Ôn lại khái niệm lực - Lực là tác dụng đẩy kéo của vật này lên vật khác làm cho vật biến dạng hay thay đổi vận tốc - HS: h4.1 lực hút của nam châm nên miếng thép làm tăng vận tốc của xe
Trang 1Ngày soạn:
Chơng I: Cơ học
Tiết 1 Bài 1: Chuyển động cơ học
2 kĩ năng: Tìm đợc ví dụ thc tế về chuyển động cơ học và các dạng chuyển động.
3 Thái độ: Yêu thích môn học ,tích cực tham gia xây dựng bài.
Lớp 8 chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu phần cơ học
- Tại sao lại có hiện tợng Mặt Trời mọc đằng Đông và lặn đằng Tây?
III.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Yc hs tự đọc nội dung sgk
? Làm câu C1 SGK trang 4 (thảo luận')
? Khi nào1 vật đc coi là chuyển động
GV nhấn mạnh khái niệm vật mốc
? Chỉ rõ vật mốc trong câu C1
? Làm câu C2
? Làm câu C3
I.Làm thế nào để biết một vật là chuyển động hay đứng yên?
-Khi vị trí của vật so với vật mốc thay
đổi theo thời gian thì vật CĐ so với vật mốc
C3: Khi vị trí của vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian thì vật
Trang 2-Nếu không nói tới vật mốc thì hiểu ngầm
vật mốc là trái đất hoặc những vật gắn với
? Chuyển động và đứng yên có tính chất
gì? Nó phụ thuộc vào những yếu tố nào
Chú ý : Khi không nêu vật mốc nghĩa là
phải hiểu đã chọn vật mốc là 1 vật gắn với
mặt đất
- Yêu cầu hs trả lời câu C8
HS : Mặt trời thay đổi vị trí so với 1 điểm
mốc gắn với Trái Đất, vì vậy có thể coi MT
chuyển động khi lấy mốc là TĐ
II Tính chất tơng đối của chuyển
động và đứng yên.
+VD:Hành khách CĐ so với nhà ga nhng lại đứng yên so với toa tàu
+Nhận xét: Một vật có thể chuyển động
đối với vật này nhng lại đứng yên so đối với vật khác
+Tính chất: Chuyển động và đứng yên
có chất tơng đối nó tuỳ thuộc vào vật đợc chọn làm mốc
+ Ta thờng chọn những vật gắn với mặt
đất làm mốc
- Đờng mà vật CĐ vạch ra gọi là quỹ đạo
của cđ.Tuỳ theo hình dạng của quỹ đạo mà
phân ra làm các dạng CĐ
- Yêu cầu HSquan sát hình 1.3
-Cho HS quan sát trực tiếp kim quay của
- Trả lời lại các câu hỏi C2,C8,C9 sgk và các bài tập ở SBT
- Đọc thêm mục “Có thể em cha biết”
- Đọc trớc bài 2 (SGK)
Trang 3Ngày soạn:
Tiết 2 Bài 2 : Vận tốc
II Kiểm tra bài cũ
- Chuyển động cơ học là gì? Tại sao nói chuyển động hay đứng yên có tính chất tơng
đối?
- Lấy VD và nói rõ vật đợc chọn làm mốc - chữa bài tập 1.4
*ĐVĐ : SGK
III Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV treo bảng 2.1
? Nhận xét về quãng đờng chạy của các
bạn
+HS: quãng đờng chạy nh nhau
?Trên cùng quãng đờng chạy nh nhau dựa
vào yếu tố nào biết ai chạy nhanh hơn?
+HS: Dựa vào thời gian chạy hết quãng
Trang 4-Quãng đờng chạy đợc trong 1s gọi là vận
tốc
- Yêu cầu HS làm C3
-Giới thiệu CT
?v,S,t là kí hiệu của đại lợng nào
-Dựa vào công thức tính vận tốc ta thấy
đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị của
t
=
v : vận tốc
S : quãng đờng đi đợc
t : là thời gian đi hết quãng đờng
-Đổi đơn vị: 1m/s =3.6km/h 1km/h =0.28m/s-Dụng cụ đo vận tốc : tốc kế
-Độ lớn vận tốc cho biết điều gì?
