1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng GPB bệnh tuyến giáp (thầy trình)

95 522 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm giáp mạn tính Thường do bệnh tự miễn biểu hiện 3 dạng  Phình giáp lan tỏa và rắn, to gấp 2-3 lần bình thường  Thiểu năng tuyến giáp: chậm phát triển và thấp; nữ có thể mất kinh n

Trang 1

B NH H C TUY N GIÁP Ệ Ọ Ế

Ths.BS Hoàng Đức Trình

1

Trang 3

TUYẾN GIÁP

 Tuyến giáp của người

trưởng thành cân nặng

khoảng 15-35 gram,

 Cấu tạo bởi các nang

giáp hình cầu đường

kính 200 μm

Trang 4

 Dưới sự kiểm soát của TSH

của tuyến yên và TRH của

vùng dưới đồi.

Trang 5

 Ngoài ra, nang giáp

Trang 6

4 NHÓM BỆNH

3 Tăng sản Tuyến giáp

2 Viêm

1 Dị tật bẩm sinh

4 Bướu (Tumor)

Trang 7

DỊ TẬT BẨM SINH

Trang 8

1 Nang giáp lưỡi (Thyroglossal duct)

2 Bọc giáp lưỡi (Thyroglossal cyst)

3 Mô giáp lạc chỗ (Heterotopic thyroid tissue)

4 Thiểu sản và vô tạo tuyến giáp

(thyroid hypoplasia)

Trang 9

Tuyến Giáp

Ống giáp lưỡi

ĐM Cảnh trong

TM Cảnh trong

Trang 10

 Đa số ở nữ

 Hiếm khi gây triệu chứng

 Chiếm khoảng 10% mẫu sinh thiết tử thi

 Khi to gây: khó nuốt, thở rít

Nang giáp lưỡi

Trang 11

 Do sự tồn tại mô ống giáp lưỡi

Trang 12

BỌC GIÁP LƯỠI

 Vách thượng mô trụ đơn, có nhung mao, hoặc không

 ± kèm nang tuyến nhỏ, tinh thể cholesterole, Không có mô limphô

Có thể kèm theo car tuyến giáp đặc biệt là dạng nhú

Trang 13

MÔ GIÁP LẠC CHỔ

 Do bất thường trong quá trình chui xuống của mầm tuyến giáp trong thời kỳ phôi thai

 Không chui xuống

 Chui xuống không hoàn toàn hoặc chui sâu quá mức

 Kết quả tạo ra mô giáp lạc chổ ở đáy lưỡi, vùng dưới lưỡi, thanh quản, sau xương ức

Trang 14

 Đáng chú ý là 70% các trường hợp này lại

không có tuyến giáp bình thường,

 Do vậy việc cắt bỏ mô giáp lạc chổ sẽ đưa đến tình trạng nhược giáp, đòi hỏi phải điều trị thay thế bằng hormon

Trang 15

THIỂU SẢN VÀ VÔ TẠO TUYẾN GIÁP

 Rất hiếm

 Xuất độ 1/4000 trẻ sơ sinh

 Do mầm tuyến giáp không phát triển gây thiếu hụt hoàn toàn hormon,

Trang 16

THIỂU SẢN VÀ VÔ TẠO TUYẾN GIÁP

 Trẻ bị mắc bệnh đần độn, chậm phát triển tâm thần vận động, da khô, 2 mắt xa nhau, mũi bẹt, lưỡi to

 Để phòng tránh bệnh này, cần phát hiện sớm ngay từ thời kỳ sơ sinh để tiến hành điều trị bằng hormon thay thế

Trang 17

VIÊM TUYẾN GIÁP

Trang 18

VIÊM GIÁP CẤP TÍNH

 Thường do các vi khuẩn sinh mủ một số ít trường hợp

do virút, ký sinh trùng, nấm

 Thường xảy ra trên cơ địa suy giảm miễn dịch

 Vi khuẩn đến tuyến giáp theo đường máu, đường bạch huyết hoặc lan đến từ các nhiễm khuẩn của cơ quan lân cận như vùng khẩu hầu, tuyến nước bọt

