1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 2 TUAN 21

31 632 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 629,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện tậpBiết nói lời yêu cầu , đề nghị T1 BT4Xem TL Đường gấp khúc- Độ dài đường gấp khúcChim sơn ca và bông cúc trắng.. -Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc giữa các nhóm từng

Trang 1

Chim sơn ca và bông cúc trắng.

Chim sơn ca và bông cúc trắng

Luyện tậpBiết nói lời yêu cầu , đề nghị ( T1)

BT4Xem TL

Đường gấp khúc- Độ dài đường gấp khúcChim sơn ca và bông cúc trắng

Hoa lá mùa xuân

TC : Chim sơn ca và bông cúc trắng

Vè chimLuyện tậpCuộc sống xung quanh ( T1)Chữ hoa R

Đi đường theo vạch kẻ thẳngLuyện tập chung

TN về chim chóc Đặt và TLCH Ơû đâu ?Gấp, cắt, dán phong bì ( T1)

Tập nặn hoặc vẽ dáng người đơn giản

Đi theo …thẳng, hai…ngang TC: Bịt…dê

Luyện tập chung ( T2)

NV : Sân chimĐáp lời cảm ơn Tả ngắn về loài chim

Sinh hoạt lớp

Cột 2 BT3, BT5

Trang 2

•-Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đúng mức.

-Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung bài (đoạn 1 : vui tươi, đoạn 2: ngạc nhiên, buồnthảm- đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc- đoạn 4 )

• Hiểu : Hiểu nghĩa các từ : khôn tả, véo von

-Hiểu điều câu chuyện muốn nói : Hãy để cho chim được tự do ca hát bay lượn Hãy để cho hoa đượctự do tắm nắng mặt trời

2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ : Giáo dục HS biết yêu thiên nhiên, yêu loài vật, biết bảo vệ môi trường

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Tranh : Chim sơn ca và bông cúc trắng Một bông hoa cúc tươi

2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

-Goị 3 em đọc bài “Mùa xuân đến”

-Dấu hiệu nào báo mùa xuân đến ?

-Ngoài dấu hiệu hoa mận tàn, các em còn biết

dấu hiệu nào của các loài hoa báo mùa xuân

đến ?

-Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài.

b/ Luyện đocï.

-Giáo viên đọc mẫu lần 1, phát âm rõ, chính

xác, giọng đọc phù hợp với nội dung bài, vui

tươi, ngạc nhiên – Tóm tắt nội dung bài

Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó( Phần mục tiêu )

Đọc từng đoạn trước lớp.

Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú

ý cách đọc

-3 em đọc bài và TLCH

- Hoa mận tàn báo mùa xuân đến.-Hoa đào, hoa mai nở Đó là nhữngloài hoa người dân hai miền thườngtrang trí nhà trong dịp Tết

-Chim sơn ca và bông cúc trắng

-Theo dõi đọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trongmỗi đoạn

-HS luyện đọc các từ :sơn ca, sà

xuống, sung sướng, véo von, bầu trời.

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trongbài

+Chim véo von mãi/ rồi mới bay về bầu trời xanh thẳm.//

-Tội nghiệp con chim!/ Khi nó còn

sống và ca hát/ các cậu đã để mặc nó chết vì đói khát.// Còn bông hoa,/ giá các cậu đừng ngắt nó/ thì hôm nay/ chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt trời.//

Trang 3

-Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 24)

-Giảng thêm từ : trắng tinh : trắng đều một màu,

sạch sẽ

-Tìm từ trái nghĩa với : buồn thảm ?

- Đọc từng đoạn trong nhóm

-Nhận xét

- HS đọc chú giải: Sơn ca, khôn tả,véo von, bình minh

-1 em nhắc lại nghĩa từ : trắng tinh

-HS nêu trái nghĩa với buồn thảm là :hớn hở, sung sướng, vui tươi

-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn,cả bài – CN ĐT)

Hỏi đáp : Trước khi bị bỏ vào lồng chim và hoa

sống như thế nào ?

-GV cho học sinh quan sát tranh ảnh để thấy cuộc

sống hạnh phúc của những ngày còn tự do của sơn

ca và bông cúc trắng

-Vì sao tiếng chim trở nên buồn thảm ?

-Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô tình đối với

chim, đối với hoa ?

-Hành động của các cậu bé gây ra chuyện gì đau

lòng ?

-Em muốn nói gì với các cậu bé ?

d/ Luyện đọc lại :

-Nhận xét

4 Củng cố :

-Câu chuyện nói lên ý nghĩa gì?

-Giáo dục tư tưởng

-Chim tự do bay nhảy, hót véo von,sống trong một thế giới rất rộng lớnlà cả bầu trời xanh thẳm

-Cúc sống tự do bên bờ rào giữađám cỏ dại Tươi tắn xinh xắn xoècánh trắng đón ánh nắng mặt trời,

* Đối với chim : Hai cậu bé bắt

chim nhốt vào lồng, không cho chimăn uống, để chim chết vì đói vàkhát

* Đối với hoa :Chẳng cần thấy hoa

cúc nở đẹp, cầm dao cắt cả đám cỏlẫn bông cúc bỏ vào lồng sơn ca.-Sơn ca chết, hoa cúc héo tàn

-Đừng bắt chim, đừng hái hoa! Hãyđể cho chim tự do bay lượn, ca hát!Hãy để cho hoa tự do tắm nắng mặttrời! Các bạn thật vô tình! Các bạnác quá!

-3-4 em thi đọc lại truyện

-Hãy bảo vệ chim chóc, hãy bảo vệcác loài hoa vì chúng làm cho cuộc

Trang 4

1’ 5.Dặn dò, nhận xét :

- Nhận xét giờ học

1 Kiến thức : Giúp học sinh :

•-Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 5 bằng thực hành tính và giải bài toán

•-Nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu của dãy số đó

2 Kĩ năng : Làm tính đúng, chính xác

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Giáo viên : Các tấm bì, mỗi tấm có 3 chấm tròn

2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, bộ đồ dùng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

GV nhận xét chung

3 Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài.

b/ Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 1 / T102: Tính nhẩm.

-Phần a : Gọi vài em HTL bảng nhân 5

-Phần b : Em nêu đặc điểm của hai phép tính :

Bài 3 / T102 : Gọi 1 em đọc đề toán.

-Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán

-Vài em HTL bảng nhân 5

-Khi đổi chỗ các thừa số trong mộttích thì kết quả không thay đổi

-HS tự làm bài, sửa bài

+ HS làm nháp, 1 em lên bảng sửa

5 x 7 – 15 = 35 – 15 = 20-Làm tương tự với các bài b.c -Thực hiện từ trái sang phải

-1 em đọc đề Lớp đọc thầm

Tóm tắt :

1 ngày : học 5 giờ.

5 ngày học: …giờ ?

Bài giải.

Trang 5

1’

Bài 5/ T102 : Điền số.

-Nêu nhận xét kết quả ?

-Nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố :

Giáo dục tư tưởng

5.Dặn dò, nhận xét :

-Nhận xét tiết học

- Học bài

Số giờ Liên học trong mỗi tuần lễ :

5 x 5 = 25 (giờ) Đáp số : 25 giờ.

+ HS làm vở - nhiều em đọc kết quả

* 5.10.15.20.25.30

* 5.8.11.14.17.20

a/Bắt đầu từ số thứ hai, mỗi số đềubằng số đứng liền trước nó cộng với 5.b/Bắt đầu từ số thứ hai, mỗi số đềubằng số đứng liền trước nó cộng với 3

-Học thuộc bảng nhân 2.3.4.5

ĐẠO ĐỨC Tiết 21 : BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ/ TIẾT 1

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu :

•- Cần nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp trong các tình huống khác nhau

•- Lời yêu cầu đề nghị phù hợp thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác

2.Kĩ năng : Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày.3.Thái độ : Có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Tranh, ảnh , Phiếu học tập, các tấm bìa 3 màu

2.Học sinh : Sách, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1’

5’

25’

1 Oån định : Hát …

2.Bài cũ : PP kiểm tra :

-Gọi HS đọc bài và TLCH

-Giờ ra chơi em nhặt được cây bút đẹp

-Bạn em nhặt được quyển sách nhưng không

trả bạn

-Đánh giá chung

3.Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài

b/ Hoạt động.