- Trả lời lại các câu hỏi trong SGK.Làm hết các bài tập trong SBT
- Đọc thêm mục “Có thể em cha biết”.Đọc trớc bài 3 (SGK)
-HD bài 2.5:
+Muốn bết ngời nào đI nhanh hơn phải tính gì?
+Nếu để đơn vị nh đầu bài đ ó cho có so sánh đợc không?
Trang 5- Phát biểu đợc định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không đều Nêu đợc ví
dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều thờng gặp
- Xác định đợc dấu hiêu đặc trng của chuyển động đều là vận tốc không thay đổi theo thời gian Chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng
- Làm thí nghiệm và ghi kết quả thí nghiệm tơng tự nh bảng 3.1
III Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV làm TN với bánh xe moacxoen
-Nhận xét gì về vận tốc của bánh xe trên
các quãng đờng AD và DE?
- Gv thông báo chuyển động đều, chuyển
động không đều
I Định nghĩa
-HS quan sát GV làm thí nghiệm-HS :v bánh xe trên AD là thay đổi còn v của bánh xe trên DE là không thay đổi theo thời gian
- Chuyển động đều là chuyển động có
độ lớn vận tốc không thay đổi theo thời
Trang 6- HS ghi kết quả TN vào bảng 3.1
- Dựa vào kết quả TN để trả lời C1, C2
gian Chuyển động không đều là chuyển
động có độ lớn vận tốc thay đổi theo thời gian
t : thời gian để đI hết quãng đờng
- Yêu cầu HS bằng thực tế, Phân tích hiện
- C5:
Vận tốc trung bình của xe trên quãng đờng dốc là:
v1= s1 :t1= 120:30 = 4 (m/s)Vận tốc trung bình của xe trên quãng đờng nằm ngang là:
Trang 7- Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.
- Nhận biết đợc lực là đại lợng véctơ Biểu diễn đợc véctơ lực
2 Kỹ năng : Biểu diễn lực
3 Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác trong học tập
II-chuẩn bị
- HS : Kiến thức về lực Tác dụng của lực
- 6 bộ thí nghiệm : Giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, một thỏi sắt
III-tiến trình dạy học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là chuyển động đều?VD? Biểu thức tính vận tốc của chuyển động đều?Chữa bài tập 3.4
- Chuyển động không đều là gì? VD? Biểu thức tính vận tốc của chuyển động đều? Chữa bài tập 3.3
I Ôn lại khái niệm lực
- Lực là tác dụng đẩy kéo của vật này lên vật khác làm cho vật biến dạng hay thay
đổi vận tốc
- HS: h4.1 lực hút của nam châm nên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn nên xe lăn chuyển động nhanh lên
h4.2:Lực tác dụng của vật lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngợc lại, lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng
- GV yc HS tự nghiên cứu mục 1 ở sgk
- Gv thông báo cho HS biểu diễn lực
* Chú ý: Khi biểu diễn lực phải thể hiện
đ-ợc 3 yếu tố là điểm đặt, hớng và độ lớn
II Biểu diễn lực 1.Lực là một đại lợng véctơ
- Một đại lợng vừa có độ lớn, vừa có
ph-ơng và chiều gọi là đại lợng véc tơ
- Lực là một đại lợng véctơ
2 Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực
Trang 8- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.3 sau đó
GV phân tích để HS nắm rõ cách biểu diễn
b.urF2:+Điểm đặt tại B +phơng nằm ngang,chiều từ trái sang phải
+Cờng độ : F2 = 30N
c.urF3: +Điểm đặt tại C, phơng nghiêng một góc 30°so với phơng nằm ngang, chiều hớng lên,
+cờng độ F3 = 30N
4.Củng cố :
- Lực là gì?
