PowerPoint Presentation SIÊU ÂM TUYẾN GIÁP VÀ VÙNG CỔ Ths Bs Đoàn Viết Trình Khoa CĐHA – BV ĐHY Hà Nội SĐT 0982450036 Email doantrinh2009gmail com Cấu trúc bài trình bày I Nguyên lý, kỹ thuật II Mục. NGuyên lý, kỹ thuật siêu âm tuyến giáp và vùng cổ. Các bệnh lý thường gặp của tuyến giáp. Các mốc bình thường trong siêu âm tuyến giáp và vùng cổ
Trang 1SIÊU ÂM TUYẾN GIÁP VÀ VÙNG CỔ
Ths Bs Đoàn Viết Trình Khoa CĐHA – BV ĐHY Hà Nội SĐT: 0982450036
Email: doantrinh2009@gmail.com
Trang 2Cấu trúc bài trình bày:
I Nguyên lý, kỹ thuật
II Mục đích và chỉ định
III Giải phẫu – sinh lý tuyến giáp
IV Các bệnh lý tuyến giáp:
– Bệnh lý tuyến giáp bẩm sinh
– Bệnh lý tuyến giáp lan tỏa
– Bệnh lý nhân tuyến giáp.
V Các bệnh lý khác vùng cổ
Trang 3Thiết bị - Kỹ thuật
1 Máy siêu âm: SA 2D, 3-4D,có siêu âm mầu, Doppler.
2 Đầu dò: đầu dò nông 7,5-12MHz, đầu dò 3D.
3 Kỹ thuật: BN không cần chuẩn bị, nằm ngửa cổ, gối dưới vai.
Trang 4Kỹ thuật siêu âm tuyến giáp- vùng cổ
Trang 6Mục đích và chỉ định
• Trong chẩn đoán:
- Xác định vị trí của các tổn thương (trong hay ngoài tuyến)
- Xác định nguyên nhân tại tuyến giáp trong hội chứng cường giáp hay
nhược giáp
- Phân loại, xác định các cấu trúc khối trong tuyến (khối đặc, nang, hỗn hợp)
- Đánh giá cấu trúc tuyến lân cận
- Đánh giá các biến chứng sau các phẫu thuật vùng cổ: phù nề, áp xe
- Theo dõi các nhân TG đã phát hiện
• Trong can thiệp:
- Chọc hút kim nhỏ, tiêm, sinh thiết, đốt sóng cao tần.
Trang 7Giải phẫu – sinh lý tuyến giáp
Trang 8Giải phẫu – sinh lý tuyến giáp
Trang 15Cách đo kích thước tuyến giáp:
Trang 16Tuyến giáp trên siêu âm màu
Trang 17Hình thái, kích thước TG trên SÂ
• Nhu mô tuyến giáp mịn, đồng nhất, tăng âm nhẹ, treen siêu
âm màu phân bố các điểm mạch đều.
• Bên trong có thể thấy hình ảnh một số mạch máu (động
mạch, tĩnh mạch)
• Trẻ sơ sinh: 0.4-1.4cm3, tăng 1-1.3cm3 mỗi 10kg cân nặng
• Kích thước tuyến giáp ở người lớn khoảng 5x2x2cm ~ 10cm3
• Thể tích giảm trong: teo, thiểu sản TG bẩm sinh, sau mổ, sau dùng iốt phóng xạ hay tia xạ, có thể sau biến loạn tiền mãn kinh
• TG phì đại nếu V>10 cm3
Trang 18Hình thái, kích thước TG trên SÂ
• Trên lâm sàng, nghĩ đến phì đại khi
– Mặt trước – ngoài mất lõm mà lồi ra
– Đường kính trước-sau >20mm
– Chiều dày eo >5mm
– Thể tích mỗi thùy >10cm3
Trang 192 Tuyến cận giáp (Parathyroid gland) ở 1/3 giữa-dưới
và sau, kích thước 6 x 4 x 1 mm = 25-40mg, khó phân biệt với mô tuyến giáp ->nên độ nhạy của SA chỉ 75%, CHT đạt 88% (thường quan tâm nhiều đến độ âm so với TG hơn là kích thước).
Trang 203 Tuyến nước bọt: mang tai, dưới hàm, dưới lưỡi.
