Chuẩn bị: - GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết - HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.. * GV bình: Từ nguồn
Trang 1Ngày soạn : 16 / 08 / 2010
Giảng : 17 / 08 ( Tiết 1 – 6A ) ; 18 / 08 ( Tiết 1 – 6B )
Tuần I Tiết 1: Văn bản
Con Rồng cháu Tiên.
( Truyền Thuyết )
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nớc của dân tộc ta trong một tác phẩm Văn học dân gian thời kỳ dựng nớc
2 Kỹ năng :
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tởng tợng kì ảo tiêu biểu trong truyện
3 Thái độ :
- Có ý thức tìm hiểu về nguồn gốc con ngời thông qua các truyền thuyết và tự hào về nguồn gốc của mình
II Chuẩn bị:
- GV hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
III Tiến trình các hoạt động dạy và học :
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ: - Sự chuẩn bị bài của HS.
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới.
- Mục tiêu : Tạo tâm thế , định hớng cho HS về thể loại truyền thuyết
- Phơng pháp : Thuyết trình.
- Thời gian : 2–
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu chung về văn bản.
- Mục tiêu : Hs nắm đợc khái niệm về truyền thuyết, phơng thức biểu đạt của văn bản,
Các yếu tố kỳ ảo của truyện
- Phơng pháp : Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.
- Thời gian : 8–
- GV yêu cầu HS đọc chú thích dấu
(*) SGK Cho HS tìm hiểu khái niệm
về truyền thuyết
- Là một loại truyện dân gian kể về
nhân vật sự kiện liên quan đến lịch sử
quá khứ Thờng có yếu tố tởng tợng,
kì ảo
- HS dựa chúthích trả lời
I Tìm hiểu chung
* Khái niệm truyền thuyết:
- Cho HS tìm hiểu về bố cục của
truyện và nêu đợc sự việc chính trong
câu truyện qua các đoạn
? Theo em truyện có thể chia làm mấy
phần? Nêu rõ nội dung từng phần?
- Bố cục truyện: 3 phần
* Đ1: từ đầu đến cung điện Long
Trang :Lạc Long Quân và Âu Cơ lên
- Bố cục: 3 phần
Trang 2bọc trăm trứng nở thành trăm con, 2
ngời chia tay
* Đ3: Còn lại: nguồn gốc dân tộc
? Em thấy trong văn bản có những chi
tiết nào kỳ ảo.
- LLQ nòi rồng có phép lạ diệt trừ yêu
* Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS Tìm hiểu chi tiết văn bản.
- Mục tiêu : Nắm đợc nội dung và nghệ thuật của văn bản, ý nghĩa của câu truyện.
- Phơng pháp : Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề , thuyết trình.
? Các chi tiết kì lạ của truyện là
những chi tiết tởng tợng vậy chi tiết
t-ởng tợng kì ảo này có vai trò gì?
- ĐHTL: Tô đậm tính chất lớn lao đẹp
đẽ của nhân vật lịch sử
* Bình :Tởng tợng kì ảo là những chi
tiết không có thật đợc tác giả dân gian
sáng tạo nhằm mục đích nhất định
- HS dựa SGKtrả lời
II Tìm hiểu văn bản.
1 LạcLong Quân và Âu Cơ.
- Nguồn gốc: cao quý
- Hình dạng và tài năng: lớnlao, kì lạ, đẹp đẽ
- Kết duyên kì lạ: Rồng vàTiên
? Vì sao tác giả dân gian lại để cho
Lạc Long Quân có nguồn gốc nòi
Rồng và Âu Cơ thuộc họ thần nông
( tiên) khi xây dựng câu chuyện này?
- Giải thích nguồn gốc cao quí của
- HS suy nghĩ trả
lời
2 ý nghĩa của truyện.
- Giải thích nguồn gốc caoquí của ngời Việt
- Biểu hiện ý nguyện ĐKthống nhất của nhân dân ta
- Ngời Việt Nam miền xuôihay ngợc đều chung một cộinguồn
Trang 3thành trăm con đến việc chia tay và
lời hẹn khi có việc thì giúp đỡ nhau
em có suy nghĩ ntn?
* GV bình: Từ nguồn gốc của các
nhân vật trong truyện truyện muốn
giải thích suy tôn nguồn gốc cao quí
thiêng liêng của cộng đồng ngời Việt
Thể hiện lòng tự hào về nguồn gốc
dòng giống Tiên Rồng rất đẹp, rất cao
quý linh thiêng Hình ảnh bọc trăm
trứng biểu hiện ý nguyện thống nhất
của nhân dân ta ở mọi miền đất nớc
- Hs lắng nghe
* Hoạt động 4 : Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu.
- Mục tiêu : HS khái quát kiến thức và thấy đợc mối quan hệ xa xa của câu truyện với sự
thật lịch sử
- Phơng pháp : Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề , thuyết trình.
- Thời gian : 10’
? Giải nghĩa từ Đồng bào“ ”?
- Là cùng bào thai, mọi ngời trên đất
nớc ta đều có chung một nguồn gốc
? Câu nói nào của Bác nhắc nhở
chúng ta nhớ đến công ơn các Vua
Hùng.
- HS đọc ghinhớ SGK
III Tổng kết.
* Ghi nhớ : ( SGK – 8 )
- Câu nói: “Các Vua Hùng đã có công
dựng nớc bác cháu ta phải cùng nhau
GV mở rộng: Sự giống nhau về nội
dung truyện KĐ sự gần gũi về nguồn
gốc và giao lu văn hoá giữa các dân
? Nhắc lại khái niệm về truyền thuyết,
ý nghĩa của câu truyện ?
- Dặn dò HS về nhà kể lại truyện nắm
đợc ý nghĩa của câu truyện
- Soạn bài : Bánh trng bánh giầy
Trang 4- Nhân vật sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết.
- Cốt lõi lịch sử thời kỳ dựng nớc của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kỳ Hùng Vơng
- Cách giải thích của ngời Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông – một nét đẹp văn hoá của ngời Việt
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện
3 Thái độ :
- Trân trọng những phong tục tập quán - một nét đẹp văn hoá của ngời Việt
II Chuẩn bị:
- GV soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
III Tiến trình các hoạt động dạy và học :
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : - Nhắc lại khái niệm về truyền thuyết ? ý nghĩa của truyền thuyết
“ Con Rồng cháu Tiên ?”
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới.
- Mục tiêu : Tạo tâm thế , định hớng cho HS
- Phơng pháp : Thuyết trình.
- Thời gian : 2–
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu chung về văn bản.
Trang 5- Mục tiêu : Hs nắm đợc khái niệm về truyền thuyết, phơng thức biểu đạt của văn bản,
Các yếu tố kỳ ảo của truyện
- Phơng pháp : Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.
- Thời gian : 8–
- Đọc mẫu HS nhận xét về giọng đọc?
- GV hớng dẫn cách đọc và yêu cầu 3
HS đọc nỗi tiếp nhau
? Hãy chỉ ra bố cục truyện và nêu nội
dung từng phần?
- Yêu cầu HS trả lời và nhận xét lẫn
nhau
Đ1: Từ đầu đến chứng giám Hùng
V-ơng chọn ngời nối ngôi
Đ2: Tiếp đến “Hình tròn”:Lang Liêu
đợc thần mách bảo cách làm bánh
Đ3: Còn lại: Lang Liêu đợc nối ngôi
- Giới thiệu bức tranh minh hoạ truyện
BC - BG
-Yêu cầu HS tóm tắt truyện theo tranh
+ Hùng Vơng về già muốn truyền
ngôi, ngời nối ngôi phải đợc chí
+Các ông Lang đua nhau làm cỗ hậu
+Lang Liêu buồn vì cha tìm đợc lễ
vật.Lang Liêu đợc thần mách bảo làm
bánh Hùng Vơng vừa ý với lễ vật của
Lang Liêu Vua đặt tên bánh và chọn
Lang Liêu làm ngời nối ngôi
? Văn bản đợc trình bày theo phơng
thức biểu đạt nào ?
