Một vật chịu tác dụng của các lực cân bằng sẽ thế nào khi: a Vật đang đứng yên?. Hai lực cân bằng là hai lực tác dụng lên cùng một vật có cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.. Vật chịu
Trang 11 Chuyển động cơ học là gì? Cho 2 ví dụ
Chuyển động cơ học sự thay đổi vị trí
của vật này so với vật khác
2 Nêu 1 ví dụ chứng tỏ vật có thể
chuyển động đối với vật này, nhưng lại
đứng yên so với vật khác
Hành khách ngồi trên ôtô đang chạy
thì hành khách chuyển động đối với
cây bên đường, nhưng lại đứng yên so
với ôtô
3 Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho
tính chất nào của chuyển động? Công
thức tính vận tốc? Đơn vị vận tốc?
Đ l n c a v n t c đ c tr ng cho tính ộ ớ ủ ậ ố ặ ư
nhanh hay ch m c a chuy n đ ng.ậ ủ ể ộ
Công th c: v = , đ n v m/s; km/h; cm/s ứ s ơ ị
t
4 Chuyển động không đều là gì? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều
Chuyển động không đều là chuyển động mà độ lớn của vận tốc thay đổi theo thời gian
Công thức tính vận tốc trung bình:
vtb = s
t
5 Lực có tác dụng như hế nào đối với vận tốc? Nêu thí dụ minh hoạ
Lực có tác dụng làm thay đổi vận tốc của chuyển động
6 Nêu các đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng véctơ
Các yếu tố của lực: điểm đặt lực, phương và chiều của lực, độ lớn của lực
Trang 2A ÔN TẬP
7 Thế nào là hai lực cân bằng? Một
vật chịu tác dụng của các lực cân bằng
sẽ thế nào khi:
a) Vật đang đứng yên?
b) Vật đang chuyển động?
Hai lực cân bằng là hai lực tác dụng
lên cùng một vật có cùng phương,
ngược chiều, cùng độ lớn Vật chịu tác
dụng của hai lực cân bằng sẽ:
a)Đứng yên khi vật đang đứng yên
b)Chuyển động thẳng đều khi vật đang
chuyển động
8 Lực ma sát suất hiện khi nào? Nêu 2
thí dụ về lực ma sát
Lực ma sát suất hiện khi vật chuyển
động trên mặt một vật khác
9 Nêu 2 thí dụ chứng tỏ vật có quán tính
10 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào? Công thức tính áp suất Đơn vị tính áp suất
Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào hai yếu tố: Độ lớn của lực tác dụng lên vật
và diện tích bề mặt tiếp xúc với vật.
Công thức tính áp suất: p = Đơn vị áp suất 1Pa = 1N/m2
F S
11 Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy có phương, chiều và độ lớn như thế nào? Điểm đặt: trên vật
Phương: thẳng đứng
Chiều: từ dưới lên
Độ lớn: F = d.V (V là thể tích vật chiếm chổ, d là trọng lượng riêng của chất lỏng)
Trang 312 Điều kiện để một vật chìm xuống,
nỗi lên, lơ lửng trong chất lỏng
13 Trong khoa học thì công cơ học
chỉ dùng trong trường hợp nào?
Trong khoa học thì công cơ học chỉ
dùng trong trường hợp có lực tác dụng
lên vật làm vật chuyển dời
15 Phát biểu định luật về công
16 Công suất cho ta biết điều gì? Em hiểu thế nào khi nói công suất của một chiếc quạt là 35W?
Công suất cho ta biết khả năng thực hiên công của một người hay một máy trong cùng một đơn vị thời gian
Công suất của một chiếc quạt là 35W nghĩa trong 1s quạt thực hiện công là 35J
Chìm xuống: dv > dl
Nỗi lên: dv < dl
Lơ lửng: dv = dl
Trong đó dv là trọng lượng riêng của
vật; dl là trọng lượng riêng của chất
lỏng
14 Viết biểu thức tính công cơ học
Giải thích từng đại lượng trong biểu
thức ttính công Đơn vị công
A = F.s (F: lực tác dụng lên vật; s
quãng đường vật đi được theo phương
của lực) Đơn vị công: 1J = 1N.1m
Không một máy cơ đơn giản nào cho
ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần
về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường
đi và ngược lại
17 Thế nào là bảo toàn cơ năng? Nêu
3 thí dụ về sự chuyển hoá từ dạng cơ năng này sang dạng cơ năng khác
Trong các quá trình cơ học, động năng
và thế năng có thể chuyển hoá lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn
Trang 4A ÔN TẬP
1 Khoanh tròn chử cái đứng trước
phương án trả lời mà em cho là đúng.
