3.2 Phát triển chủ đề Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ 1: Tìm hiểu biểu hiện của đức tính siêng năng, kiên trì của Bác Hồ.. HS: Cách học của Bác thể hiện đức tính siêng năng, kiên tr
Trang 1Ngày soạn: 15/ 08/ 2010 Tuần: 01Ngày giảng: 17/ 08/ 2010
Tiết 1 – Bài 1: TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ
- Biết tự chăm sóc và tự rèn luyện thân thể
- Biết vận động mọi người cùng tham gia và hưởng ứng phong trào thể dục, thểthao
- HS: đọc trước bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
III Tiến trình bài dạy
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc
GV: Cho học sinh đọc truyện :Mùa hè kì diệu
HS: Trả lời các câu hỏi sau:
GV: Điều kì diệu nào đã đến với Minh trong
mùa hè vừa qua?
HS: Mùa hè này Minh được đi tập bơi và
biết bơi
GV: Vì sao Minh có được điều kì diệu ấy?
HS: Minh được thầy giáo Quân hướng dẫn
cách tập luyện TT
GV: Sức khoẻ có cần cho mỗi người không?
I.Tìm hiểu truyện đọc
“Mùa hè kì diệu”
- Con người có sức khoẻ thì mớitham gia tốt các hoạt động như:học tập, lao động, vui chơi, giảitrí
Trang 2Vì sao?
HS: Sức khỏe rất cần thiết cho mỗi con
người, con người có sức khoẻ thì mới tham gia
tốt các hoạt động như: học tập, lao động, vui
chơi, giải trí
GV: Tổ chức cho học sinh tự liên hệ bản
thân
HS: Cá nhân tự giới thiệu hình thức tự chăm
sóc, giữ gìn sức khoẻ và rèn luyện thân thể
HĐ 2: Thảo luận về ý nghĩa của việc tự
chăm sóc sức khoẻ, rèn luện thân thể.
GV: Ông cha ta thường nhấn mạnh vai trò
quan trọng của sức khỏe như thế nào?
HS: “Có sức khỏe là có tất cả”, “ sức khỏe quý
hơn vàng”
GV: Theo em, thế nào là tự chăm sóc sức
khoẻ?
HS: Tự chăm sóc sức khỏe là biết giữ vệ sinh
cá nhân, ăn uống điều độ, không sử dụng các
chất gây nghiện, phòng và chữa bệnh
GV: Vì sao sức khỏe là vốn quý của con
người?
HS: Vì sức khỏe là tài sản vụ giá, có sức khỏe
thì có tất cả…
GV: Em hãy cho biết ý nghĩa của việc chăm
sóc sức khỏe, tự rèn luyện thân thể?
HS: Sức khỏe tốt giúp chúng ta học tập tốt,
lao động có hiệu quả, năng suất cao, cuộc sống
lạc quan vui vẻ, thoải mái yêu đời
GV: Sức khỏe không tốt dẫn đến hậu quả
như thế nào đối với học tập?
HS: Nếu sức khoẻ không tốt: Học tập uể oải,
tiếp thu kiến thức chậm, không học bài, kết
quả học tập kém
GV: Sức khỏe không tốt dẫn đến hậu quả
như thế nào đối với công việc lao động?
HS: Không hoàn thành công việc, ảnh hưởng
đến thu nhập
GV: Sức khỏe không tốt dẫn đến hậu quả
như thế nào đối với vui chơi giải trí?
HS: Không hứng thú tham gia các hoạt động
Trang 3vui chơi giải trí do buồn bực, khó chịu
GV: Chăm sóc sức khỏe, rèn luyện thể thao
HS: Chọn môn thể thao mình yêu thích, phù
hợp với điều kiện khả năng, hoàn cảnh
HS: Trình bày, các bạn khác bổ sung ý kiến
(nếu có)
GV: Ở địa phương em có những hoạt động cụ
thể nào về phong trào rèn luyện sức khỏe?
HS: Trả lời cá nhân
GV chốt lại
* Tìm hiểu cách thức rèn luyện sức khoẻ.
Cho học sinh làm bài tập sau:
Học sinh đánh dấu X vào ý kiến đúng
Ăn uống điều độ đủ dinh dưỡng
Ăn uống kiên khem để giảm cân
Ăn thức ăn có chứa các loại khoáng chất
thì chiều cao phát triển
Nên ăn cơm ít, ăn vặt nhiều
Hằng ngày luyện tập TDTT
Phòng bệnh hơn chữa bệnh
Vệ sinh cá nhân không liên quan đến sức
khoẻ
Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ
Khi mắc bệnh tích cực chữa bệnh triệt để
GV: Sau khi học sinh làm bài tập xong, gv
chốt lại nội dung kiến thức lên bảng:
HĐ 3: Luyện tập
GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập1 và 2
trong sách giáo khoa
Cho học sinh làm bài tập theo nhóm đã được
phân công
2 Rèn luyện sức khoẻ như thế nào:
- Ăn uống điều độ đủ chất dinhdưỡng (chú ý an toàn thực phẩm)
- Hằng ngày tích cực luyện tậpTDTT
Trang 44 Củng cố, dặn dò
GV đưa ra các tình huống
HS lựa chọn ý kiến đúng
-Bố mẹ sáng nào cũng tập thể dục
-Vì sợ muộn học nên Hà ăn cơm vội vàng.
-Tuấn thích mùa Đông vì ít phải tắm.
- HS hiểu biểu hiện đức tính siêng năng, kiên trì của Bác Hồ qua truyện đọc
- Học sinh nắm được thế nào là siêng năng, kiên trì
2 Kĩ năng
- Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng
- Phác thảo được kế hoạch vượt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động vàcác hoạt động khác để trở thành người tốt
3 Thái độ
Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và cáchoạt động khác
Trang 5II Chuẩn bị
- GV:Bài tập trắc nghiệm, chuyện kể về các tấm gương danh nhân, bài tập tìnhhuống Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sảnxuất, SGK, SGV, giáo án
- HS: học bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức.
Lớp 6A1:………; 6A2:……….; 6A3:………
2 Kiểm tra bài cũ
- Hãy kể một việc làm chứng tỏ em biết tự chăm sóc sức khoẻ bản thân?
- Hãy trình bày kế hoạch tập luyện TDTT?
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu vào bài
Sử dụng tranh hoặc một câu chuyện có nội dung thể hiện đức tính siêng năng,kiên trì
3.2 Phát triển chủ đề
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ 1: Tìm hiểu biểu hiện của đức tính
siêng năng, kiên trì của Bác Hồ.
GV: Gọi 1 đến 2 đọc truyện “Bác Hồ tự
học ngoại ngữ” cho cả lớp cùng nghe và
dùng bút gạch chân những chi tiết cần lưu ý
trong câu truyện (trước khi giáo viên đặt câu
hỏi)
GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sau:
GV : Bác Hồ của chúng ta biết mấy thứ
tiếng?
HS: Trả lời Bác biết nhiều thứ tiếng
GV bổ sung thêm: Bác còn biết tiếng Đức,
ý, Nhật….Khi đến nước nào Bác cũng học
tiếng nước đó
GV: Bác đã tự học như thế nào?