Trang 19

VIÊM GIÁP CẤP TÍNH

 Phần lớn ở thùy trái

 Bệnh cấp tính: sốt, đau

khàn tiếng và khó nuốt

 Giảm đau khi cúi đầu và

tăng khi ngửa cổ

 Tuyến giáp sưng, đỏ,

đôi khi ápxe

Trang 21

VIÊM GIÁP CẤP TÍNH

Trang 22

Viêm giáp bán cấp

 Thường do nhiễm Virus tuyến giáp

 Thường thứ phát sau: bệnh quai bị, sởi,

Trang 23

Viêm giáp mạn tính

 Thường do bệnh tự miễn biểu hiện 3 dạng

 Phình giáp lan tỏa và rắn, to gấp 2-3 lần bình thường

 Thiểu năng tuyến giáp: chậm phát triển và thấp;

nữ có thể mất kinh nguyên phát hay thứ phát, nam chậm dậy thì

 Cường giáp: hiếu động, nóng tính…

VIÊM GIÁP BÁN CẤP HOẶC MẠN TÍNH

Trang 24

 Còn gọi là viêm giáp

Trang 25

-Tổn thương dạng cục, chắc,

thường không hoặc ít khi dính

mô kế cận.

- Kích thước to gấp 2 lần bình

thường, không đối xứng

-Tổn thương gần giống nang lao:

+ tế bào dạng biểu mô

+ đại bào

+ Không có hoại tử bã đậu Tế bào dạng biểu mô (1), đại bào (2), limphô bào (3), nang giáp (4)

Trang 26

VIÊM GIÁP LIMPHÔ BÀO

Trang 27

VIÊM GIÁP LIMPHÔ BÀO

 Trên vi thể, các nang giáp

có cấu trúc bình thường, các tế bào nang giáp chưa

bị biến đổi thành tế bào Hürthle (tế bào Askanazy); mô đệm giữa các nang giáp thấm nhập limphô bào và có thể thấy

có sự thành lập các trung tâm mầm

Trang 28

VIÊM GIÁP HASHIMOTO

 Thường gặp ở tuổi trưởng

thành, nữ gấp 5-10 lần

 Liên quan đến cơ chế tự

miễn và có khuynh hướng

gia đình

 Liên quan một số bệnh tự

miễn khác: tiểu đường type 1

 Tuyến giáp to lan tỏa 2-3

lần, dai như cao su.

Trang 29

VIÊM GIÁP HASHIMOTO

 Thấm nhập nhiều limphô

bào (họp thành nang

limphô).

 Hóa sợi và còn sót lại các

túi tuyến phủ bởi tế bào

Hurthle.

 Tế bào Hurthle: bào

tương ưa acid, có hạt

 Có thể đi kèm với K

tuyến giáp Sự thành lập các trung tâm mầm (1) và tế bào Hürthle (2)

Trang 30

 20% bệnh nhân viêm giáp Hashimoto có triệu chứng nhược giáp, khi được phát hiện

 Gia tăng nguy cơ bị carcinôm tuyến giáp dạng nhú và limphôm

 Vì vậy, ngoài việc điều trị bằng hormon thay thế,

có chỉ định phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp khi có triệu chứng chèn ép hoặc nghi ngờ có u

VIÊM GIÁP HASHIMOTO

Trang 31

VIÊM GIÁP RIEDEL

 Được Riedel mô tả từ

Trang 32

VIÊM GIÁP RIEDEL

 Trên vi thể, mô tuyến

giáp teo đét, các nang

giáp bị phá hủy và được

thay bằng mô sợi xơ dày

 Có sự thấm nhập nhiều

limphô bào và tương

bào, tập trung nhiều ở

thành các tĩnh mạch cỡ

vừa

Nang giáp teo đét (1), mô sợi xơ (2) các limphô bào (3)

Trang 33

VIÊM GIÁP RIEDEL

 Nữ nhiều gấp 1,2 lần

 Tổn thương cứng như đá,

dính mô kế cận => dễ

nhầm với ung thư

 Nang tuyến bị phá hủy,

thay bằng mô sợi dày,

thấm nhập nhiều tế bào

viêm, không có sự hiện

diện của đại bào

Trang 34

TĂNG SẢN TUYẾN GIÁP

 Là tình trạng tăng sinh số lượng nang giáp và tế bào nang giáp

 Tăng sản tuyến giáp có thể xảy ra trên toàn bộ tuyến giáp gọi là tăng sản lan tỏa

 Hoặc tạo thành các cục trong tuyến giáp gọi là tăng sản cục

 Biểu hiện tương đương trên lâm sàng là phình giáp lan tỏa và phình giáp cục (diffuse goiter, nodular goiter)