- Một đại lợng véc tơ đặc trng bởi mấy yếu tố?
- Nêu cách biểu diễn lực?
5.Hớng dẫn về nhà :
- Học thuộc phần ghi nhớ (SGK)
-Trả lời lại các câu hỏi trong SGK Làm hết các bài tập trong SBT
-Đọc thêm mục “Có thể em cha biết” -Đọc trớc bài 5 (SGK)
Trang 9- Từ kiến thức đã nắm đợc từ lớp 6 HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự
đoán để khẳng định đợc “Vật đợc tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi mãi “
- Nêu đợc một số ví dụ về quán tính GiảI thích đợc hiện tợng quán tín
2.Kĩ năng : Biết suy đoán.
- Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác
3.Thái độ : Nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm
II-chuẩn bị
Cho cả lớp : Giấy trong kẻ sẵn bảng 5.1 để điền kết quả một số nhóm ; 1 cốc nớc + 1
băng giấy (10 x 20 cm), bút dạ để đánh dấu
Mỗi nhóm 1 máy Atút –1đồng hồ bấm giây hoặc 1 đồng điện tử; 1 xe lăn, 1 khúc gỗ
hình trụ (hoặc 1 con búp bê)
III-tiến trình dạy học:
1 Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ :
- HS 1 : Véc tơ lực đợc biểu diễn nh thế nào? Làm bài tập 4.4 SBT
- Yêu cầu HS quan sát H5.2
-Yc 3 HS lên biểu diễn lực ở C1
? NX về điểm đặt, cờng độ ,phơng chiều
của 2 lực cân bằng
-GV chốt đặc điểm của 2 lực cân bằng?
? Qua 3 VD trên em có NX gì khi vật
đứng yên chịu td của 2 lực cân bằng ?
? Dự đoán xem vật đang chuyển động
chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì
trạng thái chuyển động của chúng sẽ thay
đổi nh thế nào?
I Tìm hiểu về hai lực cân bằng
1 Hai lực cân bằng là gì
-Hai lực cân bằng là hai lực có :+ Điểm đặt:vào cùng một vật
+ Cùng cờng độ
+Ngợc hớng:(cùng phong ,ngợc chiều)
- NX: Khi vật đứng yên chịu tác dụng của
2 lực cân bằng sẽ đứng yên mãI mãI : v = 0
2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.
a) Dự đoán:
b)Thí nghiệm kiểm tra:
Trang 10-Yc Hs đọc nội dung TN hình 5.3
? Thí nghiệm gồm những dụng cụ gì?
Cách tiến hành thí nghiệm?
? Làm C2, C3,C4
-GV mô tả lại quá trình làm TN
-GV làm TN (Làm 3 lần),cho HS quan
sát,sử dụng đồng hồ bấm giây(GVđánh
dấu quãng đg đI đc trớc để HS kiểm
chứng lại rồi lên đo)-làm3 lần
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
? Khi có lực td mọi vật có thể thay đổi
Khi có lực td mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột đợc vì có quán tính
- Trả lời lại các câu hỏi trong SGK Làm hết các bài tập trong SBT
- Đọc thêm mục “Có thể em cha biết” Đọc trớc bài 6 (SGK)
Ng y soạn: à
Trang 11Tiết: 6Bài 6: lực ma sát
- Phân tích đợc một số hiện tợng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống
và kĩ thuật Nêu đợc cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng đo lực, đặc biệt là đo lực Fms để rút ra đặc điểm Fms
2.Kiểm tra bài cũ :
HS1: Hãy nêu kết luận của bài “ Sự cân bằng lực - Quán tính”
khối gỗ rồi kéo lực kế từ từ lực kế theo
phơng song song với mặt bàn sao cho
*Đọc SGK T31 2 Lực ma sát lăn
? Fmsl suất hiện giữa hòn bi & mặt đất
khi nào? Fmsl xuất hiện khi vật có chuyển động lăn trên mặt vật khác
? Fmsl suất hiện khi nào?
