1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng công nghệ 8 HKI

53 591 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 920 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày giảng: Lớp 8A:….… ...... Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN I. Mục tiêu 1. Kiến thức Thấy được vị trí, tầm quan trọng của ngành công nghiệp trong nên kinh tế quốc dân. Từ đó hiểu được ý nghĩa, tác dụng của môn học trong nhà trường phổ thông. Biết sử dụng tài liệu. sách giáo khoa trong việc học tập bộ môn, biết cách học tập bộ môn có hiệu quả. 2. Kỹ năng Biết học tập bộ môn, sử dụng tài liệu, sách giáo khoa vào học tập. 3. Thái độ Yêu thích môn học, tích cực học tập. II. Chuẩn bị 1. GV: Tài liệu SGK, SGV. 2. HS: SGK III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 8A:……. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra: (không kiểm tra) 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu tầm quan trọng của ngành công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân GV: Em biết gì về xu hướng phát triển của nền kinh tế trong xã hội hiện nay? Môn công nghệ có tầm quan trong như thế nào? Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sử dụng SGK, tài liệu và phương pháp học tập bộ môn. GV: Em hãy nêu cách học tập bộ môn công nghệ để mang lại hiệu quả? HS: Nêu theo ý hiểu GV: Cho nhận xét, thảo luận bổ xung, chốt lại kiến thức. (23’) (15’) I. Vai trò ngành công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân Là một ngành quan trọng trong nền kinh tế quốc dân: Sản xuất các vật liệu, máy móc, thiết bị, kết cấu công trình.. cho các ngành sản xuất.. Môn công nghệ 8 trang bị cho các học sinh một số kiến thức kĩ thuật cơ bản, một số quy trình công nghệ và kĩ năng lao động đơn giản về cơ khí và điện. Biết áp dụng vào cuộc sống hằng ngày, đồng thời góp phần định hướng về nghề nghiệp thích hợp sau khi tốt nghiệp THCS. II. Hướng dẫn sử dụng SGK, tài liệu và phương pháp học tập bộ môn. 1. Tài liệu: Sách giáo khoa công nghệ 8 Một số bản vẽ kĩ thuật đơn giản. 2. Phương pháp học tập bộ môn a) Đối với giờ học trên lớp: Nghiêm túc, tích cực học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô giáo. Tham gia đầy đủ các buổi học chính khóa, ngoại khóa do nhà trường tổ chức. Hoàn thành đầy đủ các bài tập theo sự hướng dẫn của giáo viên bộ môn. b) Đối với giờ học ở nhà: Làm đầy đủ các bài tập cô giao về nhà Làm đầy đủ các bài thực hành, có mẫu báo cáo kèm theo. 4. Củng cố: (5’) Củng cố lại những nội dung chính của bài: + Vai trò của ngành công nghiệp trong nền kinh tế xã hội? + Tầm quan trọng của việc học tập bộ môn công nghệ trong nhà trường phổ thông? + Phương pháp để học tập môn công nghệ tốt nhất là gì? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Học thuộc nội dung cơ bản của bài? Chuẩn bị bài: Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống? Ngày giảng: Lớp 8A:….………. Chương 1 BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC Tiết 2 VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống và sản xuất. 2. Kỹ năng Nhận biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật. 3. Thái độ Có ý thức nhận thức đúng đối với việc học tập bộ môn. II. Chuẩn bị 1. GV: 2. HS: Vở ghi, Sgk III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1) Lớp 8A:………. Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (Không) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về bản vẽ kĩ thuật. GV: Trong giao tiếp con người dùng nhiều phương tiện thông tin đại chúng khác nhau để biểu đạt tư tưởng tình cảm và thông tin cho nhau như lời nói, chữ viết, cử chỉ, hình vẽ... + Bản vẽ kỹ thuật là gì? + Bản vẽ kỹ thuật có vai trò gì trong sản xuất và đời sống? + Bản vẽ kỹ thuật gồm có những loại cơ bản nào? Hoạt động 2: Tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất GV: Đặt vấn đề (như SGK) HS: Đọc thông tin SGK GV: Để làm ra một phẩm, người thiết kế phải làm được những việc gì? HS: Trả lời câu hỏi SGK (Người làm kỹ thuật trao đổi ý tưởng kỹ thuật bằng bản vẽ kỹ thuật) GV: vậy có thể thiếu bản vẽ kỹ thuật trong sản suất được không? HS: Trả lời theo ý hiểu GV: Cho nhận xét, bổ xung. Hoạt động 3: Tìm hiểu bản vã kỹ thuật đối với đời sống GV: Trong cuộc sống, chúng ta thường xuyên sử dụng những sản phẩm do con người làm ra: Đồ dùng điện tử, phương tiện đi lại, thiết bị sinh hoạt....Để sử dụng an toàn, hiệu quả chúng ta cần biết điều gì? HS: Đọc thông tin SGK (Trả lời: biết xem chỉ dẫn bằng lời,, hình vẽ... HS: Trả lời câu hỏi 2 H1.3a: Mối quan hệ giữa các thiết bị H1.3b: Vị trí kích thước mặt bằng GV: Em thấy tầm quan trọng của bản vẽ trong đời sống như thế nào? HS: (Trả lời theo ý hiểu) GV:Cho nhận xét, bổ xung. Hoạt động 4: Tìm hiểu bản vẽ dùng trong lĩnh vực kỹ thuật: HS: Xem hình 1.4 trả lời câu hỏi phần III GV: Nói thêm: + Mỗi lĩnh vực kỹ thuật đều có bản vẽ của ngành mình. + Bản vẽ có thể vẽ bằng tay, dụng cụ vẽ, máy tính điện tử... GV: Mỗi ngành kỹ thuật đều có bản vẽ của ngành mình. học vẽ kỹ thuật để ứng dụng vào sản xuất, đời sống và tạo điều kiện học tốt những môn còn khoa học kỹ thuật khác. (1) (10) (10) (11) I. Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật. Bản vẽ kỹ thuật trình bày các thông tin kỹ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu kỹ thuật theo một quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ. Bản vẽ kỹ thuật thường gồm: + Bản vẽ cơ khí + Bản vẽ xây dựng II. Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất: Yêu cầu của bản vẽ kỹ thuật: Hình dạng kết cấu của sản phẩm Kích thước của sản phẩm Yêu cầu kỹ thuật Vật liệu III. Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống: (SGK) IV. Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật: (SGK) 4. Củng cố: (10) Vì sao nói : Bản vẽ kỹ thuật là Ngôn ngữ chung trong sản xuất và đời sống? Bản vẽ kỹ thuật có vai trò như thế nào trong sản xuất và đời sống? Vì sao chúng ta cần học vẽ kỹ thuật? Đọc ghi nhớ (SGK) 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2) Học thuộc những nội dung cơ bản của bài. Chuẩn bị trước bài 2 Ngày giảng: Lớp 8A: ….…….. Tiết 3 HÌNH CHIẾU I. Mục tiêu 1. Kiến thức Hiểu thế nào là hình chiếu, các dạng hình chiếu. 2. Kỹ năng Nhận biết được các hình chiếu của vật thể biểu diễn trên bản vẽ kỹ thuật. 3. Thái độ Ý thức tự giác học tập, tích cực, sáng tạo. II. Chuẩn bị 1. GV: Thước kẻ, phấn mầu. 2. HS: Đồ dùng học tập III. Tiến trình dạy học 1. ổn định tổ chức: (1) Lớp 8A:…….... Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra(5) CH: Bản vẽ kỹ thuật được dùng trong những ngành kỹ thuật nào? Nó có vai trò gì? ĐA: (Nêu đủ các ngành như SGK cho 5 điểm, nêu được vai trò như SGK cho 5 đ) 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hình chiếu GV: Khi nào em nhìn thấy có bóng của mình trên mặt đất=> bóng đó của em là hình chiếu của vật thể (của em) HS: Quan sát hình 2.1SGK, nhận dạng đâu là vật thể, đâu là hình chiếu GV: Cho nhận xét bổ xung GV: Để có hình chiếu, phải có vật thể, tia chiếu, mặt phẳng chiếu Hoạt động 2: Tìm hiểu các phép chiếu: HS: Quan sát hình 2.2 SGK để chỉ ra: hình chiếu, vật thể GV: Tại sao lại có sự khác nhau giữa hình chiếu và vật thể ở các hình? HS: Thảo luận nhóm câu hỏi trên, đại diện nhóm trả lời GV: Có phải do tia chiếu khác nhau => phép chiếu cũng khác nhau không? HS: Tiếp tục tìm hiểu về đặc điểm các tia chiếu của từng phép chiếu GV: Cho nhận xét, chốt lại GV: Các phép chiếu dùng để làm gì? HS: Dựa vào SGK trả lời GV: Có 3 phép chiếu cơ bản. Song trong ta chỉ xét phép chiếu vuông góc Hoạt động 3: Tìm hiểu về hình chiếu vuông góc GV: Giới thiệu về các mặt phẳng chiếu như SGK. HS: Nhận biết các hình chiếu trên hình vẽ SGK GV: Cho nhận xét bổ xung, chốt lại GV: Có 3 mặt phẳng chiếu, 3 hình chiếu tương ứng Hoạt động 4: Tìm hiểu vị trí các hình chiếu GV: Nêu quy ước về vị trí các hình chiếu. Sử dụng mô hình(SGK) HS: Nhận biết các hình chiếu trên hình vẽ (SGK) Đọc nội dung chú ý và trả lời câu hỏi (SGK) GV: Cho nhận xét, bổ xung GV: Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng, hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng (7) (7) (8) (8) I. Khái niệm về hình chiếu: A Vật thể A Hình chiếu của vật thể A A Tia chiếu Mặt phẳng chứa A là mặt phẳng chiếu II. Các phép chiếu: Phép chiếu xuyên tâm Phép chiếu song song Phép chiếu vuông góc III. Các hình chiếu vuông góc: a. Các mặt phẳng chiếu: Mặt chính diện: mặt phẳng chiếu đứng Mặt nằm ngang: mặt phẳng chiếu nằm Mặt cạnh bên: mặt phẳng chiếu cạnh b. Các hình chiếu: Hình chiếu đứng Hình chiếu bằng Hình chiếu cạnh IV. Vị trí các hình chiếu: (SGKtr 10) Chú ý: (SGK tr 10) 4. Củng cố: (8) Nhắc lại về phép chiếu, tia chiếu, hình chiếu, vị trí hình chiếu? Bài tập: Bảng 2.1: Hướng chiếu A: Hình chiếu 2 Hướng chiếu B: Hình chiếu 3 Hướng chiếu C: Hình chiếu 1 Bảng 2.2: Hình1: Hình chiếu cạnh Hình2: Hình chiếu đứng Hình3: Hình chiếu bằng 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1) Học bài theo nội dung cơ bản trên Ngày giảng: Lớp 8A:….….…… Tiết 4 BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN I. Mục tiêu 1. Kiến thức Giúp học sinh nhận dạng được bản vẽ các khối đa diện thường gặp như hình chữ nhật, hình vuông, lăng trụ đều, chóp đều... 2. Kỹ năng Quan sát, nhận dạng, mô tả hình dạng, đọc bản vẽ. 3. Thái độ Say mê, tích cực học tập. II. Chuẩn bị 1. GV: Mô hình một số hình lăng trụ. 2. HS: SGK, vở ghi, phiếu học tập. III. Tiến trình dạy học 1. ổn định tổ chức (1) Lớp 8A:…….... Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (5) CH: Nêu tên các phép chiếu, các hình chiếu và vị trí của nó trên bản vẽ kỹ thuật? ĐA: Các phép chiếu: (SGK tr 8) 3 điểm Các hình chiếu: (SGK tr 9) ) 3 điểm Vị trí các hình chiếu: (SGK tr 10) ) 4 điểm 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu về khối đa diện HS: Quan sát trả lời câu hỏi (SGK) GV: Thông báo các hình đó được gọi là các khối đa diện. Vậy khối đa diện là gì? HS: Trả lời GV: Em hãy kể một số vật thể có dạng khối đa diện mà em biết? HS: Cho ví dụ GV: Cho nhận xét bổ xung, chốt lại: Khối đa diện là hình có kêt cấu rất đa dạng. trong chương trình này ta chỉ xét khối đa diện đặc biệt: đó là hình hộp chữ nhật Hoạt động 2: Tìm hiểu về hình hộp chữ nhật GV: Hướng dẫn HS quan sát hình 4.2 SGK. Hãy cho biết hình hộp chữ nhật được bao bọc bởi những hình gì? HS: Quan sát, trả lời GV: Vậy hình hộp chữ nhật là gì? HS: Đọc bản vẽ hình chiếu của hình hộp chữ nhật (Hình 4.3SGK) + Một em lên điền kết quả vào bảng 4.1 trên bảng GV: Cho nhận xét bổ xung, chốt lại: Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là hình chữ nhật, các hình chiếu cũng là những hình chữ nhật Hoạt động 3: Tìm hiểu hình lăng trụ đều HS: quan sát hình 4.4 GV: Khối đa diện ở hình 4.4 được tạo bởi các hình gì? Các kích thước của hình lăng trụ đều là gì? HS: Trả lời bằng cách điền vào bảng 4.2 GV: Cho nhận xét bổ xung: Chốt lại: Hình lăng trụ đều có các mặt bên là hình chữ nhật, 2 đáy là những tam giác cân Hoạt động 4: Tìm hiểu hình chóp đều HS: Quan sát hình 4.6, 4.7, tìm hiểu chú thích, điền vào bảng 4.3 GV: Cho nhận xét bổ xung, chốt lại: Hình chóp có đáy là đa giác đêu, mặt bên là tam giác cân bằng nhau , chung đỉnh (5) (11) (8) (6) 1. Khối đa diện: (Hình vẽ SGk) Khối đa diện là hình được bao bởi các hình đa giác phẳng II. Hình hộp chữ nhật: 1. Thế nào là hình hộp chữ nhật? (Hình vẽ 4.2 SGK) Hình hộp chữ nhật được bao bọc bởi những hình chữ nhật 2. Hình chiếu của hình hộp chữ nhật Bảng 4.1 Hình Hình chiếu H. dạng K. thước 1 H.C đứng HCN a.h 2 H.C bằng HCN a.b 3 H.C cạnh HCN b.h III. Hình lăng trụ đều: 1. Thế nào là hình lăng trụ đều? (Hình 4.4SGK) Hình lăng trụ đều được bao bởi hai mặt đáy là hai đa giác đều bằng nhau, các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau 2.Hình chiếu của hình lăng trụ đều Bảng 4.2 Hình Hình chiếu H. dạng K. thước 1 H.C đứng HCN a.h 2 H.C bằng Tam giác a.b 3 H.C cạnh HCN b.h IV. Hình chóp đều 1.Thế nào là hình chóp đều? Đáy là một đa giác đều. Các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh 2. Hình chiếu của hình chóp đều Bảng 4.3 Hình Hình chiếu H. dạng K. thước 1 H.C đứng Tam giác a.h 2 H.C bằng H. vuông a.a 3 H.C cạnh Tam giác a.h 4. Củng cố (7) Trả lời các câu hỏi cuối bài (SGK) 1. Nếu đặt mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là tam giác đều 2. Nếu đặt mặt đáy của hình chóp đều có đáy vuông song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là hình vuông có hai đường chéo bằng nhau 5. Hướng dẫn học ở nhà (2) học bài, theo nội dung cơ bản vừa học Làm bài tập (tr 19 SGK) Chuẩn bị trước bài 5 Ngày giảng: Lớp 8A: …....…… Tiết 5 THỰC HÀNH HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ I. Mục tiêu 1. Kiến thức Củng cố về hình chiếu của vật thể, sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu 2. Kỹ năng Nhận biết các hình chiếu, cách bố trí hình chiếu trên bản vẽ, đọc hình chiếu trên bản vẽ. 3. Thái độ Say mê, tích cực học tập. II. Chuẩn bị 1. GV: Thước kẻ, phấn màu 2. HS: Thước kẻ, bút chì, tẩy, giấy A4. III. Tiến trình dạy học 1. ổn định tổ chức (1) Lớp 8A:…….... Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra (5) CH: Nêu khái niệm về hinh chiếu, tên các phép chiếu, vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật ĐA: Khái niệm (SGKtr 8) 3 điểm Tên các phép chiếu: (SGK tr 8) 3 điểm Vị trí các hình chiếu: (SGK tr 10) 4 điểm 3. Bài mới Hoạt động của thầy và Tg Nội dung Hoạt động 1: Chuẩn bị thực hành GV: Thông báo về mục tiêu, công việc của giờ thực hành HS: Từng nhóm chuẩn bị dụng cụ thực hành Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung thực hành HS: Tìm hiểu nội dung thực hành (SGK) vài em nêu rõ nội dung thực hành Hoạt động 3: Làm bài thực hành HS: Thực hiện yêu cầu của giờ thực hành GV: Theo dõi hướng dẫn thêm đối với nhưng em còn lúng túng Hoạt động 4: Tổng kết GV: Nhận xét về một số bản vẽ ưu điểm nhược điểm nhận xét chung về giờ học (5) (8) (17) (5) I. Chuẩn bị Dụng cụ: (Như phần chuẩn bị) Vật liệu: (Như phần chuẩn bị) II. Nội dung Đọc bản vẽ hình chiếu 1;2;3 Đánh dấu (x) vào bảng 3.1 Vẽ lại các hình chiếu 1;2;3 cho đúng vị trí của nó trên bản vẽ kỹ thuật III. Các bước tiến hành a. Bản vẽ A B C 1 x 2 x 3 x b. Vẽ lại các hình chiếu V. Tổng kết 4. Củng cố (7) Bản vẽ các hình chiếu của vật thể được vẽ theo thứ tự nào? Phép chiếu nào được sử dụng trong vẽ kỹ thuật 5. Hướng dẫn học ở nhà (2) Học bài, theo nội dung cơ bản vừa học Làm bài tập (tr 19 SGK) Chuẩn bị trước bài 5 Ngày giảng: Lớp 8A: …....….. Tiết 6 THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN I. Mục tiêu 1. Kiến thức Đọc được bản vẽ các hình chiếu của các vật thể có dạng khối đa diện 2. Kỹ năng Rèn kỹ năng đọc bản vẽ kỹ thuật 3. Thái độ Say mê, tích cực học tập phát huy trí tưởng tượng trong không gian II. Chuẩn bị 1. GV: Thước kẻ, phấn màu 2. HS: Thước kẻ, bút chì, tẩy, giấy A4. III. Tiến trình dạy học 1. ổn định tổ chức (1) Lớp 8A:…….... Vắng:………………………………………………………… 2. Kiểm tra bài cũ (5) CH: Làm bài tập (SGK tr 19) ĐA: A B C 1 x 2 x 3 x 3. Bài mới Hoạt động của thầy và Tg Nội dung Hoạt động 1: Chuẩn bị thực hành GV: Thông báo về mục tiêu, công việc của giờ thực hành HS: Từng nhóm chuẩn bị dụng cụ thực hành Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung thực hành HS: Tìm hiểu nội dung thực hành (SGK) vài em nêu rõ nội dung thực hành Hoạt động 3: Làm bài thực hành HS: Thực hiện yêu cầu của giờ thực hành GV: Theo dõi hướng dẫn thêm đối với nhưng em còn lúng túng Hoạt động 4: Tổng kết GV: Nhận xét về một số bản vẽ (5) (8) (17) (5) I. Chuẩn bị: Dụng cụ: (Như phần chuẩn bị) Vật liệu:(Như phần chuẩn bị) II. Nội dung: Đọc bản vẽ hình chiếu 1;2;3; 4 Đánh dấu (x) vào bảng 5.1 Vẽ lại các hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng của một trong các các vật thể A, B, C, D (SGK) III. Các bước tiến hành: a. Bản vẽ A B C D 1 x 2 x 3 x 4 x b. Vẽ lại các hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh hình chiếu bằng của một trong các vật thể A, B, C, D (HS tự chọn một trong các hình A, B, C, D để vẽ) IV. Tổng kết 4. Củng cố (7) Bản vẽ các hình chiếu của vật thể được vẽ theo thứ tự nào? Phép chiếu nào được sử dụng trong vẽ kỹ thuật 5. Hướng dẫn học ở nhà (2) học bài, theo nội dung cơ bản vừa học Làm bài tập (tr 19 SGK) Chuẩn bị trước bài 5 Ngày giảng: Lớp 8A:…...2014 Tiết 7 BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY I.Mục tiêu 1.Kiến thức Nhận dạng các khối tròn xoay thường gặp: Hình trụ, hình nón và hình cầu Đọc được bản vẽ vật thể có hình dạng hình trụ, hình nón và hình cầu 2.Kỹ năng Rèn luyện kĩ năng vẽ các vật thể và các hình chiếu của hình trụ, hình nón và hình cầu 3.Thái độ Có ý thức trong giờ học và tìm tòi nhận dạng vật thể trong cuộc sống II.Chuẩn bị 1.Giáo viên: Thước kẻ, com pa, thước đo góc. 2.Học sinh: Đồ dùng học tập. III.Tiến trình dạy học 1.Ổn định tổ chức (1) Lớp 8A:…......Vắng:………………………………………………………………… 2.Kiểm tra (5) CH: Nêu cách nhận ra các khối hình chữ nhật, hình lăng trụ đều? ĐA: + Hình hộp chữ nhật được bao bởi 6 hình chữ nhật (2 điểm) + Hình lăng trụ đều là hình bao bởi 2 mặt đáy là 2 hình đa giác đều bằng nhau và các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau (4 điểm) + Hình chóp đều được bao bởi mặt đấy là một hình đa giác đều và các mặt bên là các hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh. (4 điểm) 3.Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khối tròn xoay (10) I.Khối tròn xoay GV: Cho HS quan sát tranh và mô hình các khối tròn xoay sau đó đặt câu hỏi: + Các khối tròn xoay tên gọi là gì? Chúng được tạo thành như thế nào? + Hãy kể tên một số vật thể thường có dạng khối tròn? HS: Quan sát mô hình GV đưa ra và trả lời câu hỏi GV: Kết luận Hoạt động 2: Tìm hiểu hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu GV: Cho HS quan sát mô hình hình trụ (Đặt đáy song song với mặt phẳng chiếu bằng của mô hình ba mặt phẳng chiếu). Chỉ ra các phương chiếu vuông góc: Chiếu từ trước tới, chiếu từ trên xuống, chiếu từ trái sang sau đó đặt câu hỏi: + Em hãy nêu tên gọi các hình chiếu ? Gv Vẽ lần lượt các hình chiếu và bảng 6.1 SGK lên bảng, yêu cầu học sinh đối chiếu hình 6.3 SGK + Mỗi hình chiếu có dạng như thế nào? thể hiện kích thước nào? GV: Cho HS quan sát mô hình hình nón + Hãy nêu tên gọi các hình chiếu? Hình chiếu có dạng hình gì? Nó thể hiện kích thước nào của khối hình nón? GV: Gọi HS lên bảng kẻ bảng 6.2 SGK và điền bảng HS: Quan sát mô hình GV đưa ra và nghe GV chỉ ra các phương chiếu GV: Cho HS quan sát mô hình hình cầu + Hãy nêu tên gọi các hình chiếu? Hình chiếu có dạng hình gì? Nó thể hiện kích thước nào của khối hình cầu? GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời sau đó nhận xét và yêu cầu HS về nhà kẻ, điền bảng vào vở (24) Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định(trục quay) của hình. Kết luận: Hình trụ: Khi quay một hình chữ nhật một vòng quanh một cạnh cố định ta được hình trụ (Hình 6.2a) Hình nón: Khi quay một tam giác vuông một vòng quanh một cạnh góc vuông cố định ta được hình nón(Hình 6.2b) Hình cầu: Khi quay một nửa hình tròn một vòng quanh đường kính cố định, ta được hình cầu (H 6.2c) II.Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu 1. Hình trụ Hình chiếu Hình dạng Kích thước Đứng chữ nhật d, h Bằng Tròn d Cạnh Chữ nhật d, h 2. Hình nón Hình chiếu Hình dạng Kích thước Đứng Tam giác d, h Bằng Tam giác d Cạnh Tròn d, h 3. Hình cầu Hình chiếu Hình dạng Kích thước Đứng Tròn d Bằng Tròn d Cạnh Tròn d Chú ý: (SGK) 4.Củng cố (3) Để biểu diễn khối tròn xoay cần mấy hình chiếu và gồm những hình chiếu nào? Để xác định khối tròn xoay cần có các kích thước nào? HS đọc phần ghi nhớ SGK 5.Hướng dẫn học ở nhà (2) + Trả lời câu hỏi, làm bài tập trong SBT + Chuẩn bị đồ dùng giờ sau thực hành Ngày giảng: Lớp 8A:…...2014 Tiết 8 THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY I.Mục tiêu 1.Kiến thức Luyện đọc các bản vẽ của các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay. 2.Kỹ năng Phát huy trí tưởng tượng không gian Rèn kỹ năng đọc và vẽ hình chiếu. 