1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai giao an lop 8

17 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 154,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1/ Ổn định lớp: 2/ Bài mới: Hoạt động 1: - GV giới thiệu khái quát về lịch sử phát triển châu Á có các thời kì + Thời cổ đại + Thời trung đại + Thời cận đại và hi

Trang 1

Tuần 8 – Tiết 8

KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU:

- Nhằm kiểm tra củng cố mức độ nhận thức của học sinh qua bài đã học

- Rèn luyện thái độ tự đánh giá , thái độ nghiêm túc khi làm bài kiểm tra II.CHUẨN BỊ:

GV: Đề kiểm tra

HS: Dụng cụ học tập, giấy kiểm tra

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra

Mã đề :

3 Củng cố - dặn dò:

Tìm hiểu bài ( Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội châu Á)

DUYỆT Ngày 12 tháng 10 năm 2009

Trang 2

Tuần 9 – Tiết 9 (Bài 7)

ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á

II MỤC TIÊU:

1 – Kiến thức:

- Hiểu được quá trình phát triển của các nước châu Á

- Đặc điểm phát triển và sự phân hóa kinh tế - Xã hội ở các nước châu Á

2 – Kĩ năng:

- Phân tích bảng số liệu , bản đồ KT – XH châu Á

- Thu thập , thống kê các thông tin về KH – XH châu Á

- Kĩ năng vẽ biểu đồ kinh tế

II.CHUẨN BỊ:

- Lược đồ kinh tế châu Á

-Tranh ảnh các trung tâm thành phố lớn ở châu Á ( Bắc Kinh , ToKiO ) sưu tầm III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp:

2/ Bài mới:

Hoạt động 1:

- GV giới thiệu khái quát về lịch sử phát triển châu Á

có các thời kì

+ Thời cổ đại

+ Thời trung đại

+ Thời cận đại và hiện đại

Sự phát triển rất sớm của các nước châu Á thể hiện ở

các trung tâm văn minh

Hỏi? Thời cổ đại và trung đại các nước châu Á đã đạt

được những tiến bộ gì trong lĩnh vực kinh tế?

HS: Tiến bộ vế thương nghiệp ( Con đường tơ lụa)

GV: Giới thiệu ; Sự phát triển con đường tơ lụa nối

tiếng châu Á nối liền sang các nước châu Âu

Hỏi? Từ Tk thứ XVI trở đi đặc biệt là TK thứ XIX

tình hình các nước châu nÁ có gì nổi bật?

HS: Luôn bị thực dân phương Tây xâm chiếm Việt

Nam là thuộc địa của Pháp , Ấp Độ Thuộc địa của

Anh, Trung quốc là thuộc địa của Anh, Pháp

GV: Thời kí này nền KT các nước châu Á lâm vào

tình trạng khủng hoảng kéo dài , mất chủ quyền , bị

bóc lột cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên

1.Vài nét về lịch sử phát triển châu Á.

a/ Thời kì cổ đại , trung đại các nước châu Á có quá trình phát triển sớm đạt nhiều thành tựu về kinh

tế , khoa học, xuất hiện nhiều trung tâm văn minh rực rỡ

b/ Thời kì từ TK thứ XVI đến chiến tranh thế giới thứ 2

- Các nước châu Á bị thực dân phương Tây xâu xé

- Chế độ thực dân phong kiến kìm hãm đẩy nền kinh

tế châu Á

Trang 3

Hỏi: Thời kì này nước nào thoát khỏi tình trạng xâm

chiếm? Vì sao?

HS: Là Nhật Bản do Duy Tân kịp thời đề ra cải cách

đất nước thoạt khỏi tình trạng lạc hậu, yếu kém đưa

đất nước đi theo con đường chủ nghĩa tư bản

GV: Nói thêm về Minh tự thiên hoàng và kết quả lớn

lao của cuộc cách mạng

Hoạt động 2:

GV: cho học sinh đọc mục 2 SGK

HS: Đọc bài

Hỏi: Đặc điểm KT – XH ở các nước châu Á sau chiến

tranh thế giới thứ 2 như thế nào?

HS: Hầu hết các nước đã gành độc lập tự chủ , kinh tế

còn kiệt quệ , yếu kém.GV: treo lược đồ châu Á lên

bảng minh họa , Xác định những quốc gia tiêu biểu

Hỏi? Sự chuyển biến của nền kinh tế châu Á tiêu biểu

như thế nào?