? Làm C2,C3
Trang 12? Nhận xét độ lớn Fmst & Fmsl? *Nhận xét:Fmsl nhỏ hơn Fmst
*Đọc và quan sát H6.2 , làm TN 3 Lực ma sát nghỉ
?Làm C4
? Fmsn xuất hiện trong trờng hợp nào?
-HD hs làm TN đo lực ms nghỉ Fmsn suất hiện khi vật chịu tác dụng của lực mà vật vẫn đứng yên
-Tra dầu mỡ giảm 8→10 lần -Lắp ổ bi giảm 20→30 lần
Có mấy loại ma sát? Kể tên?
Đại lợng sinh ra Fms trợt, Fms lăn, Fms nghỉ?
Fms trờng hợp nào có lợi, cách làm tăng?
Fms trờng hợp nào có hại, cách làm giảm?
5.Hớng dẫn về nhà :
- Học thuộc phần ghi nhớ (SGK)
- Trả lời lại các câu hỏi trong SGK.Làm hết các bài tập trong SBT
- Đọc thêm mục “Có thể em cha biết”.Đọc trớc bài 7 (SGK)
Ngày soạn:
Trang 13Tiết: 7Kiểm tra 1tiết
Ngày giảng
I-mục tiêu
Kiến thức : Hệ thống hoá đợc kiến thức cơ bản đã học từ tiết 1 đến tiết 6
Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải thích các hiện tợng vật lý và bài tập
cơ học
1 0,75
1 0,75
5 2 5Các loại lực
-biểu diễn lực 2 1,5 1 0,
75
12
4 4,25
2,
25
10,75
3 7
7 10
Trang 14đề kiểm tra 1t - học kỳ i
( Tiết 10)Môn: vật lý 8A.Phần trắc nghiệm:
Câu1: Có một ôtô chạy trên đờng Trong các câu mô tả sau đây câu nào không
đúng?
a ôtô chuyển động so với mặt đờng b ôtô đứng yên so với ngời lái
c ôtô chuyển động so với ngời lái d ôtô chuyển động so vơi cây bên
đờng
Câu2: Vật sẽ nh thế nào khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng?
Hãy chọn câu trả lời đúng
a Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
b.Vật đang chuyển động sẽ dừng lại
c Vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa
d Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi
Câu3: Trong các câu nói về lực ma sát sau đây, câu nào là đúng?
a.Lực ma sát cùng hớng với hớng chuyển động của vật
b.Khi vật chuyển động nhanh dần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy
c Khi vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy
d Lực ma sát trợt cản trở chuyển động trợt của vật này trên mặt vật kia
Câu4: Khi thả vật rơi, do sức (1) vận tốc của vât(2)
Khi quả bóng lăn vào bãi cát, do (3) của cát nên vận tốc của quả bóng bị (4)
B.phần tự luận
Câu1:Một máy bay bay với vận tốc 800km/h từ Hà Nội đến thành phố Ho Chi
Minh Nếu đờng bay từ Ha Noi đến T P Hồ Chí Minh dài 1400km, thì máy bay phải bay trong bao lâu?
Câu2: Một xe đạp đi từ nhà đến trờng với chiều dài 3 km Đi 2/3 quãng đờng đầu
hết thời gian 10 phút và quãng đờng còn lại đi hết 8 phút Tính vận tốc trung bình của
xe trên từng quãng đờng và trên cả hai quãng đờng
Câu3: Quả cầu nặng 0,2 kg đợc treo vào sợi dây cố định ( Hình vẽ) Hãy biểu
diễn các lực tác dụng lên quả cầu
Chọn tỉ lệ xích 1N ứng với 1cm
Trang 16- Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất.
- Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng có mặt trong công thức
- Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giảI các bàI tập đơn giản về áp lực, áp suất
- Nêu đợc cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và kĩ thuật, dùng nó
để giảI thích đợc một số hiện tợng đơn giản thờng gặp
Kĩ năng : Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất và hai yếu tố là S và áp lực F Thái độ: Nghiêm túc trong hợp tác nhóm, xây dựng bài
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS1: Có những loại lực ma sát nào? Chúng xuất hiện khi nào?
