Ngày giảng Lớp 8A:….... 2013 Tiết 19 CÔNG CƠ HỌC I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được điều kiện để có công cơ học và công thức tính 2. Kĩ năng Tính được công cơ học của một số vật 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên: Phấn màu, máy tính cầm tay 2. Học sinh: Xem thêm thông tin trong sách, máy tính cầm tay III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức (1’) Lớp 8A: .....32. Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra (4’) CH: nêu điều kiện vật nổi, vật chìm? ĐA: + Vật nổi khi: FA > P + Vật chìm khi: FA < P + Vật lơ lửng trong nước khi: FA = P 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Khi nào có công cơ học: HS: suy nghĩ và trả lời C1 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C1 HS: thảo luận với câu C2 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C2 HS: suy nghĩ và trả lời C3 + C4 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho C3 + C4 (15’) I. Khi nào có công cơ học? 1. Nhận xét: C1: công cơ học xuất hiện khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật chuyển dịch. 2. Kết luận: C2: …. lực …. dịch chuyển …. 3. Vận dụng: C3: trường hợp a, c, d có công cơ học C4: Lực kéo của đầu tàu, lực hút của trái đất, lực kéo của người. Hoạt động 2: Công thức tính công: GV: cung cấp công thức tính và đơn vị của công cơ học HS: nắm bắt thông tin HS: suy nghĩ và trả lời C5 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C5 HS: suy nghĩ và trả lời C6 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C6 HS: thảo luận với câu C7 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C7 (15’) II. Công thức tính công. 1. Công thức tính công cơ học: A: công của lực F F: lực tác dụng s: quãng đường Đơn vị của công là Jun (J) 1J = 1Nm 2. Vận dụng: áp dụng thay số ta được C6: công của trọng lực là: C7: khi hòn bi chuyển động trên mặt bàn nằm ngang thì chuyển động của hòn bi không cùng với chiều của trọng lực tác dụng. Do đó trong trường hợp này không có công của trọng lực tác dụng vào hòn bi. 4. Củng cố (8’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm. Gọi vài HS đọc ghi nhớ trong SGK. 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập Chuẩn bị cho giờ sau. Mỗi nhóm: ròng rọc động, vật nặng, dây treo, thước thẳng, bảng 14.1 Ngày giảng Lớp 8A:….... 2013 Tiết 20 ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Nắm được định luật về công 2. Kĩ năng Làm được thí nghiệm kiểm chứng 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Lực kế, quả nặng, thước đo, ròng rọc, giá TN 2. Học sinh Mỗi nhóm: Giá TN, ròng rọc động Vật nặng, dây treo Thước thẳng, bảng 14.1 III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 8A: .....32. Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra (4’) CH: Nêu công thức tính công và các yếu tố ảnh hưởng đến công? ĐA: A: công của lực F F: lực tác dụng vào vật s: quãng đường vật dịch chuyển Công cơ học phụ thuộc vào lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Thí nghiệm: HS: làm TN và thảo luận với các câu từ C1 C3 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C1 C3 HS: Hoàn thiện câu C4 GV: đưa ra kết luận chung cho C4 (17’) I. Thí nghiệm. Hình 14.1 Các đại lượng cần xác định Kéo trực tiếp Dùng ròng rọc động Lực F (N) F1 = 1 N F2 = 0.5 N Quãng đường đi được s(m) s1 = 2 cm s2 = 4 cm Công A(J) A1 = 0.02 J A2 = 0.02J C1: F1 > F2 C2: s1 < s2 C3: A1 = A2 C4: … lực … đường đi … công… Hoạt động 2: Định luật về công: HS: đọc định luật về công trong SGK GV: giải thích thêm về định luật HS: nắm bắt thông tin (3’) II. Định luật về công. SGK Hoạt động 3: Vận dụng: HS: Thảo luận với câu C5 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C5 HS: suy nghĩ và trả lời C6 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C6 (10’) III. Vận dụng. C5: ta có a, vì s1 = 2s2 nên F2 = 2F1 b, trong 2 trường hợp công bỏ ra đều như nhau c, vì công không thay đổi nên công kéo theo mặt phẳng nghiên bằng công kéo theo phương thẳng đứng. C6: a, P = 420 (N) nhưng kéo qua ròng rọc động thì F = 210 (N). vì quãng đường đầu dây đi là 8(m) nên quãng đường vật chuyển động là 4(m) b, 4. Củng cố (8’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học bài và làm các bài tập 14.1 đến 14.4 (Tr19_SBT). Chuẩn bị cho giờ sau ôn tập. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2013 Tiết 21 CÔNG SUẤT I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được định nghĩa và đơn vị của công suất 2. Kĩ năng Tính được công suất của một số vật 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Thước kẻ, phấn mầu. 2. Học sinh Xem thêm thông tin trong sách III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 8A: .....32. Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra(4’) CH: Nêu định luật về công? ĐA: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Ai làm việc khỏe hơn. HS: thảo luận với câu C1 C3 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C1 C3 (10’) I. Ai làm việc khỏe hơn. C1: công của anh An là: công của anh Dũng là: C2: ý d C3: … Dũng … thực hiện được nhiều công hơn trong cùng một thời gian … Hoạt động 2: Công suất. GV: nêu công thức tính công suất và giải thích các đại lượng HS: nghe và nắm bắt thông tin (2’) II. Công suất. P : công suất A: công thực hiện được t: thời gian thực hiện công Hoạt động 3: Đơn vị của công suất. HS: suy nghĩ và đưa ra đơn vị của công suất GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này (3’) III. Đơn vị của công suất. (jun trên giây) Hoạt động 4: Vận dụng. HS: suy nghĩ và trả lời C4 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C4 HS: suy nghĩ và trả lời C5 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C5 HS: thảo luận với câu C6 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C6 (15’) IV. Vận dụng. C4: công suất của anh An là: công suất của anh Dũng là: C5: ta thấy: vậy máy cày có công suất lớn hơn con trâu. (lần) C6: a, vận tốc ngựa là 9kmh=2,5ms quãng đường đi được là: công thực hiện được là: công suất của con ngựa là: b, 4. Củng cố (8’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học bài và làm các bài tập 15.1 đến 15.5 (Tr21_SBT) Chuẩn bị cho giờ sau. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2013 Tiết 22 CƠ NĂNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được các khái niệm về thế năng, động năng, cơ năng. 2. Kĩ năng Biết được điều kiện xuất hiện thế năng, động năng 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Lò xo lá tròn, dây buộc, hộp gỗ, bi sắt, ròng rọc, máng nghiêng 2. Học sinh Hộp gỗ, dây buộc, các viên bi sắt có khối lượng khác nhau III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 8A: .....32. Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra(4’) CH:một người chạy trong 100m hết 15s. Tính công suất của người đó biết lực của chân người là 200N ? ĐA:công của chân người thực hiện là: vậy công suất của chân người là: 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Cơ năng. GV: nêu thông tin về cơ năng và giải thích HS: nghe và nắm bắt thông tin (2’) I. Cơ năng. khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học thì ta nói vật đó có cơ năng. Hoạt động 2: Thế năng. GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C1 GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C2 GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này (8’) II. Thế năng. 1. Thế năng hấp dẫn: C1: khi đưa quả nặng lên cao thì nó có khả năng sinh công nên quả nặng có cơ năng. Thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc và độ cao và khối lượng của vật 2. Thế năng đàn hồi: C2: cắt dây buộc thì miếng gỗ bị dẩy bay đi. Vậy lò xo có cơ năng vì nó đã thực hiện công. Thế năng đàn hồi phụ thuộc và độ biến dạng của vật. Hoạt động 3: Động năng. HS: làm TN và thảo luận với câu C3 + C4 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C3 + C4 HS: Hoàn thiện kết luận trong C5 GV: đưa ra kết luận chung cho phần này HS: làm TN và thảo luận với câu C6 C8 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C6 C8 (15’) III. Động năng. 1. Khi nào vật có động năng: Thí nghiệm 1: hình 16.3 C3: viên bi đẩy cho miếng gỗ chuyển động đi 1 đoạn C4: viên bi chuyển động đã làm cho miếng gỗ chuyển động đi 1 đoạn, vậy viên bi có cơ năng C5: … thực hiện công … 2. Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào? Thí nghiệm 2: hình 16.3 C6: vận tốc lúc này lớn hơn lần thí nghiệm 1 động năng của quả cầu A phụ thuộc vào vận tốc C7: miếng gỗ bị đẩy đi xa hơn chứng tỏ động năng của quả cầu A phụ thuộc vào khối lượng của vật C8: động năng tỉ lệ thuận với khối lượng và vận tốc của vật. Hoạt động 4: Vận dụng. HS: suy nghĩ và trả lời C9 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra KL chung cho câu C9 HS: suy nghĩ và trả lời C10 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C10 (5’) IV. Vận dụng. C9: một quả bóng đang rơi nó vừa có thế năng lại vừa có động năng. C10: a, Thế năng đàn hồi b, Thế năng hấp dẫn và động năng c, Thế năng hấp dẫn 4. Củng cố(8’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà(2’) Học bài và làm các bài tập 16.1 đến 16.5 (Tr22_SBT) Chuẩn bị cho giờ sau. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2013 Tiết 23 TỔNG KẾT CHƯƠNG I I. Mục tiêu 1. Kiến thức Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức cơ bản của phần cơ học để trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập. 2. Kĩ năng Vận dụng được các kiến thức đã học để giải các dạng bài tập khác nhau. 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên 2. Học sinh III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 8A: .....32. Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra (Kết hợp trong khi ôn tập) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức và Kiểm tra. GV: Yêu cầu hs nhớ loại các kiến thức đã học hệ thống kiến thức trọng tâm của chương cơ học. HS: Ôn tập và hệ thống kiến thức của chương cơ học. GV: Hướng dẫn hs hệ thống và khắc sâu các nội dung trọng tâm của chương HS: Theo dõi và làm GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs ở nhà. HS: Tự thảo luận theo bàn về phần A, B( Mục I và II ) và hoàn thiện vào vở. GV: Theo dõi và hướng dẫn hs HS: Hoàn thành nội dung theo sự hướng dẫn của gv GV: Hướng dẫn hs hoàn thành nội dung các câu 1>6 HS: Hoàn thành nội dung GV: Nhận xét và chốt lại nội dung HS: Hoàn thành nội dung vào vở (8’) A. Ôn tập. 1. Sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác được chọn làm mốc gọi là chuyển động cơ học. 2. VD: 1 người đang đi xe đạp người đó đứng yên so với xe đạp, chuyển động so với hàng cây bên đường. 3. Công thức tính vận tốc: v= 6. Các yếu tố của lực: Điểm đặt, Phương, chiều. Độ lớn. 11. Công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimet: F = d.V 12. Điều kiện vật nổi, chìm: P> F : Vật chìm. P=F : Vật lơ lửng. P< F : Vật nổi. 14. Công thức tính công cơ học:A=F.s 16. Công thức tính công suất: P= Hoạt động 2: Giải bài tập. GV: Yêu cầu hs tìm hiểu về nội dung của câu hỏi 1, 2, 5 trong phần bài tập và gọi 3 hs lên bảng giải. HS: Thảo luận và lên bảng giải bài tập 1,2,5. Các hs khác suy nghĩ và nhận xét bài giải của bạn. GV: Quan sát hs giải và hướng dẫn nếu hs gặp khó khăn. HS: Hoàn thành bài tập GV: Đặt các câu hỏi gợi ý hs: Nêu công thức tính vận tộc ? Nêu công thức tính vận tốc trung bình ? HS: Trả lời câu hỏi của gv và dựa vào đó hoàn thành câu 1 GV: Yêu cầu hs nêu công thức tính áp lực ? HS: Trả lời câu hỏi của gv GV: Hướnh dãn hs các tính toán HS: Hoàn thành câu 2 (15’) B. Vận dụng. I. Khoanh tròn vào phương án đúng. Câu 1 2 3 4 5 6 Đ.án D D B A D D II. Trả lời câu hỏi. 3. Người bị nghiêng sang trái, lúc đó xe được lái sang bên phải. Hiện tượng này liên quan đến quán tính. 5. Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy Acsimet được tính theo công thức: F = P = d.V III. Bài tập. 1. Cho s = 100 m , t = 25 s s = 50 m, t =20s Tính v = ? v = ? v = ? Giải Vận tốc trung bình trên quãng đường dốc. v = = = 4 ms Vận tốc trung bình trên quãng đường nằm ngang. v = = = 2,5 ms Vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường là: v = = 3,3 ms 2. a) Khi đứng cả hai chân: P = = = 1,5.104Pa. b) Vì S giảm đi một nửa nên P tăng 2 lần: P = 2P = 2.1,5.104=3.104Pa. 5. Công suất của lực sĩ là: P= = = = 2916,7 W Hoạt động 3: Trò chơi ô chữ. GV: Tổ chức cho hs chơi trò chơi HS: Tiến hành trò chơi GV: Yêu cầu hs đọc câu hỏi trả lời, từ hàng dọc bốc thăm trả lời. HS: Các nhóm tiến hành thảo luận và trả lời câu hỏi của nhóm. (15’) C. Trò chơi ô chữ. 1. Cung. 2. Không đổi. 3. Bảo toàn. 4. Công suất. 5. Acsimet. 6. Tương đối. 7. Bằng nhau. 8. Dao động. 9. Lực cân bằng. Vậy từ hành dọc: Công cơ học. 4. Củng cố(5’) GVchốt lại kiến thức trọng tâm của chương và khắc sâu nội dung đó cho hs. 5. Hướng dẫn học ở nhà(1’) Tự ôn tập thêm ở nhà. . Làm lại các dạng bài tập cơ bản của chương để rèn kỹ năng giải bài tập vật lý. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2013 CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC Tiết 24 CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được cấu tạo của các chất 2. Kĩ năng Giải thích được một số hiện tượng có liên quan 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Bình chia độ, mô hình kính hiển vi, cốc đựng 2. Học sinh Rượu, nước, cát, ngô, cốc đựng III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 8A: .....32. Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra(0’) Giờ trước ôn tập nên không kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Các chất được cấu tạo như thế nào. HS: đọc SGK và nêu thông tin về cấu tạo của các chất GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này GV: giới thiệu so qua về kính hiển vi HS: nghe và nắm bắt thông tin (8’) I. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt. mọi vật đều được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử và phân tử nguyên tử là hạt nhỏ nhất, còn phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại Hoạt động 2: Giữa các phân tử có khoảng cách không. HS: làm TN và thảo luận với câu C1 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C1 HS: suy nghĩ và trả lời C2 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C2 (15’) II. Giữa các phân tử có khoảng cách hay không? 1. Thí nghiệm mô hình C1: đổ 50cm3 cát vào 50cm3 ngô ta không thu được 100cm3 hỗn hợp vì các hạt cát đã chui xen vào giữa các hạt ngô. 2. Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách hay không? C2: các phân tử rượu đã xen kẽ vào các phân tử nước nên thể tích của hỗn hợp đã bị hụt đi Hoạt động 3: Vận dụng. HS: suy nghĩ và trả lời C3 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C3 HS: suy nghĩ và trả lời C4 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C4 HS: suy nghĩ và trả lời C5 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C5 (15’) III. Vận dụng. C3: các phân tử đường sau khi tan ra đã xen kẽ vào giữa các phân tử nước nên nước có vị ngọt C4: giữa các phân tử của quả bóng có khoảng cách nên các phân tử khí đã chui qua đó và chui ra ngoài nên quả bóng xẹp dần. C5: vì các phân tử không khí có lẫn trong nước nên cá vẫn sống được trong nước. 4. Củng cố(5’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà(1’) Học bài và làm các bài tập 19.1 đến 19.5 (Tr25_SBT) Chuẩn bị cho giờ sau. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2013 Tiết 25 NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được nguyên tư, phân tử chuyển động hay đứng yên 2. Kĩ năng Biết được mối quan hệ của chuyển động phân tử và nhiệt độ 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên: (bài dạy trên máy chiếu) 2. Học sinh: Nước, thuốc tím III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 8A: .....32. Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra(4’) CH: Nêu cấu tạo của các chất? ĐA: Các chất được cấu tạo từ các hạt vô cùng nhỏ bé là nguyên tử và phân tử, giữa các nguyên tử và phân tử có khoảng cách. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Thí nghiệm BơRao. GV: nêu thông tin về TN Bơ Rao HS: nghe và nắm bắt thông tin (3’) I. Thí nghiệm BơRao. SGK Hoạt động 2: Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng. HS: suy nghĩ và trả lời C1 + C2 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra KL chung cho C1+C2 HS: thảo luận với câu C3 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C3 (10’) II. Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng. C1: quả bóng tưng tự hạt phấn hoa trong thí nghiệm BơRao C2: các học sinh tương tự các nguyên tử nước C3: các phân tử nước chuyển động và tác dụng lực lên hạt phấn hoa không đều nên hạt phấn hoa chuyển động Hoạt động 3: Chuyển động phân tử và nhiệt độ. HS: đọc SGK và nêu mối quan hệ giữa chuyển động của nguyên tử, phân tử và nhiệt độ. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này (2’) III. Chuyển động phân tử và nhiệt độ. Nhiệt độ càng cao, các nguyển tử, phân tử chuyển động càng nhanh. Hoạt động 4: Vận dụng. HS: suy nghĩ và trả lời C4 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C4 HS: suy nghĩ và trả lời C5 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C5 HS: suy nghĩ và trả lời C6 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra KL chung cho câu C6 HS: làm TN và thảo luận với câu C7 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C7 (15’) IV. Vận dụng. C4: vì các phân tử nước chuyển động không ngừng và xen kẽ vào giữa các phân tử đồng sunfat nên nước và đồng đã hòa lẫn với nhau C5: vì các phân tử không khí chuyển động không ngừng và đã chui xen vào các phân tử nước ao, hồ. C6: khi nhiệt độ tăng cao thì chuyển động của các nguyên tử, phân tử càng nhanh nên hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh C7: thuốc tím tan trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh vì nhiệt độ càng cao thì hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh. 4. Củng cố (8’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học bài và làm các bài tập 20.1 đến 20.6 (Tr27_SBT) Chuẩn bị cho giờ sau. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2013 Tiết 26 NHIỆT NĂNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được khái niệm về nhiệt năng và nhiệt lượng 2. Kĩ năng Nắm được các cách làm thay đổi nhiệt năng 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên: Đề kiểm tra 15 phút 2. Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 8A: .....32. Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra (3’) CH: Nêu mối quan hệ giữa chuyển động của các nguyên tử, phân tử và nhiệt độ? ĐA: Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng. Khi nhiệt độ càng cao, chuyển động của các nguyên tử, phân tử càng nhanh. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Nhiệt năng. HS: đọc SGK và nêu thông tin về nhiệt năng của vật GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này (3’) I. Nhiệt năng. Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng của vật Nhiệt độ càng cao thì nhiệt năng của vật càng lớn. Hoạt động 2: Các cách làm thay đổi nhiệt năng. HS: làm TN và thảo luận với câu C1 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C1 HS: suy nghĩ và trả lời C2 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C2 (10’) II. Các cách làm thay đổi nhiệt năng. 1. Thực hiện công: C1: cọ xát miếng đồng xuống nền nhà thì miếng đồng nóng lên 2. Truyền nhiệt: C2: nung miếng đồng trên ngon lửa thì miếng đồng nóng lên. Hoạt động 3: Nhiệt lượng. GV: cung cấp thông tin về nhiệt lượng HS: nghe và nắm bắt thông tin về phần nhiệt lượng (2’) III. Nhiệt lượng. Phần nhiệt năng vật nhận thêm hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng Nhiệt lượng kí hiệu là: Q Đơn vị của nhiệt lượng là: Jun Kí hiệu là (J) Hoạt động 4: Vận dụng. HS: suy nghĩ và trả lời C3 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C3 HS: suy nghĩ và trả lời C4 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C4 HS: thảo luận với câu C5 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C5 (10’) IV. Vận dụng. C3: nhiệt năng của miếng đồng giảm đi còn nhiệt năng của nước tăng lên đây là quá trình truyền nhiệt C4: Cơ năng nhiệt năng đây là quá trình thực hiện công C5: cơ năng của quả bóng giảm đi là do nó đã chuyển hóa dần thành nhiệt năng. 4. Củng cố (15’) CH: 1) Nêu định nghĩa về nhiệt năng và các cách thay đổi nhiệt năng của một vật? 2) Một viên bi đang lăn trên mặt bàn nằm nghiêng có những dạng năng lượng nào mà em đã học? ĐA: 1) (5 điểm) Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật có hai cách làm thay đổi nhiệt năng của vật: thực hiện công: cọ xát mảnh kim loại xuống nền nhà dẫn nhiệt: nung nóng miếng kim loại bằng ngọn lửa đèn cồn 2) (5 điểm) Thế năng, động năng và nhiệt năng. 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học bài và làm các bài tập 21.1 đến 21.5 (Tr28_SBT) Chuẩn bị cho giờ sau. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2013 Tiết 27 ÔN TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức Hệ thống hóa được các kiến thức: Công, công suất, cơ năng, cấu tạo của các chất, các hiện tượng do chuyển động nhiệt của các phân tử, nhiệt năng, hai cách làm thay đổi nhiệt năng 2. Kĩ năng Trả lời được các câu hỏi và bài tập 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Hệ thống câu hỏi + bài tập 2. Học sinh Xem lại kiến thức của toàn chương III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 8A: .....32. Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra (0’) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Lý thuyết. GV: nêu hệ thống các câu hỏi để học sinh tự ôn tập + Công suất ? công thức, đơn vị + thế nào gọi là cơ năng ? thế năng ? động năng ? GV thế năng , động năng là hai dạng của cơ năng HS: suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trên GV nhận xét câu trả lời của hs (12’) A. Ôn tập. 1. Công suất : Là công thực hiện trong một đon vị thời gian. P= Đơn vị công suất: Jungiây(Js) được gọi là oát, kí hiệu là W 1W = 1 Js 1KW = 1000 W 1MW = 1000 KW 2. Cơ năng: Thế năng – động năng Khi một vật có khả năng thực hiện công ta nói vật có cơ năng. Cơ năng được tính bằng đơn vị Jun. Thế năng hấp dẫn: là thế năng được xác định bỡi vị trí của vật so với mặt đất. Vật nằm trên mặt đất thì thế năng hấp dẫn bằng 0 Thế năng đàn hồi: là thế năng phụ thuộc vào độ biến dạng đàn hồi + Thế năng phụ thuộc vào khối lượng , độ cao, ở dưới đất thế năng bằng 0 , độ biến dạng GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho từng câu hỏi của phần này GV: Các chất được cấu tạo như thế nào ? Giữa các phân tử nguyên tử có khoảng cách ? GV: Nhận xét câu trả lời hs GV: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên ? trình bày thí nghiệm ? GV : Nhiệt năng ? nhiệt lượng ? kí hiệu đơn vị nhiệt lượng ? Hoạt động 2: Vận dụng. GV: Yc hs đọc đề và tóm tắt đề bài 1 GV :Hd hs giải GV :Yc hs nhắc lại công thức tính công suất , đơn vị và các công thức có liên quan GV: Gọi hs lên bảng giải GV:Nhận xét GV: Bài 2 phương pháp giải tương tự bài 1 GV: Yc hs đọc và tóm tắt đề bài 3 GV: Yc hs nhắc lại công thức tính vận tốc thực hiện theo sơ đồ GV: Khuyến khích hs giải cách khác (25’) Động năng :Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng + Động năng phụ thuộc vào khối lượng , vận tốc . 3.Các chất được cấu tạo như thế nào ? + Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử , nguyên tử + Giữa các phân tử có khoảng cách 4. Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên ? +Thí nghiệm Bờ rao(sgk) + Kết luận : Các phân tử nguyên tử chuyển động không ngừng + sự chuyển động các phân tử nguyên tử phụ thuộc vào nhiệt độ 5. Nhiệt năng : Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng của vật Nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của vật càng lớn. Các cách làm thay đổi nhiệt năng: + Thực hiện công, ví dụ + Truyền nhiệt , ví dụ Nhiệt lượng: Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng Kí hiệu: Q Đơn vị: Jun (J) B. Vận dụng. Bài 1. Một cần trục nâng một vật có khối lượng 600 kg lên độ cao 4,5m trong thời gian 12s .Tính công suất của cần trục? Giải Trọng lượng của vật P = 600 kg .10 = 6000N. Công thực hiện được của cần trục : A =F.s = 6000N. 4,5m = 27.000J Tính công suất : P = At = 27000J 12s = 2250 W ĐS 2250w Bài 2. Một con Ngựa kéo một xe đi đều với vận tốc 9kmh. Lực kéo của ngựa là 200N. Tính công suất của ngựa? Giải Trong 1h(3600s) ngựa kéo xe đi đoạn đường là s= 9km=9000m Công lực kéo của ngựa là A=F.s=200.9000=1 800 000J Công suất của ngựa là p=At=1 800 0003600=500w ĐS : 500W Bài 3 : Một con ngựa kéo xe chuyển động đều với lực kéo là 600N.Trong 5 phút công thực hiện được là 360 000J.Tính vận tốc xe ngựa? Giải Công suất của con ngựa P=A t = 360 000 300 = 1200 (J) Mặt khác ta lại có công thức P= F.v v=PF =1200 600 v =2(ms) vận tốc ngựa là 2(ms) 4. Củng cố (5’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập Nhận xét giờ học. 5. Hướng dẫn học ở nhà (2’) Học bài và làm lại các bài tập trong sách bài tập Chuẩn bị cho giờ sau. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2013 Tiết 28 KIỂM TRA I. Mục tiêu 1. Kiến thức Đánh giá được kiến thức của học sinh. 2. Kĩ năng Đánh giá được khả năng vận dụng kiến thức của học sinh. 3. Thái độ Nghiêm túc trong giờ kiểm tra. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Đề kiểm tra phô tô 2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức có liên quan. III. Tiến trình dạy – học 1. ổn định tổ chức Lớp 8A: .....32. Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra 3. Bài mới A. MA TRẬN Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng TNKQ TL TNKQ TL Cấp độ thấp Cấp độ cao TNKQ TL TNKQ TL Công suất 1. Nêu được công suất là gì? Viết được công thức tính công suất và nêu đơn vị đo công suất. 4. Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn. 5. Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoá cơ năng. Nêu được ví dụ về định luật này. 2. Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị. 6. Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn. 7. Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng. Nêu được ví dụ về sự chuyển hoá của các dạng cơ năng. 3. Vận dụng được công thức: Số câu hỏi 1 (5) C1.7 1 (2) C2.1 1 (15) C3.10 3 (22) Số điểm 2,0 0,5 2,0 4,5 (45%) Các chất được cấu tạo như thế nào 8. Nêu được các chất đều cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử. 9. Nêu được giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách. 10. Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách. Số câu hỏi 1 (2) C8.2 1 (2) Số điểm 0,5 0,5 (5%) Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên 11. Nêu được các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng 12. Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh. 13. Giải thích được hiện tượng khuếch tán. 14. Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng. Số câu hỏi 3 (6) C11.4,5,6 1 (5) C13.9 4 (11) Số điểm 1,5 1,0 2,5 (25%) Nhiệt năng 15. Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng. 16. Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và nêu được đơn vị đo nhiệt lượng là gì. 17. Nêu được nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn. 18. Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách. Số câu hỏi 2 (10) C17.3; C18.8 2 (10) Số điểm 0,5 2,0 2,5 (25%) TS câu hỏi 5 4 1 10 TS điểm 4,0 (40%) 4,0 40%) 2 (20%) 10,0 (100%) B. ĐỀ KIỂM TRA. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) (Khoanh tròn vào câu trả lời mà em cho là đúng) Câu 1. Số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị cho biết A. Công suất định mức của dụng cụ hay thiết bị đó. B. Công thực hiện được của dụng cụ hay thiết bị đó C. Khả năng tạo ra lực của dụng cụ hay thiết bị đó D. Khả năng dịch chuyển của dụng cụ hay thiết bị đó Câu 2. Phát biểu nào sau đây về cấu tạo chất đúng? A. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt. B. Các chất ở thể rắn thì các phân tử không chuyển động. C. Phân tử là hạt chất nhỏ nhất. D. Giữa các phân tử, nguyên tử không có khoảng cách. Câu 3. Hai vật có cùng khối lượng đang chuyển động trên sàn nằm ngang, thì A. Vật có thể tích càng lớn thì động năng càng lớn. B. Vật có thể tích càng nhỏ thì động năng càng lớn. C. Vật có tốc độ càng lớn thì động năng càng lớn. D. Hai vật có cùng khối lượng nên động năng hai vật như nhau. Câu 4. Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau: A. Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng. B. Nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì vật cũng chuyển động càng nhanh. C. Nhiệt độ càng cao thì nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh. D. Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm Bơrao là do các phân tử nước chuyển động va chạm vào Câu 5. Khi mở lọ nước hoa trong lớp học, sau một lúc cả phòng đều ngửi thấy mùi thơm. Lí giải không hợp lí là A. Do sự khuếch tán của các phân tử nước hoa ra khắp lớp học B. Do các phân tử nước hoa chuyển động hỗn độn không ngừng, nên nó đi ra khắp lớp học C. Do các phân tử nước hoa nhẹ hơn các phân tử không khí nên có thể chuyển động ra khắp lớp học D. Do các phân tử nước hoa có nhiều hơn các phân tử không khó ở trong lớp học nên ta chỉ ngửi thấy mùi nước hoa. Câu 6. Thả một cục đường vào một cốc nước rồi khuấy lên, đường tan và nước có vị ngọt. Bởi vì A. khi khuấy đều nước và đường cùng nóng lên. B. khi khuấy lên thì các phân tử đường xen vào các khoảng cách giữa các phân tử nước. C. khi bỏ đường vào và khuấy lên thể tích nước trong cốc tăng. D. đường có vị ngọt Tự luận (7 điểm) Câu 7 (2đ): Phát biểu định nghĩa, viết công thức tính công suất và đơn vị công suất? Câu 8 (2đ): Kể tên các hình thức truyền nhiệt? nội dung các hình thức truyền nhiệt? lấy ví dụ minh họa cho mỗi cách? Câu 9 (1đ): Giải thích tại sao khi bỏ thuốc tím vào một cốc nước lạnh và một cốc nước nóng ta thấy ở cốc nước lạnh thuốc tím lâu hoà tan hơn so với cốc nước nóng? Câu 10 (2đ): An thực hiện được một công 36000J trong 10 phút. Bình thực hiện được một công 42000J trong 14 phút. Ai làm việc khoẻ hơn? Vì sao? C. ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A A C B D B Trắc nghiệm tự luận (7 điểm) Câu 7: 2,0 điểm. Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian. Công thức tính công suất là ; trong đó, là công suất, A là công thực hiện (J), t là thời gian thực hiện công (s). Đơn vị công suất là oát, kí hiệu là W. 0,75 điểm 0,75 điểm 0,5 điểm Câu 8. 2 điểm Có 3 hình thức truyền nhiệt là: Dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt. + Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của một vật hoặc từ vật này sang vật khác. Ví dụ: Nhúng một đầu chiếc thìa nhôm vào cốc nước sôi, tay cầm cán thìa ta thấy nóng. Điều đó chứng tỏ, nhiệt năng đã truyền từ thìa tới cán thìa bằng hình thức dẫn nhiệt. + Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng nhờ tạo thành dòng chất lỏng hoặc chất khí Ví dụ: Khi đun nước, ta thấy có dòng đối lưu chuyển động từ dưới đáy bình lên trên mặt nước và từ trên mặt nước xuống đáy bình. + Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng. Ví dụ: Mặt trời hàng ngày truyền một nhiệt lượng khổng lồ xuống Trái Đất bằng bức xạ nhiệt làm Trái Đất nóng lên. 