Hoạt động 1 : Thảo luận lớp.

Mục tiêu : Học sinh biết một số mẫu câu

đề nghị và ý nghĩa của chúng

-Trực quan : Tranh

Em hãy phán đoán nội dung tranh ?

-Trả lại của rơi/ tiết 2

-HS đọc bài và TLCH

-Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 1

-Quan sát và cho biết nội dung tranh

-Tranh : Cảnh hai em nhỏ đang ngồi

học cạnh nhau Một em quay sang đưa

Trang 6

-Giới thiệu nội dung tranh và hỏi : Trong giờ

học vẽ Nam muốn mượn bút chì của Tâm Em

đoán xem Nam sẽ nói gì với bạn Tâm ?

 Kết luận : Muốn mượn bút chì của bạn

Tâm, Nam cần sử dụng những câu yêu cầu, đề

nghị nhẹ nhàng lịch sự Như vậy là Nam đã

tôn trọng bạn và có lòng tự trọng

Hoạt động 2 : Đánh giá hành vi.

Mục tiêu : Học sinh biết phân biệt các

hành vi nên làm và không nên làm khi muốn

yêu cầu người khác giúp đỡ

-Trực quan : Tranh 1.2.3.

-Các bạn trong tranh đang làm gì ?

-Em có đồng tình với việc làm của các bạn

không ? Vì sao ?

-Nhận xét đưa ý kiến đúng

 Kết luận : Việc làm trong tranh 2 và 3 là

đúng vì các bạn đã biết dùng lời đề nghị lịch

sự khi cần được giúp đỡ

-Việc làm trong tranh 1 là sai vì bạn đó dù là

anh nhưng muốn mượn đồ chơi của em để xem

cũng phải nói lời yêu cầu, đề nghị

Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ

Mục tiêu : Học sinh biết bày tỏ thái độ

phù hợp trước những hành vi việc làm trong

các tình huống cần đến sự giúp đỡ của người

khác

-Cho HS làm phiếu : Hãy đánh dấu + vào ô

trống trước những ý kiến mà em tán thành

 a/Em cảm thấy ngại ngần hoặc ngượng

ngùng và mất thời gian nếu phải nói lời yêu

cầu, đề nghị khi cần sự giúp đỡ của người

khác

 b/Nói lời yêu cầu, đề nghị với bạn bè,

người thân là khách sáo, không cần thiết

 c/Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề nghị với người

lớn tuổi

 d/Chỉ cần dùng lời yêu cầu, đề nghị khi cần

nhờ việc quan trọng

 đ/Biết nói lời yêu cầu đề nghị lịch sự là tự

trọng và tôn trọng người khác

Kết luận : Ý kiến đ là đúng, Ý kiến a.b.c.d

-Đại diện nhóm cử người trình bày

b/Không tán thành

c/Không tán thành

d/Không tán thành

đ/Tán thành

-Thảo luận

Trang 7

-Giáo dục tư tưởng

5.Dặn dò, nhận xét :

-Nhận xét tiết học

1.Kiến thức : Giúp học sinh :

- Nhận biết đường gấp khúc

- Biết độ dài đường gấp khúc (khi biết độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó)

2 Kĩ năng : Vẽ đường gấp khúc nhanh, đúng chính xác

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Giáo viên : Mô hình đường gấp khúc Ghi bảng bài 1-2

2 Học sinh : Sách, vở , bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

- Một tổ có 9 học sinh, mỗi học sinh được chia 5

chiếc kẹo Hỏi cả tổ được bao nhiêu chiếc kẹo ?

-Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài.

b/ Giới thiệu đường gấp khúc – Độ dài đường

-Đường gấp khúc-Độ dài đường gấp khúc

-Quan sát

-HS lần lượt nhắc lại : Đường gấpkhúc ABCD

Trang 8

-Hỏi đáp :

-Đường gấp khúc này gồm mấy đoạn thẳng ?

-Đó là những đoạn thẳng nào ?