- HS2: Nêu đặc điểm của lực ma sát nghỉ? Làm bài tập 6.4
3 Bài mới:
ĐVĐ:Nh SGK T21
? Quan sát hình 7.2 rồi biểu diễn các
lực do ngời và tủ tác dụng vào nền nhà?
Trang 17-
_Kq td của áp lực là độ lún của vật
- Đọc C2 và quan sát hình 7.4
? Muốn biết tác dụng của áp lực phụ
thuộc vào S thì ta cần phải làm nh thế
nào?
- HS : cho F không đổi và thay đổi S
(hình 1 và 3)
? Muốn biết tác dụng của áp lực phụ
thuộc vào F thì ta cần phải làm nh thế
- Học thuộc phần ghi nhớ (SGK) Trả lời lại các câu hỏi trong SGK
- Đọc thêm mục “Có thể em cha biết”
- Đọc trớc bài 8 (SGK)
Trang 18Ngày soạn:
Tiết 9 Bài 8: áp suất chất lỏng - bình thông nhau
Ngày giảng
I-mục tiêu
Kiến thức :
- Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
- Viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng, nêu đợc tên và các đại lợng trong công thức
- Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giải đợc các bài tập đơn giản
- Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tợng thờng gặp
Kĩ năng : Quan sát hiện tợng thí nghiệm và rút ra nhận xét.
Thái độ: Hợp tác nhóm, nghiêm túc
II-chuẩn bị
Cho mỗi nhóm học sinh :
- Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình bịt bằng màng cao su mỏng
- Một bình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời làm đáy
- Một bình thông nhau có thể thay bằng ống cao su nhựa trong
- Một bình chứa nớc, cốc múc, giẻ khô sạch
III-tiến trình dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
HS1 áp suất là gì? Biểu thức tính áp suất, nêu đơn vị các đại lợng trong CT
Làm bài tập 7.1 và 7.2
HS2 Chữa bài tập 7.6
3.Bài mới:
Tổ chức tình huống học tập : Nh SGK
Trang 19? Các vật đặt trong chất lỏng có chịu áp
suất do chất lỏng gây ra không?
? Hãy lập luận để tính áp suất chất lỏng?
Nếu không trả lời đợc thì GV gợi ý
-Chất lỏng tác dụng áp suất không theo một phơng nh chất rắn mà gây áp suất theo mọi phơng
p : áp suất ở đáy cột chất lỏng( Pa)
d : trọng lg riêng của chất lỏng(N/m3)
h : chiều cao của cột chất lỏng(m)
Chú ý : Chất lỏng đứng yên, tại các điểm
có cùng độ sâu thì áp suất chất lỏng nh nhau
Yêu cầu HS đọc C5, nêu dự đoán của
Trang 20- Đọc thêm mục “Có thể em cha biết”.Đọc trớc bài 8(SGK)
Ngày soạn :
Tiết 10 Bài 9: áp suất khí quyển
Ngày giảng
I-mục tiêu
Kiến thức :
- Giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển và áp sí quyểnuất kh
- Giải thích đợc cách đo áp suất khí quyển của thí nghiệm của Tôirxenli và một số hiện tợng đơn giản
- Hiểu đợc vì sao áp suất khí quyển thờng đợc tính bằng độ cao của cột thuỷ ngân và biết đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2
Kĩ năng :
- Biết suy luận, lập luận từ các hiện tợng thực tế và kiến thức để giảI.thích
sự tồn tại áp suất khí quyển và đo đợc áp suất khí quyển
2.Kiểm tra bài cũ :
