Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.3.Thái độ : Giáo dục HS biết tình thương của con người rất quý không có gì thaythế được.. d/ Luyện đọc lại : - GV chia nhóm và cho các nhóm tự
Trang 1Bà cháuBà cháuLuyện tậpThực hành kĩ năng giữa kì I
Oân bài thể dục.TC “ Bỏ khăn”
12 trừ đi một số :12-8Bà cháu
Cây xoài của ông em32-8
Oân bài thể dục.TC “ Bỏ khăn”
52-28Từ ngữ về đồ dùng và công việc trong nhàGấp thuyền phẳng đáy có mui ( T2)
VTT:Vẽ tiếp họa tiết vào đường diềm …màu
Trang 22 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
3.Thái độ : Giáo dục HS biết tình thương của con người rất quý không có gì thaythế được
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên : Tranh : Bà cháu
2 Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Gọi 3 em HTL bài “Thương ông” và TLCH :
-Bưu thiếp dùng để làm gì?
-Nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
b/ Luyện đọc
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng kể chậm
rãi, tình cảm Giọng cô tiên dịu dàng, giọng
cháu kiên quyết – Tóm tắt nội dung bài
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục
tiêu )
-Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần
chú ý cách đọc
-Bưu thiếp
-3 em đọc và TLCH
-Chúc mừng, thăm hỏi, thông báo tin tức
-Bà cháu
-Theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đếnhết
-HS luyện đọc các từ :làng, vất vả, giàusang, nảy mầm, màu nhiệm, …
-HS ngắt nhịp các câu trong SGK
-Ba bà cháu/ rau cháo nuôi nhau,/ tuy vất
vả/ nhưng cảnh nhà/ lúc nào cũng đầm ấm./
-Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm./ ra
Trang 3Đọc từng đoạn :
-Hướng dẫn đọc chú giải : mầu nhiệm / tr 87
-Chia nhóm đọc trong nhóm
-1 em đọc chú giải
-Đọc từng đoạn trong nhóm-Thi đọc giữa các nhóm(đồng thanh, cánhân: đoạn , bài)
c / Hướng dẫn tìm hiểu bài.
-Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà
cháu ra sao ?
- Cô tiên cho hạt đào và nói gì ?
-Sau khi bà mất cuộc sống của hai anh em ra
sao ?
-Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở
nên giàu có?
-Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà
hai anh em lại không vui?
-Câu chuyện kết thúc ra sao?
d/ Luyện đọc lại :
- GV chia nhóm và cho các nhóm tự phân vai
5.Dặn dò, nhận xét :
- GV nhận xét giờ học
- Đọc lại bài cũ và chuẩn bị bài sau
-Sống rất nghèo khó, sống khổ cực, raucháo nuôi nhau
-Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, cáccháu sẽ được giàu sang sung sướng.-Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc.-Cảm thấy ngày càng buồn bã
-Vì nhớ bà Vì vàng bạc không thay đượctình cảm ấm áp của bà
-Bà sống lại, hiền lành móm mém, dangrộng hai tay ôm các cháu còn ruộng vườn,lâu đài nhà cửa thì biến mất
-4 HS tham gia đóng các vai : cô tiên, haianh em, người dẫn chuyện
-Tình cảm là thứ của cải quý nhất Vàngbạc không quý bằng tình cảm
Trang 4- Học thuộc và nêu nhanh công thức của bảng trừ có nhớ (11 trừ đi một số), vận dụng khi tính nhẩm, thực hiện phép trừ (tính viết) và giải bài toán có lời văn.
- Củng cố về tìm số hạng chưa biết và bảng cộng có nhớ
2.Kĩ năng : Rèn tính đúng, chính xác các dạng toán tìm số hạng trong một tổng.3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên : Hình vẽ bài 1
2 Học sinh : Sách, vở , nháp, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
-Nhận xét, ghi điểm
3.Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
b/ Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1/ T51 : Tính nhẩm.
-Nêu nhanh kết quả các phép tính
-Nhận xét, sửa chữa
Bài 3/ T51 : Tìm x.
- Muốn tìm một số hạng trong một tổng em
làm sao ?
-Nhận xét
Bài 4/ T51 : Bài toán.
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Muốn biết còn lại bao nhiêu kg táo em làm
như thế nào ?
