- Hiểu và nắm chắc các kiến thức về tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ.. - Vận dụng được các tính chất của từng loại hợp chất để nhận biết các chất.. MỤC TIÊU: - Ghi nhớ và khắc sâ
Trang 1CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP KIẾN THỨC VỀ
HỢP CHẤT VÔ CƠ
I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
- Biết và gọi được tên các loại hợp chất vô cơ quen thuộc Phân biệt được CTHH của từng loại
- Hiểu và lập được sơ đồ phân loại các hợp chất vô cơ, mối q.hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- Hiểu được cách lập công thức của từng loại hợp chất Biết cách xác định CTHH của hợpchất
- Hiểu và nắm chắc các kiến thức về tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ
- Vận dụng được các tính chất của từng loại hợp chất để nhận biết các chất
- Vận dụng được tính chất hóa học để điều chế các hợp chất vô cơ
II TÀI LIỆU HỖ TRỢ
- SGK hóa học lớp 9
- Sách bài tập hóa học lớp 9
- Câu hỏi và bài tập chọn lọc hóa học trung học cơ sở
- Bài tập nâng cao hóa học lớp 9
III NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH:
1 Tiết 1+2: Hệ thống kiến thức cần nhớ và luyện tập các BT về Hợp chất vô cơ
2 Tiết 3+4: Điều chế và nhận biết các loại hợp chất vô cơ
3 Tiết 5+6: Làm bài tập tổng hợp nội dung về hợp chất vô cơ
Trang 2Ngày soạn : 10/01/2011 Ngày dạy : 13/01/2011
Tiết 1+2: HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
VỀ HỢP CHẤT VÔ CƠ
I MỤC TIÊU:
- Ghi nhớ và khắc sâu hệ thống kiến thức về hợp chất hữu cơ: phân loại, định nghĩa, tên gọi, tính chất hóa học
- Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, nhận biết, điều chế từng loại hợp chất vô cơ
II CHUẨN BỊ:
- GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập
- HS: Kiến thức phần hợp chất vô cơ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức hợp chất vô cơ bằng grap
- GV: Đưa ra hệ thống grap kiến thức phân loại hợp chất
vô cơ, yêu cầu HS hoàn chỉnh thông tin
- HS: Hoàn thiện grap
- GV: Nhận xét, giúp HS hoàn chỉnh kiến thức và đưa ra
bảng tóm tắt kiến thức hợp chất vô cơ yêu cầu HS hoạt
động cá nhân và hoàn thành
- HS: Dựa vào kiến thức đã biết hoàn thành bảng
- GV: Nhận xét, chốt kiến thức
Oxit (AxOy)
Axit (HnB)
Bazơ M(OH)n
Muối (MxBy)
Oxit axit: CO2, SO2, SO3, NO2, N2O5, SiO2, P2O5 Oxit bazơ: Li2O, Na2O, K2O, CaO, BaO, CuO,Fe2O3 Oxit trung tính: CO, NO…
Oxit lưỡng tính: ZnO, Al2O3, Cr2O3 Axit không có ôxi (Hidraxit): HCl, HBr, H2S, HF Axit có oxi (Oxaxit): HNO3, H2SO4, H3PO4 …
Bazơ tan (Kiềm): NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2 Bazơ không tan: Mg(OH)2, Cu(OH)2, Fe(OH)3 … Muối axit: NaHSO4, NaHCO3, Ca(HCO3)2 … Muối trung hòa: NaCl, KNO3, CaCO3 …
Trang 3Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ.