1 Hai lực được gọi là cân bằng khi
A Cùng phương, cùng chiều, cùng độ
lớn
B Cùng phương, ngược chiều, cùng
độ lớn
C Cùng phương, cùng độ lớn, cùng
đặt lên một vật
D Cùng đặt lên một vật, cùng độ lớn,
phương nằm trên một đương thẳng,
ngược chiều nhau
B VẬN DỤNG
1 Hai lực được gọi là cân bằng khi
A Cùng phương, cùng chiều, cùng độ
lớn
B Cùng phương, ngược chiều, cùng
độ lớn
C Cùng phương, cùng độ lớn, cùng
đặt lên một vật
D Cùng đặt lên một vật, cùng độ lớn,
phương nằm trên một đương thẳng,
ngược chiều nhau
2 Ôtô đang chuyển động đột ngột
dừng lại Hành khách trong xe bị
A Ngã về phía sau
B Nghiêng người sang trái
C Nghiêng người sang phải.
D Xô người về phía trước
2 Ôtô đang chuyển động đột ngột
dừng lại Hành khách trong xe bị
A Ngã về phía sau
B Nghiêng người sang trái
C Nghiêng người sang phải.
D Xô người về phía trước
3 Một đoàn môtô đang chuyển động cùng chiều, cùng vận tốc đi ngang qua một ôtô đang đậu bên đường Ý kiến nhận xét nào sau đây là đúng
A Các môtô chuyển động đối với nhau
B Các môtô đứng yên đối với nhau
C Các môtô đứng yên đối ôtô
D Các môtô và ôtô chuyển động đối với mặt đường
3 Một đoàn môtô đang chuyển động cùng chiều, cùng vận tốc đi ngang qua một ôtô đang đậu bên đường Ý kiến nhận xét nào sau đây là đúng
A Các môtô chuyển động đối với nhau
B Các môtô đứng yên đối với nhau
C Các môtô đứng yên đối ôtô
D Các môtô và ôtô chuyển động đối với mặt đường
Trang 51 Khoanh tròn chử cái đứng trước
phương án trả lời mà em cho là đúng.
4.Hai thỏi hình trụ, một bằng nhôm,
một bằng đồng có cùng khối lượng
treo ở hai đầu cân đòn Khi nhúng
ngập hai quả cân vào trong nước thì
đòn cân
A nghiêng về bên phải
B nghiêng về bên trái.
C vẫn cân bằng
D.nghiêng về phía thỏi được nhúng
sâu hơn trong nước
B VẬN DỤNG
4.Hai thỏi hình trụ, một bằng nhôm,
một bằng đồng có cùng khối lượng
treo ở hai đầu cân đòn Khi nhúng
ngập hai quả cân vào trong nước thì
đòn cân
A nghiêng về bên phải
B nghiêng về bên trái.
C vẫn cân bằng
D.nghiêng về phía thỏi được nhúng
sâu hơn trong nước
5 Để chuyển một vật nặng lên cao,
người ta dùng nhiều cách Liệu có
cách náo dưới đây cho ta lợi về công
không
A Dùng ròng rọc động
B Dùng ròng rọc cố định.
C Dùng mặt phẳng nghiêng
D Cả 3 cách đều không cho lợi về
công
5 Để chuyển một vật nặng lên cao,
người ta dùng nhiều cách Liệu có
cách náo dưới đây cho ta lợi về công
không
A Dùng ròng rọc động
B Dùng ròng rọc cố định.
C Dùng mặt phẳng nghiêng
D Cả 3 cách đều không cho lợi về
công
6 Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng Khi nào vật vừa
có thế năng, vừa có động năng
A Khi vật đang đi lên
B Khi vật đang đi xuống.
C Chỉ khi vật tới điểm cao nhất
D Cả Khi vật đang đi lên và đang đi
xuống
6 Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng Khi nào vật vừa
có thế năng, vừa có động năng
A Khi vật đang đi lên
B Khi vật đang đi xuống.
C Chỉ khi vật tới điểm cao nhất
D Cả Khi vật đang đi lên và đang đi
xuống
Trang 6A ÔN TẬP
I Khoanh tròn chử cái đứng trước
phương án trả lời mà em cho là đúng.
1 Ngồi trong xe ôtô đang chạy, ta thấy
hai hàng cây bên đường chuyển động
theo chiều ngược lại Giải thích hiện
tượng này
B VẬN DỤNG
II Trả lời câu hỏi.
Vì khi chọn ôtô làm mốc thì cây sẽ
chuyển động tương đối so với ôtô và
người trên xe
2 Vì sao khi mở nắp chai bị vặn chặt,
người ta phải lót tay bằng vải hay cao
su
Làm như vậy để tăng lực ma sát lên
nắp chai Lực ma sát này giúp ta vặn
nắp chai dễ dàng hơn
3 Các hành khách đang ngồi trên xe ôtô bổng thấy mình bị nghiêng người sang phía trái Hỏi lúc đó xe đang được lái sang phía nào?
Lúc đó xe đang được lái sang phía phải
4 Tìm một thí dụ chứng tỏ tác dụng của áp suất phụ thuộc vào độ lớn của
áp lực và diện tích bị ép
Dùng dao sắc (diện tích nhỏ), và ấn mạnh dao (áp lực lớn) thì vật dễ bị cắt hơn
5 Khi vật nổi lên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ác-si-mét được tính như thế nào? Khi vật nổi lên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ác-si-mét được tính bằng trọng lượng của vật đó
6 Trong những trường hợp dưới đây trường hợp nào có công cơ học?
a) Cậu bé trèo cây
b) Em học sinh ngồi học bài
c) Nước ép lên thành bình đựng
d) Nước chảy xuống từ đập chắn nước
6 Trong những trường hợp dưới đây trường hợp nào có công cơ học?
a) Cậu bé trèo cây
b) Em học sinh ngồi học bài
c) Nước ép lên thành bình đựng
d) Nước chảy xuống từ đập chắn nước
Trang 7I Khoanh tròn chử cái đứng trước
phương án trả lời mà em cho là đúng.