-Nhận xét, ghi điểm
4.Củng cố : Trò chơi : Thi tìm kết quả đúng.
-Nhận xét trò chơi Giáo dục: Tính cẩn thận
khi làm bài
5.Dặn dò, nhận xét :
-1 em nêu
-2 em lên bảng làm Lớp bảng con.x=40
x=32-1 em HTL bảng trừ
-Luyện tập
-HS nêu miệng
11-2=9 11-4=7 11-6=5 11-8=3 11-3=8 11-5=6 11-7=4 11-9=2
-Lấy tổng trừ đi một số hạng
-Làm bảng con
x-18=61 23+x=71 x+44=81 x=61-18 x=71-23 x=81-44 x=43 x=48 x=37-1 em đọc đề.Tóm tắt
Có : 51 kgBán đi : 26 kg
Trang 5- Nhận xét tiết học.
- Xem lại cách giải toán có lời văn -Xem lại bài
ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I
I/ MỤC TIÊU :
- HS biết thực hành kĩ năng quan tâm và giúp đỡ bạn
- HS có kĩ năng về quan tâm và giúp đỡ bạn đúng chuẩn mực
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các tình huống liên quan cho HS ứng xử
- Các cách giải quyết tình huống phù hợp
- Các tranh minh họa tình huống
- Các dụng cụ cho HS đóng vai
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Em đã làm gì để thể hiện sự quan tâm và
giúp đỡ bạn?
-Nhận xét, bổ sung
3.Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
b/ Hướng dẫn thực hành.
GV đưa ra các tình huống
- Giờ ra chơi em gặp một bạn bị ngã ?
- Trên đường đi học về thì trời đổ mưa, em và
bạn về cùng đường Em sẽ…
- Trong giờ học vẽ bạn ngồi cạnh em không có
bút chì màu ?
- Trong giờ thủ công bạn ngồi bên cạnh em
không có kéo để cắt vì nhà bạn có hoàn cảnh
khó khăn ?
- Nhà bạn rất khó khăn phải mặc quấn áo vá
để đi học ?
* GV nhận xét , bổ sung và góp ý
4.Củng cố :
- Em đã làm được những gì để thể hiện sự
quan tâm , giúp đỡ bạn ?
- Giáo dục: sự quan tâm và giúp đỡ người
khác
5.Dặn dò, nhận xét :
- Nhận xét tiết học.
- Giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn, chia buồn an ủi khi bạn gặp chuyện không vui, chia vui cùng bạn khi bạn có chuyện vui
HS thảo luận và đóng vai các tình huốngđó
- Các nhóm cùng thảo luận và cùng tìm
ra cách ứng xử phù hợp nhất , hay nhất sau đó phân vai – đóng vai
- Các bạn trong lớp nhận xét, bổ sung , góp ý
- Vài HS trả lời
Trang 6- Luôn có sự quan tâm và giúp đỡ người khác.
T3NS:01/10/2008
ND:4/11/2008
THỂ DỤC Tiết 21 : ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG.TRÒ CHƠI “ BỎ KHĂN”
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Ôn bài thể dục phát triển chung đã học Trò chơi “ Bỏ khăn”
2.Kĩ năng : Đi đúng nhịp, tập đúng động tác, đều
3.Thái độ : Tự giác tích cực học giờ thể dục
II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :
1 Giáo viên : Vệ sinh sân tập, còi, 5-6 chiếc khăn
2 Học sinh : Tập họp hàng nhanh
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Phần mở đầu :
- Nhận lớp,phổ biến nội dung ,yêu cầu giờ học
-Đứng vỗ tay, hát
-Chạy nhẹ nhàng tự nhiên trên sân 60-80 m
-Đi theo vòng tròn và hít thở sâu (4-5 lần)
2.Phần cơ bản :
-Học sinh ôn bài thể dục phát triển chung
(GV vừa làm mẫu vừa giải thích)
-Hô nhịp làm mẫu cho học sinh tập
-Hô nhịp không làm mẫu
-Thi đua giữa các tổ tập mỗi động tác 2 x 8 nhịp
-Xếp loại khen tổ nào tập đúng
- Trò chơi “ Bỏ khăn” Giải thích cách chơi cho 3 em
và cho chơi thử
- Cả lớp tham gia chơi – GV nhận xét
3.Phần kết thúc :
- Trò chơi “ Nhóm ba nhóm bảy”
-Cúi người thả lỏng
- Nhảy thả lỏng
-Giáo viên hệ thống lại bài học
- Nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà
1 Kiến thức : Giúp học sinh :
-Tự lập được bảng trừ có nhớ dạng 12 – 8 và bước đầu học thuộc bảng trừ đó
Trang 7-Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải bài toán
2 Kĩ năng : Rèn làm tính nhanh, giải toán đúng chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên : 1 bó1 chục que tính và 2 que rời
2 Học sinh : Sách, vở, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
b/ Bài mới:
* Giới thiệu phép trừ 12 - 8
+ Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính.Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta
làm thế nào ?