- GV: Đưa ra sơ đồ mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
chưa hoàn chỉnh, yêu cầu HS hoàn thiện
- HS: Thảo luận và hoàn thiện
- GV: Nhận xét và yêu cầu HS viết PTHH minh họa
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
4Al + 3O2→ 2Al2O3
CuO + H2
0
t
→ Cu + H2O
Fe2O3 + 3CO →t0 2Fe + 3CO2
S + O2→ SO2
CaO + H2O → Ca(OH)2
Cu(OH)2
0
t
→ CuO + H2O CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
CaO + CO2→ CaCO3
Na2CO3 + Ca(OH)2→ CaCO3↓ + 2NaOH
NaOH + HCl → NaCl + H2O
2NaOH + CO2→ Na2CO3 + H2O BaCl2 + Na2SO4→ BaSO4↓ + 2NaCl
SO3 + H2O → H2SO4
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
P2O5 + 6NaOH → 2Na3PO4 + 3H2O
N2O5 + Na2O → 2NaNO3
BaCl2 + H2SO4→ BaSO4↓ + 2HCl 2HCl + Fe → FeCl2 + H2
2HCl + Ba(OH)2→ BaCl2 + 2H2O 6HCl + Fe2O3→ 2FeCl3 + 3H2O 2HCl + CaCO3→ CaCl2 + 2H2O
Hoạt động 3: Luyện tập
- GV: Cung cấp BT, yêu cầu HS hoàn thành
- HS: Ghi chép và làm bài tập vào vở
BT1: Viết công thức đúng với các hợp chất đã ghi
trong bảng sau:
Phân hủy + H2O
+ dd Kiềm + Oxbz
+ Bazơ + Axit + Kim loại
+ dd kiềm
+ Axit + Oxax + dd Muối
to
+ H2O
+ Axit
+ Oxi + H2, CO
+ Oxi
Muối + H2O Oxit bazơ
Bazơ
Kiềm k.tan
+ Oxax
+ Oxbz + dd Muối Mạnh yếuAxit
Oxit axit
Trang 4TT Oxit Bazơ Axit Muối
01 Zn (OH)3 H3 Na2
02 Al2 K H2 Cu
03 S Ca H (NO3)2 04 O2 Al Cl Ca3
05 O3 OH SO3 K2
06 Fe3 (OH)2 PO4 Cl2 07 Cu Fe S Al2
08 Na2 Cu CO2 Zn
09 O5 Mg NO3 Ba
10 Fe2 Zn Fe
BT2: Chọn chất thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành các phương trình hoá học sau : 1 H2SO4(l) + > ZnSO4 +
2 CaO + > CaCl2 +
3 + NaOH > Na2SO4 +
4 + HCl > MgCl2 +
5 CaCO3 + > CaCl2 + + H2O
6 H2SO4(đn) + > CuSO4 + + H2O
7 Na2O + → NaOH
8 CuO + → CuCl2 + H2O
9 + H2O → H2SO4
10 SO3 + → Na2SO4 + H2O
BT3: Hoà tan hoàn toàn 32,8 g hỗn hợp bột Fe
và bột Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 3M Sau khi
phản ứng kết thúc thu được 6,72 lít H2 (ở đktc)
a Tìm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu
b Tìm thể tích dung dịch H2SO4 đã dùng
BTVN:
1 Hoà tan 9,2 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO ta
cần vừa đủ m gam dung dịch HCl 14,6 % sau
phản ứng ta thu được 1,12 lít khí (ở ĐKTC)
a Tính m
b Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu
được sau phản ứng
2 Có những chất sau: Na2O, Na, NaOH, Na2SO4
, Na2CO3 , NaCl
a Dựa vào mối quan hệ giữa các chất hãy sắp
xếp các chất trên thành một dãy biến hóa
b Viết các PTHH cho mỗi dãy biến hóa trên
BT2:
1 H2SO4(l) + Zn → ZnSO4 + H2
2 CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
3 H2SO4 + NaOH → Na2SO4 + H2O
4 Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
5 CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
6 2H2SO4(đn) + Cu → CuSO4 +SO2 + 2H2O
7 Na2O + H2O → 2NaOH
8 CuO + 2HCl→ CuCl2 + H2O