HS: Nhiều nước đã trở thành cường quốc kinh tế : TQ

, Nhật , Hàn Quốc , Thái Lan Mệnh danh là con

rồng châu Á

GV: Giới thiệu ảnh các thành phố châu Á ( Bắc Kinh ,

băng Cốc )

HS: Quan sát

Hỏi? Dựa vào bảng 7:2 cho biết tên các quốc gia châu

Á được phân theo thu nhập thuộc nhóm gì?

HS : Tả lời GV : Nêu thêm GDP/ người , Nhật gấp

105,4 Lào , 80,5 lần Việt Nam

GV: Yêu cầu học sinh đánh giá sự phân hóa các nhóm

theo đặc điểm phát triển KT

GV: Phân gia cụ thể để đánh giá

+Nhóm nước phát triển cao – Nhật Bản

+ Nhóm nước công nghiệp mới – Hàn Quốc ,

Sangapo

+ Nhóm nước đang phát triển – Việt Nam , Lào

+ Tốc độ tăng trưởng cao – Trung Quốc , Ấn Độ ,

Thái Lan

GV ; Chốt kiến thức cơ bản

rơi vào tình trạng khủng hoảng kéo dài ( Trừ Nhật Bản.)

2 / Đặc điểm phát triển KT – XH các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay

- Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2 nền KT các nước châu Á có nhiều chuyển biến mạnh mẽ , xuất hiện các cường quốc KT: Nhật Bản, Hàn Quốc , TQ , Thái Lan

- Sự phát triển KT giữa các nước và vùng lãnh thổ không đều , còn nhiều nước đang phát triển có thu nhập thấp đa số người dân còn nghèo , chất lượng cuốc sống còn thấp

3/Củng cố: Vì sao thời cổ đại, trung đại nhiều dân tộc châu Á đạt trình độ phát triển

cao của thế giới?

Đặc điểm phát triển KT – XH của châu Á hiện nay?

4/ Dặn dò: Về nhà trả lời côi hỏi cuối bài học và chuẩn bị tìm hiểu trước tình hình

phát triển KT nông nghiệp, công nghiệp các nước châu Á DUYỆT

Ngày 19 /10 / 2009

Trang 4

Tuần 10 – Tiết 10 (Bài 8)

ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á

III MỤC TIÊU:

1 – Kiến thức:

- Hiểu được tình hình phát triển của các ngành KT , đặc điểm , thành tựu về nông nghiệp , công nghiệp các nước và vùng lãnh thổ châu Á

- Thấy rõ xu hướng phát triển hiện nay là ưu tiên phát triển công nghiệp dịch vụ và không ngừng nâng cao đời sống

2 – Kĩ năng:

- Đọc và phân tích mối quan hệ giữa D9K tự nhiên và hoạt động KT , đặc biệt là cây trồng vật nuôi

II.CHUẨN BỊ:

- Bản đồ kinh tế châu Á

- Phóng to hình 82

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp:

2 / Kiểm tra bài cũ:

-Trình bày sự phát triển KT – XH châu Á ? Tại sao Nhật Bản trở thành nước phát triển sớm nhất châu Á

- Đặc điểm phát triển KT – XH của các nước và vùng lãnh thổ châu Á hiện nay ?

3/ Bài mới:

Hoạt động 1 : Nông nghiệp

- GV Chia học sinh thành 4 nhóm để hoạt động

- GV: Nêu nội dung thảo luận: Dựa vào lược đồ 8:1

và lược đồ kinh tế châu Á hãy điền vào bảng phụ

những loại cây trồng , vật nuôi cho phù hợp với khu

vực Kèm theo giải thích sự phân bố đó

HS: Sau khi thảo luận xong đại diện nhóm lên bảng

trình bày ở bảng phụ và nhận xét về sự phát triển

nông nghiệp ở các nước châu Á

trồng Vật nuôi Giải thích sựphân bố Đông Nam

Á, Đong Á,

Nam Á

Lúa gạo , ngô Trâu ,bò , lợn ĐK nhiệt độ giómùa phù hợp cho

sự phát triển

Tây Nam Á

các nước

vùng nội

địa

Lúa mì, bông, chè, cọ

Tuần lộc , trâu , bò , cừu

KHí hậu khô , nhiều đồng cỏ phù hợp

1.Nông nghiệp:

- Sự phát triển nông nghiệp ở các nước châu Á không đều Có 2 khu vực

có cây trồng vật nuôi khác nhau

+ Khu vực gió mùa ẩm + Khu vực khí hậu lục địa khô

Trang 5

* Sự phát triển nông nghiệp ở các nước châu Á không

đồng đều do khí hậu khác nhau

Hỏi? Sản xuất cây gì giữ vai trò quan trọng ( Lúa

gạo , lúa mì)

GV: Lúa gạo chiếm 90% , lúa mì chiếm 39% sản

lượng của thế giới

Hỏi: dựa vào tranh 8:2 hãy cho biết những nước nào

sản xuất lúa gạo lớn ở châu Á Tỷ lệ so với thế giới?