HS 1 Viết công thức tính áp suất chất lỏng tại một điểm Làm bài tập 8.1
-Gợi ý: Nếu không có p khí quyển bên
ngoài hộp thì hiện tợng gì xảy ra với
hộp?( thì p trong hộp đẩy vỏ hộp phình
ra và vỡ)
?Hãy làm TN 2 và trả lời C2
-Nếu HS trả lời sai thì GV gợi ý : Tại A
nớc chịu tác dụng của mấy áp suất
I.Sự tồn tại của áp suất khí quyển
- Khí quyển là lớp không khí dày hàng ngàn
km bao quanh trái đất
- áp suất do khí quyển tác dụng lên mọi vật trên Trái Đất gọi là áp suất khí quyển
1 Thí nghiệm 1
-C1: Hút sữa ra,p trong hộp giảm, áp suất khí quyển bên ngoài lớn hơn p trong hộp nên hộp méo
2 Thí nghiệm 2
C2 -Hiện tợng: Nớc không tụt xuống-GiảI thích: Tại A ở miệng ống chịu td của: p o:hớng lên
Trang 21Nếu chất lỏng không chuyển động thì
p o:hớng lên
p o+ p cl : hớng xuống
p o+ p cl > p o Nên nớc tụt xuống
4.Củng cố :
- Gọi Hs đọc phần ghi nhớ
- Giải thích hiện tợng trong TN vào bài của GV
- Lấy ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
- Tại sao khi bẻ ống thuốc tiêm 1 đầu nớc không tụt ra.Bẻ 2 đầu nớc tụt ra?
- Tại sao ấm trà có 1 lỗ nhỏ ở nắp ấm thì dễ rót nớc ra?
- Làm C10, C11, C12?
5.Hớng dẫn về nhà :
- Học thuộc phần ghi nhớ (SGK)
- Trả lời lại các câu hỏi trong SGK.Làm hết các bài tập trong SBT
- Đọc thêm mục “Có thể em cha biết”
- Ôn tập chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra
Trang 22Ngày sọan:
Tiết 11 Bài 10: Lực đẩy ác-si-met
- Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản thờng gặp đối với vật nhúng trong chất lỏng
- Vận dụng đợc công thức tính lực đẩy Acsimét để giải thích các hiện tợng đơn giản
+ Lực kế treo vật nhúng trong nớc đo P1
- Yêu cầu HS tiến hành TN theo nhóm
đo P, P1
? Kết quả TN
? Trả lời C1
?Rút ra kết luận C2
-GV giới thiệu lực này do nhà bác học
acsimet phát hiện ra đầu tiên nên ngời
ta gọi là lực đẩy acsimét
I Tác dụng của chất lỏng lên những vật nhúng chìm trong nó.
- Yêu cầu HS đọc và mô tả tóm tắt dự II Độ lớn của lực đẩy acsimét
Trang 23? Nếu vật nhúng trongchất lỏng càng
nhiều thì chất lỏng sẽ dâng lên nh thế
nào?(càng mạnh)
- HS quan sát hình 10.3, trao đổi nhóm
hãy đề xuất phơng án thí nghiệm
- GV tiến hành TN cho HS quan sát và
ghi lại kết quả TN
?Dựa vào kết quả TN hãy suy nghĩ và
2 Thí nghiệm kiểm tra
- Dụng cụ thí nghiệm:
- Cách tiến hành thí nghiệmB1:Đo P1 của cốc,vật
F A = d.V
+V là thể tích của phần chất lỏng bị Vật chiếm chỗ + d là trọng lợng riêng của chất lỏng +FA là độ lớn của lực đẩy acsimét
4.Củng cố:
-Lực đẩy ác – si – mét xuất hiện trong môi trờng nào? Nó có phơng và chiều nh thế nào?
-Nêu công thức tính độ lớn lực đẩy ác – si – mét Dựa vào công thức hãy cho biết
độ lớn lực đẩy ác – si – mét phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Trang 24- Nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng trong công thức.