3.Thái độ Thực hiện nghiêm túc có kết quả. II.Chuẩn bị 1.Giáo viên: Thước kẻ, phấn mầu. 2.Học sinh: Thước kẻ, êke, com pa, bút chì, tẩy, giấy A4 III.Tiến trình dạy học 1.Ổn định tổ chức (1) Lớp 8A:…......Vắng:………………………………………………………………… 2.Kiểm tra (6) 3.Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Hoạt động 1. Giới thiệu nội dung và trình tự tiến hành GV: Gọi HS đọc nội dung bài thực hành. Giải thích các bước tiến hành: HS: Đọc kĩ nội dung bài thực hành và kẻ bảng 7.1 vào bài làm, sau đó đánh dấu (x) vào ô thích hợp của bảng để chỉ rõ sự tương quan giữa các bản vẽ với các vật thể HS: Phân tích vật thể bằng cách đánh dấu (8) I.Giai đoạn hướng dẫn chuẩn bị Đọc nội dung bài thực hành và tìm hiểu các bước tiến hành thực hành Ghi nội dung tiến hành thực hành vào vở (x) vào bảng 7.2. Căn cứ cbị ND bài 7 Hoạt động 2: Cách làm báo cáo thực hành GV: Hướng dẫn HS làm bài và kiểm tra cách tiến hành thực hành bài tập của HS Hoạt động 3: Tổ chức thực hành GV: treo bảng phụ hình 7.1 và 7.2 các vật thể Nêu cách trình bày bài làm trên khổ A4 Hoạt động 4: Tổng kết đánh giá bài thực hành GV nhận xét, đánh giá giờ làm bài tập thực hành: … GV: hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu bài học (2’) (20’) (3’) Làm bài trên giấy A4 II. Tổ chức thực hành Làm việc cá nhân theo sự hướng dẫn của GV III. Kết thúc thực hành 4.Củng cố (3) GV thu bài về chấm, có thể chấm một số bài trước lớp để nhận xét kết quả 5.Hướng dẫn học ở nhà (2) Học bài theo SGK và vở ghi. Mỗi tổ làm mô hình: Quả cam, ống lót… Ngày giảng: Lớp 8A:…...2014 CHƯƠNG II: BẢN VẼ KỸ THUẬT Tiết 9 BẢN VẼ CHI TIẾT I.Mục tiêu 1.Kiến thức Nắm được khái niệm hình cắt; Biết được các nội dung của bản vẽ chi tiết. 2.Kỹ năng Biết được cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản 3.Thái độ Phát huy trí tưởng tượng không gian. II.Chuẩn bị 1.Giáo viên: Thước kẻ, phấn mầu. 2.Học sinh: Tìm hiểu hình cắt ống lót, mẫu vật quả cam III.Tiến trình dạy học 1.Ổn định tổ chức (1) Lớp 8A:…......Vắng:………………………………………………………………… 2.Kiểm tra (không kiểm tra) 3.Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về hình cắt. GV: Khi học về động vật, thực vật…muốn thấy cấu tạo bên trong ta làm như thế nào? HS: Đứng tại chỗ trả lời GV: Nhấn mạnh: Để diễn tả các kết cấu bên trong bị che khuất của vật thể (lỗ, rãnh của chi tiết máy) trên bản vẽ kĩ thuật cần phải dùng phương pháp cắt. Đưa vật thể(quả cam bị cắt làm đôi) cho HS quan sát và trình bày quá trình vẽ hình cắt thông qua vật mẫu ống lót bị cắt đôi và hình 8.2 SGK HS: Quan sát H8.2 a,b,c,d và cho biết hình cắt của ống lót được vẽ như thế nào ? Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ chi tiết. GV: Phân tích bản vẽ ống lót Hình 9.1 SGK HS: Đọc phần I và trả lời câu hỏi. GV: Bản vẽ chi tiết là bản vẽ như thế nào ? Gồm những nội dung gì ? HS: Tìm hiểu nội dung thông tin trả lời (13) (16) I. Hình cắt + Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt (giả sử cắt vật thể). + Hình cắt được dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể, phần vật thể bị mặt phẳng cắt, cắt qua được kẻ gạch ngang (H8.2d). II. Nội dung bản vẽ chi tiết a) Hình biểu diễn: Bản vẽ ống lót (H9.1 SGK) gồm hình cắt (ở vị trí hình chiếu đứng) và hình chiếu cạnh. Hai hình chiếu đó biểu diễn hình dạng bên trong và bên ngoài của ống lót. b) Kích thước: GV: Quan sát bản vẽ chi tiết ống lót trình bày nội dung bản vẽ chi tiết ? + Hình biểu diễn gồm những gì ? + Hình đó có ghi kích thước nào ? + Yêu cầu như thế nào ? + Phần khung nên ghi những nội dung gì ? HS: Thảo luận => kết luậnvề nội dung bản vẽ chi tiết. GV: Nhận xét => bổ sung GV: Vậy bản vẽ chi tiết dùng để làm gì ? HS: Kết luận về bản vẽ GV: Tóm tắt lại qua sơ đồ (SGK) Gồm: Kích thước đường kính ngoài, đường kĩnh trong và chiếu dài, các kích thước đó cần thiết cho việc chế tạo và kiểm tra ống lót. c) Yêu cầu kỹ thuật: Gồm: Chỉ dẫn về sử lý và gia công bề mặt... d) Khung tên: Gồm: Tên gọi chi tiết, vật liệu tỷ lệ kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết kế (chế tạo). Như vậy: Bản vẽ chi tiết gồm các hình biểu diễn, các kích thước và các thông tin cần thiết để xác định chi tiết máy. Bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết máy. Nội dung tóm tắt theo sơ đồ: Bản vẽ chi tiết Hình biểu diễn Kích thước Yêu cầu kỹ thuật Khung tên Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết: GV: Hướng dẫn học sinh đọc bản vẽ chi tiết ống lót qua VD. GV: Trình bày cách đọc bản vẽ chi tiết HS: Chú ý quan sát trình bày ( 12 em trình bày). GV: Nhận xét qua cách trình bày của học sinh. (10) III. Đọc bản vẽ chi tiết Bảng 9.1 (SGK T32) Trình tự đọc bản vẽ chi tiết. 1. Khung tên. 2. Hình biểu diễn. 3. Kích thước. 4. Yêu cầu kĩ thuật 5. Tổng hợp. Để nâng cao kĩ thuật đọc bản vẽ chi tiết cần luyện tập nhiều. 4.Củng cố (3) Thế nào là bản vẽ chi tiết ? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì ? 5.Hướng dẫn học ở nhà (2) Học bài cũ về nội dung đã học quan bài và trả lời các câu hỏi. Chuẩn bị bài sau với nội dung: Biểu diễn ren tìm hiểu các chi tiết ren và quy ước ren. Ngày giảng: Lớp 8A:……2014 Tiết 10 BIỂU DIỄN REN I. Mục tiêu 1.Kiến thức Qua bài này học sinh cần nắm được quy ước vẽ ren. 2. Kỹ năng Biết cách trình bày quy ước ren. Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết. 3. Thái độ Rèn kĩ năng quan sát, tưởng tượng không gian. II. Chuẩn bị 1.Giáo viên: Đai ốc, bu lông, thước kẻ, phấn màu. 2.Học sinh: Mẫu vật như đinh tán, bóng đèn đui xoáy, lọ mực có nắp vặn bằng ren. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1) Lớp 8A:…......Vắng:………………………………………………………………… 2. Kiểm tra (5’) CH: + Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? thế nào là hình cắt? hình cắt dùng để làm gì? ĐA: + Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông tin kĩ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỷ lệ.(4 điểm) + Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt (3 điểm) + Hình cắt được dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể, phần vật thể bị mặt phẳng cắt, cắt qua được kẻ gạch ngang (3 điểm) 3.Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu hiểu chi tiết của ren. GV: Cho biết 1 số đồ vật hoặc chi tiết có ren thường thấy ? HS: Đứng tại chỗ trả lời GV: Nhận xét về một số đồ vật học sinh đưa ra. (10) I. Chi tiết có ren VD: Nắp lọ mực, bóng đèn đui xoáy, đinh tán..... Công dụng : Dùng lắp ghép các chi tiết với nhau. ? Cho biết công dụng của các ren trên các chi tiết (Hình 11.1). HS: Thảo luận => kết luận về các ren trên. Hoạt động 2: Tìm hiểu quy ước vẽ ren. GV: Cho học sinh thảo luận nhóm nêu rõ lý do ren được vẽ theo quy ước giống nhau như thế nào? Hoạt động nhóm: Bước 1: Làm việc chung. GV: Chia lớp làm 4 nhóm, Quan sát vật mẫu hình 11.2 đối chiếu hình 11.3 SGK. Bước 2: Làm việc theo nhóm. HS: Cử đại diện nhóm, 1 thư kí điền những cụm từ thích hợp vào ô trống. HS: Tiến hành thảo luận. Bước 3: Thảo luận tổng kết trước lớp. HS: Treo bảng nhóm lên bảng GV: Gọi đại diện các nhóm nhận xét chéo nhau và bổ sung kiến thức. Bước 4: GV chuẩn kiến thức, cho điểm các nhóm GV: Cho học sinh điền cụm từ thích hợp vào các mệnh đề trong SGK – T36. Hoạt động nhóm: Bước 1: Làm việc chung. GV: Chia lớp làm 4 nhóm, Quan sát vật mẫu hình 11.4 đối chiếu hình 11.3 SGK. Bước 2: Làm việc theo nhóm. HS: Cử đại diện nhóm, 1 thư kí điền những cụm từ thích hợp vào ô trống. HS: Tiến hành thảo luận. Bước 3: Thảo luận tổng kết trước lớp. HS: Treo bảng nhóm lên bảng GV: Gọi đại diện các nhóm nhận xét chéo nhau và bổ sung kiến thức. Bước 4: GV chuẩn kiến thức, cho điểm các nhóm (24) 7’ 7’ II. Quy ước vẽ ren + Các loại ren đều được vẽ theo cùng một quy ước. 1. Ren ngoài: (Ren trục) Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm. Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh. Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm. Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm. Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh. 2. Ren trong: (Ren lỗ) Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm. Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh. Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm. Vòng chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh. 3. Ren bị che khuất. Trường hợp ren hoặc lỗ ren bị che khuất thì đường đỉnh ren , chân ren, giới hạn ren....đều được vẽ bằng nét đứt. 4.Củng cố (3) Trả lời câu hỏi bài 9 (SGK) GV: Tổng kết nội dung bài học về chi tiết ren và quy ước ren. 5.Hướng dẫn học ở nhà (2) Làm bài tập 1, 2 (SGK – T 31) Đọc phần có thể em chưa biết. Chuẩn bị nội dung Bài 10, bài thực hành bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt và đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren. Ngày giảng: Lớp 8A:……2014 Tiết 11 THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNHCẮT I.Mục tiêu 1.Kiến thức Qua bài học sinh đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt. 2.Kỹ năng Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt 3.Thái độ Tác phong làm việc theo quy trình, rèn tính cẩn thận nghiêm túc. II.Chuẩn bị 1.Giáo viên: Thước kẻ, phấn mầu. 2.Học sinh: Thước kẻ, êke, com pa, bút chì, tẩy, giấy A4 III.Tiến trình dạy học 1.Ổn định tổ chức (1) Lớp 8A:…......Vắng:………………………………………………………………… 2.Kiểm tra (2’) Kiểm tra dụng cụ, vật liệu, vật mẫu của học sinh 3.Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV: Nêu rõ mục tiêu bài trình bày nội dung theo trình tự. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình 10.1 và đọc bản vẽ chi tiết vòng đai theo bảng 9.1 + Kẻ bảng theo mẫu bảng 9.1 trên khổ giấy A4 Hoạt động 3: Tổ chức thực hành HS: Làm bài dưới sự hưởng dẫn của giáo viên HS: Hoàn thành bài tại lớp (3) (7) (25’) I.Chuẩn bị (SGK) II. Nội dung 1.