-Giáo viên viết bảng : 12 - 8
Tìm kết quả.
-Còn lại bao nhiêu que tính ?
-Em làm như thế nào ?
-Vậy còn lại mấy que tính ?
- Vậy 12 – 8 = ? Viết bảng : 12 – 8 = 4
c/ Đặt tính và tính.
-Em tính như thế nào ?
-Bảng trừ: 12 trừ đi một số
-Ghi bảng
-Xoá dần bảng công thức 12 trừ đi một
số cho HS học thuộc
-12 trừ đi một số 12 – 8
-Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
* 12 – 8 = 4
12 Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới -8 thẳng cột với 2 Viết dấu –
04 kẻ gạch ngang
-Tính từ phải sang trái, 12 trừ 8 bằng 4 viết 4thẳng cột đơn vị
-Nhiều em nhắc lại
-HS thao tác trên que tính tìm kết quả ghi vàobài học
-Nhiều em nối tiếp nhau nêu kết quả
-HTL bảng công thức
-HS tính nhẩm vànêu miệng
a) 9+3=12 3+9=12 12-9=3 12-3=9 8+4=12 4+8=12 12-8=4 12-4=8
Trang 81’
Bài 2 /T52 : Tính.
- Cho HS làm bảng lớp , bảng con
-Nhận xét, sửa chữa
Bài 4/ T52 : Bài toán.
-Cho HS đọc đề và tóm tắt
-Hướng dẫn giải vở
- Chấm vở,nhận xét và ghi điểm
4 Củng cố :
Đọc bảng trừ 12 trừ đi một số
5.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
- Học bài
b) 12-2-7=3 12-2-5=5 12-9=3 12-7=5
-1 em HTL
-Học bài
KỂ CHUYỆN Tiết11 : BÀ CHÁU.
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện , kể tự nhiên, bước đầu biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
- Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện, biết đánh giá lời kể của bạn
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng kể chuyện đủ ý, đúng trình tự, nghe bạn kể để đánh giá đúng
3 Thái độ : Giáo dục học sinh biết tình cảm quý giá hơn vàng bạc
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên : Tranh : Bà cháu.Bảng phụ ghi sẵn ý chính của từng đoạn
2 Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
5’
25’
1 Oån định : Hát …
2 Bài cũ : Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện : Sáng kiến của bé Hà
-Nhận xét
3 Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta cùng kể lại
câu chuyện “Bà cháu”
Trang 91’
Trực quan : Tranh 1 :
-Trong tranh vẽ những nhân vật nào?
-Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế nào ?
-Cuộc sống của ba bà cháu ra sao ?
-Ai đưa cho hai anh em hột đào ?
-Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?
Tranh 2 :
-Hai anh em đang làm gì ?
-Bên cạnh mộ có gì lạ ?
-Cây đào có đặc điểm gì kì lạ ?
Tranh 3 :
-Cuộc sống của 2 anh em ra sao khi bà
mất Vì sao ?
Tranh 4 :
-Hai anh em lại xin cô tiên điều gì ?
-Điều kì lạ gì đã đến ?