HS: Bác học thêm vào 2 giờ nghỉ (trong
đêm)
Bác nhờ thuỷ thủ giảng bài, viết 10 từ mới
vào cánh tay, vừa làm vừa học, ngày nghỉ
Bác học với giáo sư người Italia, tra từ điển,
nhờ người nướn ngoài giảng
GV: Nhận xét cho điểm
GV: Bác đã gặp khó khăn gì trong học tập?
HS: Bác không được học ở trường lớp, Bác
làm phụ bếp trên tàu, thời gian làm việc của
I Tìm hiểu truyện đọc
“ Bác Hồ tự học ngoại ngữ ’’
- Bác Hồ của chúng ta đã có lòngquyết tâm và sự kiên trì
- Đức tính siêng năng đã giúp Bácthành công trong sự nghiệp
Trang 6Bác từ 17 -18 tiếng đồng hồ, tuổi cao Bác
vẫn học
GV: Bổ sung: Bác học ngoại ngữ trong lúc
Bác vừa lao động kiếm sống vừa tìm hiểu
cuộc sống các nước, tìm hiểu đường lối cách
mạng
GV: Bác Hồ đó vượt qua những khó khăn
đó bằng cách nào?
HS: Bác Hồ đó vượt qua những khó khăn
đó với tất cả quyết tâm, nghị lực và sự kiên
trì của mình
GV: Cách học của Bác thể hiện đức tính
gì?
HS: Cách học của Bác thể hiện đức tính
siêng năng, kiên trì
GV: Nhận xét và cho học sinh ghi
HĐ 2: Tìm hiểu khái niệm siêng năng,
kiên trì.
GV: Em hãy kể tên những danh nhân mà
em biết nhờ có đức tính siêng năng, kiên trì
đã thành công xuất sắc trong sự nghiệp của
mình?
HS: Nhà bác học Lê Quý Đôn, GS – bác sĩ
Tôn Thất Tùng, nhà nông học Lương Đình
Của, nhà bác học Niutơn
GV: Hỏi trong lớp chỳng ta bạn nào nào có
đức tính siêng năng, kiên trì trong học tập?
HS: Liên hệ những học sinh có kết quả học
tập cao trong lớp
GV: Ngày nay có rất nhiều những doanh
nhân, thương binh, thanh niên thành công
trong sự nghiệp của mình nhờ đức tính siêng
năng, kiên trì
Làm bài tập trắc nghiệm sau:(5’) (đánh
dấu x vào ý kiến mà em đồng ý):
Người siêng năng:
- Là người yêu lao động
- Miệt mài trong công việc
- Là người chỉ mong hoàn thành nhiệm vụ
- làm việc thường xuyên, đều đặn
- Làm tốt công việc không cần khen thưởng
- Làm theo ý thích, gian khổ không làm
II Nội dung bài học.
1 Thế nào là siêng năng, kiên trì.
- Siêng năng là phẩm chất đạo đứccủa con người Là sự cần cù, tự giác,miệt mài, thường xuyên, đều đặn
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đếncùng dù có gặp khó khăn, gian khổ
Trang 7- Lấy cần cù để bù cho khả năng của mình.
- Học bài quá nửa đêm
GV: Sau khi học sinh trả lời, GV phân tích
và lấy ví dụ cho học sinh hiểu
GV:Thế nào là siêng năng?
GV: Theo em người siêng năng là người như thế nào?
HS: - Là người yêu lao động
- Là người miệt mài trong công việc
- Là người làm việc thường xuyên đều đặn
- Là người cần cù bù thông minh
GV: Nờu một vài biểu hiện của tính kiên trì?
HS: - Là người chịu khó nhẫn nại
- Là người không ngại khó, ngại khổ
- Dù khó khăn, gian khổ vẫn làm hết sức mình để hoàn thành nhiệm vụGV: Yêu cầu học sinh nhắc lại phần nội dung bài học
Học bài, chuẩn bị bài tiếp theo
Làm bài tập…
Ký duyệt
Trang 8Ngày soạn: 28/ 08/ 2010 Tuần: 03Ngày giảng: 30/ 08/ 2010
Tiết 3 - Bài 2:
SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ ( T2)
I.Mục tiêu bài học
Học xong bài này, HS cần đạt được :
1 Kiến thức
- Học sinh nắm được các biểu hiện của siêng năng, kiên trì
- Ý nghĩa của siêng năng, kiên trì
HS: học bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức.
Lớp 6A1:………; 6A2:……….; 6A3:………
2 Kiểm tra bài cũ.
GV: Thế nào là siêng năng, kiên trì? Em sẽ làm gì để trở thành một người có
đức tính siêng năng, kiên trì?
3 Bài mới.
3.1 Giới thiệu vào bài:
Qua phần kiểm tra bài cũ giáo viên chuyển ý vào bài mới
3.2 Phát triển chủ đề
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ 1: Tìm hiểu biểu hiện của đức tính siêng
Trang 9- Chủ đề 2: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì
trong lao động
- Chủ đề 3: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì
trong các hoạt động xã hội khác
HS: Thảo luận xong cử nhóm trưởng ghi kết quả
GV: Có thể gợi ý thêm cho các nhóm và nhận
xét (Chú ý đánh giá thời gian và lượng kiến thức)
GV: Đặt câu hỏi tìm những câu ca dao, tục ngữ
liên quan đến đức tính siêng năng, kiên trì:
HS:- Tay làm hàm nhai
- Siêng làm thì có
- Miệng nói tay làm
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Kiến tha lâu cũng đầy tổ
- Cần cù bù khả năng
GV: Nhận xét và cho điểm
Rút ra ý nghĩa
GV: Nêu ví dụ về sự thành đạt nhờ đức tính
siêng năng, kiên trì:
GV: Gợi ý để học sinh nêu những biểu hiện trái
với đức tính siêng năng, kiên trì qua bài tập: Đánh
dấu x vào cột tương ứng
* Những biểu hiện trái với đứctính siêng năng, kiên trì
- Lười biếng, ỷ lại, cẩu thả, hờihợt
- Ngại khó, ngại khổ, dể chánnản
Trang 10- Nói ít làm nhiều
GV:Hướng dẫn học sinh rút ra bài học và nêu
phương hướng rèn luyện Phê phán những biểu
hiện trái với siêng năng, kiên trì
HS: Nêu hướng giải quyết các vấn đề trên
HĐ 2: Luyện tập khắc sâu kiến thức, hình
thành thái độ và cũng cố hành vi.