-Điểm B và C là điểm chung của hai đoạn thẳng

nào

-Hướng dẫn học sinh biết độ dài của đường gấp

khúc

-Nhìn vào số đo của từng đoạn thẳng trên hình

vẽ, em hãy nêu độ dài của từng đoạn thẳng ?

-Vậy độ dài của đường gấp khúc ABCD là tổng

độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD

-Tính tổng độ dài của đường gấp khúc ?

-Nhận xét

c/ Thực hành.

Bài 2/ T103 : Tính độ dài đường gấp khúc

a/ Giáo viên vẽ đường gấp khúc

b/ Vẽ tiếp đường gấp khúc

-Nhận xét

Bài 3/ T103 : Gọi 1 em đọc đề.

-Em có nhận xét gì về đường gấp khúc đặc biệt

này ?

-HS nêu : Đường gấp khúc này gồm

3 đoạn thẳng

-AB, BC, CD

-B là điểm chung của hai đoạn thẳng

AB và BC, C là điểm chung của haiđoạn thẳng BC và CD

-Độ dài của đoạn thẳng AB dài 2cm

-Độ dài của đoạn thẳng BC dài 4cm

-Độ dài của đoạn thẳng CD dài 3cm

-Vài học sinh nhắc lại

Bài giải :

Độ dài đường gấp khúc ABC là : 5cm + 4cm = 9(cm) Đáp số : 9 cm.

-1 em đọc đề Cả lớp tự làm bài

Bài g iải

Độ dài đoạn dây đồng là :

4 + 4 + 4 = 12(cm) Đáp số 12 cm.

-Đường gấp khúc khép kín này gồmcó 3 đoạn thẳng tạo thành hình tamgiác Điểm cuối của đoạn thẳng thứ

ba trùng với điểm đầu của đoạnthẳng thứ nhất

-Độ dài mỗi đoạn thẳng của đườnggấp khúc này đều bằng 4 cm nên độdài của đường gấp khúc có thể tính như sau :

Trang 9

1’

-Nhận xét – ghi điểm

4 Củng cố :

Cho HS nhắc lại tựa bài và cách tính độ dài

đường gấp khúc

5.Dặn dò, nhận xét :

-Nhận xét tiết học

•- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn và toàn bộ truyện Chim sơn ca và bông cúc trắng

•- Kể lại được toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên, kết hợp điệu bộ, cử chỉ nét mặt.2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giálời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn

3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết yêu thiên nhiên, yêu loài vật

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Tranh “Chim sơn ca và bông cúc trắng”

2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1’

5’

25’

1 Oån định : Hát …

2.Bài cũ : Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện “ Ông Mạnh thắng Thần Gió”

-Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn

3 Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài.

-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ?

-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ quan sát

tranh và kể lại câu chuyện “Chim sơn ca và bông

cúc trắng”

b/ Hướng dẫn kể chuyện.

* Kể từng đoạn câu chuyện theo gợi ý

Trực quan : 4 bức tranh.

-GV nhắc học sinh chú ý : kể từng đoạn là dàn ý

của câu chuyện

-Bảng phụ : Viết câu hỏi gợi ý :

-Bông cúc đẹp như thế nào ?

-2 em kể lại câu chuyện “ÔngMạnh thắng Thần Gió” và TLCH

-Chim sơn ca và bông cúc trắng.-1 em nhắc tựa bài

-Quan sát

-4 em nối tiếp nhau nêu yêu cầucủa bài Lớp đọc thầm

-1 em giỏi nhìn bảng, kể mẫu đoạn

1 Có một bông cúc rất đẹp, cánhtrắng tinh, mọc bên bờ rào, vươn

Trang 10

1’

-Sơn ca làm gì và nói gì ?

-Bông cúc vui như thế nào ?

-GV yêu cầu kể theo nhóm

-Nhận xét, chấm điểm nhóm

* Kể toàn bộ câu chuyện.

-Yêu cầu nhóm trưởng bốc thăm

-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt

-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay

4 Củng cố :

- Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?

-Câu chuyện nói lên điều gì ?

