- Ngày 27 tháng 7:

- Ngày 19 tháng 5:

- Ngày 10 tháng 3 ( âm lịch) :

a.Vì sao phải biết ơn?

Trang 19

b Chúng ta cần biết ơn những

ai?

II.Tự luận : Câu 3: (1,5 điểm) a Muốn có sức khoẻ tốt, chúng ta cần phải làm gì? b Khi có người dụ dỗ em hút thuốc lá, hoặc uống rượu, bia em sẽ làm gì? Câu 4: ( 2 điểm) a Vì sao phải siêng năng, kiên trì? b.Hãy kể những việc làm thể hiện tính siêng năng của em? Đáp án: Câu 1: ( 2,5 điểm) 1 Tiết kiệm 2 Lễ độ 3 Tôn trọng kỉ luật 4 Siêng năng, kiên trì 5 Biết ơn Câu 2: ( 4 điểm). a Chủ đề và ý nghĩa của những ngày trên là: - Ngày thành lập hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam ( Nhớ công lao của bà, mẹ chị, cô giáo )

- Ngày hiến chương nhà giáo Vn ( nhớ công lao của các thầy cô giáo )

- Ngày thương binh liệt sĩ ( nhớ công lao của các anh hùng )

- Ngày sinh của Bác Hồ ( nhớ công lao của Bác) - Ngày giỗ tổ hùng vương ( nhớ công lao của các vua Hùng đã có công dựng nước) b Phải biết ơn vì: - Biết ơn là một trong những nét đẹp truyền thống của dân tộc ta - Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người c Chúng ta cần biết ơn: Ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo, những người đã giúp đỡ mình, các anh hùng liệt sỹ, các nhà khoa học )

Câu 3:(1,5 điểm)

a Muốn có sức khoẻ tốt, chúng ta cần phải biết tự chăm sóc, rèn luện thân thể cụ thể là:

- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân

- Ăn uống điều độ

- Tích cực phòng và chữa bệnh

- Thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao

- Không hút thuốc lá và dùng các chất kích thích khác

b Em sẽ kiên quyết từ chối và khuyên người đó không nên sử dụng các chất đó vì nóp rất

có hại cho sức khoẻ

Câu 4: ( 2 điểm)

a Vì siêng năng, kiên trì giúp cho con người thành công trong công việc, trong cuộc sống

Trang 20

b ( tuỳ theo cách trình bày của HS để đánh giá)

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được những biểu hiện của người biết sống chan hoà

với mọi người, vai trò và sự cần thiết của cách sống đó

2 Kĩ năng: HS biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với mọi đối tượng trong xã hội.

3 Thái độ: HS có nhu cầu sống chan hoà với mọi người, có mong muốn và sẵn

sàng giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Trả bài, nhận xét, rút kinh nghiệm bài kiểm tra 1 tiết

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (3 phút):

GV kể chuyện "hai anh em sinh đôi", sau đó hỏi HS: Vì sao mọi người không ai giúp đỡ người anh? Gv dẫn dắt vào bài

2 Triển khai bài:

* HĐ 1: ( 8 phút)Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện sgk.

GV: Bác đã quan tâm đến những ai?

Gv: Bác có thái độ ntn đối với cụ già?

Gv: Vì sao Bác lại cư xử như vậy đối với mọi

người? việc làm đó thể hiện đức tính gì của Bác?

* HĐ2:( 12 phút) Tìm hiểu, phân tích nội dung

bài học

Gv: Thế nào là sống chan hoà với mọi người? 1 Thế nào là sống chan hoà

với mọi người?

Trang 21

GV: Hãy nêu một vài ví dụ thể hiện việc sống

chan hoà với mọi người?

Gv: Trong giờ KT nếu người bạn thân của em

không làm được bài và đề nghị em giúp đỡ thì

em sẽ xử sự ntn để thể hiện là mình biết sống

chan hoà?

Gv: Trái với sống chan hoà là gì?

Hs: Lợi dụng, ghen ghét, đố kị, ích kỉ, dấu dốt

Gv: Sống chan hoà với mọi người sẽ mang lại

* Nội dung: Hãy kể những việc thể hiện sống

chan hoà và không biết sống chan hoà với mọi

người của bản thân em?

Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó

gv chốt lại

* HĐ3: ( 14 phút) luyện tập.

Gv: Khi thấy các bạn của mình la cà quán sá, hút

thuốc, nói tục , Em có thái độ ntn?

- Mong muốn được tham gia

- Ghê sợ và tránh xa

- Không quan tâm vì không liên quan đến mình

- Lên án và mong muốn xã hiội ngăn chặn

Sống chan hoà là sống vui

vẽ, hoà hợp với mọi người và sẵn sàng tham gia vào những hoạt động chung có ích

3 Cách rèn luyện:

- Thành thật, thương yêu, tôn trọng, bình dẳng, giúp đỡ nhau

- Chỉ ra những thiếu sót, khuyết điểm giúp nhau khắc phục

- Tránh vụ lợi, ích kỉ, bao che khuyết điểm cho nhau

IV Cũng cố: ( 2 phút)

Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài

V Dặn dò: ( 2 phút)

- Học bài, làm bài tập b SGK/25

Trang 22

- Xem trước nội dung bài 9.

- Tổ 1:chuẩn bị đồ dùng, phân công sắm vai theo nội dung tình huống sgk

3 Thái độ: HS có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, cách sử dụng ngôn ngữ sao cho

lịch sự, tế nhị Xây dựng tập thể lớp thân ái, lành mạnh

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học, trang phục sắm vai

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

1 Thế nào là sống chan hoà với mọi người?

2 Vì sao phải sống chan hoà? Nêu ví dụ?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (2 phút):

Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

nào trong những cách sau:

- Phê bình gay gắt trước lớp trong giờ sinh hoạt

- ngay lúc đó

Trang 23

- Nhắc nhở nhẹ nhàng khi tan học.

- Coi như không có chuyện gì xảy ra

- Phản ánh sự việc với nhà trường

- Kể cho hs nghe 1 câu chuyện về lịch sự, tế nhị

Gv: Hãy nêu mqh giữa lịch sự và tế nhị?

Gv: Tế nhị với giả dối giống và khác nhau ở

những điểm nào? Nêu ví dụ?

Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện lịch sự, tế

nhị của em? Nêu lợi ích của việc làm đó?

- Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử, thể hiện là con người có hiểu biết, có văn hoá

2 Ý nghĩa của lịch sự, tế nhị:

- Thể hiện sự hiểu biết những phép tắc, quy định chung của xã hội

- Thể hiện sự tôn trọng người giao tiếp và những người xung quanh

- Thể hiện trình độ văn hoá, đạo đức của mỗi người

IV Cũng cố: ( 2 phút)

Thế nồa là lịch sự, tế nhị?

Trang 24

V Dặn dò: ( 2 phút)

- Học bài, làm bài tập b,c SGK/27

- Xem trước nội dung bài 10

- HS thực hiện tốt ATGT

TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 1)

Ngày soạn:

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu những hoạt động tập thể và hoạt động xã hội là gì

Biểu hiện tích cực trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội

2 Kĩ năng: HS biết chủ động, tích cực trong hoạt động lao động và học tập.

3 Thái độ: HS biết lập kế hoạc học tập, lao động, nghĩ ngơi, tham gia hoạt động

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

1 Thế nào là lịch sự, tế nhị?

2 Em sẽ làm gì để rèn luyện phẩm chất đạo đức này? Nêu 1số biểu hiện cụ thể

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (2 phút):

Gv cho hs quan sát tranh về một số hoạt động của nhà trường dẫn dắt vào bài mới

2 Triển khai bài:

* HĐ 1: ( 10 phút)Tìm hiểu truyện đọc sgk.

Gv: Gọi hs đọc truyện.

GV: Trương Quế Chi có suy nghĩ và ước mơ gì?