GV: Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập (a)
Đánh dấu x vào tương ứng thể hiện tính siêng
năng, kiên trì
a- Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà
b- Hà ngày nào cũng làm thêm bài tập
c- Gặp bài tập khó Bắc không làm
d- Hằng nhờ bạn làm hộ trực nhật
e- Hùng tự giác nhặt rác trong lớp
g- Mai giúp mẹ nấu cơm, chăm sóc em
Bài tập b Trong những câu tục ngữ, thành
ngữ sau câu nào nói về sự siêng năng, kiên trì
a- Miệng nói tay làm
b- Năng nhặt, chặt bị
c- Đổ mồ hôi sôi nước mắt
d- Liệu cơm, gắp mắm
e- Làm ruộng , nuôi tằm ăn cơm đứng
g- Siêng làm thì có, siêng học thì hay
Bài tập c Hãy kể lại những việc làm thể hiện
tính siêng năng, kiên trì
III Bài tập
Bài tập aĐáp án: a, b, e, g
Bài tập bĐáp án: a, b, d, e, g
Bài tập c
4 Củng cố, dặn dò
- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại biểu hiện của tính siêng năng, kiên trì, ý nghĩa và
những biểu hiện trái với tính siêng năng, kiên trì
- GV: Em tự đánh giá mình đã siêng năng kiên trì hay chưa qua những biểu hiện sau:Học bài cũ, làm bài mới, chuyên cần, rèn luyện thân thể
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện cười nói về đức tính siêng năng, kiên trì
- Xem trước bài 3: Tiết kiệm
Ký duyệt
+
Trang 11Ngày soạn: 04/ 09/ 2010 Tuần: 04Ngày giảng: 06/ 09/ 2010
Tiết 4 – Bài 3: TIẾT KIỆM
I Mục tiêu bài học
Học xong bài này, HS cần đạt được :
1.Về kiến thức
- Hiểu được thế nào là tiết kiệm
- Biết được những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống
-Ý nghĩa của tiết kiệm
2 .Kĩ năng
- Có thể tự đánh giá mình đã có ý thức và thực hiện tiết kiệm chưa
- Thực hiện tiết kiệm chi tiêu, thời gian, công sức của cá nhân, gia đình và xãhội
3 Thái độ
- Biết quý trọng người tiết kiệm, giản dị
- Phê phán lối sống xa hoa lãng phí
II Chuẩn bị
GV: Những mẩu truyện về tấm gương tiết kiệm
Những vụ án làm thất thoát tài sản của Nhà nước, nhân dân,
Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tiết kiệm
HS: học bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
III Tiến trình bài dạy
1.Ổn định tổ chức
Lớp 6A1:………; 6A2:……….; 6A3:………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu và phân tích câu tục ngữ nói về siêng năng mà em biết?
- Ý nghĩa của đức tính siêng năng, kiên trì?
3 Bài mới.
3.1 Giới thiệu bài mới.
Mỗi ngày đi học bạn Lan được mẹ cho 5000 tiền ăn sáng, nhưng bạn chỉ muahết 3000 Số tiền còn lại bạn danh lại để mua sách vở
GV: Em nhận xét gì về việc làm của bạn Lan? Việc làm đó thể hiện đức tínhgì?
HS: Trả lời cá nhân
Qua tình huống trên GV chuyển ý vào bài mới
3.2 Phát triển chủ đề
Trang 12Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
tiền, vì cả hai đều có kết quả học tập tốt
GV: Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ thưởng
tiền?
HS: Thảo từ chối khi mẹ đề nghị thưởng tiền để
thảo đi chơi với bạn, vì thảo thương mẹ, hiểu sự
khó khăn của gia đình, mẹ phải tảo tần vất vả
nuôi 3 chi em Thảo vì vậy nên Thảo không đòi
hỏi gì
GV: Việc làm của Thảo thể hiện đức tính gì?
HS: Việc làm của Thảo thể hiện đức tính tiết
kiệm
GV: Phân tích diễn biến suy nghĩ của Hà trước
và sau khi đến nhà Thảo?
HS: Trước khi đến nhà Thảo- Hà vô tư nhận tiền
thưởng mẹ đưa cho không một chút suy nghĩ
Sau khi đến nhà Thảo- Khi nghe Thảo nói
chuyện với mẹ, Hà đã ân hận vì việc làm của
mình
GV: Suy nghĩ của Hà thế nào? Thể hiện điều gì?
HS: Hà ân hận vì việc làm của mình Hà càng
thương mẹ hơn và hứa sẽ tiết kiệm trong tiêu
dùng hằng ngày để đỡ đần bố mẹ
HS: Em nhận xét gì về hai nhân vật Thảo và Hà?
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: Phân tích thêm và yêu cầu học sinh liên hệ
bản thân: Qua câu truyện trên em thấy mình có
khi nào giống Hà hay Thảo không ?
HĐ 2: Phân tích nội dung bài học
GV: Đưa ra các tình huống sau:
HS: Giải quyết và rút ra kết luận tiết kiệm là gì?
Tình huống 1: Lan xắp xếp thời gian học tập rất
khoa học, không lãng phí thời gian vô ích, để kết
bố mẹ
II Nội dung bài học.
1 Thế nào là tiết kiệm.
Trang 13mặc Vì hoàn cảnh gia đình khó khăn, bác phải
nhận thêm việc để làm Mặc dù vậy bác vẫn có
thời gian ngủ trưa, thời gian giải trí và thăm bạn
bè
Tình huống 3: Chị Mai học lớp 12, trường xa
nhà Mặc dù bố mẹ chị muốn mua cho chị một
chiếc xe đạp mới nhưng chị không đồng ý
Tình huống 4: Anh em nhà bạn Đức rất ngoan,
mặc dù đã lớn nhưng vẫn mặc áo quần cũ của
anh trai
HS: Rút ra kết luận tiết kiệm là gì ?
GV: Nhận xét
GV: Biểu hiện của tiết kiệm
HS: -Không lãng phí tiền bạc của bản thân, gia
đình và của nhà nước
-Quý trọng thời gian, làm việc có khoa học
-Quý trọng sức lực của mình
-Quý trọng kết quả lao động của người khác
GV: Tiết kiệm thì bản thân, gia đình và xã hội
- Làm thất thoát tài sản, tiền của Nhà nước
- Tham ô, tham nhũng
- Không tiết kiệm thời gian, la cà hàng
quán, bớt xén thời gian làm việc tư
- Hoang phí sức khỏe vào những cuộc chơi
vô bổ…
GV: Đảng và Nhà nước ta đã có lời tiết kiệm
như thế nào?
HS: “Tiết kiệm là quốc sách” Cấm sử dụng ô tô
vào mục đích cá nhân, sử dụng tiền của nhà nước
tổ chức tiệc túng, liên hoan…
GV: Em đã tiết kiệm như thế nào trong gia đình,
ở lớp, ở trường và ở ngoài xã hội?
HS: - Ở nhà: ăn mặc giản dị, tiêu dùng đúng
mức, không lãng phí thời gian để chơi, không
lãng phí điện nước…
- Ở lớp, trường: giữ gìn bàn ghế, tắt quạt,
Tiết kiệm là biết sử dụng mộtcách hợp lí, đúng mức của cải vậtchất, thời gian, sức lực của mình
và người khác
2 Biểu hiện Tiết kiệm là quý trọng kết quảlao động của người khác
3 Ý nghĩa của tiết kiệm
Tiết kiệm là làm giàu cho mìnhcho gia đình và xã hội.Đem lạicuộc sống ấm no hạnh phúc
Trang 14điện khi ra về, không vẽ làm bẩn bàn,
tường, ra vào lớp đúng giờ, không ăn quà
vặt…
- Ở ngoài xã hội: giữ gìn tài nguyên thiên
nhiên, khong la cà nghiện ngập, không
làm thất thoát tài sản xã hội, …
GV: Trường em đã có những phong trào nào thể
hiện sự tiết kiệm?