- HS trả lời
- HS đọc cácchú thích 3-5-6-9
- HS tóm tắttruyện
* Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS Tìm hiểu chi tiết văn bản
- Mục tiêu : Nắm đợc nội dung và nghệ thuật của văn bản, ý nghĩa của câu truyện.
- Phơng pháp : Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề , thuyết trình.
- Thời gian : 20’
? Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong
hoàn cảnh nào? ý định của Vua khi
truyền ngôi là gì?
- Yêu cầu: ngời nối ngôi phải nối đợc
chí vua không nhất thiết là con trởng
- Hình thức truyền ngôi của vua Hùng
khá đặc biệt dùng câu đố để thử
thách, để tìm ra đợc ngời nối chí vua
? Vì sao trong truyện các con của Vua
chỉ có Lang Liêu đợc thần giúp đỡ.
- Lang Liêu là ngời thiệt thòi nhất
- HS trả lời II Tìm hiểu văn bản.
1 Vua Hùng chọn ngời nối ngôi.
- Hoàn cảnh đất nớc thanhbình, đã già
- ý định : Nối đợc chí vua
- Hình thức: mang tính chất làmột câu đố đặc biệt để thử tài
- Tuy là con vua nhng từ khi lớn lên ở
riêng chỉ chăm lo việc đồng áng Lang
Liêu là con vua nhng thân phận gần
gũi dân thờng Lang Liêu sáng tạo ra
Trang 6- Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu sa tợng
trng cho trời đất muôn loài
- Thần ở đây chính là ND: Ai có thể
suy nghĩ về lúa gạo sâu sắc trân trọng
hạt gạo của trời đất và cũng là KQ
công sức con ngời Chỉ có Lang Liêu
hiểu đợc điều này, chàng đợc thần
giúp đỡ là xứng đáng
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu
đợc Vua cha chọn để tế trời đất.
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông
? Truyện có liên quan đến nhân vật
lịch sử nào ? - Lang liêu.
* Hoạt động 4 : Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu.
- Mục tiêu : HS khái quát kiến thức và thấy đợc mối quan hệ xa xa của câu truyện với sự
thật lịch sử
- Phơng pháp : Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề , thuyết trình.
- Thời gian : 10’
Truyện giải thích nguồn gốc bánh
ch-ng, bánh giầy đề cao nghề nông Lang
Liêu hiện lên nh một anh hùng văn
hoá Bánh chng, bánh giầy càng có ý
nghĩa bao nhiêu thì càng nói lên phẩm
chất tài năng của Lang Liêu bấy
nhiêu
? Phong tục làm bánh trng, bánh giầy
ngày tết của nhân ta có ý nghĩa gì?
- Đề cao nghề nông, sự thờ kính tổ
tiên đất trời
- HS trả lời
- HS đọc ghinhớ ( SGK)
? Nhắc lại ý nghĩa của truyền thuyết.
- Xem lại nội dung bài.
Soạn bài: Thánh Gióng
- HS trả lời
* Rút kinh nghiệm
……….
Trang 7……….
Ngày soạn : 18 / 08 / 2010
Giảng : 19 / 08 ( Tiết 1 – 6b ) ; ( Tiết 2 – 6A )
Tiết 3: Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt.
- GV soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
III Tiến trình các hoạt động dạy và học :
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : - Nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 5 về từ đơn và từ phức ?
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới.
Trang 8- Mục tiêu : Tạo tâm thế , định hớng cho HS vào tiết học
- Phơng pháp : Vấn đáp
- Thời gian : 2–
* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức về từ và cấu tạo của từ tiếng Việt.
- Mục tiêu : Hs nắm đợc định nghĩa về từ , từ đơn, từ phức, các loại từ phức Đơn vị cấu
tạo của từ tiếng Việt
- Phơng pháp : Vấn đáp giải thích, minh hoạ, nêu và giải quyết vấn đề.
TL : 9 từ, dựa vào dấu gạch chéo, 9
từ ấy kết hợp với nhau để tạo nên 1
đơn vị trong vb “ con Rồng cháuTiên”
- Hs đọc bài tâp1- SGK
? Khi nào 1 tiếng đợc coi là 1 từ?
- Khi 1 tiếng có thể trực tiếp dùng để
tạo nên câu > Tiếng là đơn vị tạo nên
từ, từ là đơn vị dùng để tạo câu
? Vậy từ là gì ?
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng
để đặt câu
? Dựa vào những kiến thức đã học ở
bậc tiểu học, hãy điền các từ trong
- Hs điền vào bảng theo SGK
-HS đọc ghinhớ
2 Cấu tạo của từ ghép và từ láy.
- Giống nhau : Đều gồm 2tiếng
- Khác nhau: + Từ ghép cóquan hệ về nghĩa
+ Từ láy có quan hệ láy âm
* Ghi nhớ : ( SGK – 14 )
* Hoạt động 3 : Luyện tập.
- Mục tiêu : Hs vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành
- Phơng pháp : Vấn đáp giải thích, thảo luận nhóm.
- Thời gian : 15–
- Đọc và thực hiện các yêu cầu : - Hs đọc bài tâp III Luyện tập.
Trang 9a, Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc
kiểu cấu tạo từ nào ?
- Nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu
Nguồn gốc ?
- Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, cha ông,
nòi giống, gốc rễ, huyết thống
- Gọi HS đọc bài tập 2 trong SGK
- Nhận xét bài tập của HS
- Hs đọc bài tâp2- SGK
- HS làm việctheo nhóm độclập
- 1 HS báo cáo
b, Từ đồng nghĩa với từNguồn gốc : Cội nguồn, gốcgác, tổ tiên, cha ông, nòigiống, gốc rễ, huyết thống
c, Từ ghép chỉ quan hệ thânthuộc : Cậu mợ, cô dì, chú bác
* Hoạt động 4 : Củng cố bài học.
- Mục tiêu : Hs khái quát và khắc sâu kiến thức đã học
- Phơng pháp : Khái quát hoá, vấn đáp.
- HD các nội dung tự học - Học kỹ lý thuyết.- Làm bài tập : 3, 4, 5
- Chuẩnt bị cho tiết 4
Trang 10Giảng : 20 / 08 ( Tiết 1 – 6A ) ; 21 / 08 ( Tiết 4 – 6B )
Tiết 4: Giao tiếp, văn bản và ph ơng thức biểu
- Bớc đầu nhận biết việc lựa chọn phơng thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trớc căn cứ vào phơng thức biểu đạt
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phơng thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể
3 Thái độ :
- HS có ý thức sử dụng đúng các kiểu văn bản trong khi viết và nói
II Chuẩn bị:
- GV soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
III Tiến trình các hoạt động dạy và học :
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra sách vở của HS.
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới.
- Mục tiêu : Tạo tâm thế , định hớng cho HS vào tiết học
- Phơng pháp : Thuyết trình.
- Thời gian : 2–
* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức về giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt.
- Mục tiêu : Hs nắm đợc khái niệm về giao tiếp, văn bản và các phơng thức biểu đạt
- Phơng pháp : Vấn đáp giải thích, minh hoạ, nêu và giải quyết vấn đề.