5.Dặn dò, nhận xét :

-Nhận xét tiết học

- Kể lại câu chuyện

lên trên đám cỏ dại

-1 em kể tiếp : Một chú chim sơn cathấy bông cúc đẹp quá sà xuống,hót lời ngợi ca : Cúc ơi! Cúc xinhxắn làm sao!

-1 em kể tiếp : Cúc nghe sơn ca hótnhư vậy thì vui sướng khôn tả Sơn

ca véo von hót mãi rồi mới bay vềbầu trời xanh thẳm

-Chia nhóm : HS nối tiếp nhau kểtrong nhóm

-4 bạn đại diện nhóm nối tiếp nhauthi kể 4 đoạn theo gợi ý

-Nhận xét, bổ sung

-Nhóm trưởng bốc thăm

-Đại diện các nhóm thi kể toàn bộcâu chuyện

-Kể bằng lời của mình Khi kể phảithay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ -Phải biết yêu loài vật, yêu thiênnhiên, bảo vệ môi trường

-Tập kể lại câu chuyện

ÂM NHẠC.

Tiết 21 : HỌC BÀI HÁT “HOA LÁ MÙA XUÂN”

( GV bộ môn dạy )

CHÍNH TẢ- (TẬP CHÉP)

Tiết 41: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

PHÂN BIỆT UÔT/ UÔC.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong truyện Chim sơn ca và bông cúc trắng

- Luyện viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần dễ lẫn : uôt/ uôc

2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp

3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết chim và hoa đều có ích cho cuộc sống

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn truyện :Chim sơn ca và bông cúc trắng” Viết sẵn BT 2b.2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 11

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

3 Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài.

b/ Hướng dẫn tập chép.

-Trực quan : Bảng phụ.

-Giáo viên đọc mẫu đoạn chép

-Bài này cho em biết điều gì về cúc và chim sơn

ca?

-Đoạn chép có những dấu câu nào ?

-Tìm những chữ bắt đầu bằng r, tr s ?

-Những chữ nào có dấu hỏi, dấu ngã ?

- Gợi ý cho HS nêu từ khó

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

- GV đọc bài 1 lượt

-Giáo viên cho HS nhìn bảng viết

-Đọc lại

- Chấm vở, nhận xét

c/ Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 2/ T25 : Yêu cầu gì ?

-GV phát giấy khổ to

-Hướng dẫn sửa

-Nhận xét, chốt lời giải đúng

* tuốt lúa, chải chuốc, tuột tay, nuốt, vuốt tóc,

chuột.

* ngọn đuốc, vị thuốc, ruốc, bắt buộc, luộc, cuốc

đất,

Bài 3/ T25 : Yêu cầu gì ?

-GV : Cho học sinh chọn BTb làm vào bảng con.

-Nhận xét, chỉnh sửa

-Chốt lời giải đúng

4.Củng cố :

Cho HS nhắc lại tựa bài, nêu lại các chữ dễ viết

sai

5.Dặn dò, nhận xét :

- Nhận xét tiết học

- Sửa lỗi

-3 em lên bảng Lớp viết bảng con.Sương mù, xương cá, đường xa, phùsa

-Chính tả (tập chép) : Chim sơn cavà bông cúc trắng

-2-3 em nhìn bảng đọc lại

-Cúc và sơn ca sống vui vẻ, hạnhphúc trong những ngày được tự do.-Dấu phẩy, dấu chấm, dấu haichấm, dấu gạch ngang, dấu chấmthan

-Rào, rằng, trắng, trời, sơn, sà,sung, sướng

-Giữa, cỏ, tả, mãi, thẳm

-HS nêu từ khó : sung sướng, véo

von, xanh thẳm, sà xuống.

-Viết bảng

- HS theo dõi

-Nhìn bảng viết vở

-Dò bài và sửa lỗi

-Chọn bài tập b

-Tìm các từ chỉ vật hay việc có vầnuốt/ uôc ?