Đọc bản vẽ chi tiết vòng đai (H10.1 SGK) 2.Ghi các nội dung cần hiểu vào mẫu bảng 9.1 (bài 9 SGK) III.Các bước tiến hành Đọc bản vẽ chi tiết vòng đai theo trình tự như ví dụ trong bài 9 Kẻ bảng theo mẫu 9.1 và ghi phần trả lời vào bảng TRÌNH TỰ ĐỌC NỘI DUNG CẦN HIỂU BẢN VẼ VÒNG ĐAI 1. Khung tên Tên gọi chi tiết Vật liệu Tỷ lệ Vòng đai Thép 1 : 2 2. Hình biểu diễn Tên gọi hình chiếu Vị trí hình cắt Hình chiếu bằng Hình cắt ở hình chiếu đứng 3. Kích thước Kích thước chung của chi tiết Kích thước các phần của chi tiết 140, 50, R39 Đường kính trong 50 Chiều dày 10 Đường kính lỗ 12 Khoảng cách hai lỗ 110 4. Yêu cầu kĩ thuật Làm sạch Xử lí bề mặt Làm tù cạnh Mạ kẽm 5. Tổng hợp Mô tả hình dạng và cấu tạo của chi tiết máy Công dụng của chi tiết Phần giữa chi tiết là nửa ống hình trụ, 2 bên hình hộp chữ nhật có lỗ tròn. Dùng để ghép mối chi tiết hình trụ với các chi tiết khác. 4.Củng cố (5) Nhận xét giờ làm bài tập thực hành Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài của mình dựa theo mục tiêu bài học. Thu bài 5.Hướng dẫn học ở nhà (2) Chuẩn bị nội dung thực hành đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren. Ngày giảng: Lớp 8A:……2014 Tiết 12 THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN I.Mục tiêu 1.Kiến thức Qua bài học sinh đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren. 2.Kỹ năng Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren. 3.Thái độ Tác phong làm việc theo quy trình, rèn tính cẩn thận nghiêm túc. II.Chuẩn bị 1.Giáo viên: Vật mẫu côn có ren 2.Học sinh: Thước kẻ, êke, com pa, bút chì, tẩy, giấy A4 III.Tiến trình dạy học 1.Ổn định tổ chức (1) Lớp 8A:…......Vắng:………………………………………………………………… 2.Kiểm tra (2’) Kiểm tra dụng cụ, vật liệu, vật mẫu của học sinh 3.Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV: Nêu rõ mục tiêu bài trình bày nội dung theo trình tự. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình 10.1 và đọc bản vẽ chi tiết vòng đai theo bảng 9.1 + Kẻ bảng theo mẫu bảng 9.1 trên khổ giấy A4 Hoạt động 3: Tổ chức thực hành HS: Làm bài dưới sự hưởng dẫn của giáo viên HS: Hoàn thành bài tại lớp (3) (7) (25’) I.Chuẩn bị (SGK) II. Nội dung 1.Đọc bản vẽ chi tiết côn có ren (H12.1 SGK) 2.Ghi các nội dung cần hiểu vào mẫu bảng 9.1 (bài 9 SGK) III.Các bước tiến hành Đọc bản vẽ chi tiết côn có ren theo trình tự như ví dụ trong bài 9 Kẻ bảng theo mẫu 9.1 và ghi phần trả lời vào bảng TRÌNH TỰ ĐỌC NỘI DUNG CẦN HIỂU BẢN VẼ CÔN CÓ REN 1. Khung tên Tên gọi chi tiết Vật liệu Tỷ lệ Côn có ren Thép 1 : 1 2. Hình biểu diễn Tên gọi hình chiếu Vị trí hình cắt Hình chiếu cạnh Ở hình chiếu đứng 3. Kích thước Kích thước chung của chi tiết Kích thước các phần của chi tiết Rộng 18, dày 10 Đầu lớn 18, đầu bé 14 Kích thước ren M8 x 1 rèn hệ mét đường kính d = 8 bước ren P = 1. 4. Yêu cầu kĩ thuật Nhiệt luyện Xử lí bề mặt Tôi cứng Mạ, kẽm 5. Tổng kết Mô tả hình dạng và cấu tạo của chi tiết Công dụng Côn có dạng hình nón cụt có lỗ ren ở giữa. Dùng để lắp với trục của cổ phốt xe đạp 4.Củng cố (5) Nhận xét giờ làm bài tập thực hành Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài của mình dựa theo mục tiêu bài học. Thu bài 5.Hướng dẫn học ở nhà (2) Chuẩn bị nội dung bản vẽ lắp bảng 13.1 (SGK). Ngày giảng: Lớp 8A:……2014 Tiết 13 BẢN VẼ LẮP I.Mục tiêu 1.Kiến thức Qua bài học sinh nắm được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp. 2.Kỹ năng Biết cách đọc bản vẽ lắp đơn giản. 3.Thái độ Tác phong làm việc theo quy trình, rèn tính cẩn thận nghiêm túc. Rèn kĩ năng nội dung quan sát, phân tích. II.Chuẩn bị 1.Giáo viên: Thước kẻ. 2.Học sinh: Tìm hiểu nội dung và trình tự đọc bản vẽ lắp. III.Tiến trình dạy học 1.Ổn định tổ chức (1) Lớp 8A:…......Vắng:………………………………………………………………… 2.Kiểm tra (không kiểm tra) 3.Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ lắp. GV: Giới thiệu nội dung bản vẽ lắp qua hình vẽ 13.1 SGK HS: Quan sát hình 13.1 kết cấu của từng chi tiết (15) I. Nội dung bản vẽ lắp Ví dụ: Bản vẽ lắp bộ vòng đai (H. 13.1 SGK) a) Hình biểu diễn: Gồm hình chiếu và hình cắt diễn tả hình dạng kết cấu và vị trí chi tiết máy của bộ GV: Bản vẽ lắp gồm có những hình chiếu nào? Mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào? Vị trí tương đối giữa các chi tiết ntn? Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý nghĩa gì? bảng kê gồm những nội dung gì? Khung tên ghi những mục gì? Ý nghĩa từng mục HS: Đứng tại chỗ trả lời GV: Tổng kết nội dung theo sơ đồ SGK vòng đai b)Kích thước: Gồm kích thước chung của bộ vòng đai, kích thước lắp của các chi tiết c) Bảng kê: Gồm số thứ tự, tên gọi. chi tiết… d) Khung tên: Gồm tên sản phẩm, tỉ lệ … Sơ đồ nội dung bản vẽ lắp:(SGK) Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc bản vẽ lắp GV: Hướng dẫn cách đọc về bảng vẽ lắp. HS: Chú ý quan sát giáo viên đọc GV: Hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm Hoạt động nhóm: Bước 1: Làm việc chung. GV: Chia lớp làm 4 nhóm, đọc bản vẽ lắp (24) 7’ II.Đọc bản vẽ lắp (Bảng 13.1 SGK) Bước 2: Làm việc theo nhóm. HS: Cử đại diện nhóm là tổ trưởng, 1 thư kí ghi kết quả lên bảng nhóm. HS: Tiến hành thảo luận. Bước 3: Thảo luận tổng kết trước lớp. HS: Treo bảng nhóm lên bảng GV: Gọi đại diện các nhóm nhận xét chéo nhau và bổ sung kiến thức. Bước 4: GV chuẩn kiến thức, cho điểm các nhóm TRÌNH TỰ ĐỌC NỘI DUNG CẦN HIỂU BẢN VẼ VÒNG ĐAI 1. Khung tên Tên gọi sản phẩm Tỷ lệ bản vẽ Bộ vòng đai 1 : 2 2. Bảng kê Tên gọi chi tiết và số lượng chi tiết. Vòng đai (2) Đai ốc (2) Vòng điệm (2) Bu lông (2) 3. Hình biểu diễn Tên gọi hình chiếu, hình cắt (1) Hình chiếu bằng Hình chiếu đứng có cắt cục bộ. 4. Kích thước Kích thước chung (2) Kích thước lắp giữa các chi tiết (3) Kích thước xác định khoảng cách giữa các chi tiết. 140, 50, 78. M 10. 50, 110. 5. Phân tích chi tiết Vị trí các chi tiết (4) Tô mầu các chi tiết (H13.3) 6 Tổng hợp Trình tự tháo lắp (5) Công dụng của sản phẩm Tháo chi tiết 2 – 3 – 4 – 1 Lắp chi tiết 1 – 4 – 3 – 2 Ghép nối chi tiết hình trụ với chi tiết khác. 4.Củng cố (3) Đọc nội dung phần ghi nhớ, trả lời câu hỏi (SGK – T 43) Giáo viên hệ thống toàn bộ nội dung đã học qua phần đọc bản vẽ. 5.Hướng dẫn học ở nhà (2) Nhận xét đánh giá kết quả và nêu các điều cần chú ý như về cách đọc bản vẽ trình tự bản vẽ . Chuẩn bị nội dung bài 14 về nội dụng cụ và nội dung bài thực hành. Ngày giảng: Lớp 8A:……2014 Tiết 14 BẢN VẼ NHÀ I.Mục tiêu 1.Kiến thức Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà 2.Kỹ năng Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản Ham thích tìm hiểu các loại bản vẽ 3.Thái độ Rèn kĩ năng tư duy tư tưởng không gian. II.Chuẩn bị 1.Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu. 2.Học sinh: Tìm hiểu các kí hiệu quy ước, nội dung của bản vẽ nhà, đồ dùng học tập III.Tiến trình dạy học 1.Ổn định tổ chức (1) Lớp 8A:…......Vắng:………………………………………………………………… 2.Kiểm tra (không kiểm tra) 3.Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bản vẽ nhà. HS: Quan sát nhà 1 tầng sau đó xem bản vẽ nhà. GV: Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi (20) I.Nội dung bản vẽ nhà Bản vẽ nhà là loại bản vẽ xây dựng gồm hình biểu diễn (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt) 1.Mặt bằng ngang các bộ phận nào của ngôi nhà HS: Đứng tại chỗ trả lời GV: Mặt đứng có hướng chiếu từ phía nào của ngôi nhà ? HS: Qua quan sát và nhận biết về các hướng chiếu đưa ra kết luận về mặt đứng và mặt bằng. GV: Mặt cắt có mặt phẳng song song với mặt phẳng chiếu nào? ? Mặt cắt diễn tả nhựng bộ phận nào của ngôi nhà. ? Các kích thuớc ghi trên bản vẽ có ý nghĩa gì. GV: Nhận xét chung cho cả lớp => Kết luận về các mặt về nội dung về bản vẽ nhà. Là hình cắt mặt bằng của một ngôi nhà nhằm diễn tả vị trí kích thước các tường vách , cửa đi, cửa sổ, các thiết bị đồ đạc mặt bằng là hình biểu diễn quan trọng nhất của ngôi nhà. 2.Mặt đứng: Là mặt có hình chiếu vuông góc các mặt phẳng chiếu, đứng hoặc mặt phẳng chiếu cạnh, nhằm biểu diễn hình dạng bên ngoài mặt chính, mặt hiên. 3.Mặt cắt: Là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu đứng hoặc mặt phẳng chiếu cạch nhằm diện tả các bộ phận và kích thức của ngôi nhà theo mẫu chiều cao. Hoạt động 2: Tìm hiểu kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà. GV: Treo bảng phụ bảng 15.1. ? Giải thích các kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà. HS: Thảo luận nhóm => kết luận. GV: Nhận xét nội dung các nhóm => Kết luận (17) II. Kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà Trên bản vẽ nhà thường dùng các kí hiệu quy ước để vẽ một số bộ phận của ngôi nhà. + Bảng 15.1 ( SGK – T147) 4.Củng cố (5) Đọc phần ghi nhớ, nhắc lại lại nội dung bài học. Nêu lên đặc điểm cần chú ý qua nội dung về trình tự đọc bản vẽ nhà. 5.Hướng dẫn học ở nhà (2) Nhận xét giờ học Chuẩn bị nội dung bài 16 về bài thực hành Học và đọc trình tự đọc của bản vẽ nhà. Ngày giảng: Lớp 8A:……2014 Tiết 15 BẢN VẼ NHÀ (tiếp theo) I.Mục tiêu 1.Kiến thức Nắm được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản 2.Kỹ năng Đọc được bản vẽ nhà đơn giản 3.Thái độ Ham thích tìm hiểu bản vẽ xây dựng Rèn kĩ năng quan sát, nhận dạng. II.Chuẩn bị 1.Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu. 2.Học sinh: Kẻ sẵn mẫu bảng 15.2 ở bài 15, đồ dùng học tập III.Tiến trình dạy học 1.Ổn định tổ chức (1) Lớp 8A:…......Vắng:………………………………………………………………… 2.Kiểm tra (5) CH: Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn nào? Các hình biểu diễn của bản vẽ thể hiện các bộ phận nào của ngôi nhà? ĐA: Bản vẽ nhà gồm mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt (2 điểm) + Mặt bằng: Là hình cắt mặt bằng của ngôi nhà (2 điểm) + Mặt đứng: Là hình biểu diễn vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà lên mặt phẳng chiếu đứng hoặc mặt phẳng chiếu cạnh. (3 điểm) + Mặt cắt: Là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu đứng hoặc mặt phẳng chiếu cạnh. (3 điểm) 3.Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đọc bản vẽ nhà như sau. GV: Hướng dẫn học sinh đọc bản vẽ nhà một tầng Hình 15.1(SGK) theo trình tự như Bảng 15.2 (SGK). HS: Quan sát chú ý cách đọc thực hiện cách đọc về trình tự đọc bản vẽ nhà. HS: Trả lời cột 3 GV: Nhận xét kết luận cột 3. (15) III. Đọc bản vẽ nhà Bảng 15.2 Trình tự đọc bản vẽ nhà (SGK – T148) TRÌNH TỰ ĐỌC NỘI DUNG CẦN HIỂU BẢN VẼ NHÀ 1 TẦNG (Hình 15.1) 1. Khung tên Tên gọi ngôi nhà Tỷ lệ bản vẽ Nhà một tầng 1: 100 2. Hình biểu diễn Tên gọi hình chiếu Tên gọi mặt cắt Mặt đứng Mặt cắt A – A, mặt bằng 3. Kích thước Kích thước chung Kích thước từng bộ phận 6300, 4800, 4800 Phòng sinh hoạt chung (4800 x 2400)+(2400x600) Phòng ngủ 2400 x 2400 Hiên rộng 1500 x 2400 Nền rộng 3000 x 3000 Nền cao 600 Tường cao 2700 Mái cao 1500 4. Các bộ phận Số phòng Số cửa đi và cửa sổ Các bộ phận khác 3 phòng 1 cửa đi 2 cánh, 6 cửa sổ 1 hiên có lan can Hoạt động 2: Thực hành đọc bản vẽ nhà ở GV: Cho học sinh hoạt động nhóm đọc bản vẽ nhà ở hình 16.1SGK (18) TRÌNH TỰ ĐỌC NỘI DUNG CẦN HIỂU BẢN VẼ NHÀ Ở 1. Khung tên Tên gọi ngôi nhà Tỷ lệ bản vẽ Nhà ở 1: 100 2. Hình biểu diễn Tên gọi hình chiếu Tên gọi mặt cắt Mặt đứng B Mặt cắt A – A’ mặt bằng 3. Kích thước Kích thước chung Kích thước từng bộ phận 10200, 6000, 5900 Phòng sinh hoạt chung 3000 x 4500 Phòng ngủ 3000 x 3000 Hiên rộng 1500 x 3000 Nền rộng 3000 x 3000 Nền cao 800 Tường cao 2900 Mái cao 2200 4. Các bộ phận Số phòng Số cửa đi và cửa sổ Các bộ phận khác 3 phòng và khu phụ 3 cửa đi một cánh, 8 cửa sổ Hiên và khu phụ gồm bồn tắm, bếp, xí. 4.Củng cố (5) Đọc phần ghi nhớ, nhắc lại lại nội dung bài học. Nêu lên đặc điểm cần chú ý qua nội dung về trình tự đọc bản vẽ nhà. 5.Hướng dẫn học ở nhà (1) Nhận xét giờ học Chuẩn bị nội dung bài 16 về bài thực hành Học và đọc trình tự đọc của bản vẽ nhà. Ngày giảng: Lớp 8A:…….2014 Tiết 16 ÔN TẬP I.Mục tiêu 1.Kiến thức Hệ thống hoá và hiểu được một số kiến thức cơ bản về hình chiếu của khối hình học. Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp đơn giản, bản vẽ nhà. 2.Kỹ năng Rèn kĩ năng nhận dạng được các khối hình cơ bản thường gặp như hình hộp chữ nhật, hình trụ đều, hình lăng trụ, hình chóp đều.... thuộc các khối đa diện và hình trụ, hình nón, hình cầu thuộc khối tròn xoay. Nhận dạng các hình biểu diễn như hình chiếu, hình cắt..... của bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt bản vẽ nhà. 3.Thái độ Ham thích tìm hiểu, trí tưởng tượng trong không gian về các hình chiếu và các hướng chiếu về các bản vẽ. II.Chuẩn bị 1.Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu. 2.Học sinh: Dựa vào kiến thức đã học qua 2 chương về bản vẽ các khối đa diện, bản vẽ kĩ thuật => Ôn tập những nội dung có bản qua sơ đồ và các câu hỏi ôn tập. III.Tiến trình dạy học 1.Ổn định tổ chức (1) Lớp 8A:…......Vắng:………………………………………………………………… 2.Kiểm tra (Kết hợp trong quá trình ôn tập) 3.Bài mới Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức GV: Hệ thống hoá kiến thức qua sơ đồ (SGK – 52) HS: Quan sát qua phần hệ thống kiến thức sơ đồ và nhận dạng. (5’) I. Sơ đồ nội dung bản vẽ kĩ thuật (SGKT52) Hoạt động 2: Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập. GV: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi và bài tập. HS: Thảo luận về nội dung các câu hỏi ôn tập => Kết luận. GV: Đọc nội dung câu hỏi ? Câu1: Vì sao phải học vẽ kĩ thuật ? HS: Thảo luận => kết luận. GV: Nhận xét nội dung câu hỏi. Câu 2: Thế nào là bản vẽ kĩ thuật ? Bản vẽ kĩ thuật dùng để làm gì ? HS: Nhận dạng câu hỏi => kết luận. GV: Nhận xét => Bổ sung Câu 3: Thế nào là phép chiếu vuông góc? Phép chiếu vuông góc dùng để làm gì ? HS: Thảo luận nhận xét phépchiếu GV: Kết luận. Câu 4: Các khối hình học thường gặp là những khối nào ? HS: Nhận dạng các khối hình học và đưa ra kết luận. GV: Nhận xét và kết luận. Câu 5: Nêu đặc điểm của khối đa diện? HS: Thảo luận => kết luận. GV: Nhận xét bổ sung. Câu 6: Khối tròn xoay thường được biểu diễn bằng các hình chiếu nào? HS: Thảo luận về các khối tròn xoay => Kết luận. GV: Bổ sung => kết luận. Câu 7: Thế nào là hình cắt ? Hình cắt dùng để là gì ? HS: Thảo luận nhận dạng về vật thể bị cắt đôi => Trả lời GV: Kết luận về nội dung học sinh trả lời. Câu 8: Kể tên 1 số loại ren thường dùng và nêu công dụng của chúng ? HS: Nhận dạng về ren và thảo luận công dụng của ren => Trả lời GV: Nhận xét => Kết luận. Câu 9: Ren được vẽ quy ước như thế nào ? Ren nhìn thấy quy ước như thế nào? Ren bị che khuất quy ước vẽ như thế nào? HS: Thảo luận về vẽ quy ước ren => Trả lời GV: Kết luận về quy ước ren. Câu 10: Kể tên một số bản vẽ thường dùng và công dụng của chúng ? HS: Thảo luận và đưa ra kết luận. GV: Tổng kết nội dung về bản vẽ. (25’) II. Câu hỏi lý thuyết Câu 1: Vì học vẽ kĩ thuật để vận dụng vào cuộc sống và để học tốt các môn học khoa học khác. Câu 2: Bản vẽ kĩ thuật là phuơng tiện thông tin dùng trong sản xuất và đời sống. Câu 3: Phép chiếu vuông góc là phép chiếu vuông góc lên một vật thể theo 3 hướng chiếu(Chiếu đứng, bằng, cạnh) Dùng để diễn tả chính xác hình dạng của vật thể. Câu 4: Khối đa diện gồm: Hình chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều. Khối tròn xoay gồm: Hình trụ, hình nón, hình cầu. Câu 5: Mỗi hình chiếu thể hiện được 2 trong 3 kích thước, chiều dài, chiều rộng, chiều cao, của khối đâ diện. Câu 6: Khối tròn xoay thường được biểu diễn bằng các hình chiếu đứng, Hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh. Câu 7: Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở mặt sau mặt phẳng cắt (Giả sử cắt vật thể) Trên bản vẽ kĩ thuật thường dùng hình cắt để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể. Câu 8: Ren gồm có ren ngoài (ren trục) và ren trong (ren lỗ) Ren dùng để ghép nối hay để truyền lực Câu 9: a. Ren nhìn thấy: Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh và vòng tròn chân ren chỉ vẽ 34 vòng. b. Ren bị che khuất: Các đường đỉnh ren , chân ren và đường giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt. Câu 10: a. Bản vẽ các khối hình học . Bản vẽ các khối hình học gồm có. + Bản vẽ các khối đa diện. + Bản vẽ các khối tròn xoay. Dùng diễn tả chính xác hình dạng kích thước của vật thể. b. Bản vẽ kỹ thuật gồm có: Bản vẽ chi tiết Bản vẽ lắp Bản vẽ nhà > bản vẽ xây dựng. Bản vẽ kỹ thuật dùng để thiết kế thi công và lắp ráp. Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập HS: Qua các nội dung của 2 chương về vẽ kỹ thuật học sinh làm bài tập các phần qua phần vẽ kỹ thuật, ở nội dung BT ( T53, 54, 55). GV: Hướng dẫn từng phần BT và đưa ra hướng mục tiêu bài của từng bài cần đạt được. (10’) III. Bài tập Nội dung bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – T53, 54, 54). 4.Củng cố (3) Quan sát vật thể và xác định các hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng của vật thể và đánh dấu X vào bảng 1(SGK T 53). 5.Hướng dẫn học ở nhà (1) Ôn tập phần nội dung đã học và làm bài tập (SGK) Chuẩn bị giờ sau kiểm tra một tiết về nội dung bản vẽ các khối hình học, bản vẽ kỹ thuật. Ngày giảng: Lớp 8A:……2014 Tiết 17 KIỂM TRA I.Mục tiêu 1.Kiến thức Đánh giá kết quả học tập của học sinh trong chương I và chương II. 2.Kỹ năng Rèn luyện kỹ năng bài kiểm tra cho học sinh. 3.Thái độ Học sinh tích cực, tự giác làm bài kiểm tra. II.Chuẩn bị 1.Giáo viên: Bài kiểm tra photo sẵn 2.Học sinh: Ôn kiến thức đã học, đồ dùng III.Tiến trình dạy học 1.Ổn định tổ chức (1) Lớp 8A:…......Vắng:………………………………………………………………… 2.Kiểm tra 3.Bài mới Cấp độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng Cấp độ thấp Cấp độ cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1. Bản vẽ các khối hình học Học sinh nhận biết được các hình chiếu và các phép chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật Nhận dạng các khối đa diện thường gặp như HHCN Hiểu được thế nào là hình nón, hình trụ, hình cầu. Biết vận dụng các kiến thức để chỉ rõ sự tương quan giữa các hình chiếu và vật thể của các khối hình học. Số câu Số điểm Tỉ lệ % 3(C1; 2; 3) 1,5 1(C8) 1,5 2(C9; 10) 3 6 6điểm 60% 2. Bản vẽ kỹ thuật Biết được thế nào là hình cắt, nội dung của bản vẽ lắp. Hiểu được nội dung khi đọc bước tổng hợp của bản vẽ lắp, mặt đứng của bản vẽ nhà. Nêu được trình tự bản vẽ lắp. Số câu Số điểm Tỉ lệ % 2(C4; 5) 1 2(C6; 7) 1 1(C11) 2 5 4điểm 40% Tổng số câu T.số điểm Tỉ lệ % 5 2,5 điểm 25% 3 2,5 điểm 25% 3 5 điểm 50% 11 10điểm 100% B. ĐỀ BÀI I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (5 điểm) Hãy khoang tròn vào chữ cái đứng trước mỗi câu trả lời đúng Câu 1: Đặc điểm của phép chiếu vuông góc có tia chiếu ? A: Vuông góc với nhau B: Song song với nhau C: Vuông góc với mặt phẳng chiếu D: Xuất phát từ một điểm Câu 2: Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ: A: Trái sang B: Trước tới C: Trên xuống. D: Dưới lên Câu 3: Hình hộp chữ nhật được ghép bởi: A: 4 hình chữ nhật. B: 8 hình chữ nhật. C: 2 mặt đáy là hai hình tam giác đều. D: 6 hình chữ nhật. Câu 4: Hình cắt là hình biểu diễn: A: Phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt. B: Cả vật thể. C: Phần vật thể ở trước mặt phẳng cắt. D: Bên trong vật thể. Câu 5: Nội dung của bản vẽ chi tiết gồm: A. Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kỹ thuật, bảng kê. B. Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kỹ thuật, khung tên C. Hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, khung tên. D. Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kỹ thuật. Câu 6: Nội dung cần hiểu khi khi đọc bước tổng hợp của bản vẽ lắp: A. Tên gọi chi tiết, công dụng của chi tiết; B. Mô tả hình dạng của chi tiết, kích thước chung của chi tiết; C. Công dụng của sản phẩm và trình tự tháo lắp; D. Vị trí của chi tiết, mô tả hình dạng chi tiết. Câu 7: Trong bản vẽ nhà, mặt đứng biểu diễn: A. Bộ phận, kích thước ngôi nhà theo chiều cao; B. Hình dạng bên ngoài của ngôi nhà; C. Hình dạng bên trong của ngôi nhà; D. Cả