- Nói viết cho ngời ta biết
Có thể nói 1 tiếng, một câu hay nhiều
câu Nh : - Tôi thích cái gì cũng phải
ngăn nắp Hoặc : Tôi thích vui, chao
ôi buồn ! …
- Hs đọc bài tâpSGK
a, Nói viết cho ngời ta biết
Vậy những thứ đó chính là giao tiếp.
? Theo em giao tiếp là gì ?
? Vậy khi mà muốn biểu đạt t tởng
b,Phải tạo lập văn bản
Trang 11? Câu ca dao này đợc sáng tác ra để
làm gì ? Chủ đề là gì ? Liên kết với
nhau nh thế nào ?
- Khuyên nhủ con ngời Chủ đề là giữ
chí cho bền Liên kết với nhau về luật
- Văn bản là chuỗi lời nóimiệng hay bài viết có chủ đềthống nhất có liên kết mạchlạc…
2 Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt của văn bản.
* Ghi nhớ : ( SGK – 17 )
* Hoạt động 3 : Luyện tập.
- Mục tiêu : Hs vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành
- Phơng pháp : Vấn đáp giải thích, thảo luận nhóm.
- Thời gian : 15–
- Đọc và thực hiện các yêu cầu
- Gọi HS đọc bài tập 2
? Truyền thuyết Con Rồng cháu“
Tiên thuộc kiểu văn bản nào ? ” Vì
sao?
- Hs đọc bài tâpSGK
* Hoạt động 4 : Củng cố bài học.
- Mục tiêu : Hs khái quát và khắc sâu kiến thức đã học
- Phơng pháp : Khái quát hoá, vấn đáp.
- Thời gian : 6–
- Gọi HS nhắc lại những nội dung đã - Khắc sâu hệ thống kiến thức
Trang 12- HD các nội dung tự học - Học kỹ lý thuyết.- Làm bài tập : trong SBT.
- Chuẩnt bị cho tiết 5 + 6
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nớc
- Những sự kiện và và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nớc của ông cha ta đợc kể trong một tác phẩm truyền thuyết
2 Kỹ năng :
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kỳ ảo trong văn bản
3 Thái độ :
- Tự hào về những ngời anh hùng của dân tộc
II Chuẩn bị:
- GV soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
III Tiến trình các hoạt động dạy và học :
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : - Nhắc lại khái niệm về truyền thuyết ? Kể lại truyện Bánh ch“ ng –
Bánh giầy ? Nêu ý nghĩa của câu truyện ?”
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới.
- Mục tiêu : Tạo tâm thế , định hớng cho HS vào tiết học
- Phơng pháp : Thuyết trình.
- Thời gian : 2–
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu chung về văn bản.
Trang 13- Mục tiêu : Hs kể đợc truyện, nắm đợc bố cục, phơng thức biểu đạt của văn bản,
Các yếu tố kỳ ảo của truyện
- Phơng pháp : Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.
1 Đọc, tìm hiểu chú thích
- Đa phần là các từ Hán Việt
? Em hãy chỉ ra bố cục của truyện và
nêu nội dung của từng phần?
* Đ1: Từ đầu đến “Đặt đâu nằm đấy”:
Sự ra đời kì lạ của chú bé làng Gióng
* Đ2: Tiếp theo đến “Cứu nớc”
Chú bé xin đi đánh giặc
* Đ3: Tiếp đến “ bay lên trời”
Thánh Gióng đánh tan giặc
* Đ4: Còn lại: Lòng biết ơn của ND
? Em hãy nêu lần lợt các sự việc chính
phúc đức sinh đợc 1 cậu con trai 3 tuổi
mà vẫn không biết nói, cời Giặc Ân
xâm phạm đất nớc vua sai tìm ngời tài
giỏi cứu nớc , cậu bé xin đi đánh giặc
- Cậu bé lớn nhanh nh thổi, dân làng
vui mừng góp gạo nuôi cậu bé
- Cậu bé lớn nhanh trở thành tráng sĩ,
phi ngựa ra trận giết giặc
- Tráng sĩ đánh tan giặc, bay về trời,
* Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS Tìm hiểu chi tiết văn bản
- Mục tiêu : Nắm đợc nội dung và nghệ thuật của văn bản, ý nghĩa của câu truyện.
- Phơng pháp : Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề , thuyết trình.
- Sinh ra kì lạ, 3 tuổi không biết nói,
c-ời, xin đi đánh giặc, lớn nhanh nh thổi,
II Tìm hiểu văn bản.
1 Nhân vật Thánh Gióng.
a, Sự ra đời kỳ lạ của Gióng.
- Sinh ra kỳ lạ
Trang 14? Hãy nêu ý nghĩa của sự ra đời đó.
- Để về sau Gióng trở thành ngời anh
hùng
? Gióng biết nói từ khi nào ? Lời nói
đầu tiên của Gióng là gì ?
? Hoàn cảnh nào dẫn đến sự biến đổi
kỳ lạ ấy ? ( Đất nớc có giặc … )
? Lời nói đòi đi đánh giặc cứu nớc
của em bé 3 tuổi có ý nghĩa gì ?
- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc
* Bình:Câu nói đầu tiên là đòi đi đánh
giặc > Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu
n-ớc trong hình tợng Gióng Không nói
nhng bắt đầu nói thì nói điều quan
trọng, nói lời yêu nớc, cứu nớc…ý
nuôi dỡng từ những cái bình thờng
giản dị…ND ta yêu nc ai cũng mong
Gióng lớn nhanh để đánh giặc >Gióng
tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân
? Cái vơn vai kỳ diệu của Gióng có ý
- Roi sắt gãy , nhổ từng bụi tre quật
vào đầu giặc
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Hs thảo luận chi tiết “ Gióng
ăn bao nhiêu cũng không no…”
- Đại diện trả
lời
- HS trả lời
b, Gióng đòi đi đánh giặc.
- Lời nói đầu tiên của Gióng
là lời nói đòi đi đánh giặc
- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứunớc
c, Gióng đợc nuôi lớn để đánh giặc.
- Gióng lớn nhanh nh thổi –Nhờ sức mạnh của nhân dân
d, Gióng đánh thắng giặc và trở về.
- Hình ảnh Gióng ra trận : Oaiphong lẫm liệt
? Chi tiết … Bỗng roi sắt gẫy…… có ý
nghĩa ntn?
- Gióng đánh giặc ko chỉ bằng vũ khí
mà còn bằng cả cây cỏ của đất nớc,
bằng tất cả những gì có thể đanhd giặc
đợc Trên đất nớc này, tre đằng ngà,
ngọn tầm vông đều có thể trở thành vũ
khí…
* Liên hệ: trong kháng chiến chống
- Hs kể lại đoạnGióng đánh giặc, kết hợp xem tranh minhhoạ, nhận xét
Trang 15- G ra đời phi thg và ra đi cũng phi
thg, nd muốn yêu mến, trân trọnggiữ
mãi hình ảnh ng anh hùng nên đã để G
về cõi vô biên bất hủ G còn sống
mãi…G ko nhận phần thg, ko đòi hỏi
công danh Dấu tích chiến công G để
lại cho xứ sở…
- HS trả lời
- HS trả lời
- Đánh xong giặc : Gióng cởi
áo giáp bay về trời – Là sựtôn vinh của dân tộc đối vớingời anh hùng cứu nớc
2 ý nghĩa của câu truyện:
- Ca ngợi ngời anh hùng vàlịch sử chống giặc ngoại xâmcủa dân tộc
* Hoạt động 4 : Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu.
- Mục tiêu : HS khái quát kiến thức và thấy đợc mối quan hệ xa xa của câu truyện với sự
thật lịch sử
- Phơng pháp : Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề , thuyết trình.
- Thời gian : 10–
? Hình tợng TG có ý nghĩa gì?