-Trao đổi nhóm ghi ra giấy

- Nhóm trưởng lên dán bài lênbảng

-Đại diên nhóm đọc kết quả Nhậnxét

-Làm bảng con

b/thuốc- thuộc bài

HS nhắc lại tựa bài, nêu lại các chữdễ viết sai

-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng T4NS: 01/02/2009

Trang 12

3.Thái độ : Giáo dục học sinh yêu quý loài chim.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Tranh minh họa một số loài chim Aûnh ngoài sách

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1’

5’

25’

1 Oån định : Hát …

2.Bài cũ : Gọi 3 em đọc bài Chim sơn ca và

bông cúc trắng

-Hành động của các cậu bé gây ra chuyện gì

đau lòng ?

-Em muốn nói gì với các cậu bé ?

-Nhận xét, ghi điểm

3.Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài

b/ Luyện đọc.

-GV đọc mẫu lần 1 (chú ý giọng vui, nhí

nhảnh, nhấn giọng những từ ngữ nói về đặc

điểm và tên gọi của các loài chim :lon xon,

nhảy, linh tinh, nghịch tếu, chao, chèo bẻo –

tóm tắt nội dung bài

-Trực quan : Tranh minh họa.

-Giải thích :trong bài này gà cũng được xem là

một loài thuộc họ chim

-Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

Đọc từng câu :

Đọc từng đoạn trước lớp : Chia 5 đoạn, mỗi

đoạn 4 dòng thơ.

-3 em đọc “Chim sơn ca và bông cúctrắng” và TLCH

-Sơn ca chết, hoa cúc héo tàn

-Đừng bắt chim, đừng hái hoa! Hãy đểcho chim tự do bay lượn, ca hát! Hãyđể cho hoa tự do tắm nắng mặt trời!Các bạn thật vô tình! Các bạn ác quá!-Vè chim

-Theo dõi, đọc thầm.1 em đọc

-Quan sát một số loài chim trong bài

-HS nối tiếp đọc 2 dòng thơ

-Luyện đọc từ khó : lon xon, sáo xinh,linh tinh, liếu điếu, mách lẻo, lân la,buồn ngủ

-Học sinh nối tiếp đọc trước lớp từngđoạn của bài vè

-Hay chạy lon xon/

-Là gà mới nở/

-Vừa đi vừa nhảy/

Trang 13

1’

-Hướng dẫn đọc các từ chú giải : (SGK/tr 28)

-Mở rộng : Em đặt câu với từ :lon xon, tếu,

mách lẻo, lân la

-Nhận xét

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài.

-Tìm tên các loài chim được kể trong bài ?

a/ Tìm những từ ngữ dùng để gọiû các loài chim

?

b/ Tìm những từ ngữ được dùng để tả đặc điểm

của các loài chim ?

-Em thích con chim nào trong bài ? Vì sao ?

-Luyện học thuộc lòng bài vè

-Nhận xét, ghi điểm

4.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.

-Bài vè giúp em hiểu điều gì ?

-Giáo dục tư tưởng

5.Dặn dò, nhận xét :

- Nhận xét tiết học

- Học thuộc bài

-Là em sáo xinh/

-5-6 em nhắc lại nghĩa -Vài em nêu miệng :-Bé Nam chạy lon xon

-Cậu Hải nói chuyện rất tếu

-Thuỷ mách lẻo với bà chuyện củaLan

-Dung muốn làm lành nên lân la nóichuyện với Tú

+ Đọc thầm

-Gà con, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèobẻo, khách, chim sẻ, chim sâu, tu hú,cú mèo

-Đọc thầm bài vè trao đổi theo cặp.Ghi ra nháp : Em sáo, cậu chìa vôi,thím khách, bà chim sẻ, mẹ chim sâu,cô tu hú, bác cú mèo

-Chạy lon xon, vừa đi vừa nhảy, haynói linh tinh, nghịch tếu, mách lẻo……-HS trả lời tuỳ ý, nếu được vì saothích (Em thích con sáo vì nhà em cócon sáo biết nói nó nói suốt ngày) -Học thuộc lòng bài vè/ Nhiều em -Thi HTL từng đoạn, cả bài

-1 em đọc cả bài

-Những câu vè rất hay trong dân gianViệt Nam

-HTL bài vè

TOÁN.