Trang 1

Ngày giảng:

Lớp 8A:…./…/

Tiết 1BÀI MỞ ĐẦU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Thấy được vị trí, tầm quan trọng của ngành công nghiệp trong nên kinh tế quốc dân.

Từ đó hiểu được ý nghĩa, tác dụng của môn học trong nhà trường phổ thông Biết sửdụng tài liệu sách giáo khoa trong việc học tập bộ môn, biết cách học tập bộ môn có

*Hoạt động 1: Tìm hiểu tầm quan

trọng của ngành công nghiệp trong

nền kinh tế quốc dân

- Là một ngành quan trọng trong nền kinh

tế quốc dân: Sản xuất các vật liệu, máymóc, thiết bị, kết cấu công trình cho cácngành sản xuất

- Môn công nghệ 8 trang bị cho các họcsinh một số kiến thức kĩ thuật cơ bản, một

số quy trình công nghệ và kĩ năng laođộng đơn giản về cơ khí và điện Biết ápdụng vào cuộc sống hằng ngày, đồng thờigóp phần định hướng về nghề nghiệpthích hợp sau khi tốt nghiệp THCS

II Hướng dẫn sử dụng SGK, tài liệu và phương pháp học tập bộ môn.

1 Tài liệu:

- Sách giáo khoa công nghệ 8

- Một số bản vẽ kĩ thuật đơn giản

2 Phương pháp học tập bộ môna) Đối với giờ học trên lớp:

- Nghiêm túc, tích cực học tập theo sựhướng dẫn của thầy cô giáo

- Tham gia đầy đủ các buổi học chính

Trang 2

- GV: Cho nhận xét, thảo luận bổ

xung, chốt lại kiến thức

khóa, ngoại khóa do nhà trường tổ chức

- Hoàn thành đầy đủ các bài tập theo sựhướng dẫn của giáo viên bộ môn

b) Đối với giờ học ở nhà:

- Làm đầy đủ các bài tập cô giao về nhà

- Làm đầy đủ các bài thực hành, có mẫubáo cáo kèm theo

4 Củng cố: (5’)

- Củng cố lại những nội dung chính của bài:

+ Vai trò của ngành công nghiệp trong nền kinh tế xã hội?

+ Tầm quan trọng của việc học tập bộ môn công nghệ trong nhà trường phổ thông?+ Phương pháp để học tập môn công nghệ tốt nhất là gì?

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Học thuộc nội dung cơ bản của bài?

- Chuẩn bị bài: Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống?

Ngày giảng:

Lớp 8A:…./…/……

Chương 1BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC

Tiết 2VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG

*Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm

về bản vẽ kĩ thuật.

- GV: Trong giao tiếp con người dùng

( 1' ) I Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật.

Bản vẽ kỹ thuật trình bày các thông tin

kỹ thuật của sản phẩm dưới dạng các

Trang 3

thiết kế phải làm được những việc gì?

- HS: Trả lời câu hỏi SGK

(Người làm kỹ thuật trao đổi ý tưởng

kỹ thuật bằng bản vẽ kỹ thuật)

- GV: vậy có thể thiếu bản vẽ kỹ thuật

trong sản suất được không?

- HS: Trả lời theo ý hiểu

phẩm do con người làm ra: Đồ dùng

điện tử, phương tiện đi lại, thiết bị

sinh hoạt Để sử dụng an toàn, hiệu

quả chúng ta cần biết điều gì?

- HS: Đọc thông tin SGK

(Trả lời: biết xem chỉ dẫn bằng lời,,

hình vẽ

- HS: Trả lời câu hỏi 2

H1.3a: Mối quan hệ giữa các thiết

bị

H1.3b: Vị trí kích thước mặt bằng

- GV: Em thấy tầm quan trọng của

bản vẽ trong đời sống như thế nào?

- HS: (Trả lời theo ý hiểu)

II Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất:

Yêu cầu của bản vẽ kỹ thuật:

(SGK)

Trang 4

vẽ của ngành mình học vẽ kỹ thuật để

ứng dụng vào sản xuất, đời sống và

tạo điều kiện học tốt những môn còn

khoa học kỹ thuật khác.

4 Củng cố: ( 10 ')

- Vì sao nói : Bản vẽ kỹ thuật là "Ngôn ngữ " chung trong sản xuất và đời sống?

- Bản vẽ kỹ thuật có vai trò như thế nào trong sản xuất và đời sống?

- Vì sao chúng ta cần học vẽ kỹ thuật?

- Đọc ghi nhớ (SGK)

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2')

- Học thuộc những nội dung cơ bản của bài.

- Chuẩn bị trước bài 2

Ngày giảng:

Lớp 8A: …./…/…

Tiết 3HÌNH CHIẾU

- CH: Bản vẽ kỹ thuật được dùng trong những ngành kỹ thuật nào? Nó có vai trò gì?

- ĐA: (Nêu đủ các ngành như SGK- cho 5 điểm, nêu được vai trò như SGK- cho 5 đ')

3 Bài mới

*Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm

hình chiếu

- GV: Khi nào em nhìn thấy có bóng

của mình trên mặt đất=> bóng đó của

em là hình chiếu của vật thể (của em)

A A'- Tia chiếuMặt phẳng chứa A' là mặt phẳng chiếu

Trang 5

- HS: Quan sát hình 2.2 SGK để chỉ

ra: hình chiếu, vật thể

- GV: Tại sao lại có sự khác nhau giữa

hình chiếu và vật thể ở các hình?

- HS: Thảo luận nhóm câu hỏi trên,

đại diện nhóm trả lời

- GV: Có phải do tia chiếu khác nhau

=> phép chiếu cũng khác nhau không?

- HS: Tiếp tục tìm hiểu về đặc điểm

các tia chiếu của từng phép chiếu

- GV: Cho nhận xét, chốt lại

- GV: Các phép chiếu dùng để làm gì?

- HS: Dựa vào SGK trả lời

- GV: Có 3 phép chiếu cơ bản Song

trong ta chỉ xét phép chiếu vuông góc

- Phép chiếu xuyên tâm

- Phép chiếu song song

Bảng 2.1: Hướng chiếu A: Hình chiếu 2

Hướng chiếu B: Hình chiếu 3

Hướng chiếu C: Hình chiếu 1

Trang 6

Ngày giảng:

Lớp 8A:…./…./……

Tiết 4BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN

- CH: Nêu tên các phép chiếu, các hình chiếu và vị trí của nó trên bản vẽ kỹ thuật?

- ĐA: - Các phép chiếu: (SGK- tr 8) 3 điểm

- Các hình chiếu: (SGK- tr 9) ) 3 điểm

- Vị trí các hình chiếu: (SGK- tr 10) ) 4 điểm

3 Bài mới

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về khối đa

diện

- HS: Quan sát trả lời câu hỏi (SGK)

- GV: Thông báo các hình đó được gọi

là các khối đa diện Vậy khối đa diện

- GV: Cho nhận xét bổ xung, chốt lại:

Khối đa diện là hình có kêt cấu rất

đa dạng trong chương trình này ta chỉ

xét khối đa diện đặc biệt: đó là hình

hộp chữ nhật

*Hoạt động 2: Tìm hiểu về hình hộp

chữ nhật

- GV: Hướng dẫn HS quan sát hình 4.2

SGK Hãy cho biết hình hộp chữ nhật

được bao bọc bởi những hình gì?

Trang 7

GV: Khối đa diện ở hình 4.4 được tạo

bởi các hình gì? Các kích thước của

hình lăng trụ đều là gì?