- G tiêu biểu cho lòng yêu nớc, G
mang trong mình sức mạnh của cộng
đồng
? Truyện có những chi tiết kỳ ảo nào ?
ý nghĩa của các chi tiết kỳ ảo đó ?
? Những dấu tích lịch sử nào còn sót
lại cho đến bây giờ ? Truyện phản ánh
sự thật nào trong quá khứ ?
-HS đọc yêu cầu của bài tập
Trang 16trong em ấn tợng sâu đậm nhất? Vì
- Nguồn gốc của từ mợn trong tiếng Việt
- Nguyên tắc mợn từ trong tiếng Việt
- Vai trò của từ mợn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kỹ năng :
- Nhận biết đợc các từ mợn trong văn bản
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mợn
- Viết đúng các từ mợn
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa của từ mợn
- Sử dụng từ mợn trong nói và viết
3 Thái độ :
- Có ý thức sử dụng đúng các từ mợn trong nói và viết
II Chuẩn bị:
- GV soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
III Tiến trình các hoạt động dạy và học :
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Hãy cho biết Từ là gì ? Cấu tạo của từ tiếng Việt ?Chữa bài tập 4 ?
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới.
Trang 17- Mục tiêu : Tạo tâm thế , định hớng cho HS vào tiết học
- Phơng pháp : Vấn đáp
- Thời gian : 2–
* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức về từ mợn.
- Mục tiêu : Hs hiểu đợc thế nào là từ mợn, nguồn gốc, nguyên tắc, vai trò của từ mợn
trong tiếng Việt
- Phơng pháp : Vấn đáp giải thích, minh hoạ, nêu và giải quyết vấn đề.
- HS trả lời
I.Từ Thuần Việt và từ mợn
1 VD ( SGK)
- Trợng: Đơn vị đo = 10 thớcTrung Quốc
- Tráng Sĩ: ngời có sức lực ờng tráng chí khí mạnh haylàm việc lớn
nhiều nớc khác nhau ( Anh, Pháp,
Nga, Trung Quốc, nhng mợn tiếng
Trung Quốc là nhiều nhất)
? Xác định từ mợn của các từ đã cho
- Có từ mợn đợc Việt hoá cao khi đọc
nh TV ( ga, điện) có từ mợn cha đợc
việt hóa cao
tộc bị pha tạp nếu dùng tuỳ tiện
? Vậy khi dùng từ mợn phải chú ý điều
gì?
GV chốt ra ghi nhớ
- HS dựa vàoSGK trả lời
từ tiếng Việt không có hoặcdịch không đúng thì mợn.Những từ tiếng việt có thì nêndùng TV
* Ghi nhớ ( SGK – 25 )
* Hoạt động 3 : Luyện tập.
- Mục tiêu : Hs vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành
- Phơng pháp : Vấn đáp giải thích, thảo luận nhóm.
- Thời gian : 15–
- Đọc và thực hiện các yêu cầu : III Luyện tập.
Trang 18- Đọc và thực hiện các yêu cầu :
? Xác định nghĩa của tiếng tham gia
- Yếu lợc : + Yếu: quan trọng + Lợc: tóm tắt
- Yếu nhân : + Yếu: quan trọng + Nhân: ngời
* Bài 3:
- Tên đơn vị đo lờng: mét, kilô mét
- Bộ phận xe đạp: gác đơ bu,ghi đông
- Tên đồ vật: Ra đi ô, ô tô
Bài 4: HS tự làm.
* Hoạt động 4 : Củng cố bài học.
- Mục tiêu : Hs khái quát và khắc sâu kiến thức đã học
- Phơng pháp : Khái quát hoá, vấn đáp.
- HD các nội dung tự học - Học kỹ lý thuyết.- Làm bài tập : 4, 5
- Chuẩnt bị cho tiết 8
Giảng : 27 / 08 ( Tiết 1 – 6A ) ; 28 / 08 ( Tiết 4 – 6B )
Tiết 8: Tìm hiểu chung về văn tự sự.
I Mục tiêu cần đạt:
Trang 19- GV soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
III Tiến trình các hoạt động dạy và học :
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Giao tiếp là gì ? Các phơng thức biểu đạt của văn bản ?
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới.
- Mục tiêu : Tạo tâm thế , định hớng cho HS vào tiết học
? Trong những trờng hợp nh thế ngời
nghe muốn biết điều gì và ngời kể
phải làm gì.
- Ngời nghe: muốn tìm hiểu, muốn
biết; Ngời kể: phải kể, thông báo, giải
thích
? Theo em kể chuyện để làm gì?
- Để biết, để nhận thức về sự vật, sự
việc, để giải thích khen chê
? Muốn cho ngời khác hiểu đợc
chuyện của mình em phải làm ntn?
- Phải trình bày chuỗi sự việc theo thứ
tự từ trớc đến sau
- Hs đọc bài tâpSGK
- HS trả lời
- HS lắng nghe
I ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng thức tự
? Em hãy trình bày diễn biến của sự
việc trong truyện Thánh Gióng:
1 Sự ra đời của Thánh Gióng.
2 Thánh Gióng biết nói và nhận trách
nhiệm đánh giặc
3 Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi.
4 Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ
cỡi ngựa sắt xông ra trận đánh giặc
5.Thánh Gióng đánh tan giặc
6 Thánh Gióng bay về trời.
- Hs đọc bài tâpSGK
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 207 Vua lập đền thờ, phong danh hiệu.
8 Dấu tích còn lại của Thánh Gióng.
Diễn giảng: Chuỗi sự việc là sự việc
này dẫn đến sự việc kia có đầu đuôi,
sự việc trớc là nguyên nhân của sự
việc sau?
- GV chốt, rút ra kết luận ghi bảng
? Việc sắp xếp các sự việc thành
chuỗi trớc sau nh vậy có ý nghĩa gì?
Giúp ngời đọc, ngời nghe dễ hiểu
- Tự sự giúp ngời kể giải thích
sự việc, nêu vấn đề, bày tỏthái độ khen chê
* Ghi nhớ ( SGK – 28 )
* Hoạt động 3 : Luyện tập.
- Mục tiêu : Hs vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành
- Phơng pháp : Vấn đáp giải thích, thảo luận nhóm.
- Thời gian : 15–
? Điều gì tạo nên nội dung câu
chuyện?- Sự thay đổi ý nghĩ của ông
già làm thành nội dung truyện
+ Ông già sợ hãi thay đổi ý nghĩ
? Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?
- Hs đọc bài tâpSGK
* Hoạt động 4 : Củng cố bài học.
- Mục tiêu : Hs khái quát và khắc sâu kiến thức đã học
- Phơng pháp : Khái quát hoá, vấn đáp.
- Thời gian : 6–
- Gọi HS nhắc lại những nội dung đã
học
1 Em hiểu tự sự là gì?
2 Tại sao khi kể chuyện cần
trình bày theo chuỗi sự việc
- HS nhắc lạikiến thức đã
Trang 21………
Ngày soạn : 02 / 09 / 2010
Giảng : 07 / 09 ( Tiết 1 – 6A ) ; 08 / 09 ( Tiết 1 – 6B )
Tuần III - Tiết 9 : Văn bản :
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
( Truyền thuyết )
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ tinh
- Cách giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ Và nguyện vọng của ngời Việt
cổ trong việc chế ngự thiên tai
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện
2 Kỹ năng :
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại
- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện
3 Thái độ:
- Có ý thức gìn giữ văn hoá của đân tộc
II Chuẩn bị:
- GV soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
III Tiến trình các hoạt động dạy và học :
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : - Hãy kể lại truyện Thánh Gióng ? Nêu ý nghĩa của câu truyện ?