Trang 224 Lưỡi: xem qua đường dưới cằm, hình bầu dục.
Trang 245.Thực quản:
Trang 25Phân chia các nhóm hạch vùng cổ
Có nhiều phân loại các chuỗi hạch vùng cổ như:
• Phân loại của A.Reyt và Roghini chia chuỗi hạch vùng cổ thành 6 nhóm (hạch dưới cằm, dưới hàm, chuỗi dọc động-tĩnh mạch cảnh, hạch hố thượng đòn, hạch gai, hạch trước thanh-khí quản).
• Theo phân chia của Robbins: Phân chia các nhóm hạch vùng cổ dựa trên cấu trúc nhìn thấy được bao gồm xương, cơ, các mạch máu và thần kinh trong quá trình phẫu tích vùng cổ.
• Phân loại của AJCC (American Joint Committee on Cancer)
Trang 26Theo phân loại của A.Reyt và Righini 6 nhóm gồm: dưới cằm, dưới hàm, chuỗi dọc động-tĩnh mạch cảnh, hạch
hố thượng đòn, hạch gai,
hạch trước thanh-khí quản.
Trang 27Theo phân chia của Robbins Phân chia các nhóm hạch vùng cổ dựa trên cấu trúc nhìn thấy được bao gồm xương,
cơ, các mạch máu và thần kinh trong quá trình phẫu tích vùng cổ.
.
Trang 28Phân loại của AJCC (American Joint Committee
on Cancer): hiện nay phân loại này được sử dụng rộng rãi, đặc biệt đối với các nhà Ngoại khoa và các nhà Ung thư học, song có vài hạch quan trọng như hạch mang tai, hạch sau hầu thì không nằm trong phân loại này Chia làm 7 nhóm
Trang 31Hình ảnh hạch ác tính: di căn hay lymphome
Trang 34Trên thực tế khi siêu âm tuyến giáp, nghĩ đến phì đại tuyến giáp khi:
• A: Mặt trước ngoài lõm
• B: Đường kính trước sau <20mm
• C: Chiều dày của eo <5mm
• D: Thể tích mỗi thùy >10cm3
Trang 35Siêu âm tuyến giáp và vùng cổ có những đặc điểm sau:
• A: Siêu âm không cần bằng đầu dò tần số cao, trên 7.5MHz
• B: Bệnh nhân không cần chuẩn bị gì đặc biệt, nằm ngửa cổ.
• C: Mục đích chỉ để xác định vị trí các tổn thương.
• D: Chỉ có giá trị trong chẩn đoán các bệnh lý tuyến giáp.
Trang 36Các bệnh lý tuyến giáp:
1 Bệnh lý tuyến giáp bẩm sinh
2 Bệnh lý tuyến giáp lan tỏa
3 Bệnh lý nhân tuyến giáp
Trang 371 Bệnh lý tuyến giáp bẩm sinh
• Bất sản tuyến giáp
• Thiểu sản tuyến giáp
• Tuyến giáp lạc chỗ: y học hạt nhân
Trang 412 Bệnh lý tuyến giáp lan tỏa
• Bướu cổ đơn thuần
• Viêm tuyến giáp tự miễn: Hashimoto và bệnh
Trang 42Đặc điểm chung
• Tuyến giáp thay đổi kích thước và âm (tăng âm hoặc giảm
âm), thay đổi tưới máu, không thấy khối trên siêu âm và trên trên lâm sàng
• Chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng và hóa sinh (T3, T4, FT3, FT4, TSH), đôi khi có FNAB
Trang 43Bướu tuyến (Adenomatous)
• Tình trạng tuyến giáp tăng thể tích
• Chẩn đoán khi: dày, ngang >2cm, dọc >6cm, tức là V mỗi thùy >12cm3
• Có thể gặp trong bệnh cảnh: bướu đơn thuần, bướu nhiều nhân, bướu cổ địa phương
• Có thể phì đại 1 hoặc cả 2 thùy, có hay không
có phì đại eo tuyến
Trang 44Bướu tuyến (Adenomatous )
NN:
- Do tình trạng thiếu Iode => thiếu hormone giáp T3, T4 => tăng sản xuất TSH => tăng sản cấu trúc tuyến
Trang 45Có hai dạng chính của viêm tuyến giáp tự miễn (Autoimmune thyroiditis) là:
1 Viêm tuyến giáp tự miễn mạn tính (Chronic autoimmune
thyroiditis -CAITD)
2 Và Bệnh Graves (cường giáp)
Trong đó, CAITD có hai dạng:
- Dạng teo: được gọi là viêm tuyến giáp teo.