HS: Trung quốc , Ấn độ

Hỏi: tại sao Việt Nam và Thái Lan có sản lượng lúa

gạo thấp hơn TQ và Ấn Độ nhưng lại là nước xuất

khẩu lúa gạo đứng thứ 2 thế giới?

HS: Do dân số TQ và Ấn Độ cao

GV ; Giải thích thêm

HS : giải thích nội dung ảnh 8:3

GV: Diện tích nhỏ , số lao động nhiều, dụng cụ sản

xuất thô sơ – Năng xuất thấp

Hoạt động 2 : công nghiệp

GV: Yêu cầu HS quan sát bảng 8:1 và cho biết tình

hình phát triển công nghiệp các nước , lãnh thổ châu

Á (Thành tựu công nghiệp châu Á)

HS: Dựa và số liệu bảng 8:1 nhận xét

Hầu hết các nước châu Á đều ưu tiên phát triển công

nghiệp, nhiều nước có công nghiệp hóa nhanh : TQ ,

Ấn Độ , nhưng chưa đồng đều

GV: Nhận xét và bổ sung kiến thức

Hỏi: Nêu tên những nước khai thác than và dầu mỏ

nhiều nhất châu Á? Những nước sử dụng các sản

phẩm khai thác chủ yếu để xuất khẩu?

HS: Những nước khai thác than Ấn Độ, TQ, Indonesia

Những nước khai thác dầu mỏ: TQ , Ấn Độ,

ẢRập , CôOét

Hỏi? Nhận xét về sản phẩm công nghiệp châu Á?

HS: Phát triển đa dạng nhựng chưa đồng đểu

GV: Tóm tắt kiến thức cơ bản

Hoạt động 3 : Dịch vụ

GV: Yêu cầu quan sát bảng 7:2 cho biết tên các ngành

dịch vụ phát triển ở châu Á ? Tỷ trọng DV trong cơ

cấu GDP của Nhật Bản , Hàn Quốc là bai nhiêu?

HS: Dịch vụ Nhật Bản 66,4% , Hàn Quốc 54,1%

Mối quan hệ giữa tỉ trọng DV với cơ cấu GDP là tỷ lệ

thuận

GV: Nhận xét , khắc sâu kiến thức

Hỏi: Vai trò của DV đối với sự phát triển KT- XH?

HS: Thúc đẩy KT phát triển

GV: Đây là ngành thu được nguồn ngoại tệ lớn cho

đất nước

- Sản xuất lương thực đóng vai trò quan trọng chủ yếu sản xuất lúa gạo , lúa mì

-Trung Quốc và Ấn Độ là những nước sản xuất lúa gạo nhiều nhất thế giới

- Việt Nam và Thái Lan là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 thế giới

- Chăn nuôi khá phổ biến

2 / Công nghiệp:

- Hầu hết các nước đều ưu tiên phát triển công nghiệp

- Sản xuất công nghiệp đa dạng nhưng phát triển chưa đều Ngành luyện kim , cơ khí , điện tử .điển hình như TQ , Hàn Quốc , Nhật Bản

Công nghiệp nhẹ, hàng tiêu dùng , chế biến thực phẩm phát triển hầu hết

ở các nước châu Á

3/ Dịch vụ:

các nước châu Á có hoạt động dịch vụ phát triển ngày càng cao : Nhật Bản , hàn Quốc, Xingapo

* Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt

Trang 6

3/Củng cố:

- Những thành tựu về nông nghiệp và công nghiệp của châu Á hiện nay

- Tại sao 1 số nước ở khu vực Tây Nam Á : Ả Rập , Cô Oét trở thành những nược

có thu nhập cao?