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới.
- Mục tiêu : Tạo tâm thế , định hớng cho HS vào tiết học
- Phơng pháp : Thuyết trình.
- Thời gian : 2–
Trang 22* Hoạt động 2 : Tìm hiểu chung về văn bản.
- Mục tiêu : Hs kể đợc truyện, nắm đợc bố cục, phơng thức biểu đạt của văn bản,
- Phơng pháp : Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.
- Yêu cầu HS tóm tắt truyện theo
chuỗi sự việc - GV tóm tắt lại
-Hùng Vơng 18 có ngời con gái đẹp
muốn kén chồng xứng đáng với con
-Sơn Tinh-Thuỷ Tinh đến cầu hôn, 2
chàng trai ngang tài ngang sức
-Vua Hùng băn khoăn ra điều kiện kén
-Hàng năm Thuỷ Tinh đều dâng nớc
đánh Sơn Tinh nhng đều thua
? Văn bản đợc trình bày theo phơng
thức biểu đạt nào ?
- Hs trả lời
- Hs tóm tắttruyện
- Hs trả lời
2 Bố cục và tóm tắt truyện
* Bố cục: 3 phần
Đ1: Vua Hùng kém rể
Đ2: Thuỷ Tinh cầu hôn Mị
N-ơng, giao tranh quyết liệt
Đ3: Sự trả thù của Thuỷ Tinh
đều thất bại
*Tóm tắt truyện:
* Phơng thức biểu đạt :Tự sự.
* Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS Tìm hiểu chi tiết văn bản
- Mục tiêu : Nắm đợc nội dung và nghệ thuật của văn bản, ý nghĩa của câu truyện.
- Phơng pháp : Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề , gụùi mụỷ thuyết trình.
- Thời gian : 20–
? Truyện Sơn Tinh-Thuỷ Tinh gắn với
thời đại bào trong lịch sử Việt Nam?
-Thời đại Vua Hùng - thời gian ớc lệ
? Tại sao truyện lại gắn với thời Vua
Hùng.
-Truyện gắn với công cuộc trị thuỷ với
thời đại mở nớc , dựng nớc đầu tiên
của ngời Việt Cổ
? Vì sao nhân vật Sơn Tinh - Thuỷ
Trang 23- Sơn Tinh: Thần núi, tài bốc từng qủa
đồi , dời từng dãy núi
- Thuỷ Tinh: Thần nớc hô ma , gọi gió
GV giảng: Chi tiết tởng tợng kì ảo bay
bổng về Sơn Tinh - Thuỷ Tinh cùng
với khí thế hào hùng của cuộc giao
tranh giữa hai vị thần thể hiện trí tởng
tợng phong phú đặc sắc của con ngời
? Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là những hình
ảnh tợng trng cho ý nghĩa nào trong
cuộc sống?
- Sơn Tinh: hình ảnh con ngời
- Thuỷ Tinh: hiện tợng thiên tai
? Truyện giải thích điều gì? Muốn thể
hiện ớc mơ gì của nhân dân.
- Giải thích hiện tợng lũ lụt
- Thể hiện mong muốn chiến thắng
thiên nhiên
GV giảng: Cách giải thích hiện tợng tự
nhiên nh trong truyện là không đúng
thực tế nhng đó là cách hiểu của ngời
xa, giải thích nh vậy phù hợp với cách
hiểu của họ thể hiện ớc mơ chinh phục
tự nhiên của ngời xa
? Truyện còn ca ngợi ai?
- Ca ngợi nhân dân, ca ngợi Vua Hùng
KQ hoá hiện tợng lũ lụt và sứcmạnh, ớc mơ chế ngự thiênnhiên của nhân dân ta
2 ý nghĩa truyện.
- Sơn Tinh: tợng trng cho sứcmạnh chế ngự chinh phục tựnhiên của con ngời
- Thuỷ Tinh: tợng trng cho sựtàn phá của thiên tai, lũ lụt
- Truyện giải thích hiện tợngthiên tai lũ lụt xảy ra hàngnăm, thể hiện sức mạnh và ớcmơ chinh phục của thiênnhiên , của con ngời
- Truyện suy tôn ca ngợi cônglao dựng nớc của các VuaHùng và chiến công của ngờiViệt Cổ
* Hoạt động 4 : Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu.
- Mục tiêu : HS khái quát kiến thức và thấy đợc mối quan hệ xa xa của câu truyện với sự
thật lịch sử
- Phơng pháp : Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề , thuyết trình.
- Thời gian : 10–
Trang 24Gv: Chốt lại nội dung bài học
GV yêu cầu HS kể tóm tắt truyện
Yêu cầu HS kể chuyện theo ngôi kể
khác
- HS trả lời
- HS đọc ghinhớ ( SGK)
-HS đọc yêu cầu của bài tập
? Có suy nghĩ về cách giải thích hiện
tợng thiên nhiên của ngời xa.
? Mô tả lại sự việc theo tranh minh
Giảng : 07 / 09 ( Tiết 2 – 6A ); ; 08 / 09 ( Tiết 2 – 6B )
I Mục tiêu cần đạt.
Trang 25- GV soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
III Tiến trình các hoạt động dạy và học :
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Phân biệt từ mợn và từ thuần việt ? Nêu nguyên tắc mợn từ ?
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới.
- Mục tiêu : Tạo tâm thế , định hớng cho HS vào tiết học
- Phơng pháp : Thuyết trình.
- Thời gian : 2–
* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức về nghĩa của từ Cách giải thích nghĩa của từ.
- Mục tiêu : Hs nắm đợc khái niệm nghĩa của từ Cách giải thích nghĩa của từ.
- Phơng pháp : Vấn đáp giải thích, minh hoạ, nêu và giải quyết vấn đề.
- Nghĩa của từ ứng với phần nội dung:
? Hãy điền từ và nghĩa của từ ( lẫm
liệt) vào mô hình.
? Qua đây em hiểu nghĩa của từ là gì?
HS đọc ví dụ
- HS suy nghĩtrả lời câu hỏi
- Hs điền vàomô hình
* Bộ phận đứng trớc dấu : làphần cần giải thích
* Bộ phận đứng sau dấu : nêulên nghĩa của từ
GV chốt và ghi bảng
+ Từ là hình thức
+ Nghĩa của từ nội dung (về sự vật,
tính chất , hành động )
- Yêu cầu HS làm BT3 (SGK) điền từ
vào chỗ trống hợp lí với nghĩa đã cho
- Điền đúng nh sau: + Trung bình
Trang 26sự vật, hành động.
? Qua đây ta thấy nghĩa của từ đợc
giải thích bằng những cách nào?
- GV chốt , rút ra kết luận
? Xem lại văn bản truyện Sơn Tinh
-Thuỷ Tinh và cho biết các chú thích
số 2,4,5,6,7 từ đợc giải thích = cách
nào?
(5) Phán - Truyền bảo ( từ đồng nghĩa)
(2) Cầu hôn: xin đợc lấy làm vợ
( khái niệm)
- Hs trả lời
HS đọc ghi nhớ
bằng khái niệm , bằng từ đồngnghĩa, trái nghĩa, bằng cáchmiêu tả sự vật, đặc điểm, hành
động mà từ biểu thị
* Ghi nhớ ( SGK- 35 )
* Hoạt động 3 : Luyện tập.
- Mục tiêu : Hs vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành
- Phơng pháp : Vấn đáp giải thích, thảo luận nhóm.
- Thời gian : 15–
- Đọc và thực hiện các yêu cầu :
? Yêu cầu Hs xem lại văn bản Thánh
Gióng ở các chú thích từ đợc giải
nghĩa bằng cách nào?