- Dạng bướu cổ: hay gọi là viêm tuyến giáp Hashimoto
Có thể phân loại CAITD theo cách khác là:
- Viêm tuyến giáp giai đoạn sau đẻ (tự giới hạn – không tiến triển)
- Và viêm tuyến giáp thầm lặng (không có triệu chứng).
Viêm tuyến giáp tự miễn
Trang 461 Viêm tuyến giáp im lặng:
- Còn được gọi là viêm tuyến giáp không đau, là một hội chứng lâm sàng biểu hiện như cường giáp sau đó suy giáp thoáng qua
- Nó là một bệnh tự miễn được đặc trưng bởi mức độ kháng thể kháng
peroxidase tuyến giáp và kháng thể thyroglobulin cao.
- Bệnh học, có sự xâm nhập tế bào lympho vào các nang tuyến giáp dẫn đến tổn thương tế bào nang với việc giải phóng thyroxine dư thừa vào tuần hoàn, dẫn đến nhiễm độc giáp và suy giáp (trong khoảng 1-4 tuần), sau đó chức năng tuyến giáp trở lại bình thường.
- Trên siêu âm: tuyến tăng nhẹ kích thước, giảm âm nhẹ, đồng nhất với các tính chất tương tự với các bệnh tuyến giáp tự miễn khác.
- Chụp xạ hình giáp cho thấy sự suy giảm rõ rệt trong sự hấp thu tuyến giáp, giúp phân biệt viêm tuyến giáp im lặng với bệnh Graves.
Viêm tuyến giáp im lặng và viêm tuyến giáp sau sinh
Trang 472 Viêm giáp sau sinh:
- là một loại của viêm tuyến giáp im lặng, xuất hiện trong năm đầu tiên sau sinh
- Nó xảy ra ở 5% phụ nữ sau sinh và có tỷ lệ tái phát cao trong thai kỳ sau
- Nhiễm độc do tuyến giáp thường xảy ra 2-6 tháng sau khi sinh và (kéo dài 2–6 tuần), tiếp theo đó là giai đoạn suy giáp (kéo dài 2-6 tuần).
- Khoảng 20-25% bệnh nhân bị suy giáp vĩnh viễn.
- Siêu âm cho thấy: tuyến giáp to nhẹ, giảm âm lan tỏa tương tự như các bệnh nhân suy giáp trên xét nghiệm sinh hóa khác.
- Xạ hình tuyến giáp thấy tương tự như viêm tuyến
giáp im lặng với dấu vết giảm rõ rệt sự hấp thu
Trang 48Viêm tuyến giáp Hashimoto (Chronic Lymphocytic Thyroiditis)
GĐ đầu: phì đại nhẹ tuyến
GĐ sau: teo nhỏ, xơ hóa, bờ tuyến không đều, nhu mô không đồng nhất
Trang 49Viêm tuyến giáp Hashimoto (Chronic Lymphocytic
Thyroiditis) SÂ:
GĐ sớm: phì đại, giảm âm trong nhiều năm
GĐ muộn:
1 Giảm âm lan tỏa
2 Nhu mô thô
3 Các dải tăng âm mảnh trong nhu mô (xơ)
4 Tăng sinh mạch trên Doppler.
CĐ#: bệnh Graves: một số trường hợp có tăng sinh mạch
nhiều => khó phân biệt với Basedow
Trang 50Viêm tuyến giáp Hashimoto (Chronic Lymphocytic Thyroiditis)
Trang 51Viêm tuyến giáp Hashimoto (Chronic Lymphocytic Thyroiditis)
Trang 53Bệnh basedow (Grave’s disease)
• Bệnh lý tuyến giáp lan tỏa thường gặp (còn gọi là
bướu giáp độc), tự miễn.