B VẬN DỤNG
II Trả lời câu hỏi.
III Bài tập.
1 Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100m hết 25s Xuống hết dộc, xe lăn tiếp 50m trong 20s rồi mới dừng hẳn Tính vận tốc trung bình của người đi xe trên mỗi đoạn đường và trên cả đoạn đường
A
AB = s1 = 100m
tAB = t2 = 25s
BC = s2 = 50m
tBC = t2 = 20s
vAB; vBC; vAC?
Giải
Ta có: vtb = Vận tốc trung bình trên quãng đường AB
vAB = = 4(m/s) Vận tốc trung bình trên quãng đường BC
vBC = = 2,5(m/s) Vận tốc trung bình trên quãng đường AC
vAC = = 3.33(m/s)
s t
50 20
100 25
100 + 50
25 + 20
Trang 8A ÔN TẬP
I Khoanh tròn chử cái đứng trước
phương án trả lời mà em cho là đúng.
B VẬN DỤNG
I Trả lời câu hỏi.
III Bài tập.
2 Một người có khối lượng 45kg Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi bàn chân là 150cm2 Tính áp suất người đó tác dụng lên mặt đất khi:
a) Đứng cả 2 chân
b) Co một chân
P = 10.m = 10.45 = 450N
S một chân: 150cm2 = 0,015m2
S hai chân: 300cm2 = 0.03m2
p2; p1 ?
Giải
Ta có: p =
Áp suất khi đứng cả hai chân
p2 = = 150 000 (Pa)
Áp suất khi đứng một chân
p1 = = 300 000(Pa)
P S
450 0,030 450 0,015
Trang 9I Khoanh tròn chử cái đứng trước
phương án trả lời mà em cho là đúng.
B VẬN DỤNG
II Trả lời câu hỏi.
III Bài tập.
3 M và N là hai vật giống hệt nhau được thả vào hai chất lỏng khác nhau có trọng lượng riêng là d1 và d2 như hình vẽ
a) Hai vật giống hệt nhau nên
PM = PN và VM = VN Khi M và
N đứng cân bằng trong hai chất
lỏng thì lực đẩy Ác-si-mét tác
dụng lên M và N lần lượt là
FAM = PM và FAN = PN. Nên Lực
đẩy Ác-si-mét tác dụng lên M và
N là bằng nhau
a) So sánh lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên hai vật M
và N
b) Trọng lượng riêng của chất lỏng nào lớn hơn?
b) Vì phần thể tích vật ngập trong chất lỏng
d1 nhiều hơn thể tích vật ngập trong chất lỏng d2 nên V1M >V2N
Mà FAM = V1M.d1 và FAN = V2N.d2 v với
FAM = FAN Suy ra: d2 > d1 Vậy chất lỏng d2 có trọng lượng riêng lớn hơn chất lỏng d1
Trang 10A ÔN TẬP
I Khoanh tròn chử cái đứng trước
phương án trả lời mà em cho là đúng.
B VẬN DỤNG
II Trả lời câu hỏi.
III Bài tập.
5 Một lực sĩ nâng tạ nâng quả tạ nặng 125kg lên cao 70cm trong thời gian 0,3s Trong trường hợp này lực sĩ đã hoạt động với công suất là bao nhiêu?
m = 125kg
h = 70cm = 0,7m
t = 0,3s
P =? W
Giải Trọng lượng của quả tạ
P = 10.m = 10.125 = 1250(N) Công mà lực sĩ thực hiện
A = P.h = 1250.0,7 = 875(J) Công suất của lực sĩ:
P = = = 2916,7(W)A
t
875 0,3
Trang 11B VẬN DỤNG
C TRÒ CHƠI Ô CHỬ
Hàng ngang
1) Tên một loại vũ khí có hoạt
động dựa trên hiện tượng thế năng
chuyển thành động năng
2) Đặc điểm vận tốc của vật khi vật
chịu tác dụng của lực cân bằng
3)Hai từ dùng để biểu đạt tính
chất: Động năng và thế năng không
tự sinh ra hoặc mất đi mà chỉ
chuyển hoá từ dạng này sang dạng
khác
4) Đại lượng đặc trưng cho khả
năng sinh công trong 1 giây
5) Tên của lực do chất lỏng tác
dụng lên vật khi nhúng vào chất
lỏng
6) Chuyển động và đứng yên có
tính chất này
7) Áp suất tại các điểm cùng nằm trên một mặt nằm ngang có tính chất này
8) Tên gọi chuyển động của con lắc đồng hồ
9) Tên gọi hai lực cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn
G Ô
C
G