(1ThánhGióng: Đức thánh làng Gióng
(3) Thụ thai: bắt đầu có thai
(7) Kinh ngạc: Thái độ ngạc nhiên
tr-ớc hiện tợng lạ
(10) Tráng sĩ: ngời có sức lực cờng
tráng chí khí mạnh, làm việc lớn
- Hs đọc bài tâp1- SGK
HS làm việctheo nhóm:
- HS trả lời
III Luyện tập.
*Bài tập 1:
-Tìm hiểu cách giải thíchnghĩa của từ ở VB ThánhGióng
- Giải thích = khái niệm
- Giải thích = từ đồng nghĩa
- Giải thích = khái niệm
- Giải thích = từ đồng nghĩa
và miêu tả
? Điền từ phù hợp với cách giải nghĩa.
? Giải nghĩa các từ: Giếng, Rung rinh,
Hèn nhát.
* Lu ý HS giống - đây là giống đào
không phải giống khoai
? Hãy cho biết cách giải nghĩa các từ
- Từ Rung rinh: giải nghĩabằng cách miêu tả hành động
- Từ Hèn nhát: giải nghĩabằng từ trái nghĩa
Trang 27* Hoạt động 4 : Củng cố bài học.
- Mục tiêu : Hs khái quát và khắc sâu kiến thức đã học
- Phơng pháp : Khái quát hoá, vấn đáp.
- HD các nội dung tự học - Học kỹ lý thuyết.- Làm bài tập :
- Chuẩnt bị cho tiết 11 + 12
- Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
- ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong bản tự sự
2 Kỹ năng :
- Chỉ ra đợc sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự
- Xác định nhân vật, sự việc trong một đề bài cụ thể
II Chuẩn bị:
- GV soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
III Tiến trình các hoạt động dạy và học :
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Tự sự là gì ?Hãy chỉ ra các chuỗi sự việc trong văn bản Sơn Tinh, Thuỷ“
Tinh ?”
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới.
- Mục tiêu : Tạo tâm thế , định hớng cho HS vào tiết học
- Phơng pháp : Thuyết trình.
- Thời gian : 2–
* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức về sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
- Mục tiêu : Hs nắm đợc đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
- Phơng pháp : Vấn đáp giải thích, minh hoạ, nêu và giải quyết vấn đề.
- Thời gian : 20–
Gv: Cho HS quan sát vào VD trong I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
Trang 28Sgk có 7 sự việc.
? Hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự việc
phát triển, sự việc cao trào và sự việc
? Qua các sự việc nêu trên em có
nhận xét gì về mối quan hệ giữa các
sự việc trong văn bản ?
- Là mối quan hệ nhân quả
Gv: Sự việc trớc là mối quan hệ của sự
việc sau là kết quả của sự việc trớc và
lại là mối quan hệ của sự việc sau nữa
và cứ nh thế cho đên hết chuyện
? Cho biết mối quan hệ nhân quả của
các sự việc trên?
VD: Kén rể → cầu hôn → Đ kiện →
Sơn Tinh thắng → Thuỷ Tinh báo thù
? Vậy nếu thay đổi trật tự các sự việc
- Nh vậy các sự việc móc nối với nhau
trong mối quan hệ chặt chẽ, ko thể đảo
+ Việc sảy ra ở đâu ?
( Ko gian, địa điểm )
+ Việc xảy ra lúc nào ? ( Thời gian )
+ Việc diễn biến nh thế nào ? ( Quá
trình )
+ Việc kết thúc thế nào? ( Kết quả )
* Nh vậy phải có đủ 6 yếu tố trên thì
truyện mới sáng tỏ, mới cụ thể
? Em hãy chỉ ra 6 yếu tố sau trong
truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh
- Truyện hay phải có sự việc
cụ thể chi tiết
*6 yếu tố trong truyện ST- TT
1 Nhân vật Hùng Vơng, Sơn
Tinh , Thuỷ Tinh
2 Địa điểm: Phong Châu đất
Trang 29nhng đều thua.
? Theo em trong 6 yếu tố trên ta có
thể bỏ yếu tố nào ko ? Vì sao ?
- Ko Vì nh vậy cốt truyện mới có sức
thuyết phục
? Qua đó em thấy sự việc trong văn tự
sự đợc trình bày nh thế nào ?
- Trình bày cụ thể thời gian, địa điểm ,
nhân vật thực hiện sự việc có nguyên
nhân, diễn biến, kết quả
Gv: Chốt lại nội dung
Hết tiết 11 chuyển tiết 12
* Ngày : 10 / 09 ( Tiết1 – 6A);
11/9 ( Tiết 4 – 6B )
Gv: Giới thiệu tiếp tiết 12.
? Theo em nhân vật trong văn tự sự là
ai ? ( Là kẻ vừa thực hiện các sự việc,
vừa là kẻ đợc nói tới, đợc biểu dơng
trong việc thực hiện các sự việc
? Nhân vật nào đợc nói đến nhiều
- Kể các việc làm của hành
động, ý nghĩ của nhân vật
- Miêu tả chân dung,trangphục
- Nhân vật trong văn tự sự là
kẻ thực hiện các sự việc Nhânvật chính đóng vai trò chủyếu, nhân vật phụ giúp nhânvật chính hoạt động
Nhân vật đợc thể hiện qua cácmặt: tên gọi, lai lịch, tính nết,việc làm
* Ghi nhớ chấm2 :(Sgk- 38 )
* Hoạt động 3 : Luyện tập.
- Mục tiêu : Hs vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành
- Phơng pháp : Vấn đáp giải thích, thảo luận nhóm.
Trang 30vì nàng mà hai thần xung độtSơn Tinh đối lập với ThuỷTinh là ngời anh hùng chốnglụt lội của nhân dân thời ViệtCổ.Thủy Tinh kẻ thù của conngời ( lũ lụt) thần thoại hoásức tàn phá của thiên nhiên.
b, Tóm tắt truyện : ST- TT
c, Tên truyện là tên 2 nhânvật chính của truyện
- Không nên đổi tên truyện
* Cách 1 -2 không phù hợp ( cách 2 dài dòng)
* Cách 3 nghiêng về Sơn Tinhquá
* Hoạt động 4 : Củng cố bài học.
- Mục tiêu : Hs khái quát và khắc sâu kiến thức đã học
- Phơng pháp : Khái quát hoá, vấn đáp.
- HD các nội dung tự học - Học kỹ lý thuyết.- Làm bài tập : 2
- Chuẩn bị cho tiết 13
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết : Sự tích hồ Gơm
- Truyền thuyết địa danh
- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về ngời anh hùng Lê Lợi vàcuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Trang 31- Yêu quí, trân trọng những truyền thuyết lịch sử.
II Chuẩn bị:
- GV soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
III Tiến trình các hoạt động dạy và học :
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” ? Phân tích một số chi tiết nghệ thuật trong truyện ?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới.
- Mục tiêu : Tạo tâm thế , định hớng cho HS vào tiết học
- Phơng pháp : Thuyết trình.
- Thời gian : 2–
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu chung về văn bản.
- Mục tiêu : Hs kể đợc truyện, nắm đợc bố cục, phơng thức biểu đạt của văn bản,
- Phơng pháp : Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.
- Thời gian : 8–
GV nêu yêu cầu đọc:Đọc chậm, gợi
không khí truyện cổ
- GV đọc mẫu
- Tìm hiểu nghĩa của một số từ khó
? Hãy chỉ ra bố cục truyện theo 3
? Truyện thuộc thể loại truyền thuyết
nào ? ( Thuộc thể loại TT giải thích
nguồn gốc lịch sử của một địa danh )
? Phơng thức biểu đạt của văn bản.