• Nữ > nam, tuổi từ 20-50
LS: hội chứng cường giáp
SÂ: tuyến giáp tăng kích thước, nhu mô tăng giảm âm không đồng nhất,
Doppler: giãn và tăng sinh mạch lan tỏa, PD có Vp tăng (thường >70cm/s)
(tuy nhiên không có sự liên quan giữa mức độ tăng sinh mạch với mức độ cường giáp )
Trang 55Basedow
Trang 56Basedow: tuyến to ra trên nền giảm âm, có thể thấy nhiều ổ nhỏ, tăng mạnh tưới máu.
Trang 57Viêm tuyến giáp cấp tính hóa mủ (Acute
Trang 58Viêm tuyến giáp cấp tính hóa mủ (Acute Suppurative Thyroiditis)
Trang 59Viêm tuyến giáp dạng u hạt bán cấp (Subacute Granulomatous Thyroiditis)
• Tên khác: Viêm TG De Quervain
• Kha hay gặp
NN: sau nhiễm VR?
LS: rầm rộ: sưng, đau TG, thường ko đối xứng, không rõ ranh giới Tự khỏi không để lại di chứng
SÂ: giảm âm, thường 2 bên, thường khu trú
vùng ngoại vi dạng bản đồ
Doppler: mạch bt hoặc giảm
Trang 64Viêm tuyến giáp xơ hóa xâm nhập
(Invasive fibrous thyroiditis)
• Hay viêm mạn tính Riedel (bướu giáp Reidel)
• Rất hiếm gặp
• Nữ > nam 5 lần, trung niên
GPB: tổn thương xơ hóa lan tỏa 1 hay 2 thùy, lanvào tc xung quanh cổ
Thường kèm theo: xơ hóa sau PM, xơ hóa trungthất, viêm đường mật xơ hóa
SÂ: TG phì đại lan toả, cấu trúc âm không đồngnhất
Trang 66Viêm mạn tính Riedel
Trang 67Đặc điểm viêm tuyến giáp bán cấp:
• A: Ít gặp, sau nhiễm vi khuẩn
• B: Lâm sàng: bệnh để lại di chứng, khôn tự khỏi
• C: Siêu âm tổn thương giảm âm, chỉ ở một bên, khu trú ngoại vi dạng bản đồ, trên Doppler màu không
tăng tưới máu
• D: Siêu âm tổn thương giảm âm, thường hai bên, khu trú ngoại vi dạng bản đồ, trên Doppler màu không
tăng tưới máu.
Trang 68Đặc điểm hình ảnh Basedow trên siêu âm:
• A: Thường gặp nam nhiều hơn nữ, người già trên >50 tuổi.
• B: Lâm sàng có hội chứng suy giáp.
• C: Siêu âm tuyến giáp tăng kích thước, nhu mô giảm âm lan tỏa, tăng tưới máu mạch trên Doppler màu.
• D: Mức độ tăng tưới máu càng nhiều thì mức độ cường giáp càng lớn.
ĐA: C
Trang 69Bệnh lý tuyến giáp khu trú
1 Tổn thương lành tính:
- Nang:
- U tuyến:
2 Tổn thương ác tính:
- Ung thư biểu mô (Carcinoma)
+ UTBM nhú (Papillary Carcinoma) + UTBM tuyến nang (Follicular Carcinoma) + UTBM tủy (Medullary Carcinoma)
- UTBM không biệt hóa ( Anaplastic Carcinoma)
- U lympho (Lymphoma)
Trang 702 Tổn thương khu trú
Bảng phân biệt các dấu hiệu gợi ý tổn thương lành tính hay ác tính
Dấu hiệu Lành tính Ác tính
Số lượng Nhiều nhân Một nhân
Đậm độ âm Tăng âm hoặc dịch Giảm âm
Cấu trúc âm Dịch, Đồng nhất, đặc Hỗn hợp âm,đặc
Vôi hoá Không hoặc vôi hoá lớn, vỏ Vôi hoá nhỏ
Siêu âm màu Ít mạch, mạch ngoại vi Nhiều mạch, trung tâm
Hạch cổ tương tự Không Có
Trang 71Tổn thương lành tính
Nang
• Nang đơn thuần: độc hay nhiều, tròn hay bầu dục,
bờ rõ, chứa dịch trong, có bóng tăng cường phía sau.