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 9. 1 điểm Vì cốc nước lạnh có nhiệt độ thấp hơn nên hiện tượng khuếch tán xảy ra chậm hơn. 1 điểm Câu 10. 2,5 điểm Công suất làm việc của An: Công suất làm việc của Bình: Ta thấy P1 > P2 An làm việc khoẻ hơn Bình. 1 điểm 1 điểm 0,5 điểm 4. Củng cố: Giáo viên thu bài và nhận xét giờ kiểm tra. 5. Hướng dẫn học ở nhà: Chuẩn bị cho giờ sau. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2013 Tiết 29 DẪN NHIỆT I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được hình thức dẫn nhiệt 2. Kĩ năng So sánh được tính dẫn nhiệt của các chất 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Đèn cồn, thanh kim loại, giá TN, ống nghiệm 2. Học sinh Sáp, lửa, nước III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 8A: .....32. Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra(0’) Bài dài nên không kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Sự dẫn nhiệt. HS: làm TN và thảo luận với câu C1 đến C3 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này (10’) I. Sự dẫn nhiệt. 1. Thí nghiệm: Hình 22.1 2. Trả lời câu hỏi: C1: các đinh rơi xuống chứng tỏ nhiệt từ đèn cồn đã làm nóng chảy sáp gắn đinh ghim C2: các đinh rơi theo thứ tự từ a, b, c, d, e C3: nhiệt năng truyền trong thanh AB từ đầu A đến đầu B Hoạt động 2: Tính dẫn nhiệt của các chất. GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát HS: lấy kết quả trả lời C4 C5 GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C6 GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C7 GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này (15’) II. Tính dẫn nhiệt của các chất. Thí nghiệm 1: C4: các đinh ở các đầu thanh rơi xuống không đều nhau chứng tỏ tính dẫn nhiệt của thủy tinh, đồng, nhôm là khác nhau. C5: đồng dẫn nhiệt tốt nhất, thủy tinh dẫn nhiệt kém nhất các chất khác nhau thì tính dẫn nhiệt là khác nhau. Thí nghiệm 2: khi nước sôi nhưng sáp không bị nóng chảy chất lỏng dẫn nhiệt kém Thí nghiệm 3: C7: khi ống nghiệm nóng lên nhưng sáp không bị nóng chảy chất khí dẫn nhiệt kém Hoạt động 3: Vận dụng. HS: suy nghĩ và trả lời C8 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C8 HS: thảo luận với câu C9 + Đại diện các nhóm trình bày + Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C9 HS: suy nghĩ và trả lời C10 HS: suy nghĩ và trả lời C11 HS: suy nghĩ và trả lời C12 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho C10, C11, C12 (15’) III. Vận dụng. C8: nung một đầu thanh sắt vào bếp thì đầu kia của thanh sắt cũng bị nóng lên nấu cơm thì tai nồi cơm cũng bị nóng lên khi xe máy chạy một thời gian thì ống xả nóng lên theo C9: soong nồi làm bằng kim loại để dẫn nhiệt tốt nên nấu ăn nhanh chín còn bát đĩa làm bằng sứ để dẫn nhiệt kém nên giữ thức ăn nóng lâu hơn C10: mặc nhiều áo mỏng có không khí ở giữa nên dẫn nhiệt kém nên ấm C11: khi chim xù lông thì giữa các lông chim có không khí dẫn nhiệt kém nên chim đỡ lạnh C12: ngày rét nhiệt độ không khí thấp nên thanh kim loại cũng có nhiệt độ thấp theo nên ta sờ thấy lạnh và ngược lại vào ngày nóng ta sờ thấy nóng. 4. Củng cố(3’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà(1’) Học bài và làm các bài tập 22.1 đến 22.5 (Tr29_SBT) Chuẩn bị cho giờ sau. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2013 Tiết 30 ĐỐI LƯU – BỨC XẠ NHIỆT I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được định nghĩa về hiện tượng đối lưu và bức xạ nhiệt 2. Kĩ năng Làm được các thí nghiệm kiểm chứng 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Nhiệt kế, bình đựng, ống nghiệm, đèn cồn, giá TN. 2. Học sinh Vách ngăn, hương, thuốc tím, nến III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 8A: .....32. Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra (Bài dài nên không kiểm tra bài cũ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Đối lưu. GV: nêu vấn đề HS: làm TN và thảo luận với câu C1 đến C3 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này HS: làm TN và thảo luận với câu C4 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C4 HS: suy nghĩ và trả lời C5 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C5 HS: suy nghĩ và trả lời C6 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C6 (15’) I. Đối lưu. 1. Thí nghiệm: Hình 23.2 2. Trả lời câu hỏi: C1: nước màu tím di chuyển thành dòng từ dưới lên rồi từ trên xuống dưới C2: lớp nước nóng nổi lên vì lực đẩy ácsimét lớn hơn trọng lực của nó. Ngược lại lớp nước lạnh lại đi xuống C3: Dựa vào nhiệt kế ta biết nước đã nóng lên 3. Vận dụng: C4: vì có hiện tượng đối lưu của chất khí nên tạo ra dòng chuyển động của khói hương C5: để đảm bảo cho toàn bộ khối chất lỏng (khí) được nóng đều C6: trong chân không và chất rắn không có hiện tượng đối lưu vì các hạt cấu tạo nên nó không thể chuyển động thành dòng Hoạt động 2: Bức xạ nhiệt. GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C7 đến C9 GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này (10’) II. Bức xạ nhiệt. 1. Thí nghiệm: Hình 23.4 và 23.5 2. Trả lời câu hỏi: C7: giọt nước di chuyển về đầu B chứng tỏ không khí trong bình đã nóng lên và nở ra C8: giọt nước di chuyển về đầu A chứng tỏ không khí trong bình đã lạnh đi và co lại miếng gỗ đã có tác dụng cách nhiệt C9: sự truyền nhiệt từ nguồn nhiệt tới bình không phải là dẫn nhiệt và không phải đối lưu Hoạt động 3: Vận dụng. HS: suy nghĩ và trả lời C10 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho C10 HS: suy nghĩ và trả lời C11 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho C11 HS: suy nghĩ và trả lời C12 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho C12 (10’) III. Vận dụng. C10: bình được phủ muội đen để hấp thụ nhiệt tốt hơn C11: mùa hè mặc áo trắng để giảm sự hấp thụ nhiệt C12: Chất Rắn Lỏng Khí Chân không Hình thức truyền nhiệt chủ yếu 4. Củng cố(7’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà(2’) Học bài và làm các bài tập 23.1 đến 23.5 (Tr30_SBT) Chuẩn bị cho giờ sau. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2013 Tiết 31 CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được các yếu tố ảnh hưởng tới nhiệt lượng 2. Kĩ năng Vận dụng được công thức tính nhiệt lượng. 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Thước kẻ, phấn màu 2. Học sinh Bảng nhóm, đồ dùng học tập III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 8A: .....32. Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra(0’) Bài dài nên không kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc những yếu tố nào? GV: đặt vấn đề :Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào những yếu tố nào? HS: suy nghĩ và dự đoán các yếu tố ảnh hưởng tới nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên. GV: giới thiệu thí nghiệm cho HS quan sát. HS: quan sát và lấy kết quả thí nghiệm theo bảng 24.1 để trả lời C1 C2 GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này. GV: hướng dẫn các nhóm thảo luận và nêu ra yêu cầu khi thảo luận nhóm. HS: thảo luận theo nhóm về cách tiến hành thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và độ tăng nhiệt độ của vật. Đại diện các nhóm trả lời câu C3 và C4 bằng phiếu học tập. GV: gọi các nhóm khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận cho phần này. GV: treo bảng phụ 24.2 cho HS quan sát HS: suy nghĩ và điền kết quả vào bảng 24.2 sau đó trả lời C5. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kêt luận chung cho phần này. GV: giới thiệu thí nghiệm cho HS quan sát HS: quan sát và lấy kết quả bảng 24.3 để trả lời C6 C7 GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này (18’) I. Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc những yếu tố nào? Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào 3 yếu tố sau: + Khối lượng của vật. + Độ tăng nhiệt độ của vật. + Chất cấu tạo nên vật. 1. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và khối lượng của vật: Bảng 24.1 C1: chất + độ tăng nhiệt độ được giữ nguyên, còn khối lượng của vật được thay đổi. Làm như thế để xác định được mối quan hệ nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và khối lượng của vật. C2: nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào khối lượng của vật 2. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và độ tăng nhiệt độ: Bảng 24.2 C3: yếu tố chất và khối lượng không đổi. Muốn vậy ta làm thí nghiệm với cùng khối lượng của một chất C4: yếu tố độ tăng nhiệt độ thay đổi. Muốn vậy ta cho thời gian đun khác nhau C5: nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào độ tăng nhiệt độ 3. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên với chất làm vật. Bảng 24.3 C6: khối lượng và độ tăng nhiệt độ không đổi, chất thay đổi C7: nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào chất làm vật Hoạt động 2: Công thức tính nhiệt lượng. HS: tổng hợp kết luận và thử đưa ra công thức tính nhiệt lượng GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này (2’) II. Công thức tính nhiệt lượng. Q: nhiệt lượng m: khối lượng c: nhiệt dung riêng : độ tăng nhiệt độ Hoạt động 3: Vận dụng. HS: suy nghĩ và trả lời C8 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C8 HS: suy nghĩ và trả lời C9 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C9 HS: làm TN và thảo luận với câu C10 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C10 (15’) III. Vận dụng. C8: tra bảng biết được nhiệt dung riêng của chất làm vật dùng cân đo được khối lượng của vật dùng nhiệt kế biết được độ tăng nhiệt độ của vật C9: áp dụng C10: nhiệt để nóng ấm là: nhiệt để sôi nước là: nhiệt để sôi ấm nước là: 4. Củng cố(7’) Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập. 5. Hướng dẫn học ở nhà(2’) Học bài và làm các bài tập 24.1 đến 24.5 (Tr31_SBT) Chuẩn bị cho giờ sau. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2013 Tiết 32 PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được phương trình cân bằng nhiệt 2. Kĩ năng áp dụng làm được các bài tập liên quan 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Bài tập + đáp án cho phần củng cố 2. Học sinh Máy tính bỏ túi III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 8A: .....32. Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra(4’) CH: Nêu công thức tính nhiệt lượng? ĐA: Q: nhiệt lượng vật thu vào m: khối lượng của vật c: nhiệt dung riêng : độ tăng nhiệt độ 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Nguyên lí truyền nhiệt. HS: đọc SGK và nêu thông tin về nguyên lí truyền nhiệt GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho phần này (3’) I. Nguyên lí truyền nhiệt. nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp sự truyền nhiệt xảy ra cho đến khi nhiệt độ của hai vật cân bằng nhau nhiệt do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng của vật kia thu vào Hoạt động 2: . Phương trình cân bằng nhiệt. GV: cung cấp phương trình cân bằng nhiệt và giải thích HS: nghe và nắm bắt thông tin (2’) II. Phương trình cân bằng nhiệt. Q tỏa ra = Q thu vào Hoạt động 3: Ví dụ dùng phương trình cân bằng nhiệt. GV: giới thiệu ví dụ dùng phương trình cân bằng nhiệt HS: nghe và nắm bắt thông tin (5’) III. Ví dụ dùng phương trình cân bằng nhiệt. SGK Hoạt động 4: Vận dụng. HS: làm TN và thảo luận với câu C1 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C1 HS: suy nghĩ và trả lời C2 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C2 HS: suy nghĩ và trả lời C3 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C3 (14’) IV. Vận dụng. C1: a, nhiệt lượng tỏa ra là: nhiệt lượng thu vào là: áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có: b, nhiệt độ đo được không bằng nhiệt độ tính toán vì có sự thất thoát nhiệt ra môi trường C2: nhiệt do miếng đồng tỏa ra: nhiệt mà nước thu vào là: 11400(J) C3: nhiệt do miếng kim loại tỏa ra nhiệt mà nước thu vào là: áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có: 4. Củng cố (15’) CH: đổ 2 lít nước ở 1000C từ bình A vào bình B chứa 3 lít nước ở t0C. Sau khi cân bằng nhiệt độ của hỗn hợp là 750C. Tính nhiệt độ nước ở bình B lúc ban đầu? ĐA: nhiệt do nước ở bình A tảo ra là: nhiệt do nước ở bình B thu vào là: áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có: 5. Hướng dẫn học ở nhà (1’) Học bài và làm các bài tập 25.1 đến 25.6 (Tr33_SBT) Chuẩn bị cho giờ sau. Ngày giảng Lớp 8A:….... 2013 Tiết 33 BÀI TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức Khắc sâu cho học sinh khi có sự trao đổi nhiệt giữa các chất thì vật nào sẽ tỏa nhiệt, còn vật nào sẽ thu nhiệt. Củng cố kiến thức về phương trình cân bằng nhiệt. 2. Kĩ năng Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải bài tập. 3. Thái độ Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học. II. Chuẩn bi 1. Giáo viên Bài tập + đáp án cho phần bài tập 2. Học sinh Máy tính bỏ túi III. Tiến trình day học 1. Ổn định tổ chức(1’) Lớp 8A: .....32. Vắng:...................................................................................................... 2. Kiểm tra(0’) Kết hợp trong giờ học 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Ôn tập lại các kiến thức có liên quan. GV: Gọi HS nêu nội dung của nguyên lí truyền nhiệt. HS: Phát biểu nguyên lí truyền nhiệt. GV: Nhận xét và đưa ra kết luận. GV: Gọi HS nêu phương trình cân bằng nhiệt. HS: Nêu phương trình cân bằng nhiệt. GV: Nhận xét và lưu ý cho HS khi tính toán cần lưu ý t của vật thu nhiệt và của vật tỏa nhiệt. (8’) I. Hệ thống kiến thức. 1. Nguyên lí truyền nhiệt: Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì dừng lại. Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào. 2. Phương trình cân bằng nhiệt: Chú ý : Q tỏa ra và Q thu vào đều được tính theo công thức Q = m.c.t Trong đó. Q tỏa ra có t = (t1 – t) Q thu vào có t = (t – t2) (t1 là nhiệt độ ban đầu của vật tỏa nhiệt ; t2 là nhiệt độ ban đầu của vật thu nhiệt ; t là nhiệt độ sau cùng của các vật khi cân bằng). Hoạt động 2: Vận dụng làm bài 1. GV : Nêu đề bài 1 và hướng dẫn HS làm bài 1. yêu cầu HS phân tích đề bài. CH :Có những chất nào tham gia truyền nhiệt ? TL : Có nước sôi và nước lạnh tham gia truyền nhiệt. CH : Chất nào tỏa nhiệt, chất nào thu nhiệt ? TL : Nước sôi tảo nhiệt, nước lạnh thu nhiệt. CH :
Trang 1Lớp 8A:…./ / 2013 CÔNG CƠ HỌC
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi
1 Giáo viên:
- Phấn màu, máy tính cầm tay
2 Học sinh:
- Xem thêm thông tin trong sách, máy tính cầm tay
III Tiến trình day - học
*Hoạt động 1: Khi nào có công cơ
- HS: thảo luận với câu C2
Đại diện các nhóm trình bày
Trang 2*Hoạt động 2: Công thức tính công:
- GV: cung cấp công thức tính và đơn
vị của công cơ học
- HS: thảo luận với câu C7
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
- GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho câu C7
(15’) II Công thức tính công.
1 Công thức tính công cơ học:
s F
A: công của lực FF: lực tác dụngs: quãng đường
- Đơn vị của công là Jun (J)1J = 1Nm
2 Vận dụng:
- áp dụng AF.s thay số ta được
) ( 10 5 1000
4 Củng cố (8’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi vài HS đọc ghi nhớ trong SGK
5 Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
Mỗi nhóm: - ròng rọc động, vật nặng, dây treo, thước thẳng, bảng 14.1
Trang 3- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
A
A: công của lực F F: lực tác dụng vào vật s: quãng đường vật dịch chuyển
- Công cơ học phụ thuộc vào lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển
luận chung cho câu C1 C3
- HS: Hoàn thiện câu C4
- GV: đưa ra kết luận chung cho C4
(17’) I Thí nghiệm.