* Kể toàn bộ chuyện
-Giáo viên chọn cho học sinh hình thức kể :
+ Kể nối tiếp
+ Kể toàn bộ câu chuyện
-Gọi 4-5 em kể toàn bộ chuyện
-Nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố :
Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
5.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
- Về ø kể lại chuyện cho gia đình nghe
-Quan sát
-Ba bà cháu và cô tiên
-Ngôi nhà rách nát
-Rất khổ cực, rau cháo nuôi nhau nhưngcăn nhà rất ấm cúng
-Cô tiên
-Khi bà mất nhớ gieo hạt đào lên mộ, cáccháu sẽ được giàu sang sung sướng + Quan sát
-Khóc trước mộ bà
-Mọc lên một cây đào
-Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàn tráivàng trái bạc
-Nhận xét bạn kể
-4 em đại diện cho 4 nhóm thi kể, mỗi emkể 1 đoạn, em khác nối tiếp
-5 em đại diện cho 5 nhóm thi kể toàn bộcâu chuyện
-Nhận xét
-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thayđổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
-Kể lại chuyện cho gia đình nghe
CHÍNH TẢ- TẬP CHÉP
Tiết 21 : BÀ CHÁU.
PHÂN BIỆT G/ GH, ƯƠN/ ƯƠNG.
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “Bà cháu”
- Làm đúng các bài tập phân biệt g/ gh, ươn/ ương
2 Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch- đẹp
3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết tình cảm quý hơn vàng bạc
Trang 10II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên : Viết sẵn đoạn tập chép : Bà cháu
2 Học sinh : Vở chính tả, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
5’
25’
1 Oån định : Hát …
2.Bài cũ : Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở tiết
học trước Giáo viên đọc
-Nhận xét
3 Dạy bài mới :
a/Giới thiệu bài.
b/Hướng dẫn tập chép.
-Trực quan : Bảng phụ
-Giáo viên đọc bài chính tả
-Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện ?
-Câu chuyện kết thúc ra sao ?
-Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn ?
-Đoạn văn có mấy câu ?
-Lời nói của hai anh em được viết với dấu câu nào ?
Giáo viên kết luận : Cuối mỗi câu phải có dấu
chấm Chữ cái đầu câu phải viết hoa
- Gợi ý cho HS nêu từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
- GV đọc bài chính tả
- Cho HS viết bài
- GV đọc lại bài
- Chấm vở, nhận xét
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2/T88 : Tìm những tiếng có nghĩa để điền vào
các ô trống
-GV phát giấy to và bút dạ
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3/ T88 : Rút ra nhận xét từ bài tập trên.
-Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh mà không
viết g ?
-Oâng và cháu
3 em lên bảng viết : lặng lẽ, số lẻ,vương vãi, cơn bão
-Viết bảng con
-Chính tả – tập chép : Bà cháu
-Theo dõi
-Phần cuối
-Bà móm mém hiền từ sống lạicòn nhà cửa ruộng vườn thì biếnmất
-“Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”-5 câu
-Đặt trong dấu ngoặc kép và saudấu hai chấm
-HS nêu các từ khó
-Viết bảng con : màu nhiệm,ruộng vườn, móm mém, dang tay
- HS theo dõi-Nhìn bảng chép bài vào vở
- HS nhìn bảng và sửa bài
- Cho 3-4 em lên bảng làm Lớplàm vở
* g : gừ, gờ, gở, gỡ, ga, gà, gá, gả,
gã, gạ,gu, gù, gụ, gô, gồ, gỗ, gò, gõ.
* gh : ghi, ghì, ghê, ghế, ghé, ghe,
ghè, ghẻ, ghẹ.
-Nhìn bảng trả lời Viết gh trướce,ê,i
Trang 111’
-Ghi bảng : gh + e,ê, i
-Trước những chữ cái nào em chỉ viết g mà không
viết gh ?
-Ghi bảng : g + a.ă, â, o, ô, ơ, u, ư.
Bài 4 : Điền vào chỗ trống ươn/ ương.
- Cho HS làm bảng - vở
-Nhận xét
4.Củng cố :
Cho Hs nêu lại quy tắc viết gh/g
5.Dặn dò, nhận xét :
- GV nhận xét giờ học
– Sửa lỗi
-Chỉ viết g trước chữ cái : a.ă, â, o,
ô, ơ, u, ư
-2 em làm bảng sau, lớp làm vở
vươn vai, vương vãi,bay lượn,số lượng.