4/ Dặn dò:

Tìm hiểu sự phát triển khu vực Tây Á

DUYỆT Ngày 26 /10 / 2009

Trang 7

Tuần 11 – Tiết 11 (Bài 9)

KHU VỰC TẬY NAM Á

IV MỤC TIÊU:

1 – Kiến thức:

- học sinh xác định được vị trí và tên các quốc gia trong khu vực Tây Nam Á trên bản đồ

- Đặc điểm tự nhiên khu vực: Địa hình núi, cao nguyên và hoang mạc chiếm đại

bộ phận diện tích lãnh thổ , khí hậu hka81c nghiệt, thiếu nước, tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng đặc biệt là dầu mỏ

- Đặc diểm kinh tế khu vực:Trước kia chủ yếu là nông nghiệp ngày nay công nghiệp khai thác và chế biến phát triển

- Là khu vực có vị trí chiến lược quan trọng “điểm nóng của thế giới”

2 – Kĩ năng:

- Xác định vị trí giới hạn trên bản đồ

- Nhận xét, phân tích vai trò vị trí của khu vực

- Xác lập mối quan hệ vị trí – địa hình và khí hậu

II.CHUẨN BỊ:

- Lược đồ khu vực Tây Nam Á

- Tư llie65u, tranh ảnh về tự nhiên, kinh tế của khgu vực( nếu có)

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp:

2 / Kiểm tra bài cũ:

-Nêu tình hình phát triển nông nghiệp của châu Á?

- Đặc điểm nổi bật của công nghiệp châu Á thể hiện như thế nào?

3/ Bài mới:

Hoạt động 1: Vị trí địa lí

GV: Treo lược đố TNA lên bảng và giới thiệu khái

quát

HS: Chú ý quan sát kết hợp luộc đồ SGK

Hỏi? Dựa và luộc đồ TNA em hãy xác định TNA nằm

trong các kinh độ, vĩ độ nào?

TNA thuộc đới khí hậu nào?

HS: Lên bảng xác định

GV: Chuẩn xác vĩ độ 120B – 420B , 260Đ – 730Đ

thuộc đới nóng( Cận nhiệt đới)

Hỏi? Xác định cá vị trí tiếp giáp và ý nghĩa của vị trí

địa lí khu vực?

HS: Dựa vào lược đồ xác định, và trình bày ý nghĩa

của vị trí địa lí khu vục TNA?

( Nằm ngà 3 châu Á, Phi , Âu Có ý nghĩa qun trọng

trong phát triển KT, giao lưu VH-XH.)

1/ Vị trí địa lí.

- Vĩ độ: 120B – 420B

- Kinh độ:260Đ – 730Đ

- Nằm án ngữ ở ngã 3 của châu lục Á, Âu , Phi

- Khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu cận nhiệt có

Trang 8

GV: Thành phối Istanbus là tinh hoa của 2 châu lục

Âu- Á Là cầu lối giữa 2 khu vực( minh họa trên bản

đồ)

Hỏi?Xác định con đường ngắn nhất giữa Châu Á- Âu

HS: Đi qua kênh đào xuyê

GV:Nhờ vị trí địa lý như vậy đã tiết kiệm được thời

gian, tiền của Tạo ĐK giao thông buôn bán quốc tế

thuận lợi

Hoạt động 2:Đặc điểm tự nhiên

Hỏi? Dựa vào hình 1:2 và H9:1 cho biết TNA cá dạng

địa hình gì?dang địa hình nào chiến diện tích lớn

nhất?

HS: Quan sát lược đồ trả lời: Dạng địa hình cao

nguyên, sơn nguyên với độ cao từ 500 – 10000m

GV: Nhận xét, bổ sung và minh họa trên lược đồ

Hỏi? Hãy kể tên các đới khí hậu ở TNA.?

HS: Nhiệt độ khô , cận nhiệt đới lục địa , cận nhiệt

đới địa trung hải

Hỏi? Tại sao khu vực TNA lại có khí hậu khô nóng?

HS: thảo luận:Do có đường chí tuyến đi qua quanh

năm chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến lục địa ít

mưa

GV: Bổ sung kiến thức về khí hậu TNA

Hỏi? Với đặc điểm khí hậu như vậy có ảnh hưởng gì

đến cảnh quan tự nhiên?

HS: Phần lớn là hoang mạc và bán hoang mạc

Hỏi? Nêu đặc diểm về tài nguyên của TNA?

GV : Minh họa trên lược đồ và chốt kiến thức cơ bản

Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư – Kinh tế - Chính trị

Hỏi? Nêu tên các quốc gia trong khu vực TNA?

HS: Trình bày

Hỏi?Nhận xét về diện tích các nước như Arậpxêút ,

Cata, Ba rad?

HS: Có sự chênh lệc lớn về S , dân số

GV: Là cái nôi của nhiều tôn giáo và nền văn minh

Lưỡng Hà cổ đại

Hỏi? Cho biết đặc điểm phân bố dân cư TNA

HS: Phân bố không đồng đều chủ yếu tập trung ở

đồng bằng và ven biển

Hỏi: Nêu đặc diểm phát triển của ngành công nghiệp

HS: Chủ yếu là CN khai thác và chế biến dầu mỏ

GV: Là nơi xuất khẩu dầu mỏ ra các nước trên thế

giới Hiện nay thu nhập bình quân đầu người cao

Hỏi? Tình hình chính trị các nước TNA có gì nổi bật?