- Tập đề xuất phơng án thí nghiệm trên cơ sở dụng cụ thí nghiệm đã có
2 Kiểm tra bài cũ :
Nêu lại dự đoán của ác - si – mét về lực đảy ác - si - mét
ĐVĐ: Để kiểm tra dự đoán đó chúng ta tiến hành bài thực hành
2.Đo trọng lợng của phần nớc có thể tích
Trang 25P1, P2 :Träng lîng b×nh níc khi níc ë møc 1,2
Trang 26Ngày soạn:
Tiết 13 Bài 12: Sự nổi
Ngày giảng
I-mục tiêu
Kiến thứ c:
- Giải thích đợc khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng
- Nêu đợc điều kiện nổi của vật
- Nêu đợc công thức tính độ lớn lực đẩy Ac si met khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng
Kĩ năng:
- Giải thích đợc các hiện tợng vật nổi thờng gặp trong đời sống
- Làm thí nghiệm, phân tích hiện tợng, nhận xét hiện tợng
Thái độ:
-Cẩn thận, tinh thần hợp tác trong nhóm để đảm bảo thí nghiệm an toàn và
Thành công
II-chuẩn bị
Cho mỗi nhóm học sinh :
- 1 cốc thuỷ tinh to đựng nớc - 1 chiếc đinh
- 1 miếng gỗ có khối lợng lớn hơn đinh - Hình vẽ tàu ngầm
- 1 ống nghiệm nhỏ đựng cát có nút đậy kín
III-tiến trình dạy học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
-HS 1: Lực đẩy ác- si – mét phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Vật đứng yên chịu tác dụng của các lực cân bằng thì có trạng thái chuyển động nh thế nào?
-HS 2: Chữa bài 10.6
3 Bìa mới :
Tổ chức tình huống học tập :
GV:Tại sao khi thả vào trong nớc thì viên gạch lại chìm còn cục xốp lại nổi?
HS: Tại viên gạch nặng hơn cục xốp
GV: Có thể nói chung là những vật nặng thì nổi còn những vật nhẹ thì chìm không? Lấy VD
HS: Đợc Ví dụ cáI lá khô nhẹ thì nổi,còn hòn đá nặng thì chìm
GV : ấy thế mà : Tàu to tàu nặng hơn kim mà tàu thì nổi còn kim thì chìm.Tại sao
HS : Lúng túng
GV : BàI học hôm nay chúng ta sẽ xét kĩ xem khi nào vật nổi,khi nào vật chìm
? Một vật ở trong lòng chất lỏng chịu
tác dụng của những lực nào?
I Điều kiện để vật nổi, vật chìm
1.P > FA : Vật chìm (Vật chuyển động xuống dới
Trang 27?Nêu phơng và chiều của từng lực?
GV : Chốt lại vấn đề sau khi Hs trả lời
đúng, nếu sai thì điều chỉnh
? Em hãy biểu diễn những lực này
Ta đã biết P không đổi Vậy lên đến
mặt nớc FA lại giảm đi
GV: Gợi ý thêm.Hãy quan sát phần
miếng gỗ nổi trên mặt nớc
GV: Yêu cầu HS trả lời C4,C5
GV:Hãy rút ra nhận xét khi vật nổi
F : độ lớn lực đẩy ác- si – mét
d : Trọng lợng riêng của chất lỏng
V : thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng
4.Củng cố :
-C6:HS ghi tóm tắt thông tin câu C6
Gv: đây là vật đặc, nên d vật bằng d chất cấu tạo nên vật
Hãy so sánh d vật và d chất lỏng khi vật lơ lửng
Hãy so sánh d vật và d chất lỏng khi vật chìm xuống
Hãy so sánh d vật và d chất lỏng khi vật nổi lên mặt chất lỏng
Trả lời lại các câu hỏi trong SGK Làm hết các bài tập trong SBT
Đọc thêm mục “Có thể em cha biết”.Đọc trớc bài 13 (SGK)
Ngày soạn:
Trang 28Tiết 14 Bài 13: công cơ học
Ngày giảng
I-mục tiêu
Kiến thức:
- Biết đợc dấu hiệu để có công cơ học
- Nêu đợc các ví dụ trong thực tế để có công cơ học và không có công cơ học
- Phát biểu và viết đợc công thức tính công cơ học Nêu đợc tên các đại lợng và đơn vị các đại lợng trong công thức
- Vận dụng công thức tính công cơ học trong các trờng hợp phơng của lực trùng với
ph-ơng chuyển rời của vật
Trờng hợp có công cơ học có đặc điểm chung gì?Khác gì so với các trờng hợp không có công cơ học?