-1 em đọc lại bài giải đúng
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
T4NS:4/11/2008
ND:5/11/2008
TẬP ĐỌC Tiết 33 : CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Đọc
- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng tình cảm
Hiểu :
- Hiểu ý nghĩa của các từ mới : lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, trảy, …
- Hiểu được nội dung bài : Miêu tả cây xoài của ông trồng và tình cảm thương nhớ, biết ơncủa hai mẹ con bạn nhỏ với người ông đã mất
2.Kĩ năng : Rèn đọc đúng với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát
3.Thái độ : Giáo dục học sinh hiểu được “Aên quả nhớ kẻ trồng cây”
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh minh họa bài “Cây xoài của ông em”
2.Học sinh : Sách Tiếng Việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
-Nhận xét, ghi điểm
3.Dạy bài mới :
a/Giới thiệu bài.
b/Luyện đọc.
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (tình cảm, nhẹ
-3-5 em đọc và trả lời câu hỏi “Bà cháu”
-Tình cảm là thứ của cải quý nhất Vàngbạc không quý bằng tình cảm
-Cây xoài của ông em
-Theo dõi đọc thầm
Trang 123’
1’
nhàng) – Tóm tắt nội dung bài
-Hướng dẫn luyện đọc
Đọc từng câu ( Đọc từng câu)
-Luyện đọc từ khó :
-Giảng từ : xoài cát : tên một loại xoài rất
thơm ngon, ngọt.
-Xôi nếp hương : xôi nấu từ một loại gạo rất
thơm.
Đọc từng đoạn
-Hướng dẫn luyện đọc câu :
Đọc trong nhóm
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài.
-Những từ ngữ hình ảnh nào cho thấy cây xoài
cát rất đẹp ?
-Quả xoài cát chín có mùi, vị, màu sắc như
thế nào ?
-Tại sao mùa xoài nào mẹ cũng chọn những
quả xoài ngon nhất bày lên bàn thờ ông ?
-Vì sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà
mình là thứ quà ngon nhất ?
d/ Luyện đọc lại:
- Hướng dẫn HS thi đọc đoạn , bài
-GV nhận xét
3.Củng cố :
Bài văn nói lên điều gì ?
5.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
- Học bài
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
-HS luyện đọc các từ ngữ : lẫm chẫm, đu
đưa, xoài tượng, nếp hương.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trongbài
-Mùa xoài nào,/ mẹ em cũng chọn những quả chín vàng và to nhất/ bày lên bàn thờ ông.//
-Aên quả xoài cát chín/ trảy từ cây của
ông em trồng,/ kèm với xôi nếp hương/ thì đối với em/ không thứ quà gì ngon bằng.//
-Chia nhóm:đọc từng đoạn trong nhóm-Thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
-Đọc thầm
-Cuối đông, hoa nở trắng cành.Đầu hè,từng chùm quả to đu đưa theo gió đầuhè
-Có mùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà,màu sắc vàng đẹp
-Để tưởng nhớ, biết ơn ông đã trồng câycho con cháu có quả ăn
-Vì xoài cát rất thơm ngon, bạn đã ăn từnhỏ Cây xoài lại gắn với kỉ niệm vềngười ông đã mất
- Đọc nhẹ nhàng, tình cảm; nhấn giọng ởtừ ngữ gợi tả, gợi cảm
-Tình cảm thương nhớ của hai mẹ conđối với người ông đã mất
-Tập đọc lại bài
TOÁN.
Tiết 53 : 32 – 8.
Trang 13I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Vận dụng bảng trừ đã học để làm các phép trừ dạng 32 – 8 khi làm tính và giải toán
- Củng cố cách tìm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng đặt tính nhanh, giải toán đúng
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : 3 bó 1 chục que tính và 2 que tính rời
2.Học sinh : Sách, vở , nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3.Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài
b/ Tổ chức cho HS tự tìm kết quảphép trừ 32 –
8:
-Em thực hiện bớt như thế nào ?
-Hướng dẫn cách bớt hợp lý
-Có bao nhiêu que tính tất cả ?
-Đầu tiên bớt 2 que rời trước.Chúng ta còn phải
bớt bao nhiêu que nữa ? Vì sao?