- HS trả lời
- HS tóm tắt
2 Tìm hiểu bố cục và tóm tắt truyện.
* Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS Tìm hiểu chi tiết văn bản
- Mục tiêu : Nắm đợc nội dung và nghệ thuật của văn bản, ý nghĩa của câu truyện.
- Phơng pháp : Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề , gụùi mụỷ tái hiện, thuyết trình.
- Thời gian : 20–
? Vì sao đức Long Quân cho nghĩa
quân mợn gơm thần.?
- Giặc Minh đô hộ nớc ta làm nhiều
điều bạo ngợc Nghĩa quân đánh giặc
gặp nhiều khó khăn.Cuộc khởi nghĩa
- Khi giặc Minh xâm lợc nớc
ta, thế lực còn yếu nên Long
Trang 32- Mỗi bộ phận của gơm trao cho một
đại diện của nghĩa quân
? Vì sao Long Quân không trao gơm
cùng 1 lúc, 1 nơi mà lại làm cách
này?
- Long Quân muốn lỡi gơm, chuôi
g-ơm đợc trao cho những ngời tài giỏi,
gánh trọng trách lớn, muốn nh vậy để
kéo theo tinh thần đoàn kết
GV: nhắc lại chuyện Con Rồng Cháu
Tiên, chi tiết LLong Quân và Âu Cơ
chia tay hẹn có việc gì cùng giúp đỡ
? Việc chuôi gơm và lỡi gơm khớp
nhau nh vậy có ý nghĩa gì?
- Thể hiện tinh thần đoàn kết
HS kể lại sựviệc
- Hình ảnh chuôi gơm và lỡigơm khớp nhau thể hiệnnguyện vọng đoàn kết dân tộc
- GV giảng: Lỡi gơm và chuôi gơm
khớp nhau thể hiện nguyện vọng dân
tộc đoàn kết nhất trí trên dới một lòng
Việc Lê Thận dâng gơm đã đề cao vai
trò của Lê Lợi là “Minh Chủ”.Chữ
“Thuận thiên” thể hiện ý của muôn
dân hợp lễ trời giao cho Lê Lợi và
nghĩa quân trách nhiệm đánh giặc
? Tìm câu văn thể hiện sức mạnh của
gơm thần đối với nghĩa quân.
chi tiết kì ảo nào ?
? Theo em truyện có ý nghĩa gì?
( Ca ngợi, đề cao, giải thích)
- Ca ngợi và đề cao Lê Lợi và nhà Lê
GV giảng: Hình ảnh LLQ là hồn
thiêng của dân tộc Chuôi và lỡi gơm
khớp nhau biểu thị lòng đoàn kết, là
hình ảnh nhân dân các miền đoàn kết
đồng lòng đánh giặc Ca ngợi T/C
- HS tự kể vàtả
2 Nghệ thuật:
- XD tình tiết thể hiện ýnguyện,tinh thần của nhândân ta đoàn kết một lòng đánhgiặc xâm lợc
- Sử dụng một số hình ảnh, chitiết kì ảo giàu ý nghĩa nh gơmthần, rùa vàng
3 ý nghĩa của văn bản.
- Giải thích nguồn gốc tên gọi
Hồ Hoàn Kiếm, ca ngợi cuộckháng chiến chính nghĩachống giặc Minh do Lê Lợilãnh đạo và ý nguyện đoànkết, khát vọng hoà bình củadân tộc
Trang 33đoàn kết toàn dân, toàn diện, T/c
chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa
* Hoạt động 4 : Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu.
- Mục tiêu : HS khái quát kiến thức và thấy đợc ý nghĩa của câu chuyện.
- Phơng pháp : Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề , thuyết trình.
- Thời gian : 10–
Gv: Chốt lại nội dung bài học
GV yêu cầu HS kể tóm tắt truyện
? Vì sao Lê Lợi không nhận đợc cả lỡi
gơm và chuôi gơm cùng một lúc: - Vì
nh vậy không thể hiện đợc ý nghĩa
toàn dân đoàn kết kháng chiến Thanh
gơm là sự hội tụ của tinh thần, T/c sức
mạnh toàn dân trên mọi miền đất nớc
- HS trả lời
- HS đọc ghinhớ ( SGK)
-HS đọc yêu cầu của bài tập
? Rùa Vàng tợng trng cho điều gì?
GV: Trong truyện này còn có ý nghĩa
đề cao gây uy thế cho nhà Lê, Rùa còn
tợng trng cho sức mạnh sự sáng suốt,
trầm tĩnh của nhân dân
Thần Kim Quy thờng xuất hiện lúc
khó khăn để đa đờng chỉ lối cho con
cháu
- HS trả lời
- Xem lại nội dung bài giảng
- Soạn bài:Thạch Sanh
Trang 34Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong văn tự sự
- Bố cục của bài văn tự sự
- GV soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
III Tiến trình các hoạt động dạy và học :
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhân vật và sự việc trong văn tự sự ?
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới.
- Mục tiêu : Tạo tâm thế , định hớng cho HS vào tiết học
- Phơng pháp : Thuyết trình.
- Thời gian : 2–
* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức về chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.
- Mục tiêu : Hs nắm đợc chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
- Phơng pháp : Vấn đáp giải thích, minh hoạ, nêu và giải quyết vấn đề.
- Thời gian : 20–
Gv: Gọi HS đọc bài văn và trả lời câu
hỏi
? Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa bệnh cho
chú bé con ngời nông dân trớc nói nên
phẩm chất gì của ngời thầy thuốc
? Sự việc trong phần thân bài thể hiện
chủ đề hết lòng yêu thơng cứu giúp
ngời bệnh ntn?
- Phần TB: Tuệ Tĩnh làm 2 việc
- Hs đọc bài tâpSGK
- HS trả lời
- HS lắng nghe
I Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
+ Nhận chữa bệnh cho con bé con nhà
nghèo, chứng tỏ lòng yêu thơng ngời
Trang 35ơng cứu giúp ngời bệnh.
Câu : “ Con ngời ta cứu giúp nhau
ơn huệ.”
- 3 tên truyện đều thích hợp nhng sắc
thái 2 nhan đề sau chỉ ra chủ đề khá
sát.Tên truyện thức I nêu tình huống
buộc phải lựa chọn
VD: Một lòng vì ngời bệnh
Ai nguy hiểm hơn thì chữa trớc
? Chủ đề của bài đợc thể hiện trực tiếp
trong câu văn nào?
? Với 3 tên truyện sách đã cho em ,
hãy chọn nhan đề thích hợp và nêu lí
do
? Em hãy đặt nhan đề khác.
? Em hiểu chủ đề là gì?
- Chủ đề là ý chính của văn bản
GV giảng: chủ đề là điều ngời muốn
đề cao, ngợi ca, KĐ hoặc P2 Chủ đề
thấm nhuần trong sự việc, <> và cách
giải quyết
- HS đọc ghinhớ
c, Chủ đề thể hiện trong 2 câu
đầu của bài văn và câu nói của
- Mục tiêu : Hs vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành
- Phơng pháp : Vấn đáp giải thích, thảo luận nhóm.
- Thời gian : 15–
? Cho biết chủ đề của truyện là gì?
? Sự việc nào thể hiện tập trung chủ
th Nhan đề có 2 nghĩa Mộtnghĩa thực và 1 nghĩa chếgiễu mỉa mai đối với ngờinông dân thì thởng là khenthởng Còn đối với tên quanthì thởng lại là phạt
Trang 36th-quan và ngời đọc Nói lên sựthông minh, tự tin, hóm hỉnhcủa ngời nông dân.