9 SO3 + H2O → H2SO4
10 SO3 + NaOH → Na2SO4 + H2O
BT3:
) mol ( 3 , 0 4 , 22
72 , 6
nH2 = =
Fe + H2SO4→ FeSO4 + H2
1mol 1mol 1mol 1mol 0,3mol 0,3mol 0,3mol
) g ( 16 8 , 16 8 , 32 m
) g ( 8 , 16 3 , 0 56 m
3
2 O Fe
Fe
=
−
=
=
×
=
) mol ( 1 , 0 160
16
nFe2O3 = =
Fe2O3 + 3H2SO4→ Fe2(SO4)3 + 3H2O 1mol 3mol
0,1mol 0,3mol
) ml ( 200 ) l ( 2 , 0 3
6 , 0 C
n V
) mol ( 6 , 0 3 , 0 3 , 0 n
M SO
H
SO H
4 2
4 2
=
=
=
=
= +
=
IV DẶN DÒ:
Làm BTVN và ôn lại nội dung kiến thức: cách điều chế và nhận biết hợp chất vô cơ
Trang 5Ngày soạn : 16/01/2011 Ngày dạy : 19/01/2011
Tiết 3+4: ĐIỀU CHẾ VÀ NHẬN BIẾT CÁC LOẠI
HỢP CHẤT VÔ CƠ
I MỤC TIÊU:
- Ghi nhớ và khắc sâu kiến thức điều chế các hợp chất vô cơ dựa vào tính chất hóa học
- Củng cố những phương pháp nhận biết một số hợp chất vô cơ
- Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, nhận biết, điều chế từng loại hợp chất vô cơ
II CHUẨN BỊ:
- GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập
- HS: Kiến thức điều chế và các phương pháp nhận biết các hợp chất vô cơ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Phương pháp điều chế các loại hợp chất vô cơ
- GV: Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi
nhóm thảo luận và trình bày phương pháp điều
chế: oxit, axit, bazơ và muối
- HS: Thảo luận nhóm, đại diện các nhóm trình
bày Các nhóm khác bổ sung
- GV: Nhận xét, chốt kiến thức
Phương pháp điều chế các loại hợp chất vô cơ
Hợp chất
Ôxit
a Oxi hóa kim loại, phi kim hoặc hợp chất.
b Nhiệt phân muối
c Nhiệt phân bazơ không tan
a C + O2 →t o CO2
4FeS + 7O2 →t o 2Fe2O3 + 4SO2
S + O2 →t o SO2
b CaCO3 →t o CaO + CO2
Cu(NO3) →t o CuO + NO2 + O2
c 2Al(OH)3 →t o Al2O3 + 3H2O Cu(OH)2 →t o CuO + H2O
Bazơ
a KL kiềm + H2O→ Bazơ (tan) + H2(k)
b Oxit bazơ (oxit của KL kiềm) + H2O → Bazơ (tan).
c Bazơ (tan) + muối (tan) → muối mới +
bazơ mới (có chất không tan).
d Điện phân dd muối clorua của kim loại
mạnh (có vách ngăn) →dd bazơ + H2+ Cl2
a Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
b BaO + H2O → Ba(OH)2
Na2O + H2O → 2NaOH
c 2NaOH+CuCl2→Cu(OH)2+ 2NaCl
d 2NaCl+H2OĐFDD → 2NaOH+H2+ Cl2
Axit
a Hidro + phi kim
b Oxit axit + H2O → axit
c Axit + muối (tan) →muối mới + axit mới
(có chất không tan hoặc chất khí).
a Cl2 + H2 → 2HCl
b SO3 + H2O → 2H2SO4
c HCl+ AgNO3→ AgCl+ HNO3 HCl + Na2CO3 → NaCl + CO2+ H2O
mn
Trang 6a Kim loại + phi kim → muối
b KL(đứng trước H)+ dd axit → muối + H2
c Kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối
d Axit + Bazơ →Muối + H2O
e Axit + Oxit bazơ → Muối + H2O.
f Axit + Muối→Muối (mới) +Axit (mới)
g Bazơ + Oxit axit → Muối + H2O.
h Bazơ (tan) + muối (tan)→muối mới +
bazơ mới (có chất không tan).
i Oxit bazơ + Oxit axit → Muối
k Dd muối + dd muối →2 Muối (mới)
(có chất không tan).
l Muối axit + bazơ → Muối + H2O.