GV: Học sinh làm bài tập sau: đánh dấu x vào
tương ứng với thành ngữ nói về tiết kiệm
1 Ăn phải dành, có phảỉ kiệm
2.Tích tiểu thành đại
3.Năng nhặt chặt bị
3.Ăn chắc mặc bền
4.Bóc ngắn cắn dài
GV: Giải thích câu thành ngữ sau: “Buôn tàu bán
bè không bằng ăn dè hà tiện”
III Bài tập
Đáp án: 1,2,3,4
Đ/ án: Làm ra nhiều mà phung phíkhông bằng nghèo mà tiết kiệm
4 Củng cố, dăn dò
- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại:
-Thế nào là tiết kiệm ?
-Ý nghĩa của tiết kiệm đối với bản thân, gia đình, xã hội.?
Học sinh về nhà làm các bài tập trong sgk và xem trước bài 4
Chuẩn bị bài mới bài 4
Ký duyệt
Trang 15Ngày soạn: 11/ 09/ 2010 Tuần: 05Ngày giảng: 13/ 09/ 2010
Tiết 5 – Bài 4: LỄ ĐỘ
I.Mục tiêu bài học
Học xong bài này, HS cần đạt được :
1.Về kiến thức
- Hiểu được thế nào là lễ độ và những biểu hiện của lễ độ
- Ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện tính lễ độ
-GV: Những mẩu truyện về tấm gương lễ độ
Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lễ độ
-HS: học bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức.
Lớp 6A1:………; 6A2:……….; 6A3:………
2 Kiểm tra bài cũ
Chữa bài tập a, b trong sgk
3 Bài mới.
3.1 Giới thiệu vào bài.
GV: -Trước khi đi học, ra khỏi nhà, việc đầu tiên em thường làm là gì?
- Đến trường, khi thầy cô giáo vào lớp, việc đầu tiên em làm là gì?
HS: Trả lời cá nhân
GV: Những hành vi trên thể hiện điều gi?
HS: Những hành vi trên thể hiện đức tính lể độ
3.2 Phát triển chủ đề
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HĐ 1: Khai thác nội dung của truyện
đọc trong sgk.
GV: đọc một lần truyện đọc “Em Thuỷ”
trong sgk, gọi HS đọc lại
GV: ( Lưu ý các câu hội thoại giữa Thuỷ và
Trang 16GV: Em hãy kể lại những việc làm của
Thuỷ khi khách đến nhà
GV: Em nhận xét cách cư xử của Thuỷ?
HS: Thuỷ nhanh nhẹn, khéo léo, lịch sự khi
HĐ 2: Phân tích nội dung bài học
GV: Chia làm 2 nhóm - Đưa ra tình huống
và yêu cầu học sinh thảo luận nhận xét về
cách cư xử, đức tính của các nhân vật trong
các tình huống
TH1: Hạnh và An đi chợ thì gặp cô giáo
day Văn lớp Hạnh Hạnh lễ phép chào cô,
còn An không chào mà chỉ đứng im, khi cô
đi qua , Hạnh hỏi An “sao bạn không chào
cô” An trả lời “vì cô không dạy lớp mình”
Em nhận xét gì về cách cư xử của Hạnh và
An?
TH2: Dũng và Thắng đang đi trên đường
đến trường, cả hai đang sợ bị trể học thì sẽ
bị trừ điểm thi đua của lớp Bổng cả hai
thấy một chú thương binh chuẫn bi sang
đường Cả hai dường lại: - Dũng bảo Thắng
chúng mình đưa chú qua đường nhé!
- Thắng trả lời: Như vậy sẽ bị trể học, cô
Trang 17GV: Chuyển ý sang mục 2 bằng cách đưa
ra 3 chủ đề để học sinh thảo luận
GV: Đốivới ông bà, cha mẹ biểu hiện sự lể
độ của em như thế nào?
HS: Đốivới ông bà, cha mẹ biểu hiện sự lể
độ của em là tôn kính, biết ơn, vâng lời
GV: Đối với anh chị em trong gia đình
biểu hiện sự lể độ của em như thế nào?
HS: Đốivới anh chị em trong gia đình biểu
hiện sự lể độ của em quý trọng, đoàn kết,
hoà thuận
GV: Đốivới thầy cô giáo biểu hiện sự lể độ
của em như thế nào?
HS: Đốivới thầy cô giáo biểu hiện sự lể độ
của em kính trọng, lễ phép biết vâng lời
GV: Đối với người già cả, lớn tuổi.biểu
hiện sự lể độ của em như thế nào?
HS: Đốivới người già cả, lớn tuổi.biểu hiện
- Lời ăn tiếng nói
thiếu văn hoá
- Ngông nghênh
- Cãi lại bố mẹ,thầy cô giáo vàngười lớn
- Lời nói, hànhđộng cộc lốc, xấcxược, xúc phạmđến mọi người
-Cậy học giỏi,nhiều tiền của, cóđịa vị xã hội, họclàm sang
GV: Đánh dấu X vào ô trống ý kiến đúng:
- Lễ độ giúp quan hệ bạn bè tốt hơn
- Lễ độ thể hiện người có đạo đức tốt
- Lễ độ là việc riêng của cá nhân
- Không lễ độ với kẻ xấu
- Sống có văn hoá là cần phải lễ độ
2 Biểu hiện của lễ độ
-Lễ độ thể hiện ở sự tôn trọng,hoà nhã, quý mến người khác
-Là thể hiện người có văn hoá,đạo đức
3 Ý nghĩa
- Quan hệ với mọi người tốt đẹp
- Xã hội tiến bộ văn minh
4 Rèn luyện đức tính lễ độ:
- Thường xuyên rèn luyện
- Học hỏi các quy tắc, cách cư
Trang 18GV: Nêu những biểu hiện của lễ độ?
GV: Lễ độ có ý nghĩa như thế nào?