Trang 35

TĂNG SẢN TUYẾN GIÁP

 Trong tăng sản tuyến giáp, chức năng tuyến giáp

có thể bình thường, cường giáp hoặc nhược giáp

 Dựa vào cơ chế bệnh sinh, hình thái tổn thương và đặc điểm lâm sàng, phân biệt 3 loại tăng sản tuyến giáp sau:

Phình giáp loạn sinh hormôn (dyshormogenetic goiter)

Bệnh Basedow (Basedow’s disease)

Tăng sản cục (nodular hyperplasia)

Trang 36

PHÌNH GIÁP LOẠN SINH HORMON

 Do thiếu hụt bẩm sinh các enzym cần thiết sản xuất và chế tiết hormon tuyến giáp

 Phần lớn các thiếu hụt này được di truyền theo kiểu gen lặn- NST thường

 Thường xuất hiện khi trẻ 1-2 tuổi

 Trẻ có triệu chứng nhược giáp: mau mệt, sợ

lạnh,suy nghĩ và nói năng chậm chạp

 Có thể thành bệnh trì độn trong trường hợp thiếu hụt trầm trọng hormon tuyến giáp

Trang 37

PHÌNH GIÁP LOẠN SINH HORMON

 Tuyến giáp phình to, có

Trang 38

PHÌNH GIÁP LOẠN SINH HORMON

 Các cục tăng sản được tạo

bởi các đám đặc tế bào

nang giáp hoặc bởi các

nang giáp nhỏ chứa rất ít

chất keo

 Trong một số trường hợp

có các tế bào nang giáp

với nhân to nhỏ không

Trang 39

BỆNH BASEDOW

 Còn gọi là phình giáp độc lan

tỏa (diffuse toxic goiter), phình

giáp lồi mắt (exophthalmic

goiter), bệnh Grave

 Tỷ lệ nữ/ nam: 5/1).

 Tuổi từ 30 - 40

 Biểu hiện lâm sàng gồm có

tình trạng phình giáp lan tỏa 2

thùy

 Kèm triệu chứng cường giáp

như sụt cân, sợ nóng, run tay,

tim đập nhanh, lồi mắt

Trang 40

 Và hóa sợi trong các cơ ngoài

nhãn cầu và trong mô đệm

của hốc mắt

Trang 41

tăng sinh và tăng sản xuất T3 và T4

Trang 42

PHÌNH GIÁP LAN TOẢ

-Các túi tuyến giãn

rộng, chứa nhiều keo

giáp, tế bào thượng mô

hình khối thấp hoặc bị

dẹt

Trang 43

PHÌNH GIÁP LAN TỎA

o Các túi tuyến giãn

rộng, chứa nhiều keo

giáp, tế bào thượng

mô hình khối thấp

hoặc bị dẹt

Trang 44

PHÌNH GIÁP LAN TỎA

Tế bào nang giáp có thể tăng sinh tạo nhú, có thể gây nhầm với carcinôm tuyến giáp dạng nhú

Trang 45

TĂNG SẢN CỤC

 Là loại bệnh lý tuyến giáp thường gặp nhất.

 Có thể phát hiện trên lâm sàng ở 3-5 % người lớn

Trang 46

TĂNG SẢN CỤC

 Tùy theo nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh,

phân biệt 2 loại tăng sản cục:

i. Phình giáp dịch vùng (endemic goiter)

ii. Phình giáp lẻ tẻ (nonendemic/sporadic

goiter):

Trang 47

TĂNG SẢN CỤC

Hầu hết cả 2 loại tăng sản đều có:

 Chức năng tuyến giáp bình thường (bình giáp),

 TSH không cao

Trang 49

 Do sự thiếu hụt iod trong

thực phẩm, tuyến giáp không sản xuất đủ T3 và T4 làm tuyến yên tăng tiết TSH, kích thích tuyến giáp tăng sản tạo cục

PHÌNH GIÁP DỊCH VÙNG

Trang 50

 Nguyên nhân và cơ chế chưa được

 Có thể là do

* Sử dụng các loại thực phẩm có chứa các chất kháng giáp như

thioglucoside ( cải bắp, củ cải), cyanoglucoside ( bột sắn, măng tre), flavinoid ( hạt kê)