• Nang tuyến (cystadenoma) gồm nhiều nang to nhỏ khác nhau, cách nhau bằng vách mỏng.
• Nang chảy máu có mô tăng âm cố định hay lơ lửng trong dịch nang.
• Nang keo (Colloid cyst) có mô đậm âm không bám thành.
• Nang thoái hoá ác tính rất ít.
Trang 72Nang đơn thuần (a), nang keo (b,c,d)
Trang 74Hình nang chảy máu
Trang 75Abces
Hiếm, ổ dịch không trong, thành dầy không đều chứa cấu trúc sinh âm to nhỏ khác nhau
Trang 78U tuyến (Adenoma)
SÂ:
• Khối đặc tăng/đồng/giảm âm
• Có vòng “halo” dày, đều (vỏ xơ, tăng sinh
mạch)
• Doppler: mạch máu từ ngoại vi vào trung tâp giống nan hoa bánh xe
Trang 79U tuyến (Adenoma)
Trang 80Ung thư biểu mô TG
(Carcinoma)
• Chủ yếu các ung thư tuyến giáp xuất phát từbiểu mô, hiếm gặp trung mô
• Có thể gặp sarcoma, lymphoma, u di căn
• Trong số K biểu mô => hay gặp nhất K biểu mônhú (75-90%)
• Ung thư BM TG=> ung thư biệt hóa cao
Trang 82UTBM nhú (Papillary
Carcinoma)
Trang 88Hạch di căn (giảm âm)
Trang 89Hạch di căn (vôi hóa)
Trang 90Hạch di căn (hoại tử)
Trang 92UTBM tuyến nang (Follicular
- Bờ nham nhở không đều
- Vòng “halo” dày nhưng không đều
- Cấu trúc mạch tăng sinh hỗn loạn, ngoằn nghoèo
Trang 93UTBM tuyến nang (Follicular
Carcinoma)
Trang 95UTBM không biệt hóa (Anaplastic Carcinoma)
Trang 96UTBM không biệt hóa (Anaplastic Carcinoma)
SÂ:
• Khối giảm âm, thường kích thước lớn
• Bờ không đều ranh giới không rõ
• Ôm xung quanh hoặc xâm lấn các tổ chức vùng cổ => CT và MRI đánh giá tốt hơn
Trang 97UTBM không biệt hóa (Anaplastic Carcinoma)
Trang 98• Tiên lượng phụ thuộc thời gian phát hiện
Trang 99U lympho (Lymphoma)
SÂ:
• Khối giảm âm khu trú, nằm gần các mạch máu
• Nhiều thùy múi
• Thoái hóa nang, hoại tử
• Khối u lớn, ôm quanh các mạch vùng cổ lân cận
• Nhu mô còn lại: thường không đồng nhất do
qt viêm mạn
Trang 100U lympho (Lymphoma)
Trang 101TIRADS Thyroid Imaging Reporting and Data
System
Trang 102Các phân độ TIRADS
• 2017 – ACR (Franklin), EU (G Russ)
• 2019 – AI TIRADS (Wildman, Franklin)
Trang 103TIRADS (Korean)
(Jin Joung Kwak và CS 2011)
Các đặc điểm siêm âm gợi ý ác tính:
• Có thành phần đặc (Solid component)
• Giảm âm (hypoechogenic)
• Rất giảm âm (marked hypoechogenic )
• Có múi nhỏ (microlobulated) hay bờ không đều (irregular margins)
• Vi vôi hóa (microcalcifications)
• Chiều cao lớn hơn chiều rộng (tall>wide)
Trang 104Thành phần đặc chủ yếu
(Solid component)
Trang 105Giảm âm (hypoechogenic)
Trang 106Bờ không đều (Irregular margin)
Trang 107Rất giảm âm (Marked hypoechogenic)
Trang 108Thành phần đặc chủ yếu
(Solid component)
Trang 109Chiều cao lớn hơn chiều rộng
(Taller-than-wide)
Trang 110Hình Các hình thái tổn thương ác tính của bướu giáp nhân
A Bướu giảm âm có chiều cao lớn hơn chiều rộng, bờ tua gai; B Tăng sinh mạch trong bướu; C,D: Bướu rất giảm âm so với cơ trước giáp E Bướu có vi vôi hóa.