- Học bài, làm bài tập còn lại trong sgk
- Chuẩn bị bài mới bài 5
Ký duyệt
Trang 19Ngày soạn: 18/ 09/ 2010 Tuần: 06Ngày giảng: 20/ 09/ 2010
Tiết 6 – Bài 5: TÔN TRỌNG KỶ LUẬT
I.Mục tiêu bài học
Học xong bài này, HS cần đạt được :
1 Kiến thức
- Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật
- Ý nghĩa và sự cần thiết của tôn trọng kỉ luật
- Biết được: tôn trọng kỷ luật là trách nhiệm của mỗi người
2 Kỹ năng
- Tự đánh giá được ý thức tôn trọng của luật của bản thân và bạn bè
- Biết chấp hành tốt nề nếp, nội quy của gia đình, nhà trường và những quy quyđịnh chung của cộng đồng và nhắc nhở bạn bè, anh chị em cùng thực hiện
3 Thái độ
- Tôn trọng kỷ luật và tôn trọng những người biết chấp hành tốt kỷ luật
II Chuẩn bị
-GV: Những mẩu truyện về tấm gương tôn trọng kỉ luật
Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tôn trọng kỉ luật
-HS: học bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
III Tiến trình bài day
1.Ổn định tổ chức:
Lớp 6A1:………; 6A2:……….; 6A3:………
2 Kiểm tra bài cũ
Chữa bài tập a trang 13 sgk Liên hệ bản thân em đã có những hành vi lễ độnhư thế nào trong cuộc sống, ở gia đình, trường học
3 Bài mới.
3.1 Giới thiệu vào bài.
Trong một lớp học hay một tổ chức nào đó, nếu ai muốn làm gì thì làm, không
tuân theo những quy định chung thì sẻ dẫn đến lộn xộn không có tổ chức, vì vậy cầnphải có kỷ luật Để hiểu rõ thêm chúng ta học bài hôm nay
3.2 Phát triển chủ đề
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HĐ 1: Hướng dẫn học sinh đọc truyện.
GV: Cho học sinh đọc truyện trong sgk sau đó
thảo luận nhóm
GV: Qua câu truyện Bác Hồ đã tôn trọng
những quy định chung như thế nào?
GV: Nêu các việc làm của Bác?
HS: Bác bỏ dép trước khi đi qua ngưỡng cửa
để vào chùa Bác đi theo sự hướng dẫn của các
I Tìm hiểu truyện đọc
“Giữ luật lệ chung.”
Mặc dù là Chủ tịch nước,nhưng mọi cử chỉ của Bác đã thể hiện sự
Trang 20vị sư Bác đến mỗi gian thờ, thắp hương…
Qua ngã tư đèn đỏ, Bác bảo chú lái xedừng
lại, khi đèn xanh bật lên mới được đi Bác dặn
chú cảnh vệ “Phải gương mẫu tôn trọng luật lệ
HĐ 2: Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học
GV: Yêu cầu học sinh tự liên hệ xem bản thân
mình đã thực hiện việc tôn trọng kỉ luật chưa:
HS: Liên hệ và trả lời
tôn trọng luật lệ chung đựơc đặt ra cho tất cả mọi người
II Nội dung bài học
- Trực nhật đúng phâncông
- Đảm bảo giờ giấc
- Bảo vệ môi trường
- Bảo vệ của công
GV: Qua các việc làm cụ thể của các bạn trong
các trường hợp trên em có nhận xét gì?
HS: Việc tôn trọng kỉ luật là tự mình thực hiện
các quy định chung
GV: Phạm vi thực hiện thế nào?
HS: Mọi lúc, mọi nơi
GV: Thế nào là tôn trọng kỉ luật?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và cho học sinh ghi
GV: Hãy lấy ví dụ về hành vi không tự giác
ở mọi nơi, mọi lúc
2 Biểu hiện Tôn trọng kỉ luật là tự giác, chấphành sự phân công
Trang 21HĐ 3: Luyện tập nâng cao nhận thức và rèn
luyện sự tôn trọng kỉ luật.
Bài tập: Đánh dấu x vào những thành ngữ
4.Củng cố, dăn dò
GV: - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học.
Cho học sinh làm bài tập (hãy chọn câu đúng)
Trang 22Ngày soạn: 25/ 09/ 2010 Tuần: 07Ngày giảng: 27/ 09/ 2010
Tiết 7 – Bài 6: BIẾT ƠN
I.Mục tiêu bài học
Học xong bài này, HS cần đạt được
1 Kiến thức
- Học sinh hiểu thế nào là biết ơn và biểu hiện của lòng biết ơn
- Ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện lòng biết ơn
2 Kĩ năng
- Tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với ông bà cha mẹ, thầy côgiáo và mọi người
- Biết nhận xét, đánh giá sự biết ơn ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo của bản thân
và bạn bè xung qanh Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp để thể hiện lòng biết ơn.Biết thể hiện sự biết ơn bằng những việc làm cụ thể
3 Thái độ
- Đúng mức trong tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về lòng biết
ơn
- Phê phán những hành vi vô ơn, bạc bẽo, vô lễ với mọi người
- Quý trọng những người đã quan tâm, giúp đỡ mình Tôn trọng, ủng hộ nhữnghành vi thể hiện lòng biết ơn
II Chuẩn bị
-GV: Tranh bài 6 trong bộ tranh GDCD 6 (2 tranh) tục ngữ, ca dao, danh ngônnói về lòng biết ơn
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
III TIến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức.
Lớp 6A1:………; 6A2:……….; 6A3:………
2 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra 15’)
I Trắc nghiệm (4đ)
Đánh dấu X vào cột em cho là thích hợp
1 Đi xư vượt đèn đỏ
2 Nói leo trong giờ học
3 Đi học đúng giờ
4 Đọc báo trong giờ học
5 Đi xe đạp hàng ba
Trang 236 Đá bóng dưới lòng đường.
7 Viết đơn xin phép nghỉ một buổi học
8 Đi xe đạp đến cổng trường, xuống xe dắt vào
sân trường
II Tự Luận (6đ)
Thế nào là lễ độ? Tìm 3 hành vi thể hiện tính lễ độ và 3 hành vi trái với lễ độ
3 Bài mới.
3.1 Giới thiệu vào bài.
Hằng năm chúng ta kỷ niệm các ngày 8/3, 27/7, 20/11…để thể hiện điều gì?
Để hiểu rõ thêm chúng ta tìm hiể bài hôm nay
HS: - Ân hận vì làm trái lời thầy
- Quyết tâm rèn viết tay phải
GV: Ý nghĩ của chị Hồng?
HS: - Luôn nhớ kỷ niệm và lời dạy của thầy
- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết thư
thăm hỏi thầy
GV: Vì sao chị Hồng không quên thầy giáo cũ
dù đã hơn 10 năm? Ý nghĩ và việc làm của chị
Hồng nói lên đức tính gì?
HS: Chị Hồng rất biết ơn sự chăm sóc dạy dỗ
của thầy
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài học: Phân
tích nội dung phẩm chất biết ơn.
GV: Tổ chức lớp thảo luận nhóm Chia lớp
thành 2 nhóm thảo luận nội dung GV đã
chuẩn bị trong phiếu học tập
1 Chúng ta cần biết ơn những ai?
I Truyện đọc
“Thư của một học sinh cũ”
- Thầy giáo Phan đã dạy dỗ chị
Hồng cách đây 20 năm, chị vẫnnhớ và trân trọng, chị đã thể hiệnlòng biết ơn thầy
II.Bài học
1.Lòng biết ơn:
là bày tỏ thái độ trân trọng vànhững việc làm đền ơn đáp nghĩavới người đó giúp đỡ mình người
có công với dân tộc , đất nước Ở
Trang 242 Vì sao chúng ta phải biết ơn?
HS: - Thảo luận theo nội dung phiếu học tập
dưới sự hướng dẫn của GV
- Cử đại diện của nhóm lên trình bày, các
nhóm khác bổ sung
GV: Chốt lại những ý chính:
GV: Vậy thế nào là biết ơn? Ý nghĩa của lòng
biết ơn?
GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu những biểu
hiện trái với lòng biết ơn và học sinh phải rèn
luyện lòng biết ơn như thế nào
GV: Nhận xét, chốt lại cho học sinh ghi bài
mọi lúc mọi nơi
2.Ý nghĩa của lòng biết ơn :-Lòng biết ơn là truyền thốngcủa dân tộc ta
-Lòng biết ơn làm đẹp mối quan
hệ giữa người với người
-Lòng biết ơn làm đẹp nhân cáchcon người
c Rèn luyện lòng biết ơn
- Thăm hỏi, chăm sóc, vâng lời,giúp đỡ cha mẹ
- Tôn trọng người già, người cócông; tham gia hoạt động đền ơnđáp nghĩa
- Phê phán sự vô ơn, bạc bẽo, vôlễ diễn r ảtong cuộc sống hàngngày
III.Bài tập
Bài tập 1 SGKĐáp án : (1,3,4)
4 Củng cố, dặn dò
GV: - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học
GV cho học sinh nêu một số câu ca dao, tuc ngữ nói lên lòng biết ơn
- Làm các bài tập còn lại trong sgk, xem trước bài 7
Ký duyệt
Trang 25Ngày soạn: 02/ 10/ 2010 Tuần: 08Ngày giảng: 04/ 10/ 2010
Tiết 8 – Bài 7:
YÊU THIÊN NHIÊN, SỐNG HOÀ HỢP VỚI THIÊN NHIÊNI.Mục tiêu bài học
Học xong bài này, HS cần đạt được
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết cho bài học
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức.
Lớp 6A1:………; 6A2:……….; 6A3:………
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Chúng ta cần biết ơn những ai?
Vì sao chúng ta phải biết ơn?
3 Bài mới.
3.1 Giới thiệu vào bài.
GV cho học sinh quan sát hình ảnh thiên nhiên tươi đẹp ở các bức tranh Cho
học sinh nêu lên suy nghĩ của mình về những cảnh đẹp đó Qua đó giáo viên chuyển ývào nội dung bài học
Trang 263.2 Phát triển chủ để
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HĐ 1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc
GV: Gọi 1 đến 2 học sinh đọc truyện trong sgk
GV: Những chi tiết nói về cảnh đẹp của quê
hương đất nước?
HS: Ruộng đồng xanh ngắt một màu xanh
Mặt trời chiếu tỏa nắng vàng rực rỡ
Những vùng đất xanh mướt khoai, ngô, chè,
sắn…
Tam Đảo hùng vĩ mờ trong sương
Mây trắng như khói
GV: Em có suy nghĩ và cảm xúc gì trước vẻ đẹp
của quê hương đất nước?
HS: Thiên nhiên nước ta thật đẹp, chúng ta phải có
ý tức trách nhiệm, bảo vệ, giữ gìn những cảnh đẹp
thiên nhiên, bảo vệ môi trường, sống gần gũi và
hòa hợp với thiên nhiên
GV: Qua câu chuyện trên em có suy nghĩ gì?
HS: Qua câu chuyện trên em thấy yêu quê hương,
đất nước mình hơn, cần phải bảo vệ thiên nhiên và
môi trường khỏi bị tàn phá, ô nhiễm…
GV: Nhận xét kết luận chuyển ý
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Em hãy kể tên những danh lam thắng cảnh nổi
tiếng mà em biết và nêu cảm xúc của em?
HS: Vịnh Hạ Long, Hồ Tây, Động Phong Nha –
Kẻ Bàng, Mũi né, Rừng Quốc gia Jóc Đôn… Khi
thăm những danh lam thắng cảnh đó em thấy thật
tự hào vì đất nước mình tươi đẹp vô cùng
GV: Vậy thiên nhiên là gì?
- Ở Đăk Lăk có những cảnh đẹp nào?
HS: Trả lời cá nhân
GV: Thiên nhiên có cần thiết cho cuộc sống con
người không?
HS: Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của
con người, cần thiết cho sự phát triển kinh tế Vì
thiên nhiên cho con người không khí để hít thở, để
rèn luyện sức khỏe, để vui chơi giải trí, tham quan
du lịch Thiên nhiên tốt là điều kiện để các nghành
2 Thiên nhiên đối với conngười
Thiên nhiên là tài sản vô giárất cần thiết cho con người
Trang 27kinh tế công – nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch
phát triển
GV: Cho học sinh thảo luận
GV: Em hãy kể một số việc làm nhằm phát triển và
bảo vệ thiên nhiên?
HS: Tổ chức trồng cây; không vứt rác bừa bãi;
không gây ô nhiễm môi trường; tiêt kiệm nguồn
nước; xây dựng trường lớp, địa phương “xanh,
sạch, đẹp”; bảo vệ môi trường: chống hiện tượng
Săn bắt động – thực vật quý hiếm
Làm ô nhiễm nguồn nước…
Tác hại: Làm thiên nhiên bị tàn phá, ảnh hưởng
đến môi trường sống, lũ lụt đe dọa… Vì vậy
chúng ta phải giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên
HS: Thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày,
các nhóm khác bổ sung
GV: Con người sẽ như thế nào nếu không có thiên
nhiên?
HS: Không có thiên nhiên thì con người sẽ không
tồn tại và phát triển được
GV: - Bản thân mỗi người phải làm gì?
HS: Trả lời cá nhân
GV: Ơ trường đã có những hoạt động gì về tình
yêu thiên nhiên và sống hòa hợp với môi trường?
HS: Lao động quét sân trường, chăm sóc bồn hoa
- Phải bảo vệ, giữ gìn
- Tuyên truyền, nhắc nhở mọingười cùng thực hiện
- Sống gần gũi, hoà hợp vớithiên nhiên
III.Bài tập
Bài tập a
Đáp án : : a, b, c, d
Trang 284 Cũng cố, dặn dò
GV: - Hướng dẫn học sinh thi vẻ tranh về phong cảnh thiên nhiên đất nước.
HS: Vẽ tranh
GV: Nhận xét cho điểm
Hướng dẫn học sinh làm các bài tập còn lại
Chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra
Ký duyệt
Trang 29
Ngày soạn: 09/ 10/ 2010 Tuần: 09Ngày giảng:11/ 10/ 2010
Lớp 6A1:………; 6A2:……….; 6A3:………
2 Kiểm tra bài cũ: (Không)
a Biết ơn a - 1/ Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà
b Tôn trọng kỉ luật b - 2/ Nga cùng các bạn trong chi Đội đến quét dọn
và thắp hương tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà
c Lễ độ c - 3/ Tự giữ gìn đồ dùng học tập cẩn thận nên dùng
được lâu bền
d Siêng năng, kiên trì d - 4/ Trước khi đi đâu, Quân đều xin phép cha mẹ
5/ Trời mưa to, nhưng Vân vẫn cố gắng đến lớp
Trang 30đúng giờ.
Câu 2 (0,5 điểm) Khoanh tròn câu thành ngữ chỉ đức tính lễ độ?