Hình 14.1
Các đại lượng cần xác định Kéo trực tiếp Dùng ròng rọc động Lực F (N) F 1 = 1 N F 2 = 0.5 N Quãng đường
đi được s(m) s 1 = 2 cm s 2 = 4 cm Công A(J) A 1 = 0.02 J A 2 = 0.02J
C1: F1 > F2 C2: s1 < s2C3: A1 = A2C4: … lực … đường đi … công…
*Hoạt động 2: Định luật về công:
- HS: đọc định luật về công trong SGK
(3’) II Định luật về công.
SGK
Trang 4- GV: giải thích thêm về định luật
- HS: nắm bắt thông tin
*Hoạt động 3: Vận dụng:
- HS: Thảo luận với câu C5
Đại diện các nhóm trình bày
) ( 500 1 500
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
Trang 5- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi
1 Giáo viên
- Thước kẻ, phấn mầu
2 Học sinh
- Xem thêm thông tin trong sách
III Tiến trình day - học
1 Ổn định tổ chức(1’)
Lớp 8A: /32 Vắng:
2 Kiểm tra(4’)
- CH: Nêu định luật về công?
- ĐA: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về
lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
3 Bài mới
*Hoạt động 1: Ai làm việc khỏe hơn.
- HS: thảo luận với câu C1 C3
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
- GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho câu C1 C3
(10’) I Ai làm việc khỏe hơn.
C1: công của anh An là:
) ( 640 4 ).
10 16 ( 1
15 16 ( 2
2
C2: ý dC3:
… Dũng … thực hiện được nhiềucông hơn trong cùng một thời gian
…
*Hoạt động 2: Công suất.
- GV: nêu công thức tính công suất và
giải thích các đại lượng
- HS: nghe và nắm bắt thông tin
(2’) II Công suất.
t
A
P
P : công suất A: công thực hiện được t: thời gian thực hiện công
*Hoạt động 3: Đơn vị của công suất.
- HS: suy nghĩ và đưa ra đơn vị của
công suất
- GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho phần này
(3’) III Đơn vị của công suất.
/ 1 1
1
s J s
J
P (jun trên giây)
Trang 6- HS: thảo luận với câu C6
Đại diện các nhóm trình bày
4 ).
16 10 (
s J t
A
- công suất của anh Dũng là:
) / ( 16 60
4 ).
16 15 (
s J t
120
2
1 1
t
t P
P
(lần)C6*:
a, vận tốc ngựa là 9km/h=2,5m/s
- quãng đường đi được là:
) ( 5 , 2 t t m v
s
- công thực hiện được là:
) ( 500 5
, 2 200
500
s J t
t t
s F t
A
P . . .
4 Củng cố (8’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
Trang 72 Kĩ năng
- Biết được điều kiện xuất hiện thế năng, động năng
3 Thái độ
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi
1 Giáo viên
- Lò xo lá tròn, dây buộc, hộp gỗ, bi sắt, ròng rọc, máng nghiêng
2 Học sinh
- Hộp gỗ, dây buộc, các viên bi sắt có khối lượng khác nhau
III Tiến trình day - học
- ĐA:công của chân người thực hiện là: AF.s 200 15 3000 (J)
vậy công suất của chân người là: 200 ( / )
15
3000
s J t
A
3 Bài mới
*Hoạt động 1: Cơ năng.
- GV: nêu thông tin về cơ năng và giải
*Hoạt động 2: Thế năng.
- GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát
- HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C1
- GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho phần này
- GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát
- HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C2
Thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc
và độ cao và khối lượng của vật
Trang 8Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
- GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho câu C3 + C4
- HS: Hoàn thiện kết luận trong C5
- GV: đưa ra kết luận chung cho phần
luận chung cho câu C6 C8
C4: viên bi chuyển động đã làm chomiếng gỗ chuyển động đi 1 đoạn,vậy viên bi có cơ năng
A phụ thuộc vào vận tốc
C7: miếng gỗ bị đẩy đi xa hơn chứng
tỏ động năng của quả cầu A phụthuộc vào khối lượng của vật
C8: động năng tỉ lệ thuận với khốilượng và vận tốc của vật
a, Thế năng đàn hồi
b, Thế năng hấp dẫn và động năng
c, Thế năng hấp dẫn
4 Củng cố(8’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
Trang 9- Vận dụng được các kiến thức đã học để giải các dạng bài tập khác nhau.
3 Thái độ
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
*Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến
thức và Kiểm tra.
GV: Yêu cầu hs nhớ loại các kiến thức
đã học hệ thống kiến thức trọng tâm
của chương cơ học
HS: Ôn tập và hệ thống kiến thức của
chương cơ học
GV: Hướng dẫn hs hệ thống và khắc
sâu các nội dung trọng tâm của chương
HS: Theo dõi và làm
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs ở nhà
HS: Tự thảo luận theo bàn về phần A,
B( Mục I và II ) và hoàn thiện vào vở
GV: Theo dõi và hướng dẫn h/s
HS: Hoàn thành nội dung theo sự
hướng dẫn của gv
GV: Hướng dẫn hs hoàn thành nội
dung các câu 1->6
HS: Hoàn thành nội dung
GV: Nhận xét và chốt lại nội dung
HS: Hoàn thành nội dung vào vở
(8’) A Ôn tập.
1 Sự thay đổi vị trí của vật này so vớivật khác được chọn làm mốc gọi làchuyển động cơ học
2 VD: 1 người đang đi xe đạp người
đó đứng yên so với xe đạp, chuyểnđộng so với hàng cây bên đường
12 Điều kiện vật nổi, chìm:
- P> F A : Vật chìm
- P=FA : Vật lơ lửng
- P< F A: Vật nổi
14 Công thức tính công cơ học:A=F.s
16 Công thức tính công suất: P= A t
II Trả lời câu hỏi.
3 Người bị nghiêng sang trái, lúc đó
xe được lái sang bên phải Hiện tượngnày liên quan đến quán tính
5 Khi vật nổi trên chất lỏng thì lựcđẩy Acsimet được tính theo công
Trang 10*Hoạt động 2: Giải bài tập.
GV: Yêu cầu h/s tìm hiểu về nội dung
của câu hỏi 1, 2, 5 trong phần bài tập và
gọi 3 h/s lên bảng giải
HS: Thảo luận và lên bảng giải bài tập
1,2,5 Các hs khác suy nghĩ và nhận xét
bài giải của bạn
GV: Quan sát hs giải và hướng dẫn nếu
Vận tốc trung bình trên quãng đường dốc v1=
Vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường là: vtb =
2 1
2 1
t t
s s
HS: Các nhóm tiến hành thảo luận và
trả lời câu hỏi của nhóm
(15’) C Trò chơi ô chữ.
1 Cung 2 Không đổi
3 Bảo toàn 4 Công suất
5 Acsimet 6 Tương đối
Trang 11- Giải thích được một số hiện tượng có liên quan
3 Thái độ
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi
1 Giáo viên
- Bình chia độ, mô hình kính hiển vi, cốc đựng
2 Học sinh
- Rượu, nước, cát, ngô, cốc đựng
III Tiến trình day - học
*Hoạt động 1: Các chất được cấu tạo
như thế nào.
- HS: đọc SGK và nêu thông tin về cấu
tạo của các chất
- GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho phần này
- GV: giới thiệu so qua về kính hiển vi
- HS: nghe và nắm bắt thông tin
(8’) I Các chất được cấu tạo từ các hạt
riêng biệt.
- mọi vật đều được cấu tạo từ các hạtriêng biệt gọi là nguyên tử và phântử
- nguyên tử là hạt nhỏ nhất, còn phân
tử là một nhóm các nguyên tử kếthợp lại
*Hoạt động 2: Giữa các phân tử có
khoảng cách không.
- HS: làm TN và thảo luận với câu C1
Đại diện các nhóm trình bày
2 Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách hay không?