Gv: Để thực hiện mơ ước của mình Chi đã làm

Trang 25

Gv: Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động

Gv: Hãy xây dựng kế hoạch để thực hiện ước mơ

của mình? ( Hs thảo luận theo nhóm)

- Tự giác là chủ động làm việc, học tập, không cần ai nhắc nhở, giám sát, không do áp lực bên ngoài

2 Làm thế nào để có tính tích cực, tự giác?

- Mỗi người cần phải có ước mơ

- Phải có quyết tâm thực hiện kế hoạch đã định để học giỏi và tham gia các HĐ tập thể HĐ xã hội

- Không ngại khó hoặc lẫn tránh những việc chung

- Tham gia tích cực vào các hoạt động của trường, lớp, địa

Trang 26

TIẾT 13: BÀI 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG

TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 2)

Ngày soạn:

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu tác dụng của việc tích cực, tự giác.

2 Kĩ năng: HS biết lập kế hoạch rèn luyện bản thân để trở thành người tích cực, tự

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

1 Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội?

2 Hãy kể lại một việc làm thể hiện tính tích cực, tự giác của em?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (2 phút):

Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

* HĐ 1: ( 20 phút)Tìm những biểu hiện thể hiện

tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và

- Nội dung: Các hoạt động học tập, văn hoá, văn nghệ, vui chơi giải trí, thể dục thể thao

* Hoạt động xã hội: là những hoạt động có ý nghĩa chính trị xã hội, do các tổ chức chính trị đứng ra tổ chức

- Nội dung: liên quan đến các vấn đề toàn xã hội quan tâm có ảnh hưởng đến sự phát triển của

xã hội như: Các phong trào xây dựng và bảo vệ tổ quốc, phát

Trang 27

Gv: Khi được lớp trưởng phân công phụ trách

tập văn nghệ cho lớp em sẽ làm gì?

Gv: Theo kế hoạch của tổ sản xuất, thứ bảy cả tổ

đi tham quan một cơ sở sản xuất tiên tiến nhằm

học tập kĩ năng vận hành quy trình sản xuất mới

Nam ngại không muốn đi, báo cáo ốm Sau đó ít

lâu, tổ sản xuất áp dụng công nghệ mới vào sản

xuất

- Em thử đoán xem điều gì sẽ đến với Nam

- Nếu em là Nam, trước tình thế ấy em sẽ xử sự

ntn?

Gv: Tích cực, tự giác mang lại những lợi ích gì?

Gv: Hãy kể những việc thể hiện tính tích cực, tự

giác và kết quả của công việc đó?

* HĐ2: ( 12 phút) Luyện tập.

Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập b,c, d, đ sgk/31

Bài tập 1,2,3 sbt/29

Tổ chức trò chơi " đố tài"

- Cách chơi: các nhóm xây dựng kịch bản, tạo

tình huống ( Tích cực và chưa tích cực, tự giác)

rồi đố các nhóm khác

+ Từng nhóm lên trình bày, các nhóm khác

quan sát, giải quyết

triển kinh tế, giữ gìn trật tự trị

an, cứu trợ đồng bào lũ lụt, phòng chống Ma tuý, bảo vệ môi trường và các phong trào thi đua yêu nước khác

3 Lợi ích của việc tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.

- Mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt

- Rèn luyện được kỉ năng cần thiết của bản thân

- Góp phần xây dựng quan hệ tập thể lành mạnh, thân ái

- Được mọi người tôn trọng, quý mến

Trang 28

Bài 11: MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH (t1)

-Hs có ý chí nghị lực, có tính tự giác trong quá trình học tập khiêm tốn học hỏi thầy

cô, bạn bè và những người xung quanh

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút).

1 Hãy nêu những việc làm cụ thể của mình trong việc tích cực tham gia hoạt động tập thể và hoạt động xã hội ?

2 Em hiểu thế nào là hoạt động tập thể và hoạt động xã hội ?

III.Bài mới:

HĐ1:Giới thiệu bài:

GV: Đưa ra các TH:

-Người công nhân lđ trong các nhà máy

phấn đấu đạt năng suất cao để làm gì?

(Làm ra nhiều sản phẩm cho đất nước

đồng thời đem lại thu nhập cho bản thân)

- Người nông dân lam lũ một nắng hai

sương lam lũ cấy cày mong một mùa gặt

bội thu

-Người HS:chuyên cần học tập để trở

thành người có năng lực, có ích cho xh

Trang 29

? Những người nói trên khi làm việc họ

nhằm đạt mục đích gì?