A. Kính lão đắc thọ B Kính trên nhường dưới
C Lá lành đùm lá rách D Ơn trả nghĩa đền
Câu 3 (0,5 điểm) Hành vi nào dưới đây thể hiện yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với
thiên nhiên? (khoanh tròn chữ cái trước câu mà em chọn)
A Lâm rất thích tắm nước mưa ở ngoài trời
B Ngày đầu năm, cả nhà Lê đi hỏi lộc
C Đi tham quan dã ngoại, Tân thường hái cành cây và hoa mang về để thưởng thức
vẻ đẹp
D Hồng rất thích chăm sóc cây và hoa trong vườn
Câu 4 (1 điểm) Điền những cụm từ còn thiếu vào chỗ trống sao cho đúng với nội
dung bài đó học :
“Biết ơn là sự (1) đền ơn, đáp nghĩa đối vớinhững người (2) có công với dân tộc, đất nước”
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1(2,5 điểm) Em hãy cho biết thế nào là tiết kiệm Theo em, trái với tiết kiệm là
gì?
Câu 2(2,5 điểm) Có ý kiến cho rằng: kỉ luật làm cho con người bị gò bó, mất tự do
Em có tán thành ý kiến đó không? Vì sao?
Câu 3(2 điểm) Chúng ta cần phải biết ơn những ai? Vì sao cần phải biết ơn họ?
B ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1 (1 điểm)
Yêu cầu kết nối như sau (mỗi kết nối đúng cho 0,25 điểm):
a nối với 2 ;b nối với 5 ; c nối với 4 ; d nối với 1
Câu 2 (0,5 điểm) Chọn câu D
Trang 31Câu 3 (0,5 điểm) Chọn câu D.
Câu 4 (1 điểm) Yêu cầu điền theo thứ tự sau:
1 - bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm
2 - đó giúp đỡ mình, với những người
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (2,5 điểm)
a/ Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lý, đúng mức của cải vật chất, thời gian,
sức lực của mình và của người khác (1,25 điểm)
b/ Trái với tiết kiệm là hoang phí, là sử dụng của cải, thời gian, sức lực quá mức cần
thiết(1,25 điểm)
Câu 2 (2,5 điểm)
a/ Không tán thành ý kiến đó (1 điểm)
b/ Giải thích: Kỉ luật không làm con người mất tự do vì khi con người biết tôn trọng
kỉ luật thì sẽ tự nguyện, tự giác chấp hành những quy định chung, không bị ai ép buộc
nên sẽ không cảm thấy gò bó, trái lại sẽ cảm thấy vui vẻ, thanh thản (1,5 điểm)
Câu 3 (2 điểm)
Chúng ta cần phải biết ơn: - Đảng và Nhà nước ; Bác Hồ; Các anh hùng liệt sỹ, nhữngngười có công với cách mạng; ông bà cha mẹ, anh chị em ; Những người đó giúp đỡmình (1 điểm)
Vì có những người này đã hy sinh bảo vệ , giúp đỡ nên chúng ta mới có ngày hômnay mới được sống cuộc sống bình yên, hạnh phúc (1 điểm)
4 Củng cố, dặn dò
GV nhận xét quá trình làm bài của học sinh
Chuẩn bị bài mới “sống chan hòa với mọi người”
Ký duyệt
Trang 32Ngày soạn: 16/ 10/ 2010 Tuần: 10Ngày giảng:18/ 10/ 2010
Tiết 10 – Bài 8:
SỐNG CHAN HOÀ VỚI MỌI NGƯỜI
I.Mục tiêu bài học
Học xong bài này, HS cần đạt được
1 Kiến thức
- Nêu được các biểu hiện cụ thể của sống chan hòa với mọi người
- Nêu được ý nghĩa của lối sống chan hòa với mọi người
2 Kĩ năng
- Biết sống chan hòa với bạn bè và mọi người xung quanh
3 Thái độ
Yêu thích lối sống vui vẻ, cởi mở, chan hòa với mọi người
- Giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết
Lớp 6A1:………; 6A2:……….; 6A3:………
2 Kiểm tra bài cũ
GV:Trả bài kiểm tra
3 Bài mới.
3.1 Giới thiệu vào bài
GV: Nhân ngày 20/ 11 các bạn lớp 6A2 và các bạn lớp 6A3 cùng nhau tậpvăn nghệ để biểu diễn mừng thầy cô giáo Sự kết hợp giữa các bạn hai lớp thểhiện lên đức tính gì?
Để hiểu rõ về đức tính này chúng ta tìm hiểu bài hôm nay
“Bác Hồ với mọi người”
Bác Hồ là người luôn cảm thông
Trang 33nói nào thể hiện sự quan tâm của Bác tới
mọi người?
HS: Đi thăm hỏi đồng bào mọi nơi, quan
tâm tới cụ già em nhỏ, tập thể dục, vui chơi
với mọi người…
GV: Với cụ già Bác đã đối xử như thế
nào?
HS: Bác cho mời cụ vào, hỏi thăm cụ già,
mời cụ ăn cơm, cho xe đưa cụ về
GV: Qua truyện đọc trên ta thấy Bác Hồ
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Thế nào là sống chan hoà với mọi
1, Tìm những biểu hiện thể hiện sống chan
hòa với mọi người
HS: Sống chân thành, biết nhường nhịn,
trung thực, thẳng thắn, nghĩ tốt về nhau,
giúp đỡ nhau ân cần chu đáo, không lợi
dụng lòng tốt của nhau
2, Tìm những biểu hiện sống không chan
chia sẽ và sống chan hòa với mọingười
II Nội dung bài học
1 Khái niệm: Sống chan hoà làsống vui vẽ, hoà hợp với mọi người vàsẵn sàng cùng tham gia vào các hoạtđộng chung, có ích
*Nhằm hiểu biết lẫn nhau, tiếp thukinh nghiệm ý kiến của nhau
Trang 34
hòa với mọi người?
GV: Nhận xột, kết luận cho điểm
2 ý nghĩa: Sống chan hòa sẽ đượcmọi người giúp đỡ, quý mến, gópphần vào việc xây dựng quan hệ xãhội tốt đẹp
III.Bài tập
Đ/A: Bài tập a: 1, 2, 3, 4, 7 làđúng
Bài tập b: Cùng nhau tập múa
4 Củng cố, dăn dò
GV:Em hãy cho biết ý kiến về những hành vi sau:( khoanh tròn)
a- Bác An là bộ đội, bác luôn vui vẻ với mọi người
b- Cô giáo Hà ở tập thể luôn chia sẽ suy nghĩ với mọi người
c- Vợ chồng chú Hùng giàu có nhưng không quan tâm đến họ hàng ở quê
d- Bác Hà là tiến sỹ, suốt ngày lo nghiên cứu không quan tâm đến ai
e- Bà An có con giàu có nhưng không chịu đóng góp cho hoạt động từ thiện g- Chú Hải lái xe ôm biết giúp đỡ người nghèo
HS: trả lời cá nhân
- Học bài, làm bài tập còn lại
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ nói về việc sống chan hoà với mọi người
- Xem trước bài 9
Ký duyệt
Trang 35Hiểu được lịch sự, tế nhị là biểu hiện của văn hoá trong giao tiếp.