a 2Fe + 3Cl2 →t o 2FeCl3
b Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
c Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
d H2SO4 + 2NaOH→Na2SO +2 H2O
e H2SO4 + Na2O→ Na2SO4 + H2O
f H2SO4+Na2CO3→Na2SO4+H2O +CO2
g SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O
h 2NaOH + FeCl2→Fe(OH)2+ 2NaCl
i Na2O + SO3 → Na2SO4
k FeCl2 + Na2CO3 →2NaCl + FeCO3
l NaHSO4 + NaOH→Na2SO4 + H2O 2NaHCO3 + Ba(OH)2→BaCO3 + 2H2O + Na2CO3
- GV: Cho HS một số BT:
BT1: Viết các PTHH biểu diễn chuyển đổi hóa
học sau:
a.C → ( 1 ) CO2 → ( 2 ) CaCO3 → ( 3 ) CO2 → ( 4 ) NaHCO3
b.Fe2O3 → ( 1 ) Fe → ( 2 ) FeCl3 → ( 3 ) Fe(OH)3 → ( 4 )
Fe2O3 FeCl2 →6
Fe(OH)2
BT2: Chọn chất thích hợp điền vào chỗ trống
trong các sơ đồ phản ứng và lập PTHH
1/ Na2O + ? → Na2SO4 + ?
2/ Na2SO4 + ? → NaCl + ?
3/ NaCl + ? → NaNO3 + ?
4/ CO2 + ? → NaHCO3
5/ CO2 + ? → Na2CO3 + ?
6/ H2SO4 + ? → NaHSO4 + ?
7/ H2SO4 + ? → Na2SO4 + ?
8/ H2SO4 + ? → ZnSO4 + ?
9/ BaCO3 + ? → CO2(k) + ? + ?
10/ ? + ? → NaCl + ?
11/ ?+ ? → HCl + ?
12/ ? + ? → Fe(OH)3 + ?
13/ ? + ? → Ba(OH)2 + ?
14/ ? + ? → CuSO4 + ?
15/ ? + HCl → MgCl2 + ?
16/ ? + NaOH → Mg(OH)2 + ?
17/ ? + MgO → MgCl2 + ?
18/ ? + CuO → Cu(NO)3 + ?
19/ ? + CO → Fe + ?
20/ ? + NaOH → FeCl3 + ?
BT1:
a
(1) C + O2 →t0 CO2
(2) CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3↓ + H2O (3) CaCO3 →t0 CaO + CO2↑ (4) CO2 + NaOH → NaHCO3 (5) CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
b.
(1) Fe2O3 + 3H2 →0
t 2Fe + 3H2O (2) 2Fe + 3Cl2 →0
t 2FeCl3
(3) FeCl3 + NaOH → Fe(OH)3 ↓+ 3NaCl (4) 2 Fe(OH)3 →0
t Fe2O3 + 3H2O (5) Fe + HCl → FeCl2 + H2↑ (6) FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl
BT2: HS tự giải.
Hoạt động 2: Nhận biết một số hợp chất vô cơ
Na2CO3
(5)
Trang 7- GV: Kẻ bảng một số thuốc thử thông dụng,
yêu cầu HS hoàn thành
- HS: Kẻ bảng và hoàn thành
- Dung dịch bazơ - Quỳ tím hóa xanh
2 Phenolphtalêin( không màu) - Dung dịch bazơ - Chuyển thành màu hồng
3 Dung dịch kiềm - Kim loại: Al, Zn - Tan + H2 bay lên
- Al2O3, ZnO, Al(OH)3, Zn(OH)2 - Tan
4
Dung dịch axit - Muối: CO3, SO3, Sunfua - Tan + khí CO2, SO2, H2S
- HCl, H2SO4 - Kim loại đứng trước hidro - Tan + H2 bay lên
- HNO3, H2SO4đn - Hầu hết KL kể cả Cu, Hg, Ag
(Cu tạo dd muối đồng màu xanh) Tan + khí NO2, SO2, bay lên
- HCl
- H2SO4 - Ba, BaO, muối của Ba - BaSO4 kết tủa trắng
- HNO3 - Fe, FeO, Fe2O3, FeS, FeS2,
FeCO3, CuS, Cu2S - Khí NO
2, SO2, CO2 bay lên
5
Dung dịch muối
- BaCl2, Ba(NO3)2 - Hợp chất gốc SO4 - BaSO4 kết tủa trắng
- AgNO3 - Hợp chất gốc Cl - AgCl kết tủa trắng
- Cd(NO3)2,Pb (NO3) - Hợp chất gốc S - CdS kết tủa vàng PbS kết tủa đen.