Tiết 103 : LUYỆN TẬP.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh :

•-Củng cố về nhận biết đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc

2.Kĩ năng : Tính đúng, nhanh, chính xác độ dài của đường gấp khúc

3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Ghi bảbg bài 3

2.Học sinh : Sách, vở , nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1’

5’ 1 Oån định : Hát … 2.Bài cũ : Tính độ dài của đường gấp khúc gồm 3 -1 em lên bảng giải Lớp làm bảng

con

Trang 14

3.Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài.

b/ Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 1 / T104: Cho học sinh tự làm bài phần a-b và

Nhắc lại tựa bài

5.Dặn dò, nhận xét :

- Nhận xét tiết học

- Xem lại bài

Độ dài của đường gấp khúc là :2cm + 4cm + 6cm = 12 (cm)Đáp số : 12 cm

-5-6 em đọc lại tên đường gấpkhúc

+HS tự đọc đề và giải

Con ốc sên phải bò một đoạn

đường dài là :

5 + 2 + 7 = 14 (dm)Đáp số : 14 dm

- HS nhắc

-Tập vẽ đường gấp khúc, đo và tính tổng độ dài

TỰ NHIÊN &XÃ HỘI

Tiết 21 : CUỘC SỐNG XUNG QUANH / TIẾT 1.

I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh biết :

1.Kiến thức : Kể tên một số nghề nghiệp và nói về những hoạt động sinh sống của người dânđịa phương

•2.Kĩ năng : Nhận biết một số hoạt động sinh sống của con người

3.Thái độ : Ý thức gắn bó, yêu quê hương

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 44,45,46,47 Tranh sưu tầm về nghề nghiệp của người dân

2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1’

5’ 1 Oån định : Hát … 2.Bài cũ : Cho HS làm phiếu.

-Bạn đã được đi trên những phương tiện giao

Trang 15

25’ 3.Dạy bài mới :

a/ Giới thiệu bài

 Kết luận : Bố mẹ và những người trong họ đều

làm một nghề Vậy mỗi người xung quanh đều có

những ngành nghề khác nhau Đó là cuộc sống

của mọi người xung quanh chúng ta

Hoạt động 2 : Quan sát tranh và kể lại.

Mục tiêu : Biết quan sát tranh và kể lại

những gì em nhìn thấy trong tranh

Trực quan : Tranh trang 44,45,46,47.

Giáo viên : Đó là những ngành nghề của người

dân ở nông thôn

-Nhận xét

Hoạt động 3 : Nói lên một số nghề của người dân

qua hình vẽ

Mục tiêu : Biết nêu tên một số nghề nghiệp

của người dân qua hình vẽ

+ Bước 1 :

-Trực quan : Hình 1→7/ tr 45,47

-Em nhìn thấy các hình ảnh này mô tả những

người dân sống ở miền nào của Tổ quốc ? Miền

núi, trung du hay đồng bằng?

-Nêu tên các ngành nghề của những người dân

trong hình ?

-Giáo viên theo dõi, giúp đỡ

-Cuộc sống xung quanh

-Nhiều em phát biểu :-Bố là bác sĩ

-Mẹ là cô giáo

-Chú là kĩ sư

-Vài em nhắc lại

-Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huốngvà trả lời câu hỏi gợi ý :

-Đại diện các nhóm lên trình bày.-Các nhóm khác bổ sung và đưa rasuy luận riêng

-Quan sát -Thảo luận nhóm kể lại những gì

em nhìn thấy trong tranh

-Đại diện nhóm trình bày :

* Một người phụ nữ đang dệt vải

* Những cô gái đi hái chè ………

-Làm việc theo cặp

-Quan sát và trả lời câu hỏi

-Làm việc theo cặp : 1 em hỏi, 1

em trả lời

-Một số bạn trả lời

-Hình 1-2 : Người dân ở miền núi.-Hình 3-4 : Người dân ở trung du.-Hình 5-6 : Người dân ở đồng bằng.-Hình 7 : Người dân ở miền biển.-Thảo luận nhóm

-Người dân làm nghề dệt vải.-Người dân làm nghề hái chè.-Người dân làm nghề trồng lúa, càphê buôn bán trên sông

Ngày đăng: 10/09/2015, 05:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú - GA 2 TUAN 21
Bảng ph ụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w