Học sinh hiểu được ý nghĩa của lịch sự, tế nhị trong cuộc sống hàng ngày
II Các kỹ năng sống cơ bản:
- Kỹ Năng giao tiếp, ứng xử
- Kỹ năng tư duy phê phán, đánh giá hành vi
III Các phương tiện dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Động não, xử lý tình huống
IV Phương tiện dạy học
1 Phương tiện của thầy:
- Sách báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện
- GA & SGK
2 Phương tiện của trò
- SGK, vở ghi
III.Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
GV: Liên hệ bản thân với chủ đề bài “sống chan hoà” với mội người?
2 Khám phá:
Xin lỗi, cảm ơn…đó là những lời nói bình thường nhưng lại là biểu hiện củacon người lịch sự Vậy lịch sự tế nhị là gì? Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu bàihôm nay
Hoạt động của thầy - trò Nội dung
HĐ 1: Phân tích tình huống
GV: - Hãy nhận xét hành vi của những bạn
1 Tình huống: SGK
Trang 36chạy vào lớp khi thầy giáo đang giảng bài?
HS:- Bạn không chào: vô lễ, thiếu lịch sự, thiếu
tế nhị
- Bạn chào rất to: thiếu lịch sự, không tế nhị
GV: - Hãy nhận xét hành vi của bạn Tuyết?
- Bạn Tuyết: lễ phép, khiêm tốn, biết lỗi lịch sự,
tế nhị
GV: - Nếu em là thầy Hùng em sẽ xử sự như
thế nào? vì sao?
HS: Thảo luận nhóm
HS: Gợi ý: + Phê bình gắt gao trước lớp trong
giờ sinh hoạt
+ Phê bình kịp thời ngay lúc đó
+ Nhắc nhở nhẹ nhàng khi tan học
+ Coi như không có chuyện gì và tự
rút ra bài học cho bản thân
+ Cho rằng là học sinh thì sẽ thế nên
không nhắc gì
+ Phản ánh ngay với GV chủ nhiệm
GV: Phân tích ưu nhược điểm của từng cách
GV:Cho học sinh liên hệ thực tế :
Nếu em đến họp lớp, họp đội muộn mà người
điều khiển buổi họp đó cùng tuổi hoặc ít tuổi hơn
em, em sẽ xử sự như thế nào?
HS: Trả lời
- Nhất thiết phải xin lỗi vì đã đến muộn
- Có thể không cần xin phép vào lớp mà nhẹ
tế nhị trong giao tiếp
2 Nội dung bài học
a Lịch sự : là những cử chỉ, hành vi dùng trong giao tiếp ứng
xử phù hợp với yêu cầu xã hội, thể hiện truyền thống đạo đức của dân tộc
b Tế nhị: là sự khéo léo sử
Trang 37HS: làm bài tập theo nhóm sau đó cử đại diện
lên trình bày cá nhóm khác theo dõi, bổ sung
dụng những cử chỉ, ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử
c Tế nhị, lịch sự : Thể hiện sự tôn trọng trong giao tiếp và quan
hệ với những người xung quanh
d Lịch sự, tế nhị trong giao tiếp ứng xử thể hiển trình độ văn hoá,đạo đức của mỗi người
Trang 38Ngày soạn: 30/ 10/ 2010 Tuần: 12Ngày giảng: 01/ 11/ 2010
Tiết 12 – Bài 10:
TÍCH CỰC, TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ VÀ TRONG
HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 1)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Giúp học sinh hiểu những biểu hiện tích cự và tự giác trong hoạt động tập thể
và trong hoạt động xã hội; hiểu tác dụng của việc tích cực,tự giác tham gia cáchoạt động tập thể và hoạt động xã hội
2 Kĩ năng
Có ý thức lập kế hoạch cân đối giữa nhiệm vụ học tập, tham gia hoạt động tậpthể của lớp, đội và các hoạt động xã hội khác
3.Thái độ
Biết tự giác tích cực chủ động trong học tập và các hoạt động xã hội, quan tâm
lo lắng đến công việc của tập thể
II Các kỹ năng sống cơ bản
- Kỹ năng hợp tác
- Kỹ nănng thể hiện sự tự tin trước đám đông
- Kỹ năng tư duy phê phán, đánh giá
III Các phương tiện dạy học tích cưc có thể sử dung
- Động não, thảo luận nhóm
IV Phương tiện dạy học
1 Phương tiện của thầy:
1 Kiểm tra bài cũ:
GV: Em hiểu thế nào là lịch sự, tế nhị?, em làm gì để luôn là người lịch sự, tếnhị?
Trang 39Hoạt động của thầy - trò Nội dung
HĐ 1: Khai thác nội dung bài qua truyện đọc.
GV: - Cho học sinh đọc truyện “Điều ước của
trương Quế Chi”
- Tổ chức lớp thảo luận nhóm
Nội dung thảo luận:
1, Những tình tiết nào chứng tỏ Trương Quế
Chi tích cực, tự giác tham gia hoạt động tập thể
và hoạt động xã hội?
2, Những tình tiết nào chứng minh Trương Quế
Chi tự giác tham gia giúp đỡ bố mẹ, bạn bè xung
4, Động cơ nào giúp Trương Quế Chi hoạt động
tích cực, tự giác như vậy?
HS: - Thảo luân theo nhóm và nội dung GV
đưa ra
HS: Cử đại diện lên trình bày, các nhóm khác
theo giỏi, bổ sung ý kiến
GV: Kết luận:
HĐ 2: Rút ra nội dung bài học
GV: Từ câu truyện trên em hiểu thế nào là
tích cực và tự giác?
HS: Trả lời
GV:1 Em có ước mơ gì về nghề nghiệp
tương lai?
2 Từ tấm gương của Trương Quế Chi em sẽ
xây dựng kế hoạch ra sao để thực hiện được ước
“Điều ước của trương Quế Chi”
- Ước mơ trở thành con ngoan trò giỏi
- Ước mơ sớm trở thành nhà báo: thể hiện sớm xác định lí tưởng nghề nghiệp của cuộc đời
- Những ước mơ đó trở thành động cơ của những hành động tựgiác, tích cực đáng được học tập,noi theo
II Nội dung bài học
1 Tích cực, tự giác là gì?
- Tích cực là luôn luôn cố gắng vượt khó, kiên trì học tập , làm việc và rèn luyện
- Tự giác là chủ động làm việc,học tập không cần ai nhắc nhở, giám sát
2 Làm thế nào để có tính tích cực tự giác?
- Phải có ước mơ
- Phải quyết tâm thực hiện kế hoạch đã định để học giỏi đồng thời tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội
Trang 40GV: Em hiểu thế nào là hoạt động tập thể,
hoạt động xã hội? Cho ví dụ?
HS: Trả lời
GV: Kết luận nội dung bài học:
4 Vận dụng
* Trương Quế Chi đó cú ước mơ gỡ? Đó tớch cực tự giỏc chưa?
* Em hiểu thế nào là tích cực và tự giác?
* Chúng ta phải làm gì để trở thành người tích cực tự giác ?
Ký duyệt