- HS: Trả lời bằng cách điền vào bảng

4.2

- GV: Cho nhận xét bổ xung: Chốt lại:

Hình lăng trụ đều có các mặt bên là

- GV: Cho nhận xét bổ xung, chốt lại:

Hình chóp có đáy là đa giác đêu, mặt

bên là tam giác cân bằng nhau , chung

đỉnh

( 8 ')

( 6 ')

Bảng 4.1Hình Hình chiếu H dạng K thước

III Hình lăng trụ đều:

1 Thế nào là hình lăng trụ đều?

(Hình 4.4SGK)

*Hình lăng trụ đều được bao bởi haimặt đáy là hai đa giác đều bằng nhau,các mặt bên là các hình chữ nhật bằngnhau

2.Hình chiếu của hình lăng trụ đều Bảng 4.2

- Đáy là một đa giác đều

- Các mặt bên là các tam giác cânbằng nhau có chung đỉnh

2 Hình chiếu của hình chóp đềuBảng 4.3

- Trả lời các câu hỏi cuối bài (SGK)

1 Nếu đặt mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là tam giác đều

2 Nếu đặt mặt đáy của hình chóp đều có đáy vuông song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là hình vuông có hai đường chéo bằng nhau

Trang 8

Ngày giảng:

Lớp 8A: …./ /……

Tiết 5THỰC HÀNH HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ

2 HS: Thước kẻ, bút chì, tẩy, giấy A4.

III Tiến trình dạy học

- ĐA: - Khái niệm- (SGK-tr 8) 3 điểm

- Tên các phép chiếu: (SGK- tr 8) 3 điểm

GV: Thông báo về mục tiêu, công

việc của giờ thực hành

- HS: Từng nhóm chuẩn bị dụng cụ

thực hành

*Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung

thực hành

- HS: Tìm hiểu nội dung thực hành

(SGK) vài em nêu rõ nội dung thực

- Vật liệu: (Như phần chuẩn bị)

II Nội dung

Trang 9

- Bản vẽ các hình chiếu của vật thể được vẽ theo thứ tự nào?

- Phép chiếu nào được sử dụng trong vẽ kỹ thuật

2 HS: Thước kẻ, bút chì, tẩy, giấy A4.

III Tiến trình dạy học

- GV: Thông báo về mục tiêu, công

việc của giờ thực hành

Trang 10

III Các bước tiến hành:

IV Tổng kết

4 Củng cố (7' )

- Bản vẽ các hình chiếu của vật thể được vẽ theo thứ tự nào?

- Phép chiếu nào được sử dụng trong vẽ kỹ thuật

Trang 11

Ngày giảng:

Lớp 8A:…/ /2014

Tiết 7BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY

- CH: Nêu cách nhận ra các khối hình chữ nhật, hình lăng trụ đều?

- ĐA: + Hình hộp chữ nhật được bao bởi 6 hình chữ nhật (2 điểm)

+ Hình lăng trụ đều là hình bao bởi 2 mặt đáy là 2 hình đa giác đều bằng nhau

và các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau (4 điểm)

+ Hình chóp đều được bao bởi mặt đấy là một hình đa giác đều và các mặt bên

là các hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh (4 điểm)

3.Bài mới

*Hoạt động 1: Tìm hiểu khối tròn xoay (10') I.Khối tròn xoay

- GV: Cho HS quan sát tranh và mô hình

các khối tròn xoay sau đó đặt câu hỏi:

+ Các khối tròn xoay tên gọi là gì? Chúng

được tạo thành như thế nào?

+ Hãy kể tên một số vật thể thường có

dạng khối tròn?

- HS: Quan sát mô hình GV đưa ra và trả

lời câu hỏi

*Kết luận:

- Hình trụ: Khi quay một hình chữnhật một vòng quanh một cạnh cốđịnh ta được hình trụ (Hình 6.2a)

- Hình nón: Khi quay một tam giácvuông một vòng quanh một cạnhgóc vuông cố định ta được hìnhnón(Hình 6.2b)

- Hình cầu: Khi quay một nửa hìnhtròn một vòng quanh đường kính cốđịnh, ta được hình cầu (H 6.2c)

II.Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu

Trang 12

- GV: Cho HS quan sát mô hình hình trụ

(Đặt đáy song song với mặt phẳng chiếu

bằng của mô hình ba mặt phẳng chiếu)

Chỉ ra các phương chiếu vuông góc: Chiếu

từ trước tới, chiếu từ trên xuống, chiếu từ

trái sang sau đó đặt câu hỏi:

+ Em hãy nêu tên gọi các hình chiếu ?

Gv Vẽ lần lượt các hình chiếu và bảng 6.1

SGK lên bảng, yêu cầu học sinh đối chiếu

hình 6.3 SGK

+ Mỗi hình chiếu có dạng như thế nào? thể

hiện kích thước nào?

- GV: Cho HS quan sát mô hình hình nón

+ Hãy nêu tên gọi các hình chiếu? Hình

- GV: Cho HS quan sát mô hình hình cầu

+ Hãy nêu tên gọi các hình chiếu? Hình

chiếu có dạng hình gì? Nó thể hiện kích

thước nào của khối hình cầu?

- GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời sau đó

nhận xét và yêu cầu HS về nhà kẻ, điền

bảng vào vở

1 Hình trụ

Hình chiếu

Hình dạng

Kích thước

Hình dạng

Kích thước

Hình dạng

Kích thước

- Để biểu diễn khối tròn xoay cần mấy hình chiếu và gồm những hình chiếu nào?

- Để xác định khối tròn xoay cần có các kích thước nào?

- HS đọc phần ghi nhớ SGK

5.Hướng dẫn học ở nhà (2')

+ Trả lời câu hỏi, làm bài tập trong SBT

+ Chuẩn bị đồ dùng giờ sau thực hành

Trang 13

Ngày giảng:

Lớp 8A:…/ /2014

Tiết 8THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY

1.Giáo viên: Thước kẻ, phấn mầu.

2.Học sinh: Thước kẻ, êke, com pa, bút chì, tẩy, giấy A4

*Hoạt động 1: Hoạt động 1 Giới thiệu

nội dung và trình tự tiến hành

- GV: Gọi HS đọc nội dung bài thực hành

Giải thích các bước tiến hành:

- HS: Đọc kĩ nội dung bài thực hành và kẻ

bảng 7.1 vào bài làm, sau đó đánh dấu (x)

vào ô thích hợp của bảng để chỉ rõ sự

tương quan giữa các bản vẽ với các vật thể

- HS: Phân tích vật thể bằng cách đánh dấu

(8') I.Giai đoạn hướng dẫn chuẩn bị

- Đọc nội dung bài thực hành và tìmhiểu các bước tiến hành thực hành

- Ghi nội dung tiến hành thực hànhvào vở

(x) vào bảng 7.2 Căn cứ c/bị ND bài 7

*Hoạt động 2: Cách làm báo cáo thực (2’) - Làm bài trên giấy A4

Trang 14

- GV: Hướng dẫn HS làm bài và kiểm tra

cách tiến hành thực hành bài tập của HS

*Hoạt động 3: Tổ chức thực hành

- GV: treo bảng phụ hình 7.1 và 7.2 các vật

thể

Nêu cách trình bày bài làm trên khổ A4

*Hoạt động 4: Tổng kết đánh giá bài

thực hành

- GV nhận xét, đánh giá giờ làm bài tập

thực hành: …

- GV: hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm

của mình dựa theo mục tiêu bài học

- Học bài theo SGK và vở ghi

- Mỗi tổ làm mô hình: Quả cam, ống lót…

Trang 15

Ngày giảng:

Tiết 9BẢN VẼ CHI TIẾT

I.Mục tiêu

1.Kiến thức

- Nắm được khái niệm hình cắt;

- Biết được các nội dung của bản vẽ chi tiết

1.Giáo viên: Thước kẻ, phấn mầu.

2.Học sinh: Tìm hiểu hình cắt ống lót, mẫu vật quả cam

*Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về

bên trong bị che khuất của vật thể (lỗ, rãnh

của chi tiết máy) trên bản vẽ kĩ thuật cần

phải dùng phương pháp cắt Đưa vật

thể(quả cam bị cắt làm đôi) cho HS quan

sát và trình bày quá trình vẽ hình cắt thông

qua vật mẫu ống lót bị cắt đôi và hình 8.2

SGK

- HS: Quan sát H8.2 a,b,c,d và cho biết

hình cắt của ống lót được vẽ như thế nào ?

*Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung của

bản vẽ chi tiết.

- GV: Phân tích bản vẽ ống lót Hình 9.1

SGK

- HS: Đọc phần I và trả lời câu hỏi

- GV: Bản vẽ chi tiết là bản vẽ như thế nào

+ Hình cắt được dùng để biểu diễn

rõ hơn hình dạng bên trong của vậtthể, phần vật thể bị mặt phẳng cắt,cắt qua được kẻ gạch ngang(H8.2d)

II Nội dung bản vẽ chi tiết

a) Hình biểu diễn:

- Bản vẽ ống lót (H9.1 SGK) gồmhình cắt (ở vị trí hình chiếu đứng)

và hình chiếu cạnh Hai hình chiếu

đó biểu diễn hình dạng bên trong vàbên ngoài của ống lót

b) Kích thước:

Trang 16

- GV: Quan sát bản vẽ chi tiết ống lót trình

bày nội dung bản vẽ chi tiết ?

+ Hình biểu diễn gồm những gì ?

+ Hình đó có ghi kích thước nào ?

+ Yêu cầu như thế nào ?

+ Phần khung nên ghi những nội dung gì ?

- HS: Thảo luận => kết luậnvề nội dung

Gồm: Chỉ dẫn về sử lý và gia công

bề mặt

d) Khung tên:

Gồm: Tên gọi chi tiết, vật liệu tỷ lệ

kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết kế (chếtạo)

*Như vậy: Bản vẽ chi tiết gồm các

hình biểu diễn, các kích thước vàcác thông tin cần thiết để xác địnhchi tiết máy Bản vẽ chi tiết dùng đểchế tạo và kiểm tra chi tiết máy

*Nội dung tóm tắt theo sơ đồ:

Bản vẽ chi tiết

Hìnhbiểudiễn

Kíchthước

Yêucầukỹthuật

Khungtên

* Để nâng cao kĩ thuật đọc bản vẽ

chi tiết cần luyện tập nhiều

4.Củng cố (3')

- Thế nào là bản vẽ chi tiết ? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì ?

5.Hướng dẫn học ở nhà (2')

- Học bài cũ về nội dung đã học quan bài và trả lời các câu hỏi

- Chuẩn bị bài sau với nội dung: Biểu diễn ren tìm hiểu các chi tiết ren và quy ước ren

Trang 17

Ngày giảng:

Lớp 8A:…/…/2014

Tiết 10BIỂU DIỄN REN

I Mục tiêu

1.Kiến thức

- Qua bài này học sinh cần nắm được quy ước vẽ ren

2 Kỹ năng

- Biết cách trình bày quy ước ren

- Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết

3 Thái độ

- Rèn kĩ năng quan sát, tưởng tượng không gian

II Chuẩn bị

1.Giáo viên: Đai ốc, bu lông, thước kẻ, phấn màu.

2.Học sinh: Mẫu vật như đinh tán, bóng đèn đui xoáy, lọ mực có nắp vặn bằng ren III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức (1')

Lớp 8A:… / Vắng:………

2 Kiểm tra (5’)

- CH: + Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? thế nào là hình cắt? hình cắt dùng để làm gì?

- ĐA: + Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông tin kĩ thuật của sản phẩm dưới dạng cáchình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỷ lệ.(4 điểm)+ Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt (3 điểm)

+ Hình cắt được dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể, phần vậtthể bị mặt phẳng cắt, cắt qua được kẻ gạch ngang (3 điểm)

3.Bài mới

*Hoạt động 1: Tìm hiểu hiểu chi tiết của

ren.

- GV: Cho biết 1 số đồ vật hoặc chi tiết có

ren thường thấy ?

*Hoạt động 2: Tìm hiểu quy ước vẽ ren.

- GV: Cho học sinh thảo luận nhóm nêu rõ

lý do ren được vẽ theo quy ước giống nhau

II Quy ước vẽ ren

+ Các loại ren đều được vẽ theocùng một quy ước

1 Ren ngoài: (Ren trục)

- Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét

liền đậm.

- Đường chân ren được vẽ bằng nét

liền mảnh.