Nguồn JY Kwak [24]
Trang 111(10-• TIRADS 5: 5 dấu hiệu (>95%)
• TIRADS 6: đã có bằng chứng MBH của ung thư
Trang 112Phân loại TIRADS theo G Russ
(EU- 2013)
Dấu hiệu định hướng ác tính cao:
-Chiều cao>chiều rộng
-Bờ không đều hoặc thùy múi.
-Vi vôi hóa
-Giảm âm nhiều rõ rệt
TIRADS 5: >3 dấu hiệu độ ác tính cao, có thể kèm theo hạch
TIRADS 4B: 1 hoặc 2 dấu hiệu độ ác tính cao, không có hạch di căn.
Dấu hiệu định hướng ác tính thấp:
-Không có dấu hiệu ác tính cao
-Nhân giảm âm
TIRADS 4A.
Nhân có thể lành tính:
-Không có dấu hiệu độ ác tính cao
-Nhân đặc đồng hoặc tăng âm
TIRADS 3.
Tổn thương lành tính:
-Nang đơn thuần.
-Nang hỗn hợp dạng “bọt”.
-Vôi hóa lớn đơn độc.
-Viêm tuyến giáp bán cấp
TIRADS 2.
Tuyến giáp bình thường TIRADS 1.
Trang 113EU TIRADS 2017 (G RUSS)
Trang 114TIRADS 2017 (Greg N Bender – Mỹ)
Trang 115AI TIRADS 2019
Trang 116AI TIRADS 2019
Trang 119K TIRADS 2021
Trang 120Phân loại TIRADS 2011 của tác giả J Kwak dựa vào các đặc:
• A: Khối có bờ đều là một dấu hiệu để phân độ TIRADS
• B: Khối giảm âm hoặc rất giảm âm
• C: Có vôi hóa lớn
• D: Tăng tưới máu trên Doppler màu
ĐA: B
Trang 121Tuyến cận giáp
• Cường cận giáp gây nhược cơ, mất cân, rối loạn cấu trúc xương, thưa xương, nang xương, gẫy tự nhiên, rối loạn mạch, rối loạn tiêu hoá, sỏi tiết niệu Siêu âm thấy quá phát tuyến, tăng kích thước, giảm âm.
Trang 123• Carcinoma: tăng canxi mạnh trên 140mg/l của cường cận giáp, siêu âm u khá rõ, tuyến to ra, có thể nang hoá, giầu mạch.
• Nang cận giáp , chứa thanh dịch
Hình nang tuyến cận giáp (hiếm), không đặc
hiệu
Trang 125Tuyến nước bọt
U lành tính
gặp ở tuyến mang tai, chiếm tới 70%, thường một bên, thường tái phát nếu
mổ không hết.
Trên siêu âm: Khối đặc, giảm âm, bờ đều hoặc không, không tăng sinh mạch Trong khối có thể chảy máu hay thoái hóa nang, chuyển ác tính (rất hiếm sau vài chục năm)
Trang 126U hỗn hợp tuyến mang tai
Trang 127Tuyến nước bọt
U lành tính
b/U Wharthin:
U lành tính, thường gặp ở nam giới hút thuốc lá, thường một khối
và một bên 10-60% nhiều khối hoặc hai bên, ít chuyển ác tính Trên siêu âm: Khối hình bầu dục, giới hạn rõ, giảm âm, thường
có nhiều vùng trống âm, tăng sinh mạch trên Doppler màu.
Trang 128Tuyến nước bọt
U lành tính
adenoma, hemangioma, lipoma, neurioma.
Khó chẩn đoán trên siêu âm.
thượng bì lympho,viêm tuyến, chấn thương hay do sỏi Hình thái
là những nang bờ rõ, rỗng âm.
Trang 129U ác tính
▪ Dưới 30% u mang tai là ác tính và gần 50% u dưới hàm là ác tính,
và u dưới lưỡi thường là ác tính
▪ Carcinoma: khối giảm âm, bờ không đều, xâm lấn xung quanh Hay gặp nhất là Mucoepidermoid carcinoma và adenoid cystics carcinoma
▪ Di căn: Hiếm gặp Có thể gặp do: Melanoma, U vú, phổi.
▪ Lymphoma: Khó phân biệt với các u khác.