* Hoạt động 4 : Củng cố bài học.
- Mục tiêu : Hs khái quát và khắc sâu kiến thức đã học
- Phơng pháp : Khái quát hoá, vấn đáp.
- HD các nội dung tự học - Học kỹ lý thuyết.- Làm bài tập : 2
- Chuẩn bị cho tiết 15 + 16
- Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự ( qua những từ ngữ đợc diễn đạt trong đề )
- Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự
- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý
2 Kỹ năng:
- Tìm hiểu đề : đọc kỹ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm một bài văn tự sự
- Bớc đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự
II Chuẩn bị:
- GV soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
III Tiến trình các hoạt động dạy và học :
1 Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà ngời viết muốn đặt ra trong văn bản
- Chủ đề của truyện “ Sự tích hồ Gơm” là : Giải thích nguồn gốc tên gọi của hồ HoànKiếm Và ca ngợi tính chất chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo ở
đầu thế kỷ XV
2 Dàn bài bài của bài văn tự sự gồm 3 phần:
a, Mở bài : Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc
b, Thân bài: Kể diễn biến của sự việc ;
c, Kết bài: Kể kết cục của sự việc
Trang 373 Bài mới:
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới.
- Mục tiêu : Tạo tâm thế , định hớng cho HS vào tiết học
- Phơng pháp : Thuyết trình.
- Thời gian : 2–
* Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.
- Mục tiêu : Hs nắm đợc đề,tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
- Phơng pháp : Vấn đáp giải thích, minh hoạ, nêu và giải quyết vấn đề.
- Thời gian : 28–
? Lời văn đề ra một yêu cầu gì?
- Lời văn nêu ra yêu cầu
- Cách diễn đạt của các đề này giống
nhau nh nhan đề một bài văn
Đề văn tự sự diễn đạt thành nhiều
dạng Có thể nêu yêu cầu, cũng có thể
chỉ nêu ra một đề tài Nhan đề tức là
nêu nội dung trực tiếp của truyện
? Tìm từ trọng tâm trong mỗi đề ?
Các đề yêu cầu làm nổi bật điều gì?
? Trong các đề trên đề nào kể ngời, để
nào kể việc, đề nào tờng thuật?
? Qua đây em thấy khi tìm hiểu đề văn
tự sự phải chú ý điều gì?
* GV nhấn mạnh mục 1 phần ghi nhớ
- Cho HS luyện tập một số BT trong
sách BT
* Đóng vai Sơn Tinh kể chuyện
ST-TT
- Yêu cầu: đóng vai - ngôi kể - 1
Xng tôi ( ta) kể truyện
- Hs đọc bài tâpSGK và trả lờicâu hỏi
1 Đề văn tự sự.
- Các đề (3) (4), (5) là đề tự sựvì vẫn yêu cầu có việc, cóchuyện về những ngày thơ ấu,ngày sinh nhật, quê em
Trang 38Hết tiết 15 chuyển tiết 16
Ngày: 17 / 09 ( Tiết 1 – 6A ); 18 / 09 ( Tiết 4 – 6B ) – Tiếp tiết 16
* Tiếp HĐ 2: ( 17–)
? Cho đề văn: Kể câu chuyện em thích
bằng lời văn của em
- Yêu cầu HS tìm hiểu đề , tìm ý và
lập dàn ý
? Đề đã nêu ra những yêu cầu nào
buộc em phải thực hiện
? Em hiểu yêu cầu ấy ntn?
? Hãy cho biết chủ đề của truyện
Thánh Gióng
- Truyện đề cao tinh thần sẵn sàng
đánh giặc, uy lực mãnh mẽ , vô địch
của ngời anh hùng , truyện cũng cho
thấy nguồn gốc thần linh của nhân vật
đánh giặc và tinh thần quyết chiến,
quyết thắng của Thánh Gióng thì đoạn
kể việc Thánh Gióng mang thai có thể
- Tự suy nghĩ viết thành bài văn
? Qua đây em hiểu gì về cách làm bài
văn tự sự
* Giáo viên chốt
- Hs đọc bài tâpSGK và trả lờicâu hỏi
- HS trả lời
- HS tự chọncâu chuyện
- HS trả lời
- HS tự chọnnhân vật
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS đọc ghinhớ
2 Cách làm bài văn tự sự
a Tìm hiểu đề
* Yêu cầu : + Kể chuyện + Em thích + Bằng lời văn của em
- Tìm hiểu đề phải tìm hiểu kĩlời văn
+ Bay về trời
* Lập dàn ý là sắp xếp các ýtheo thứ tự, sự việc gì kể trớc,
sự việc gì kể sau, xác định chỗbắt đầu chỗ kết thúc
* Cách làm bài văn tự sự+ Tìm hiểu đề, tìm ý, lập ý ,lập dàn ý Viết thành văn với
bố cục 3 phần MB, TB, KB
* Ghi nhớ ( SGK – 48 ).
* Hoạt động 3 : Luyện tập.
- Mục tiêu : Hs vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành
- Phơng pháp : Vấn đáp giải thích, thảo luận nhóm.
- Thời gian : 15–
Trang 39? Tập viết lời kể phần TB truyện
Thánh Gióng
- Có nhiều cách kể chọn một trong
nhiều cách kể
* GV treo bảng phụ và ghi bốn cách
diễn đạt khác nhau về giới thiệu nhân
vật Thánh Gióng
? Em thấy các cách diễn đạt trên ntn?
- HS tự viết
- Hs đọc bài tâpSGK
* Hoạt động 4 : Củng cố bài học.
- Mục tiêu : Hs khái quát và khắc sâu kiến thức đã học
- Phơng pháp : Khái quát hoá, vấn đáp.
Hãy kể một truyện dân gian đã biết
( truyện Sơn Tinh - Thủy Tinh) bằng
lời văn sáng tạo của em
Yêu cầu: HS viết đợc một bài văn tự
sự có nội dung: nhân vật, sự việc , TG,
- Kiểm tra việc nắm các kĩ năng làm bài của học sinh
- Vận dụng viết thành văn kể chuyện bằng lời văn của mình một cách hoàn chỉnh
2 Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng viết văn và trình bày bài của học sinh
Trang 403 Thái độ :
- Có thái độ nghiêm túc trong viết bài Biết thể hiện tình cảm , cảm xúc trong bài viết của mình
II Chuẩn bị
- GV hớng dẫn HS chuẩn bị bài , thiết kế bài dạy ,ra đề kiểm tra
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV
III Các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra : - Sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
Đề bài:
- Kể lại một câu chuyện đã học ( Truyền thuyết ) bằng lời văn của em.
* Yêu cầu : HS viết đợc một bài văn tự sự có nội dung: nhân vật, sự việc , TG, đ2, nguyênnhân, KQ theo các bớc:
- Tìm hiểu đề ; Tìm ý ; Lập dàn ý, viết bài ; KT bài
* HS dùng lời văn của mình để kể chuyện; không sao chép
* Trình bày : Đúng bố cục , sạch sẽ; Diễn đạt tốt ( 1 điểm )
Dàn ý chấm :
I Mở bài : ( 2điểm )
- Giới thiệu lý do kể chuyện Nhân vật của truyện
II Thân bài: ( 5 điểm )
- Kể diễn biến của câu chuyện : Các sự việc diễn ra nh thế nào ? Trình tự nh thế nào ? Kết quả ra sao ?
III Kết bài : ( 2điểm )
- Suy nghĩ của em về câu chuyện đó
4 Củng cố: Hệ thống và chốt lại nội dung bài.
5 Dặn dò : Về nhà học bài và chuẩn bị bài
* Rút kinh nghiệm :………
……….….
………
………