BT1: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết
các chất trong dãy chất sau:
1 HCl, NaOH, H2SO4, Na2SO4
2 H2O, H2SO4, HCl, HNO3
BT2: Chỉ dùng một hóa chất, hãy nhận biết các
chất trong dãy chất sau: CuO, BaCl2, Na2CO3
BT3: Không dùng thuốc thử bên ngoài, hãy
nhận biết các dung dịch: Ba(OH)2, H2SO4, NaCl,
Na2CO3
BT1:
1 Dùng quỳ tím, dd BaCl2 và dd AgNO3
2 Dùng quỳ tím và dd BaCl2
BT2:
Dùng dd H2SO4
BT3: Cho mỗi chất lần lượt tác dụng với ba chất
còn lại, sử dụng bảng để dễ nhận thấy
IV DẶN DÒ:
Làm BTVN và ôn lại nội dung kiến thức để tiết sau luyện tập
Ngày soạn : 24/01/2011
Trang 8Ngày dạy : 27/01/2011
Tiết 5+6: LUYỆN TẬP CÁC BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ
HỢP CHẤT VÔ CƠ
I MỤC TIÊU:
- Ghi nhớ và khắc sâu kiến thức về các hợp chất vô cơ
- Luyện tập các bài toán liên quan đến hợp chất vô cơ
- Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, tính toán theo PTHH
II CHUẨN BỊ:
- GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập
- HS: Kiến thức điều chế và các phương pháp nhận biết các hợp chất vô cơ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
BT1:
a) Chọn chất thích hợp điền vào chỗ trống để
hoàn thành các phương trình hoá học sau :
Na2O + ? → NaOH
CuO + ? → CuCl2 + H2O
? + H2O → H2SO4
CO2 + ? → Ca(HCO3)2
SO3 + ? → Na2SO4 + H2O
b) Trong các cặp chất sau đây cặp chất nào có
phản ứng hoá học xảy ra, cặp chất nào không
xảy ra (nếu có)
Fe2O3 + H2O >
SiO2 + H2O >
CuO + NaOH >
ZnO + HCl >
CO2 + H2SO4 >
SO2 + KOH >
BT2:
Có một hỗn hợp gồm hai kim loại Zn và Cu tác
dụng Axít loãng dư Sau phản ứng thu được
3,2gam chát rắn không tan và 2,24 lít khí H2 (ở
ĐKTC)
1.Viết PTPƯ xảy ra ?
2 Tìm khối lượng của hỗn hợp bột kim loại
BT3: Cho 3,04g hỗn hợp NaOH, KOH tác dụng
vừa đủ với dung dịch HCl thu được 4,15 g các
muối Clorua
- Viết PTPƯ xảy ra ?
- Tính khối lượng của mỗi Hyđrôxit trong hỗn
hợp ban đầu ?