GV: Cuộc sống và công việc ciủa mỗi con

người rất phức tạp đa dạng.Mỗi cá nhân,

mỗi thế hệ có mục đích khac nhau, mục

đích trước tiên của hs là học tập, rèn luyện

tốt trở thành con ngoan trò giỏi

HĐ2:Phân tích truyện đọc để thấy được

mục đích học tập của mỗi cá nhân

HS: Đọc truyện và thảo luận theo nội dung

bạn Tú đã tự học, rèn luyện, kiên trì vượt

khó khăn để học tốt không phụ lòng cha

GV: Việc học đối với mỗi người rất quan

trọng vì nthế đòi hỏi bản thân mỗi người

điều tra ngắn về mđ học tập của các bạn

trong lớp(nói rõ ước mơ của mình)

“Tấm gương một học sinh nghèo vượt khó”

* Qua tấm gương bạn Tú các em cần xác định đúng mđ học tập cho bản thân và cần có ý chí vươn lên trong cuộc sống cũng như trong học tập, phải có kế hoạch và biến ước mơ thành hiện thực

IV Cũng cố:

Trang 30

HS nói về những ước mơ cử mình

3 Thâi độ: HS biết tự giâc, chủ động trong học tập vă có ý chí, nghị lực vươn lín

trong học tập vă trong cuộc sống

B Phương phâp:

- Kích thích tư duy

- Giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị của GV vă HS.

1 Giâo viín: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Gương hs vượt khó trong học tập

2 Học sinh: Xem trước nội dung băi học

D Tiến trình lín lớp:

I Ổn định: ( 2 phút)

II Kiểm tra băi cũ: (5 phút)

1 Hêy níu những mục đích học tập đúng đắn của học sinh?

2 Yíu cầu Hs lăm băi tập a sgk/33

III Băi mới.

1 Đặt vấn đề (1 phút):

Gv dẫn dắt từ băi cũ sang băi mới

2 Triển khai băi:

* HĐ 1: ( 12 phút)Tìm hiểu ý nghĩa của việc xâc

định đúng mục đích học tập

Gv: Yíu cầu hs kể một số tấm gương xâc định

mục đích học tập đúng đắn?

Gv: Kể cho hs nghe "cđu chuyện điểm 10" sbt/26

- đọc truyện: " Học để hiểu biết" sbt/34

GV Vì sao phải xác định mục đích học tập?

GV Việc học tập tốt đem lại lợi ích gì cho bản

thân, gia đình và xã hội?

2 Ý nghĩa:

- Xâc định đúng đắn mục đích

Trang 31

*HĐ2 : ( 10 phút)Xác định những biện pháp để

thực hiện mục đích học tập

* HS thảo luận theo nhóm

ND: Đêí thực hiện được mục đích học tập cần

phải học tập như thế nào?

Hs: Thảo luận, trình băy, nhận xĩt=> GV chốt lại

GV Cho HS làm bài tập( gv chuẩn bị ở bảng

phụ)

GV Trong học tập chúng ta cần làm, cần tránh

những việc gì?

*HĐ4: Luyện tập ( 10 phút)

GV Yêu cầu HS làm bài tập d(sgk)

GV Hãy kể một tấm gương kiên trì, vượt khó

trong học tập?

(Nguyễn Ngọc Kí, Mạc Đỉnh Chi; Lê Thanh

Phong ( cùng một lúc học 3 trường đại học); Bác

Hồ; )

GV Yêu cầu HS tìm những câu ca dao, tục ngữ,

danh ngôn nói về việc học

Gv: HD học sinh lăm câc băi tập: d, đ sbt/28

Băi tập 1,2,3 sbt/33

học tập " Vì tương lai của bản thđn gắn liền với tương lai của dđn tộc" thì sẽ học tập tốt

- Ứng dụng được kiến thức đê học văo thực tế cuộc sống

3 Trâch nhiệm của học sinh:

- Phải tu dưỡng đạo đức, học tập tốt

- Tích cực học ở lớp, ở trường vă

tự học

- Trânh lối học vẹt, học lệch câc môn

Trang 32

TIẾT 16: NGOẠI KHOÁ CÁC VẤN ĐỀ ĐỊA PHƯƠNG

chủ đề: PHÒNG CHỐNG MA TUÝ

Ngày soạn: …

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS biết tác hại của ma tuý và cách phòng chống