* Tăng nhu cầu hormon tuyến giáp trong giai đoạn dậy thì hoặc mang thai

* Tăng tính đáp ứng đối với TSH của một số nhóm tế bào nang giáp

PHÌNH GIÁP LẺ TẺ

Trang 51

PHÌNH GIÁP CỤC

 Tuyến giáp phình to

 Khởi đầu có dạng lan tỏa

 Sau một thời gian ngắn sẽ

xuất hiện các cục có đường

kính từ 1 đến vài cm

 Số lượng cục tăng dần theo

thời gian, có thể chiếm toàn

bộ tuyến giáp

Nhiều cục, hóa bọc, vùng xuất huyết

Trang 53

PHÌNH GIÁP CỤC

 Trên mặt cắt, các cục có màu nâu

 Mật độ thay đổi, được bao quanh

bởi các dãy sợi hoặc một vỏ bao

sợi không hoàn toàn

 Giữa các cục là mô giáp bình

thường, không bị chèn ép

 Trong các cục lớn, có thể thấy

hiện tượng xuất huyết, thoái hoá

bọc, hoá calci

Trang 54

PHÌNH GIÁP CỤC

 Bên cạnh những nang giáp nhỏ

lót bởi các tế bào hình trụ tăng

sinh tạo nhú, có những nang

giáp giãn rộng chứa đầy chất

keo với tế bào nang giáp bị ép

dẹp

 Các nang giáp có thể bị vỡ,

xuất huyết, gây phản ứng viêm

gồm có các limphô bào, đại

thực bào và đại bào nhiều nhân

Trang 55

PHÌNH GIÁP CỤC

Trang 57

U (BƯỚU) TUYẾN GIÁP

1 U lành

2 Ung thư

Trang 58

U LÀNH

1. U tuyến túi (follicular adenoma)

2. U tuyến không điển hình (atypical adenoma)

3. U tuyến có nhân quái (adenoma with bizarre nuclei)

4. U tuyến tế bào Hürthle (Hürthle cell adenoma):

5. U tuyến bè hyalin (Hyalinizing trabecular adenoma)

Trang 61

UNG THƯ TUYẾN GIÁP

 Chiếm khoảng 1,5% tổng số các loại ung thư

 Xảy ra ở giới nữ nhiều hơn giới nam

 2 tác nhân

- Tia phóng xạ

- Tác động lâu dài cảa TSH

Trang 62

UNG THƯ TUYẾN GIÁP

 Ung thư tuyến giáp chủ yếu là u nguyên phát

 U thứ phát chiếm không quá 1%

 Thường do di căn từ ung thư da

 vú

 Thận

 Phổi

Trang 63

UNG THƯ TUYẾN GIÁP

 Trong u nguyên phát của tuyến giáp, hơn 99%

là carcinôm

 Xuất nguồn từ tế bào nang giáp hoặc tế bào C

 Các loại khác, như limphôm và sarcôm, chiếm không quá 1%

Trang 64

UNG THƯ TUYẾN GIÁP

Trang 65

CARCINÔM TUYẾN GIÁP

Dựa vào hình thái, cấu trúc:

I Carcinôm biệt hóa rõ

1 Carcinôm dạng nhú (papillary carcinoma)

2 Carcinôm dạng nang (follicular carcinoma)

II Carcinôm biệt hóa kém

1 Carcinôm đa bào (medullary carcinoma)

2 Carcinôm không biệt hóa (undifferentiated

carcinoma)

3 Carcinôm dạng thượng bì (epidermoid carcinoma)

Trang 66

CARCINÔM DẠNG NHÚ

 Là loại carcinôm thường

gặp nhất của tuyến giáp

 Chiếm 60-80% ung thư

tuyến giáp

 Tuổi trung bình 40

 Tuy nhiên u có thể xảy ra ở

mọi lứa tuổi, kể cả trẻ em

 Giới nữ nhiều hơn giới nam

gấp 2-3 lần

Trang 67

CARCINÔM DẠNG NHÚ

các yếu tố làm tăng

nguy cơ mắc bệnh

 Tia phóng xạ

 Chế độ ăn quá dư iod

 Viêm giáp Hashimoto

Trang 70

CARCINÔM DẠNG NHÚ

 Tiến triển chậm.

 Có thể phá vỡ vỏ bao

tuyến giáp và ăn lan ra

các mô ngoài tuyến giáp

 Thường sớm cho di căn

theo đường bạch huyết

đến hạch

Trang 72

 Mô đệm phù nề,

 Thóai hóa hyalin,

 Lymphô bào, đại bào

 Sắc tố

Trang 73

Nhiều nhú có trục liên

kết-mạch máu phủ 1

lớp thượng mô vuông

đơn hay trụ cao

Trục liên kết: hóa sợi/

thoái hóa trong kèm

cầu canxi

CARCINÔM DẠNG NHÚ

Trang 75

 Trong trục liên kết mạch máu của các nhú, có thể thấy thể cát

 Mô đệm u có thấm nhập limphô bào và hóa sợi

Trang 76

 # 50% thể cát (psammoma body)

 Là một cấu trúc calci gồm nhiều lớp đồng tâm, tạo bởi sự lắng đọng calci

Trang 79

 Tế bào u có cấu tạo

giống tế bào nang giáp

bình thường; xếp thành

bè, đám đặc, các nang

tuyến nhỏ, vừa hoặc

lớn

Trang 80

tượng xâm nhập của tế bào

u vào trong vỏ bao hoặc các

mạch máu

Trang 82

CARCINÔM DẠNG NANG

 Thường cho di căn theo đường máu

 Chủ yếu đến phổi và xương, ít khi cho di căn

Trang 83

 Chiếm 4% ung thư tuyến giáp.

Trang 84

 U thường cho di căn hạch và

di căn xa theo đường máu đến

 Đây là loại ung thư có tiên

lượng xaáu, tỷ lệ tử vong cao

CARCINÔM KÉM BIỆT HÓA

Trang 85

CARCINÔM KÉM BIỆT HÓA

 Các tế bào u có kích thước nhỏ

 Tỷ lệ nhân/bào tương cao

 Tỷ lệ phân bào tăng

 Tê bào u xếp thành các đám tế

bào đặc hình tròn hoặc bầu dục,

chứa ít chất keo

Trang 86

CARCINÔM KHÔNG BIỆT HÓA

 Chiếm 2-5% ung thư tuyến giáp

Trang 87

CARCINÔM KHÔNG BIỆT HÓA

Cho di căn theo đường bạch

huyết và đường máu

 U đặc, cứng chắc, không vỏ

bao, mặt cắt trắng xám

 Có nhiều ổ hoại tử và xuất

huyết

Trang 88

CARCINÔM KHÔNG BIỆT HÓA

Các tế bào u có thể

có hình đa diện như tế

bào gai, hình thoi như

tế bào sợi, hoặc giống

đại bào nhiều nhân;

nhân dị dạng, tỷ lệ phân

bào rất cao

Trang 89

CARCINÔM KHÔNG BIỆT HÓA

Biểu hiện lâm sàng

 Bướu phát triển nhanh

 Khàn giọng

 Khó nuốt

 Lan rộng ra khỏi thùy giáp

Trang 90

CARCINÔM KHÔNG BIỆT HÓA

Diễn tiến nhanh

 Lan rộng ra vùng cổ

 Xâm nhiễm vùng cổ,

khí quản, thực quản,

da, xương lân cận

 Cho di căn xa và di căn

hạch

 Tử vong là do liên

quan đến 1 số cấu trúc vùng cổ

90

B u to, t o nang, xâm nhi m mô xung ướ ạ ễ

quanh

Trang 91

CARCINÔM KHÔNG BIỆT HÓA

 Carcinôm không biệt hoá là loại ung

thư có độ ác tính cao.

 Tiên lượng cực kỳ xấu

 Điều trị không hiệu quả và hầu hết

bệnh nhân đều tử vong trong vòng 6 tháng kể từ khi bệnh được phát hiện.

Trang 92

CARCINÔM KHÔNG BIỆT HÓA

Đa dạng, 3 loại chính:

+ tế bào dạng biểu mô gai.

+ tế bào hình thoi, nhân dị

dạng

+ đại bào, thấm nhập tế

bào viêm, chuyển sản sụn

xương

Trang 93

SARCÔM TUYẾN GIÁP

Sarcôm mạch máu tuyến giáp

Trang 94

DI CĂN ĐẾN TUYẾN GIÁP

 Di căn trực tiếp từ: thanh quản, khí quản, thực quản, vòm hầu

 Chủ yếu là loại tế bào gai

Trang 95

DI CĂN ĐẾN TUYẾN GIÁP

 Di căn theo đường máu: kết qủa sinh thiết từ 10% trường hợp chết vì ung thư

 Da (39%)

 Vú (21%)

 Thận (12%)

 Phổi (11%)

Ngày đăng: 27/08/2015, 13:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình khối thấp hoặc bị - Bài giảng GPB bệnh tuyến giáp (thầy trình)
Hình kh ối thấp hoặc bị (Trang 42)