2.Kết luận
- Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật làm làm cho vật chuyển dời
Trang 29Hoạt động 3 : Vận dụng trả lời câu
C3:Trong các trờng hợp dới đây, trờng
hợp nào có công cơ học?
A,Một thợ mỏ đang đẩy cho xe goòng
chuyển động
B, Một học sinh đang ngồi học bài
C, Máy xúc đất đang làm việc
D,Ngời lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp
Trang 30Tiết 15 Bài 14 định luật về công
2 Kiểm tra bài cũ
Viết công thức tính công thức tính công cơ học? Nêu tên và đơn vị các đại lợng có trong công thức?
Trang 31GV điều khiển Hs đi đến thống nhất câu
trả lời
Hoạt động 3 : Định luật về công
HS đọc thông tin
Phát biểu định luật về công? II.Định luật về công- Không một mãy cơ đơn giản nào cho ta
lợi về công,lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần vềđờng đi và ngợc lại
Trang 32?áp suất khí quyển bằng áp suất ở đáy
cột thuỷ ngân cao bao nhiêu
Bài 1/65-sgk
3 Lực
- Cách biểu diễn lực
- Lực cân bằng :Câu 1/63:D-Quán tính:Câu2/63-sgk-Lực ma sát:
Bài 2/65-sgk5.Lực đẩy Acsimet: F A =d V.
6.Sự nổiBài 3/65-sgk7.Công cơ học:
A=F.SBài tập:Một đoàn tàu đang cđ đều với lực kéo là 5000N trong 5 phút đã thực hiện 1 công là 1200kJ
a)Tính vận tốc đoàn tàub)Biểu diễn lực kéo đầu tàu với tỉ xích 1cm
=
Trang 33Ngày soạn:
Tiết 17 Kiểm tra học kì I
Ngày giảng
I-mục tiêu
-Kiến thức:Kiểm tra các kiến thức về môn học trong học kì 1 về : Chuyển động,
tính tơng đối của chuyển động, vận tốc, áp suất, công cơ học, lực đẩy acsimet Hai lực cân bằng, sự nổi, biểu diễn lực
-Kĩ năng: Tính toán bài toán tổng hợp, kĩ nămg suy luận
- TháI độ: Nghiêm túc trong thi cử
học - vận tốc 1 1/2 1 1/2 2 1Các loại lực 1
1/2 1 1/2 2 1
Ap suất 2
1 1 2 3 3Lực đẩy Ac- Si
mét
1 1/2
1 1/2Công - Công
Trang 34Môn: vật lý 8
Thời gian: 45 phút
I, Phần trắc nghiêm
Câu1: Khi chỉ chiu tác dung của hai lực cân bằng :
a Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
b Vật đang chuyển động sẽ dừng lại
c.Vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa
d Vật đang đứng yên sẽ đứng yên hoặc đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi
Câu2; Muốn tăng áp suất cần:
c không thay đổi d có thể tăng và cũng có thể giảm
Câu5: Công thức tính công cơ học (A) khi lực (F) làm vật dịch chuyển một quãng
đ-ờng (S) theo phơng của lực là:
a A=F.S b A= S/F c A= F/S d Không phải các công thức trên
II, Phần tự luận
Điên từ thích hợp vào chỗ trống:
Câu1: Sự thay đổi vị trí của vật so với vật khác gọi là
Câu2 : Khi có lực tác dụng mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột ngay đợc vì nó
Câu 5 : Một con ngựa kéo xe chuyển động đều với lực kéo là 600N Trong 5 phút công
thực hiện đợc là 360KJ Tính vận tốc chuyển động của xe?