HS: Bất ổn định , luôn xẩy ra các cuộc sung đột chủ

yếu vì dầu mỏ , khí đốt

GV : Nhận xét bổ sung kiến thức

các vịnh biển bao bọc

* Vị trí địa lí có ý nghĩa chiến lược trong phát triển KH- XH

2 / Đặc điểm tự nhiên

-Là khu vực có nhiều núi

và cao nguyên

+ Phía Đông Bắc và TâyNam núi cao đồ sộ + Ở giữa là đồng bằng Lưỡng Hà màu mỡ

- Cảnh quan thảo nguyên khô, hoang mạc và bán hoang mạc chiến phần lớn diện tích

- Mạnh lưới sông ngòi thư thớt

- Khoáng sản tập trung nhiều dầu mỏ, khí đốt

3 .Đặc điểm dân cư – Kinh tế - Chính trị

- Dân cư:

+ Dân số 286 triệu người phần lớn là người A Rập theo đạo hồi

+ Dân cư phân bố không đồng đều

- Đặc điểm chính trị - Kinh tế

+Phát triển ngành CN khai thác và chế biến dầu mỏ + Là nơi xuất khẩu dầu lớn nhất thế giới

+ Chính trị bất ổn, luôn xẩy ra những cuộc chiến tranh xung đột

Trang 9

* Ảnh hưởng lớn đến đời sống , kinh tế ở khu vực

4/ Củng cố:

- Đặc điểm vị trí địa lí TNA có gì nổi bật?

- Trình bày khái quát về dân cư – KT- XH Tây Nam Á

- Tại sao khu vực TNA có điều kiện phát triển mạnh về kinh tế ?

5/ Dặn dò:

- Tìm hiểu về hệ thống dãy Hymalaya ( Sưu tần tranh ảnh)

- Tìm hiểu về dân cư , xã hội khu vực Nam Á

DUYỆT Ngày 02/11/2009

Trang 10

Tuần 12 – Tiết 12 (Bài 10)

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á

I.MỤC TIÊU:

1 – Kiến thức:

- Xác định vị trí các nước trong khu vực, nhận biết được 3 miền địa hình ( Miền núi, đồng bằng và cao nguyên)

- Giải thích được khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa diển hình, tính nhịp điệu hoạt động của gió mùa Ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống và sinh hoạt của dân cư trong khu vực

- Phân tích ảnh hưởng của địa hình đối với khí hậu khu vực

2 – Kĩ năng:

- Nhận biết, phân tích các yếu tố tự nhiên trên bản đồ, rút ra mối quan hệ giữa chúng

- Phân tích biểu đồ phân bố lượng mưa, ảnh hưởng địa hình đối với lượng mưa II.CHUẨN BỊ:

- Lược đồ khu vực Nam Á

- Tư liệu, tranh ảnh về tự nhiên, kinh tế của khu vực (nếu có)

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp:

2 / Kiểm tra bài cũ:

- Nêu vị trí địa lý khu vực Tây Nam Á?

- Tài nguyên quan trọng của khu vực Tây nam Á là gì?

3/ Bài mới:

Hoạt động 1: Vị trí đại lí và địa hình

- GV treo lược đồ khu vực, cho học sinh quan sát

- GV nêu các ký hiệu trên lược đồ

Hỏi: Dựa vào lược đồ và SGK xác định các quốc

gia trong khu vực Nam Á và so sánh diện tích giữa

các nước?

HS: Lên bảng xác định

GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức: Ấn Độ, Pakitan,

băngladet, nêpa, Manđicơ Trong đó Ấn Dộ có diện

tích lớn nhất , Manđicơ có diện tích nhỏ nhất

Hỏi: nêu đặc điểm vị trí địa lí của khu vực

HS: Chia 3 miền, phía Bắc núi cao, ở giữa đồng bằng

, phía nam sơn nguyên

HS: Xác định trên bản đồ

1/ Vị trí địa lí và địa hình -Là khu vực nằm ở phí nam Châu Á

- Địa hình: gồm 3 miền + Phía Bắc là núi cao đồ sộ ( dãy Himalaya dài 2600km) + Ở giữa: Đồng bằng rộng lớn dài 3000km

+ Phí Nam là sơn nguyên

Đê can độ cao TB 1300m

Ngày đăng: 10/09/2015, 11:03

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w