Trang 18

- GV: Chia lớp làm 4 nhóm, Quan sát vật

mẫu hình 11.2 đối chiếu hình 11.3 SGK

Bước 2: Làm việc theo nhóm.

- HS: Cử đại diện nhóm, 1 thư kí điền

những cụm từ thích hợp vào ô trống

- HS: Tiến hành thảo luận

Bước 3: Thảo luận tổng kết trước lớp.

- HS: Treo bảng nhóm lên bảng

- GV: Gọi đại diện các nhóm nhận xét

chéo nhau và bổ sung kiến thức

Bước 4: GV chuẩn kiến thức, cho điểm các

mẫu hình 11.4 đối chiếu hình 11.3 SGK

Bước 2: Làm việc theo nhóm.

- HS: Cử đại diện nhóm, 1 thư kí điền

những cụm từ thích hợp vào ô trống

- HS: Tiến hành thảo luận

Bước 3: Thảo luận tổng kết trước lớp.

- HS: Treo bảng nhóm lên bảng

- GV: Gọi đại diện các nhóm nhận xét

chéo nhau và bổ sung kiến thức

Bước 4: GV chuẩn kiến thức, cho điểm các

2 Ren trong: (Ren lỗ)

- Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét

3 Ren bị che khuất.

- Trường hợp ren hoặc lỗ ren bị chekhuất thì đường đỉnh ren , chân ren,giới hạn ren đều được vẽ bằng nétđứt

4.Củng cố (3')

- Trả lời câu hỏi bài 9 (SGK)

- GV: Tổng kết nội dung bài học về chi tiết ren và quy ước ren

Trang 19

Ngày giảng:

Lớp 8A:…/…/2014

Tiết 11THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN

1.Giáo viên: Thước kẻ, phấn mầu.

2.Học sinh: Thước kẻ, êke, com pa, bút chì, tẩy, giấy A4

*Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV: Nêu rõ mục tiêu bài trình bày nội

dung theo trình tự

*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày

bài làm

- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình

10.1 và đọc bản vẽ chi tiết vòng đai theo

II Nội dung

1.Đọc bản vẽ chi tiết vòng đai(H10.1- SGK)

2.Ghi các nội dung cần hiểu vàomẫu bảng 9.1 (bài 9 SGK)

III.Các bước tiến hành

- Đọc bản vẽ chi tiết vòng đai theotrình tự như ví dụ trong bài 9

- Kẻ bảng theo mẫu 9.1 và ghi phầntrả lời vào bảng

2 Hình biểu diễn - Tên gọi hình chiếu- Vị trí hình cắt - Hình chiếu bằng- Hình cắt ở hình chiếu đứng

- Kích thước chung của chi - 140, 50, R39

Trang 20

3 Kích thước

tiết

- Kích thước các phần củachi tiết

- Công dụng của chi tiết

- Phần giữa chi tiết là nửa ống hìnhtrụ, 2 bên hình hộp chữ nhật có lỗtròn

- Dùng để ghép mối chi tiết hình trụvới các chi tiết khác

1.Giáo viên: Vật mẫu côn có ren

2.Học sinh: Thước kẻ, êke, com pa, bút chì, tẩy, giấy A4

*Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV: Nêu rõ mục tiêu bài trình bày nội

dung theo trình tự

(3') I.Chuẩn bị

(SGK)

Trang 21

- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình

10.1 và đọc bản vẽ chi tiết vòng đai theo

III.Các bước tiến hành

- Đọc bản vẽ chi tiết côn có ren theotrình tự như ví dụ trong bài 9

- Kẻ bảng theo mẫu 9.1 và ghi phầntrả lời vào bảng

- Rộng 18, dày 10

- Đầu lớn φ18, đầu bé φ14

- Kích thước ren M8 x 1 rèn hệ métđường kính d = 8 bước ren P = 1

4 Yêu cầu kĩ thuật - Nhiệt luyện- Xử lí bề mặt - Tôi cứng- Mạ, kẽm

5 Tổng kết

- Mô tả hình dạng và cấutạo của chi tiết

Trang 22

Ngày giảng:

Lớp 8A:…/…/2014

Tiết 13BẢN VẼ LẮP

- Tác phong làm việc theo quy trình, rèn tính cẩn thận nghiêm túc

- Rèn kĩ năng nội dung quan sát, phân tích

II.Chuẩn bị

1.Giáo viên: Thước kẻ.

2.Học sinh: Tìm hiểu nội dung và trình tự đọc bản vẽ lắp.

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung của bản

và hình cắt diễn tả hình dạng kếtcấu và vị trí chi tiết máy của bộ

- GV: Bản vẽ lắp gồm có những hình chiếu

nào? Mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào?

Vị trí tương đối giữa các chi tiết ntn? Các

kích thước ghi trên bản vẽ có ý nghĩa gì?

bảng kê gồm những nội dung gì? Khung

tên ghi những mục gì? Ý nghĩa từng mục

- HS: Đứng tại chỗ trả lời

- GV: Tổng kết nội dung theo sơ đồ SGK

vòng đaib)Kích thước: Gồm kích thướcchung của bộ vòng đai, kích thướclắp của các chi tiết

c) Bảng kê: Gồm số thứ tự, tên gọi.chi tiết…

d) Khung tên: Gồm tên sản phẩm, tỉ

- HS: Chú ý quan sát giáo viên đọc

- GV: Hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm

(24')

7’

II.Đọc bản vẽ lắp

(Bảng 13.1 - SGK)

Trang 23

Bước 2: Làm việc theo nhóm.

- HS: Cử đại diện nhóm là tổ trưởng, 1 thư

kí ghi kết quả lên bảng nhóm

- HS: Tiến hành thảo luận

Bước 3: Thảo luận tổng kết trước lớp.

- HS: Treo bảng nhóm lên bảng

- GV: Gọi đại diện các nhóm nhận xét

chéo nhau và bổ sung kiến thức

Bước 4: GV chuẩn kiến thức, cho điểm các

nhóm

1 Khung tên - Tên gọi sản phẩm

- Kích thước xác định khoảng cách giữa các chi tiết

- 140, 50, 78

- M 10

- 50, 110

5 Phân tích chi

tiết - Vị trí các chi tiết (4)

- Tô mầu các chi tiết (H13.3)

- Đọc nội dung phần ghi nhớ, trả lời câu hỏi (SGK – T 43)

- Giáo viên hệ thống toàn bộ nội dung đã học qua phần đọc bản vẽ

Trang 24

Ngày giảng:

Lớp 8A:…/…/2014

Tiết 14BẢN VẼ NHÀ

I.Mục tiêu

1.Kiến thức

- Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà

- Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà

2.Kỹ năng

- Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản

- Ham thích tìm hiểu các loại bản vẽ

3.Thái độ

- Rèn kĩ năng tư duy tư tưởng không gian

II.Chuẩn bị

1.Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu.

2.Học sinh: Tìm hiểu các kí hiệu quy ước, nội dung của bản vẽ nhà, đồ dùng học tập III.Tiến trình dạy học

1.Ổn định tổ chức (1')

Lớp 8A:… / Vắng:………

2.Kiểm tra (không kiểm tra)

3.Bài mới

*Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bản

1.Mặt bằng ngang các bộ phận nào của ngôi nhà

- HS: Đứng tại chỗ trả lời

- GV: Mặt đứng có hướng chiếu từ phía

nào của ngôi nhà ?

- HS: Qua quan sát và nhận biết về các

hướng chiếu đưa ra kết luận về mặt

đứng và mặt bằng

- GV: Mặt cắt có mặt phẳng song song

với mặt phẳng chiếu nào?

? Mặt cắt diễn tả nhựng bộ phận nào của

ngôi nhà

? Các kích thuớc ghi trên bản vẽ có ý

nghĩa gì

Là hình cắt mặt bằng của một ngôi nhànhằm diễn tả vị trí kích thước cáctường vách , cửa đi, cửa sổ, các thiết bị

đồ đạc mặt bằng là hình biểu diễnquan trọng nhất của ngôi nhà

2.Mặt đứng: Là mặt có hình chiếuvuông góc các mặt phẳng chiếu, đứnghoặc mặt phẳng chiếu cạnh, nhằm biểudiễn hình dạng bên ngoài mặt chính,mặt hiên

3.Mặt cắt: Là hình cắt có mặt phẳngcắt song song với mặt phẳng chiếuđứng hoặc mặt phẳng chiếu cạch nhằm

Trang 25

*Hoạt động 2: Tìm hiểu kí hiệu quy

ước một số bộ phận của ngôi nhà.

+ Bảng 15.1 ( SGK – T147)

4.Củng cố (5')

- Đọc phần ghi nhớ, nhắc lại lại nội dung bài học

- Nêu lên đặc điểm cần chú ý qua nội dung về trình tự đọc bản vẽ nhà

I.Mục tiêu

1.Kiến thức

- Nắm được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà

- Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản

1.Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu.

2.Học sinh: Kẻ sẵn mẫu bảng 15.2 ở bài 15, đồ dùng học tập

+ Mặt bằng: Là hình cắt mặt bằng của ngôi nhà (2 điểm)

+ Mặt đứng: Là hình biểu diễn vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà lên mặt phẳngchiếu đứng hoặc mặt phẳng chiếu cạnh (3 điểm)

Trang 26

+ Mặt cắt: Là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu đứng hoặc mặtphẳng chiếu cạnh (3 điểm)

TRÌNH TỰ ĐỌC NỘI DUNG CẦN HIỂU BẢN VẼ NHÀ 1 TẦNG

- 1 cửa đi 2 cánh, 6 cửa sổ

- 1 hiên có lan can

Ngày đăng: 11/09/2015, 21:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ... - Bài giảng công nghệ 8 HKI
Hình v ẽ (Trang 3)
HÌNH CHIẾU - Bài giảng công nghệ 8 HKI
HÌNH CHIẾU (Trang 4)
+ Hình lăng trụ đều là hình bao bởi 2 mặt đáy là 2  hình đa giác đều bằng nhau - Bài giảng công nghệ 8 HKI
Hình l ăng trụ đều là hình bao bởi 2 mặt đáy là 2 hình đa giác đều bằng nhau (Trang 11)
Hình 6.3 SGK - Bài giảng công nghệ 8 HKI
Hình 6.3 SGK (Trang 12)
Bảng vào vở - Bài giảng công nghệ 8 HKI
Bảng v ào vở (Trang 12)
Bảng 7.1 vào bài làm, sau đó đánh dấu (x) - Bài giảng công nghệ 8 HKI
Bảng 7.1 vào bài làm, sau đó đánh dấu (x) (Trang 13)
Bảng 9.1 (SGK T32) Trình tự đọc bản vẽ chi tiết. - Bài giảng công nghệ 8 HKI
Bảng 9.1 (SGK T32) Trình tự đọc bản vẽ chi tiết (Trang 16)
2. Bảng kê - Bài giảng công nghệ 8 HKI
2. Bảng kê (Trang 23)
2. Hình biểu diễn - Tên gọi hình chiếu - Bài giảng công nghệ 8 HKI
2. Hình biểu diễn - Tên gọi hình chiếu (Trang 26)
Câu 2: Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ: - Bài giảng công nghệ 8 HKI
u 2: Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ: (Trang 31)
1. Hình nón - Bài giảng công nghệ 8 HKI
1. Hình nón (Trang 32)
Hình chiếu A B C D E F G - Bài giảng công nghệ 8 HKI
Hình chi ếu A B C D E F G (Trang 34)
Hình học - Bài giảng công nghệ 8 HKI
Hình h ọc (Trang 52)
Hình dạng là hình tròn. - Bài giảng công nghệ 8 HKI
Hình d ạng là hình tròn (Trang 53)
Hình chiếu đứng có hình dạng là hình chữ nhật và hình chiếu cạnh có - Bài giảng công nghệ 8 HKI
Hình chi ếu đứng có hình dạng là hình chữ nhật và hình chiếu cạnh có (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w