-Để bớt được 6 que tính nữa cô tháo 1 bó thành
10 que rời, bớt 6 que còn lại 4 que
-Vậy 32 que tính bớt 8 que tính còn mấy que
24 que tính-1 em trả lời
-Có 32 que tính (3 bó và 2 que rời)-Đầu tiên bớt 2 que tính rời Sau đótháo 1 bó thành 10 que tính rời và bớttiếp 6 que Còn lại 2 bó và 4 que rời là
24 que
-HS có thể nêu cách bớt khác
-Còn 24 que tính
-32 – 8 = 24-Vài em đọc : 32 – 8 = 24
-1 em lên bảng đặt tính và nêu cáchlàm :
32 Viết 32 rồi viết 8 xuống dưới-8 thẳng cột với 2 (đơn vị) Viết
24 dấu trừ và kẻ gạch ngang.-Trừ từ phải sang trái, 2 không trừ được
8, lấy 12 trừ 8 bằng 4, viết 4 nhớ 1, 3trừ 1 bằng 2, viết 2
-Nhiều em nhắc lại
Trang 141’
c/ Thực hành
Bài 1/T53 :Tính
-Cho HS làm bảng lớp và bảng con
-GV nhận xét kết quả
Bài 2/T53: Đặt tính rồi tính hiệu
- Hướng dẫn HS làm bảng con
-Nhận xét
Bài 3 /T53 :Bài toán.
- Cho HS đọc đề,tóm tắt và hướng dẫn giải
- Cho HS làm vở
- Chấm vở, nhận xét, ghi điểm
Bài 4 /T53 : Tìm x.
- Hướng dẫn HS làm bảng vở
- Chấm vở, nhận xét, ghi điểm
4.Củng cố :
Nhắc lại cách đặt tính và tính 32 – 8 ?
5.Dặn dò, nhận xét :
-Nhận xét tiết học
- Học cách đặt tính và tính 32 – 8
-3 em lên bảng làm.Lớp làm bảng con
a) x+7=42 b) 5+x=62 x=42-7 x=62-5 x=35 x=57-1 em nhắc lại
-Học cách đặt tính và tính 32 – 8
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Tiết 11 : GIA ĐÌNH.
I/ MỤC TIÊU : Sau bài ôn tập, học sinh có thể :
1.Kiến thức : -Biết được các công việc thường ngày của từng người trong gia đình
-Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà tuỳ theo sức của mình
-Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình2.Kĩ năng : Rèn thói quen tham gia tốt các công việc trong gia đình
3.Thái độ : Phải thương yêu giúp đỡ lẫn nhau Ý thức được bổn phận và trách nhiệm để làmtốt công việc trong nhà góp phần xây dựng gia đình vui vẻ hạnh phúc
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 24.252.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’ 1 Oån định : Hát …
Trang 1525’
2.Bài cũ :
-Chúng ta cần ăn uống và vận động như thế
nào để khoẻ mạnh và chóng lớn ?
-Tại sao phải ăn uống sạch sẽ ?
-Làm thế nào để phòng bệnh giun ?
-Nhận xét
3.Dạy bài mới :
a/ Giới thiệu bài.
-Cả lớp hát bài “Cả nhà thương nhau”
b/ Hoạt động.
Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm.
Mục tiêu : Nhận biết những người trong
gia đình bạn Mai và việc làm của từng người
+ Hoạt động nhóm :
-Trực quan : Hình 1.2.3.4.5
Thảo luận nêu câu hỏi
-GV quan sát theo dõi từng nhóm giúp đỡ
-Nhận xét
Làm việc cả lớp TLCH
-GV gọi đại diện nhóm lên trình bày
GV kết luận :
-Gia đình Mai gồm có : Oâng bà, bố mẹ và em
trai của Mai Mọi người trong gia đình Mai ai
cũng tham gia làm việc nhà tuỳ theo sức và
khả năng của mình Mọi người trong gia đình
đều phải thương yêu, quan tâm giúp đỡ lẫn
nhau và phải làm tốt nhiệm vụ của mình
Hoạt động 2 : Công việc thường ngày của
những người trong gia đình
Mục tiêu : Chia sẻ với các bạn trong lớp
về người thân và việc làm của từng người
trong gia đình của mình
-GV yêu cầu thảo luận nhóm ( Phát giấy cho
-Đại diện các nhóm lên trình bày
-Nhóm khác góp ý bổ sung
-2-3 em nhắc lại
-Thảo luận nhóm
1/Từng bạn nhớ lại những việc làmthường ngày trong gia đình của mình.2/Từng bạn trong nhóm kể ra công việcthường ngày của gia đình em và ai làmnhững việc đó
3/Nhóm trưởng ghi nhận
NTGĐ Những công việc ở GĐ
Oâng Trồng hoa, tưới cây