BT1:
a) Na2O + H2O → 2NaOH CuO + 2HCl→ CuCl2 + H2O
SO3 + H2O → H2SO4
2CO2 + Ca(OH)2→ Ca(HCO3)2
SO3 + NaOH → Na2SO4 + H2O
b) Fe2O3 + H2O > Không SiO2 + H2O > Không CuO + NaOH > Không ZnO + 2 HCl → ZnCl2 + H2O
CO2 + H2SO4 > Không
SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O
BT2:
Chỉ có Zn mới tác dụng với H2SO4 loãng, còn
Cu không tác dụng
- Viết PTPƯ xảy ra
- Tìm đúng khối lượng của Zn = 6,5g
- Tìm ra khối lượng của hỗn hợp bột kim loại là 9,7(g)
BT3:
Gọi x, y lần lượt là số mol của NaOH và KOH tham gia phản ứng PTHH
NaOH + HCl → NaCl + H2O
x mol x mol
40 (g) 58,5x (g)
Trang 9BT4; Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết
các chất trong dãy chất sau:
1 HCl, KOH, H2SO4, K2SO4
2 H2O, H2SO4, HCl, HNO3
BT5: Chỉ dùng một hóa chất, hãy nhận biết các
chất trong dãy chất sau: CuO, BaCl2, K2CO3
BT 6 :
Cho một miếng nhôn nặng 20 gam vào 400ml
CuCl2 0,5M khi nồng độ dung dịch CuCl2 giảm
25% thì lấy miếng nhôn ra rửa sạch và sấy khô
sẽ cân nặng bao nhiêu gam Giả sử đồng bám
hết vào mảnh nhôm
KOH + HCl → KCl + H2O
y mol y mol
56 (g) 74,5y (g)
Từ phương trình và ta có :
= +
= +
4,15 74,5y 58,5x
3,04 56y 40x
Giải hệ phương trình ⇒
=
=
0,04
y
0,02
x
⇒ mNaOH = 40x0,02 = 0,8 (g)
mKOH = 56x0,04 = 2,24 (g)
BT4:
1 Dùng quỳ tím, dd BaCl2 và dd AgNO3
2 Dùng quỳ tím và dd BaCl2
BT5:
Dùng dd H2SO4
BT6:
- Số mol CuCl2 có trong 400ml CuCl2 0,5M là:
nCuCl 2= CM V = 0,5.0,04 = 0,2 (mol)
- Khối lượng dung dịch CuCl2 giảm 25% cũng chính là khối lượng dung dịch CuCl2 tham gia phản ứng :
100
25 2 , 0
nCuCl2 = ⋅ = mol
2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu
2 mol 3 mol 2 mol 3 mol 3
2 05 ,
0 ⋅
mol 0,05 mol 0,05 mol
⇒ mAl tham gia phản ứng là :
3
2 05 , 0 27
mAl = ⋅ ⋅ = g
Như vậy khối lượng của Cu kết tủa bám lên bề mặt mảnh nhôm là :
mCu = 0,05.64 = 3,2 (g) Khối lượng của miếng nhôm lấy ra sau khi phản ứng xong là :
20 - 0,9 - 3,2 = 22,3 (g)
IV DẶN DÒ:
Hoàn chỉnh các BT vào vở, nghiên cứu nội dung khái niệm hợp chất hữu cơ và cấu tạo hợp chất hữu cơ
Trang 10CHỦ ĐỀ 2: HIDRO CACBON
DẪN XUẤT CỦA HIDRO CACBON
I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
- Khắc sâu kiến thức về hidro cacbon, dẫn xuất của hidro cacbon, cấu tạo phân tử trong hợp chất hữu cơ
- Hiểu và nêu được ý nghĩa của từng loại cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
- Khắc sâu được những tính chất hóa học của một số hợp chất hữu cơ
- Biết vận dụng và sử dụng các tính chất đã học để giải một số bài tập có liên quan
- Vận dụng được các tính chất của từng loại hợp chất để nhận biết các chất
II TÀI LIỆU HỖ TRỢ
- SGK hóa học lớp 9
- Sách bài tập hóa học lớp 9
- Câu hỏi và bài tập chọn lọc hóa học trung học cơ sở
- Bài tập nâng cao hóa học lớp 9
III NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH:
1 Tiết 1 + 2: Khái niệm hợp chất hữu cơ và cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
2 Tiết 3 + 4: Phương pháp giải bài tập xác định công thức hóa học của hợp chất hữu cơ
3 Tiết 5 + 6: Metan – Etilen
4 Tiết 7 + 8: Axetilen – Benzen
5 Tiết 9 + 10: Rượu Etylic – Axit axetic
6 Tiết 11 + 12: Glucozơ – Saccarozơ – tinh bột và xenlulozơ
7 Tiết 13 + 14: Prôtêin – Polime
8 Tiết 15 + 16: Ôn tập nội dung hợp chất hữu cơ
9 Tiết 17 + 18: Kiểm tra
10 Tiết 19 + 20: Ôn tập cuối năm