C2: các phân tử rượu đã xen kẽ vàocác phân tử nước nên thể tích củahỗn hợp đã bị hụt đi
Trang 12C3: các phân tử đường sau khi tan ra
đã xen kẽ vào giữa các phân tửnước nên nước có vị ngọt
C4: giữa các phân tử của quả bóng cókhoảng cách nên các phân tử khí
đã chui qua đó và chui ra ngoàinên quả bóng xẹp dần
C5: vì các phân tử không khí có lẫntrong nước nên cá vẫn sống đượctrong nước
4 Củng cố(5’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
Trang 13- Biết được mối quan hệ của chuyển động phân tử và nhiệt độ
3 Thái độ
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi
1 Giáo viên: (bài dạy trên máy chiếu)
2 Học sinh: Nước, thuốc tím
III Tiến trình day - học
1 Ổn định tổ chức(1’)
Lớp 8A: /32 Vắng:
2 Kiểm tra(4’)
- CH: Nêu cấu tạo của các chất?
- ĐA: Các chất được cấu tạo từ các hạt vô cùng nhỏ bé là nguyên tử và phân tử, giữa
các nguyên tử và phân tử có khoảng cách
3 Bài mới
*Hoạt động 1: Thí nghiệm Bơ-Rao.
- GV: nêu thông tin về TN Bơ - Rao
- HS: nghe và nắm bắt thông tin
sau đó đưa ra KL chung cho C1+C2
- HS: thảo luận với câu C3
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
- GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho câu C3
(10’) II Các nguyên tử, phân tử chuyển
*Hoạt động 3: Chuyển động phân tử
và nhiệt độ.
- HS: đọc SGK và nêu mối quan hệ
giữa chuyển động của nguyên tử,
phân tử và nhiệt độ
- GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho phần này
độ.
- Nhiệt độ càng cao, các nguyển tử,phân tử chuyển động càng nhanh
Trang 14sau đó đưa ra KL chung cho câu C6
- HS: làm TN và thảo luận với câu C7
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
- GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho câu C7
C4: vì các phân tử nước chuyển độngkhông ngừng và xen kẽ vào giữacác phân tử đồng sunfat nên nước
và đồng đã hòa lẫn với nhau
C5: vì các phân tử không khí chuyểnđộng không ngừng và đã chui xenvào các phân tử nước ao, hồ
C6: khi nhiệt độ tăng cao thì chuyểnđộng của các nguyên tử, phân tửcàng nhanh nên hiện tượng khuếchtán xảy ra càng nhanh
C7: thuốc tím tan trong nước nóngnhanh hơn trong nước lạnh vì nhiệt
độ càng cao thì hiện tượng khuếchtán xảy ra càng nhanh
4 Củng cố (8’)
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
Trang 15- CH: Nêu mối quan hệ giữa chuyển động của các nguyên tử, phân tử và nhiệt độ?
- ĐA: Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng Khi nhiệt độ càngcao, chuyển động của các nguyên tử, phân tử càng nhanh
3 Bài mới
*Hoạt động 1: Nhiệt năng.
- HS: đọc SGK và nêu thông tin về
nhiệt năng của vật
- Nhiệt độ càng cao thì nhiệt năng củavật càng lớn
*Hoạt động 2: Các cách làm thay đổi
nhiệt năng.
- HS: làm TN và thảo luận với câu C1
Đại diện các nhóm trình bày
2 Truyền nhiệt:
C2: nung miếng đồng trên ngon lửathì miếng đồng nóng lên
*Hoạt động 3: Nhiệt lượng.
- GV: cung cấp thông tin về nhiệt
lượng
- HS: nghe và nắm bắt thông tin về
phần nhiệt lượng
(2’) III Nhiệt lượng.
- Phần nhiệt năng vật nhận thêm haymất đi trong quá trình truyền nhiệtgọi là nhiệt lượng
- Nhiệt lượng kí hiệu là: Q
- Đơn vị của nhiệt lượng là: Jun Kíhiệu là (J)
Trang 16sau đó đưa ra kết luận chung cho
- HS: thảo luận với câu C5
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
- GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho câu C5
còn nhiệt năng của nước tăng lên
- đây là quá trình truyền nhiệt
C4: Cơ năng nhiệt năng
- đây là quá trình thực hiện công
C5: cơ năng của quả bóng giảm đi là
do nó đã chuyển hóa dần thànhnhiệt năng
4 Củng cố (15’)
- CH: 1) Nêu định nghĩa về nhiệt năng và các cách thay đổi nhiệt năng của một vật?
2) Một viên bi đang lăn trên mặt bàn nằm nghiêng có những dạng năng lượngnào mà em đã học?
- ĐA: 1) (5 điểm) Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật
có hai cách làm thay đổi nhiệt năng của vật:
- thực hiện công: cọ xát mảnh kim loại xuống nền nhà
- dẫn nhiệt: nung nóng miếng kim loại bằng ngọn lửa đèn cồn
2) (5 điểm) Thế năng, động năng và nhiệt năng
Trang 17II Chuẩn bi
1 Giáo viên
- Hệ thống câu hỏi + bài tập
2 Học sinh
- Xem lại kiến thức của toàn chương
III Tiến trình day - học
+ Công suất ? công thức, đơn vị
+ thế nào gọi là cơ năng ? thế năng ?
động năng ?
- GV thế năng , động năng là hai dạng
của cơ năng
- HS: suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
* Đơn vị công suất: Jun/giây(J/s)được gọi là oát, kí hiệu là W
1W = 1 J/s1KW = 1000 W1MW = 1000 KW
2 Cơ năng: Thế năng – động năng
- Khi một vật có khả năng thực hiệncông ta nói vật có cơ năng
- Cơ năng được tính bằng đơn vị Jun
* Thế năng hấp dẫn: là thế năngđược xác định bỡi vị trí của vật sovới mặt đất Vật nằm trên mặt đất thìthế năng hấp dẫn bằng 0
* Thế năng đàn hồi: là thế năng phụthuộc vào độ biến dạng đàn hồi + Thế năng phụ thuộc vào khốilượng , độ cao, ở dưới đất thế năngbằng 0 , độ biến dạng
- GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho từng câu hỏi của
phần này
- GV: Các chất được cấu tạo như thế
nào ? Giữa các phân tử nguyên tử có
khoảng cách ?
- GV: Nhận xét câu trả lời hs
* Động năng :Cơ năng của vật dochuyển động mà có gọi là động năng + Động năng phụ thuộc vào khốilượng , vận tốc
3.Các chất được cấu tạo như thếnào ?
+ Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử , nguyên tử
+ Giữa các phân tử có khoảng cách
4 Nguyên tử, phân tử chuyển động
Trang 18- GV: Nguyên tử, phân tử chuyển động
hay đứng yên ? trình bày thí nghiệm ?
- GV : Nhiệt năng ? nhiệt lượng ? kí
hiệu đơn vị nhiệt lượng ?
*Hoạt động 2: Vận dụng.
- GV: Yc hs đọc đề và tóm tắt đề bài 1
- GV :Hd hs giải
- GV :Yc hs nhắc lại công thức tính
công suất , đơn vị và các công thức có
5 Nhiệt năng :
- Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng của vật
- Nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của vật càng lớn
- Các cách làm thay đổi nhiệt năng:
+ Thực hiện công, ví dụ + Truyền nhiệt , ví dụ
Nhiệt lượng:
Phần nhiệt năng mà vật nhận thêmđược hay mất bớt đi trong quá trìnhtruyền nhiệt gọi là nhiệt lượng
Kí hiệu: QĐơn vị: Jun (J)
B Vận dụng.
Bài 1 Một cần trục nâng một vật
có khối lượng 600 kg lên độ cao 4,5mtrong thời gian 12s Tính công suấtcủa cần trục?
Giải
Trọng lượng của vật P = 600 kg 10 =6000N
Công thực hiện được của cần trục : A
=F.s = 6000N 4,5m = 27.000J Tính công suất : P = A/t = 27000J /12s = 2250 W
ĐS 2250w
Bài 2 Một con Ngựa kéo một xe đi
đều với vận tốc 9km/h Lực kéo của ngựa là 200N Tính công suất của ngựa?
v=s/t= A/F.t=P/F
s=A/F
Trang 19- GV: Khuyến khích hs giải cách khác ĐS : 500W
Bài 3 : Một con ngựa kéo xe chuyển
động đều với lực kéo là 600N.Trong
5 phút công thực hiện được là 360 000J.Tính vận tốc xe ngựa?
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập- Nhận xét giờ học
5 Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học bài và làm lại các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau