Mục tiêu bài hoc : - Nắm đợc những kiến thức chung nhất, tổng quan nhất về văn học Việt Nam và quá trình phát triển của văn học viết - Nắm đợc hệ thống vấn đề về thể loại, con ngời tron
Trang 1Mục tiêu bài hoc :
- Nắm đợc những kiến thức chung nhất, tổng quan nhất về văn học Việt Nam và quá trình phát triển của văn học viết
- Nắm đợc hệ thống vấn đề về thể loại, con ngời trong văn học.
- Bồi dỡng niềm tự hào về truyền thống văn h của dân tộc qua di sản văn học đợc học, từ đó có lòng say mê văn học Việt Nam.
* Lời vào bài: Trải qua hàng nghìn năm lịch sử dựng nớc và giữ nớc, nhân
dân Việt Nam đã sáng tạo ra nhiều giá trị tinh thần, vật chất to lớn đáng tự hào Nền văn học Việt Nam là một trong những bằng chứng tiêu biểu cho năng lực sáng tạo tinh thần ấy
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- HS: đọc sgk trang5
?/ Nêu khái niệm văn học dân gian?
I- Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam :
1- Văn học dân gian:
*/Khái niệm:Văn học dân gian là
những sáng tác tập thể, truyền miệng
Trang 2Giáo án văn 10
(cũng có trờng hợp ngời trí thức tham
gia)
?/ Có bao nhiêu thể loại văn học dân
gian? Khái niệm các thể loại đó?
* Khái niệm: Là những sáng tác của trí
thức đợc ghi lại bằng chữ viết Là những sáng tác của cá nhân, tác phẩm văn học viết mang dấu ấn tác giả.
a-Chữ viết của văn học dg:
- Chữ Hán: Văn tự của ngời Hán
- Chữ Nôm: Chữ viết cổ của ngời Việt
- Chữ Quốc ngữ: Sử dụng chữ cái Latinh để ghi âm Tiếng Việt.
b- Hệ thống thể loại của văn học Việt Nam:
b- Hệ thống thể loại của văn -Văn học từ đầu thế kỉ X đến thế kỉ XIX:
+ Văn học chữ Nôm: Thơ, văn biền ngẫu, văn xuôi.
+ Văn học chữ Hán:Thơ, văn biền ngẫu
- Văn học từ đàu thế kỉ XX đến nay: + Loại hình tự sự
+ Loại hình trữ tình + Loại hình kịch
Trang 3- HS chia 4 nhóm thảo luân về những
thành tựu của văn học trung đại (văn học
- Văn học từ thế kỉ XX đến cách mạng Tháng Tám năm 1945
+ Nhiều nhà thơ yêu nớc và nhân đạo lớn của dân tộc có sáng tác bằng chữ Hán nên cũng có nhiều tác phẩm lớn
đáng tự hào viết bằng loại văn tự này.
- Văn học chữ Nôm:
+ Phát triển mạnh vào thế kỉ thứ XV,
đạt đỉnh cao cuối thế kỉ XVIII, đầu thế
kỉ XIX + Văn học chữ Nôm là bằng chứng hùng hồn cho việc xây dựng một nền văn hiến độc lập cho nớc nhà.
+ Nhiều thành tựu của văn học Việt Nam nằm trong văn học chữ Nôm (chủ yếu là các tác phẩm thơ)
+ Nhờ chữ Nôm, các thể thơ dân tộc có vai trò quan trọng trong sự hình thành các thể loại văn học dân tộc.
Trang 4Giáo án văn 10
_HS các nhóm cử đại diện trình bày
_ GV nhân xét,lấy ví dụ chứng minh, bổ
sung , kết luận
-VD: Truyện Kiều, Cung oán ngâm,
Chinh phụ ngâm…
- Đặc biệt là tác phẩm “Truyện Kiều” đã
đa thơ lục bát lên một đỉnh cao rực rỡ.
+ Văn học chữ Nôm ảnh hởng của văn học dân gian, gắn liền với những truyền thống lớn của văn học trung đại, phản
ánh quá trình dân tộc hoá, dân chủ hoá của văn học trung đại
2- Văn học hiện đại:
- Chữ viết: chữ quốc ngữ
- Nền văn học kế thừa tinh hoa văn học truyền thống và tiếp thu tinh hoa những nền văn học lớn trên thế giới
- Thi pháp: hệ thống thi pháp mới hình
thành với lối viết hiện thực, đề cao cá tính sáng tạo, cái tôi cá nhân.
- Văn học thời kì này đã phản ánh hiện thực xã hội và chân dung con ngời Việt Nam với tát cả các phơng diên phong phú, đa dạng
- Thành tựu:
+ Thành tựu nổi bật nhất thôc về văn học yêu nớc và cách mạng với nhiều đề tài, cảm hứng mới
+ Công cuộc hiện đại hoá diễn ra nhanh chóng trên tất cả các mặt.
III- Con ng ời Việt Nam qua văn hoc:
Trang 5Giáo án văn 10
học hiện đại?(Chữ viết, tác giả, thể loại,
thi pháp, ) …
-GV:
+Lấy ví dụ về cách miêu tả nhân vật
trong “Truyện Kiều và Chí Phèo ” “ ”
+Lấy ví dụ về thơ của Xuân Diệu
?/Trình bày mối quan hệ giữa con ngời
với tự nhiên trong văn học?
- GV lấy ví dụ về mối quan hệ giữ con
ngời với thiên nhiên trong văn hoc dân
gian, văn học trung đại, văn học hiện
- Văn học trung đại: Hình tợng thiên
nhiên gắn với lí tởng, đạo đức, thẩm mĩ…
- Văn học hiện đại: Hình tợng thiên
nhiên thể hiện tình yêu quê hơng, đất
n-ớc, yêu cuộc sống, đặc biệt là tình yêu lứa đôi
-> Tình yêu thiên nhiên là một nội dung quan trọng của văn học Việt Nam
2 Con ng ời Việt Nam trong quan hệ quốc gia dân tộc
- VHDG: Thể hiện quá trình yêu làng
xóm, quê cha đất tổ, căm ghét thế lực giày xéo quê hơng
- VHTĐ: Thể hiện chủ yếu qua ý thức
sâu sắc về quốc gia, dân tộc, truyền thống văn hiến lâu đời của dân tộc.
- VHCM: gắn liền với sựu nghiệp đấu
tranh, giải phóng với lí tởng XHCN -> Yêu nớc trong VHVN: yêu quê h-
ơng, tự hào về truyền thống văn hoá dân tộc, lịch sử dựng nớc và giữu nớc chói lọi chiến công, ý chí căm thù quân xâm lợc, tinh thần dám hi sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc đợc thể hiện qua nhiều tác phẩm Chủ nghĩa yêu nớc là một nội dung tiêu biểu, một giá trị quan trọng của văn học Việt Nam.
3 Con ng ời trong quan hệ xã hội
- Từ VHDG -> VHHĐ con ngời trong quan hệ xã hội thể hiện qua ớc muốn xây dựng một xã hội công bằng, tốt
Trang 6Giáo án văn 10
?/Biểu hiện của tinh thần yêu nớc trong
văn học Việt Nam? Lấy ví dụ chứng
minh qua các tác phẩm đã học hoặc đọc
+Nếu đợc làm hạt giống để mùa sau -
Nếu lịch sử chọn ta làm điểm tựa - Vui
gì hơn làm ngời lính đi đầu - Trong đêm
tối tim ta làm ngọn lửa”
(Tố Hữu)
đẹp.
- Văn học đã nhìn thẳng thực tại xã hội với tinh thần nhận thức, phê phán, cải tạo xã hội -> cẩm hứng xã hội là một tiền đề quan trọng cho sự hình thành chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa nhân
đạo trong văn học dân tộc
4 Con ng ời Việt Nam và ý thức về bản thân
- ý thức cộng đồng: đợc đề cao trong những hoàn cảnh lịch sử đặc biệt nh
đấu tranh chống ngoại xâm, cải tạo thiên nhiên …
-> Chủ nghĩa khắc kỉ -> đề tài tình yêu hiếm
- ý thức cá nhân: giai đoạn cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX, giai đoạn 1930- 1945 và văn học đổi mới
-> X/dựng một đạo lí làm ngời với nhiều phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, thuỷ chung, vị tha đấu tranh chống chủ … nghĩa khắc kỉ và đề cao quyền sống của chủ nghĩa cá nhân.
Trang 7?/ ý thức về bản thân của con ngời Việt
Nam đợc thể hiện nh thế nào trong văn
- Nắm đợc nội dung chính của bài học
- Tìm một số tác phẩm chứng minh cho vấn đề đã học
- Chuẩn bị bài mới:
“ Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ’’
Trang 8
Giáo án văn 10
Soạn: 5/9/2007
Giảng: 7/9/2007
Tuần: 1
Tiết 3: Tiếng việt
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
I.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
Trang 9Giáo án văn 10
- Nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp ( nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phơng tiện, cách thức giao tiếp) về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp
- Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lch giai tiếp khi nói, khi viết và năng lực lĩnh hội, phân tích khi giao tiếp
- Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
II Ph ơng tiện thực hiện :
SGK, SGV, STK
III- Cách thức tiến hành:
Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
III Tiến trình bài học
1.ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
?/Trình bày các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam? Biểu hiện của tinh thần yêu nớc trong văn học?
3.Bài mới:
*/Lời vào bài: Hoạt động giao tiếp là hoạt động gần gũi,
quen thuộc hàng ngày của mỗi ngời trong xã hội Con
ng-ời không thể sống mà không có sự giao tiếp Phơng tiện phổ biến nhất, hiệu quả nhất, quan trọng nhất của giao tiếp là ngôn ngữ Vậy hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
là gì? hoạt động này có mấy quá trình và có các nhân tố giao tiếp nào? bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những vấn đề chính này
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Trang 10- HS chia nhóm thảo luận
các câu hỏi trong sgk
?/ Hoạt động giao tiếp diễn
ra trong hoàn cảnh nào?
I.Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
+ Các từ xng hô (bệ hạ)+ Các từ thể hiện thái độ ( xin , tha)
+ Các câu nói tỉnh lợc chủ nghĩa trong giao tiếp trực diện …
- Quá trình giao tiếp: trong
hoạt động giao tiếp, các nhân vật giao tiếp lần lợt
đối vai cho nhau Khi ngời nói (viết) tạo ra văn bản nhằm biểu đạt nội dung t t-ởng tình cảm của mình thì ngời nghe (đọc) tiến hành các hoạt động nghe (đọc) giải mã rồi lĩnh hội nội dung đó, có hai quá trình giao tiếp là tạo lập văn bản
và lĩnh hội văn bản
- Hoàn cảnh giao tiếp :
Trang 11?/ Hoàn cảnh của giao tiếp?
?/ Nội dung giao tiếp ?
(lĩnh vực giao tiếp, đề tài
giao tiếp, vấn đề cơ bản)
+Thời đại phong kiến+Đất nớc đang bị giặc ngoại xâm đe doạ
+Địa điểm cụ thể: điện Diên Hồng
- Nội dung giao tiếp : Bàn
sách lợc đối phó với giặc ngoại xâm
- Mục đích giao tiếp:
Thống nhất sách lợc đối phó với quân xâm lợcđể đi
+ HS lớp 10: trẻ tuổi, vốn sống và trình độ thấp hơn…
- Hoàn cảnh giao tiếp:
Hoàn cảnh của nền giáo dục quốc dân, trong phạm vi nhà trờng (HS có tính qui thức)
- Nội dung giao tiếp :
+ Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực văn học
+ Đề tài: Tổng quan văn học Việt Nam
+Vấn đề cơ bản: Các bộ phận của văn học Việt
Trang 12Giáo án văn 10
?/Mục đích giao tiếp xét từ
phía ngời viết và ngời đọc
- Mục đích giao tiếp:
+ Ngời viết: Trình bày một cách tổng quan một số vấn
đề cơ bản của văn học Việt Nam cho HS lớp 10
+ Ngời đọc: Tiếp nhận, lĩnh hội những kiến thức cơ bản của văn học Việt nam trong tiến trình lịch sử, rèn luyện
và nâng cao kĩ năng nhận thức, đánh giá các hiện tợng văn học, kĩ năng xây dựng
và tạo lập văn bản
- Phơng tiện và cách thức giao tiếp :
+ Dùng một số lợng lớn các thuật ngữ văn học
+Các câu văn mang đặc
điểm của văn bản khoa hoc
+ Kết cấu của văn bản mạch lạc, rõ ràng
Trang 13- Quá trình giao tiếp : lĩnh hội và tạo lập văn bản.
- Nắm đợc nội dung cơ bản của bài học: khái niệm hoạt
động giao tiếp, quá trình giao tiếp, nhân tố giao tiếp
- Chuẩn bị bài luyện tập sgk, T20
- Bài mới: Khái quát văn học dân gian
Trang 14Kh¸i qu¸t v¨n häc d©n gian viÖt nam
I- Môc tiªu bµi häc: Gióp häc sinh:
Trang 15Giáo án văn 10
- Hiểu và nhớ những đặc trng cơ bản vủa văn học dân gian
- Hiểu đợc những giá trị to lớn của văn học dân gian
- Nắm đợc khái niệm các thể loại của văn học dân gian Việt Nam
II- Phơng tiện thực hiện:
SGK,SGV,STK
III- Cách thức tiến hành:
Thuyết trình, vấn đáp, đọc hiểu
IV- Tiến trình bài học:
1- ổn định lớp:
2- Kiểm tra bài cũ:
?/ Trình bày các mối quan hệ của con ngời Việt Nam trong quan hệ với tự nhiên?
3- Bài mới:
*/ Lời vào bài: Văn học dân gian là nền tảng cho toàn bộ
nền văn học dân tộc, là mảnh đất nuôi dỡng nhiều nghệ sĩ lớn của dân tộc cũng nh tâm hồn con ngời Ngay từ thời thơ nhỏ, ta đã đợc sống trong những điệu hát ru, những câu chuyện kể dân gian nên văn học dân gian rất quen thuộc, nhung không phải ai cũng nắm đợc đặc trng cơ bản và hệ thống thể loại của văn học dân gian Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những vấn đề này
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Trang 16Giáo án văn 10
ảnh nhan sắc tỉ lệ nghịch
với bất hạnh cuộc đời; cay
đắng sầu muộn từ trong sâu
trái tim con ngời, trái tim
truyền cho miệng ngời hát,
miệng ngời hát lại truyền
lại cho muôn đời sau”
(R.Gamzatôp)
truyền miệng):
- Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ:
Đợc thể hiện qua ngôn từ có hình ảnh, cảm xúc
đã thông qua lăng kính cơ quan của ngời truyền tụng nên thờng đợc sáng tạo thêm
+ Các phơng thức truyền miêng:
* Truyền miệng theo không gian: là sự di chuyển tác phẩm từ nơi này đến nơi khác
* Truyền miệng theo thời gian: Là sự bảo lu tác phẩm
từ đời này qua đời khác, từ thời đại này qua thời đại khác
Trang 17Giáo án văn 10
-VD: Bài ca dao thờng đợc
hát theo 1 hoặc nhiều làn
điệu khác nhau; trong chèo
có nói , hát, diễn xuất của
?/ Tại sao nói văn học dân
gian gắn bó, phục vụ trực
tiếp cho các sinh hoạt khác
nhau trong đời sống cộng
đồng? Ví dụ chứng minh?
+ Hình thức truyền miệng:
Thực hiện thông qua diễn ớng dân gian: nói, kể, hát, diễn tác phẩm văn học dân gian Diễn xớng là trình bày tấc phẩm một cách tổng hợp
x-2- Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể (tính tập thể):
- Tập thể hiểu theo nghĩa hẹp là một nhóm ngời, hiểu theo nghĩa rộng là một cộng
đồng dân c
- Quá trính sáng tác tập thể lúc đầu một ngời khởi xớng, tác phẩm hình thành và đợc tập thể tiếp nhân; sau đó những ngời khác tiếp tục lu truyền hoặc sáng tác lại làm cho tác phẩm biến đổi dần,
đợc làm phong phú hơn, hoàn thiện hơn về nội dung, hình thức nghệ thuật
Trang 18Giáo án văn 10
- VD: Hò chèo thuyền, hò
kéo lới, hò giã gạo, th… ờng
có tác dụng phối hợp hoạt
động theo nhịp điệu nhất
?/Tại sao nói văn học dân
gian là một kho tri thức ?
hoạt động đó
+ Văn học dân gian gây không khí để kích thích hoạt động, gợi cảm hứng cho ngời trong cuộc
II- Hệ thống thể loại của văn học dân gian ViệtNam
- 12 thể loại( sgk)
III- Những giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam
1-Văn học dân gian - là kho tri thức vô cùng phông phú về đời sống các dân tộc:
- Tri thức văn học dân gian rất phong phú, đa dạng, thuộc đủ mọi lĩnh vực, đó là những tri thức có giá trị đợc nhân dân đúc kết từ thực tiễn, đợc trình bày bằng ngôn ngữ nghệ thuật nên có sức sống lâu bền
- Mỗi dân tộc ngời có một kho tàng văn học dân gian riêng
2- Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo
Trang 19đồng loại, tinh thần đấu tranh không biết mệt mỏi để bảo vệ và giải phóng con ngời khỏi những cảnh bất công , là niềm tin bất diệt vào thiện thắng ác.
- Văn học dân gian góp phần hình thành những phẩm chất tốt đẹp: yêu quê hơng, đất nớc, tinh thần bất khuất, đức kiên trung, vị tha, tính cần kiệm…
3- Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc.
- Văn học dân gian là những mẫu mực về nghệ thuật
- Văn học dân gian là nguồn nuôi dỡng, cơ sở của văn học viết, phát triển song song với văn học viết, làm văn học dân tộc phong phú,
đa dạng, đậm đà bản sắc dân tộc
Trang 20Tiết 5, Tiếng Việt:
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
I- Mục tiêu bài học:
Trang 21Giáo án văn 10
Giúp HS biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực lĩnh hội, phân tích khi giao tiếp
II- Ph ơng tiện thực hiện :
Sgk, sgv, stk
III
- Cách thức tiến hành:
Thực hành, thảo luận, vấn đáp
IV- Tiến trình bài học:
1- ổn định lớp:
2- Kiểm tra bài cũ:
?/ Nêu khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ và các nhân tố giao tiếp ?
3- Bài mới:
*/ Lời vào bài: Giờ trớc, chúng ta đã tìm hiểu khái niệm
hoạt động giao tiếp bằng và quá trình giao tiếp cũng nh các nhân tố giao tiếp Bài học hôm nay, chúng ta sẽ luyện tập một số bài tập để biết cách xác định các nhân
tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, viết và năng lực lĩnh hội, phân tích giao tiếp
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- HS đọc yêu cầu của bài
+Thích hợp cho những câu
Trang 22Giáo án văn 10
- GV tổ chức HS thảo luận
theo nhóm
?/ Xác định nhân vật giao
tiếp, hoàn cảnh giao tiếp,
nội dung giao tiếp mục đích
giao tiếp ?
?/ Cách nói của nhân vật
“anh” có phù hợp với nội
dung và mục đích giao tiếp
?/Theo em, thái độ, tình
chuyện tâm tình của nam nữ trẻ tuổi bộc bạch tình cảm yêu thơng
- Nội dung giao tiếp : Mục
đích và nội dung câu chuyện không phải nói về chuyện “đan sàng” mà có một hàm ý: cũng nh tre, họ
đã đến tuổi trởng thành nên tính đến chuyện kết duyện
- Đây là cách nói văn
ch-ơng, thuộc phong cách văn chơng vừa có hình ảnh, vừa
đậm sác thái tình cảm, dễ đi vào tình cảm con ngờinên phù hợp với nội dung và mục đích giao tiếp
2- Bài tập 2:
- Các nhân vật đã thực hiện các hoạt động nói cụ thể là:+ Chào: Cháu chào ông a!
+ Chào đáp: A Cổ hả?
+ Khen: Lớn tớng rồi nhỉ?
+ Hỏi: “Bố cháu không?… ”+ Đáp lời: tha ông, có ạ!
- Trong lời của ông già, cả
ba câu có hình thức câu hỏi nhng không phải đều nhằm mục đích hỏi
+ Câu 1: Chào đáp+ Câu 2: Khen
- Thái độ kính mến của A
Trang 23gọn); đối tợng giao tiếp (HS
toàn trờng); nội dung giao
tiếp (hoật động làm sạch
môi trờng) ; hoàn cảnh giao
Cổ và thái độ yêu quí, trìu mến của ông đối với cháu.+ Từ xng hô: ông, cháu
+ Từ tình thái: tha, ạ, hả, nhỉ,…
- Ngời đọc căn cứ vào các phơng tiện ngôn ngữ, đồng thời liên hệ với cuộc đời tấc giả tài hoa nhng lận đận tình duyên để hiểu bài thơ
4- Bài tập 4:
- HS làm vào vở bài tập theo hớng dẫn của GV
Trang 24tiếp , hoàn cảnh giao tiếp,
nội dung giao tiếp, mục
đích giao tiếp, các thc giao
n-ớc viết th cho HS toàn quốc
- Hoàn cảnh giao tiếp :Đất
nớc vừa giành độc lập HS bắt đầu đợc nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam
- Nội dung giao tiếp : Th
nói tới niềm vui sớng vì HS
đợc hởng nền độc lập của
đất nớc, tới nhiệm vụ và trách nhiệm của HS đối với
đất nớc, cuối th là lời chúc
- Mục đích giao tiếp: Chúc
mừng HS nhân ngày khai ờng đầu tiên của nớc VNDCCH, để xác định nhiệm vụ nặng nề nhng vẻ vang của HS
tr Th Bác viết với lời lẽ chân thành, gần gũi, nghiêm túc
*/ Củng cố dặn dò:–
- Hoàn thành các bài tập vào vở bài tập, làm các bài tập trong sách bài tập
- Bài mới: Văn bản
Trang 25ục tiêu bài học : Giúp cho HS
- Có đợc những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ
- Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp
II- Ph ơng tiện thực hiện:
Trang 26Giáo án văn 10
SGK,SGV,STK
III- Cách thức tiến hành:
Gợi tìm, thảo luận , vấn đáp, thuyết trình
IV- Tiến trình bài học:
1- ổn định lớp:
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Bài mới:
*/ Lời vào bài: Trong bài hoc về hoạt động giao tiếo
bằng ngôn ngữ, các em đã đợc biết quá trình giao tiếp có bớc tạo lập văn bản Giúp các em có đợc những kiến thức thiết yếu về văn bản và nâng cao kĩ năng thực hành tạo lập, phân tích văn bản, bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về văn bản
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
I- Khái niệm, đặc điểm:
- Mỗi văn bản đợc ngời nói (viết) tạo ra trong quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ nhằm trao đổi kinh nghiệm, bày tỏ tình cảm hoặc kêu gọi hành động Dung lợng
số câu ở mỗi văn bản khác nhau
- Nội dung giao tiếp:
+Văn bản 1: Đề cập đến
một kinh nghiệm sống+ Văn bản 2 : Số phận ngời
phụ nữ trong xã hội cũa+ Văn bản 3: Kêu gọi toàn
Trang 27- HS chia nhóm thảo luận
các câu hỏi trong sgk theo
dân Việt Nam đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp
- ở những văn bản có nhiều câu (văn bản 1,2) , nội dung của văn bản đợc triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạ Các câu
có quan hệ nhất quán và cùng thể hiện một chủ đề;
có quan hệ ý nghĩa rõ ràng,
đợc liên kết với nhau một cách chặt chẽ
- Phần mở đầu và kết thúc của văn bản 3 có dấu hiệu riêng
- Mục đích giao tiếp của mỗi văn bản :
+ Văn bản 1: ảnh hởng của
môi trờng sống đến cá nhân+Văn bản 2 : thân phận phụ
thuộc của ngời phụ nữ trong xã hội cũ
+Văn bản 3: Kêu gọi toàn
dân chống lại sự xâm lăng của Pháp
*/ Ghi nhớ:
II- Các loại văn bản :
- Phạm vi sử dụng:
+Văn bản 2: Lĩnh vực giao tiếp có tính nghệ thuật
Trang 28+ Các văn bản trong sgk thuộc lĩnh vực giao tiếp khoa học
+ Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh là những văn bản dùng trong lĩnh vực giao tiếp hành chính
- Mục đích giao tiếp :+ Văn bản 2: bộc lộ cảm xúc
+ Văn bản 3: Kêu gọi toàn dân kháng chiến
+ Các văn bản trong sgk: truyền thụ kiến thức khoa học
+ Đơn từ, giấy khai sinh: trình bày ý kiến, nguyện vọng hoặc ghi nhận sự viêc, hiện tợng trong đời sống hay quan hệ giữa cá nhân và
tổ chức hành chính
- Từ ngữ:
+ Văn bản 2: từ ngữ thông thờng, giàu hình ảnh
+ Văn bản 3: từ ngữ chính trị
+ Văn bản trong sgk: từ ngữ khoa học
+ Đơn và giấy khai sinh: từ ngữ hành chính
Trang 29+ Văn bản 3: kết cấu 3 phần
rõ rệt, mạch lạc
+ Văn bản sgk: kết cấu mạch lạc, rõ ràng
+ Đơn và giấy khai sinh: kết cấu theo mẫu hoặc in sẵn
*/ Ghi nhớ: sgk
*/ Củng cố dặn dò– :
- HS làm bài tập trong sách bài tập
- Bài mới: bài làm văn số 1
I- Mục tiêu bài học:
- Khảo sát chất lợng đầu năm
- HS viết đợc bài văn bộclộ những cảm xúc chân thực của bản thân về một đề tài gần gũi, quen thuộc trong
đời sống hoặc một tác phẩm văn học
II- Ph ơng tiện thực hiện:
SGK,SGV,STK
III- Cách thức tiến hành:
HS làm bài viết tại lớp
IV- Tiến trình bài học:
Trang 30Giáo án văn 10
1-ổn định lớp:
2- Bài mới:
*/Đề bài: Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về bầi thơ
“Bánh trôi nớc” của Hồ Xuân Hơng
+ Nội dung: vịnh “bánh trôi nớc” nhng để nói về vẻ đẹp
cũng nh số phận của ngời phụ nữ trong xã hội xa (có liên
hệ với ca dao, cuộc đời của tác giả)
+ Nghệ thuật: cách sử dung từ ngũ, thành ngữ, biện pháp
ẩn dụ,…
*/ Cách chấm điểm:
+ Điểm giỏi: Đạt các yêu cầu trên
+ Điểm khá: Hiể nội dung tác phẩm, cảm nghĩ chân thành, diễn đạt đợc
+ Điểm trung bình: Hiểu nội dung tác phẩm nhng còn lỗi về diễn đạt
+ Điểm yếu kém: Cha hiểu nội dung tác phẩm, không biết cách diễn đạt
*/ Củng cố dặn dò:–
- Đọc các văn bản đọc thêm, sgk, T28 + 29
- Bài mới : Chiến thắng Mtao Mxây
Trang 31Chiến thắng mtao mxây
I- Mục tiêu bài học: Giúp HS :
- Nắm đợc đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng nhân vật, nghệ thuật miêu tả, sử dụng ngôn từ
- Biết cách phân tích một văn bản sử thi về nội dung và nghệ thuật
- Nhận thức đợc lẽ sống cao cđẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn đấu vì anh dự và hạnh phuc yên vui của cả cộng đồng
Trang 32Giáo án văn 10
II- Ph ơng tiện thực hiện :
SGK,SGV,STK
III- Cách thức tiến hành:
Đọc hiểu, vấn đáp, thảo luận, thuyết trình
IV- Tiến trình bài học:
1- ổn định lớp:
2- Kiểm tra bài cũ;
?/ Nêu các thể loại của văn học dân gian? Khái niệm tác phẩm sử thi?
3- Bài mới:
*/ Lời vào bài: Chiến tranh là đề tài nổi bật nhất của thể
loại sử thi anh hùng, trong đó có sử thi “Đăm Săn” của dân tộc Tây Nguyên Văn bản tác phẩm đợc su tầm đầy
đủ có 6 cuộc chiến tranh do tù trởng Đăm Săn lãnh đạo thị tộc tiến hành Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
đoạn trích “ Chiến thắng Mtao Mxây” là đoạn có tính
chất tiêu biểu về phơng diện đề tài
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Tóm tắt sử thi Đăm Săn: nội dung gồm 3 phần chính
Trang 33Giáo án văn 10
trởng độc ác, giành lại vợ,
đem lại sự giàu có và uy
danh cho mình, cho cộng
đồng
+ Khát vọng chinh phục
thiên nhiên, vợt qua mọi trở
ngại của tập tục xã hội
- HS đọc phân vai một phần
đối toại giữ 2 tù trởng và
phần cuối của đoạn văn bản
- Tóm tắt nội dung toàn
bổ đôi sàn hiên, chẻ cầu
thang kéo lửa, hun nhà nếu
- Cảnh trận đánh giữ hai tù trởng
- Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ
ra về sau chiến thắng
- Cảnh Đăm Săn ăn mừng chiến thắng
2- Hớng dẫn thảo luận và giải đáp các câu hỏi
a- Câu hỏi 1:Cuộc đấu tay
đôi giữ hai tù tr ởng:
- Đăm Săn khiêu chiến và Mtao Mxây đáp lại
+ Đăm Săn: Thái độ quyết liệt
+Mtao Mxây tỏ ra run sợ
- Vào cuộc chiến:
* Hiệp 1:
+Đăm Săn giữ thái độ bình tĩnh, thản nhiên
+ Mtao Mxây múa khiên
tr-ớc nhng đã bộc lộ sự kém
Trang 34* Hiệp 3:
Đăm Săn múa khiên đổi theo Mtao Mxây, đâm trúng Mtao Mxây nhng áo hắn không thủng nên phải cầu cứu thần linh
* Hiệp 4:
Đăm Săn đợc thần linh cứu giúp, đuổi theo và giết chết
Trang 35các tù trởng xung quanh đối
với chiến thăng của tù trởng
Đăm Săn ?
- GV hớng dẫn HS thảo
luận câu hỏi 3, sgk, T36
tuyệt đối mọi ngời dành cho
Đăm Săn
- Cảnh mọi ngời ra về đông vui nh hội:
+ Thể hiện sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi khát vọng của cá nhân anh hùng
sử thi với quyền lợi, khát vọng của cộng đồng(sống rời rạc -> hoà hợp đông vui+ Thể hiện lòng yêu mến,
sự tuân phục của tập thể cộng đồng đối với cá nhân anh hùng Qua đó, sử thi muốn nói đến ý chí thống nhất của toàn thể cộng đồng
Êđê
- Thái độ của dân làng đối với chiến thắng của tù trởng (trực tiếp qua lời nghệ nhân
kể sử thi) và các tù trởng xung quanh: ăn mừng chiến thắng
c- Câu hỏi 3: Buổi lễ ăn
mừng chiến thắng:
- Cách kể của nghệ nhân là
có dụng ý: kể về chiến tranh
mà vẫn hớng đến cuộc sống
Trang 36câu so sánh trùng điệp, liệt
kê những biểu hiện của sự
- Cách kể ấy nói lên khát vọng lớn lao mà tộc ngời cùng thời đại gửi gắm vào những cuộc chiến tranh
đóng vai trò là “ bà đỡ cho lịch sử”, đồng thời nói lên tầm vóc lớn lao của ngời anh hùng sử thi (đợc mô tả bằng bút pháp phóng đại)
đối với lịch sử cộng đồng Ngời anh hùng sử thi là trung tâm miêu tả của bức tranh hoành tráng về lễ ăn mừng, sự lớn lao về hình thể, tầm vóc, chiến công của chàng nh trùm lên toàn
bộ buổi lễ, toàn bộ thiên nhiên, xã hội Eđê
d- Câu hỏi 4: Nghệ thuật
miêu tả, sử dụng ngôn từ
- Biện pháp so sánh+ So sánh tơng đồng+ So sánh tăng cấp băng hàng loạt từ ngữ so sánh
Trang 37Giáo án văn 10
Săn và Mtao Mxây
-> Sử thi dành miêu tả tài
của địch trớc tài của ngời
anh hùng sau là lối so sánh
- Các hình ảnh, sự việc đợc
đem ra làm chuẩn so sánh
đều lấy từ thế giới tự nhiên,
vũ trụ của sử thi
*/ Củng cố dặn dò:–
- Đọc lại văn bản và tìm đọc các đoạn trích khác của sử thi Đăm Săn; nắm đợc nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
- Bài mới: Văn bản
Trang 38I-
Môc tiªu bµi häc : Gióp HS :
- Cã nh÷ng kiÕn thøc thiÕt yÕu vÒ v¨n b¶n, dÆc ®iÓm cña v¨n b¶n vµ kiÕn thøc kh¸i qu¸t vÒ c¸c lo¹i v¨n b¶n xÐt theo phong c¸ch chøc n¨ng ng«n ng÷
- N©ng cao kÜ n¨ng thùc hµnh ph©n tÝch, t¹o lËp v¨n b¶n
II- Ph ¬ng tiÖn thùc hiÖn :
SGk,SGV,STK
Trang 39Giáo án văn 10
III- Cách thức tiến hành:
Thảo luận,thuyết trình, vấn đáp
IV- Tiến trình bài học;
1- ổn định bài học:
2- Kiểm tra bài cũ:
?/ Văn bản là gì? nêu các loại văn bản?
3- Bài mới:
*/ Lời vào bài: Giờ học trớc chúng ta đã đợc biết thế nào
là văn bản và các loại văn bản phân chia theo phong cách ngôn ngữ Để nâng cao kĩ năng lĩnh hội và tạo lập văn bản, bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về văn bản
- Các câu tiếp theo của đoạn văn nhằm triển khai ý của câu chủ đề bằng những dẫn chứng cụ thể về quan hệ của lá cây và môi trờng khác nhau
- Nhan đề: Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trờng
Trang 40- HS viết vào vở bài tập
- HS viết đon xin nghỉ học
theo hớng dẫn của GV
2- Bài tập 2:
- Sắp xếp: 1,3,5,2,4 hoặc 1,3,4,5,2
- Nhan đề:
+/ Bài thơ “Việt Bắc” của
Tố Hữu+/ “Việt Bắc” - đỉnh cao
của thơ ca kháng chiến chống Pháp
- Làm các bài tập trong sách bài tập
- Bài mới: Truyện An Dơng Vơng và …