2 Kĩ năng: HS biết tránh xa ma tuý và giúp mọi người phòng chống tệ nạn này

3 Thái độ: HS quan tâm hơn việc học tập và biết hướng sự hứng thú của mình vào các họat động chung có ích Biết lên án và phê phán những hành vi vi phạm pháp luật về

1 Giáo viên: Tranh ảnh, tài liệu về ma tuý, băng hình

2 Học sinh: Các tài liệu về phòng chống ma tuý

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Trả bài kiểm tra học kì, nhận xét rút kinh nghiệm

III Bài mới

1 Đặt vấn đề (2 phút): ma tuý là một trong những TNXH nguy hiểm, là vấn đề mà các nước trên thế giới đang rất quan tâm LHQ đã lấy ngày 26-6 hàng năm làm ngày thế giới phòng chống ma tuý Vậy MT có những tác hại gì, cách phòng chống nó ra sao?

2 Triển khai bài:

*HĐ1 : ( 10 phút) Tìm hiểu các khái niệm về ma

tuý, nghiện MT

Gv: Cho hs xem tranh về các loại Mt

Gv: MT là gì? Có mấy loại?

Gv: Theo em thế nào là nghiện MT?

* HĐ2:( 10 phút) Tìm hiểu nguyên nhân và tác

1 Ma tuý, nghiện ma tuý là gì?

* Ma tuý:

* Nghiện MT: Là sự lệ thuộc của con người vào các chất Ma tuý, làm cho con người không thể quên và từ bỏ được( Cảm thấy khó chịu, đau đớn, vật vã, thèm muốn khi thiếu nó)

2 Tác hại của nghiện MT:

Trang 33

hại của nghiện MT

Gv: Khi lạm dụng MT nó sẽ dẫn đến nhhững tác

hại gì cho bản thân?

Gv: Nghiện Mt ảnh hưởng ntn đến gia đình và xã

hội?

Gv: Vì sao lại bị nghiện Mt?

* HĐ3: ( 12 phút) Tìm hiểu cách cai nghiện và

cách phòng chống MT

Gv: Làm thế nào để nhận biết người nghiện MT?

Gv: Khi lỡ nghiện cần phải làm gì?

- Gây rối loạn sinh lí, tâm lí.

- Gây tai biến khi tiêm chích, nhiễm khuẩn.

- Gây rối loạn thần kinh, hệ thống tim mạch, hô hấp,

=> Sức khoẻ bị suy yếu, không còn khả năng lao động.

Nhân cách suy thoái.

* Đối với gia đình:

- Kinh tế cạn kiệt.

- Hạnh phúc tan vỡ.

* Đối với xã hội:

- Trật tự xã hội bị đảo lộn, đa số con nghiện trở thành những tội phạm.

3 Nguyên nhân của nạ nghiện MT:

- Thiếu hiểu biết về tác hại của MT.

- Lười biếng, thích ăn chơi.

- Do sự mở của, giao lưu quốc tế.

3 Trách nhiệm của HS:

- Thực hiện 5 không với MT

- Tuyên truyền khuyên bảo mọi người tránh xa MT

- Lỡ nghiện phải cai ngay

Trang 34

2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống

3 Thái độ: HS biết sống và làm việc theo các chuẩn mực đạo đức đã học

B Phương pháp:

- Kích thích tư duy

- Giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: sgk, sgv giáo dục công dân 6

2 Học sinh: Ôn lại nội dung các bài đã học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

1 Vì sao Hs phải xác định đúng đắn mục đích học tập?

2 Nêu một câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về việc học và giải thích?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề (1 phút): Gv nêu lí do của tiết học

2 Triển khai bài:

*HĐ1 : ( 23 phút) Ôn lại nội dung các bài đã

học( Phần lí thuyết)

Gv: HD học sinh ôn lại nội dung của các

phẩm chất đạo đức của 11 bài đã học

Ví dụ: Thế nào là tự chăm sóc rèn luyện thân

Ngày đăng: 13/09/2015, 06:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HĐ1: Hình thành kỉ năng nhận biết và - Giáo án GDCD 6
1 Hình thành kỉ năng nhận biết và (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w