1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng GPB bệnh tuyến vú

71 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 26,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các loại bệnh của tuyến vú:•Bệnh tuyến vú không phải là u: Viêm tuyến vú Thay đổi sợi bọc tuyến vú Bệnh tuyến tuyến vú... 1.2 Thay đổi sợi bọc tuyến vú Thay đổi sợi bọc, không tăng

Trang 4

GIẢI PHẪU HỌC TUYẾN VÚ

Đơn vị tiểu thùy - ống tận.Ống tuyến vú

Ống dẫn sữa

Xoang dẫn sữa

Ống góp

Trang 5

TUYẾN VÚ BÌNH THƯỜNG

Acini

Ống tận trong tiểu thùy

Ống tận ngoài tiểu thùy

Trang 6

Các loại bệnh của tuyến vú:

•Bệnh tuyến vú không phải là u:

Viêm tuyến vú

Thay đổi sợi bọc tuyến vú

Bệnh tuyến tuyến vú.

Trang 7

U lành tuyến vú:

u sợi tuyến vú

u diệp thể tuyến vú

u nhú trong ống tuyến vú.

Trang 8

Ung thư tuyến vú

Ung thư biểu mô tại chỗ Ung thư vú

Trang 10

1 Bệnh tuyến vú không phải u

1.1 Viêm vú cấp tính

Viêm tuyến vú do vi khuẩn, thường xảy

ra trong thời gian cho con bú.

- Vi khuẩn gây bệnh: Staphylococcus aureus.

- Cơ chế: VK nhập vào vú qua các vết nứt ở núm vú.

Biểu hiện lâm sàng: Đỏ và đau vú.

Trang 11

VIÊM TUYẾN VÚ

Trang 12

VIÊM TUYẾN VÚ

Viêm tuyến vú cấp / Áp xe tuyến vú

Trang 13

VIÊM VÚ DO LAO

 Lâm sàng:

Toàn thân: T/c toàn thân ± T/c nhiễm lao

Tại vú: U, viêm hay áp xe, lỗ dò loét da vú

 Tế bào học: Viêm dạng hạt, chất hoại tử bã đậu, đại bào Langhans

 Giải phẫu bệnh: Nang lao

Trang 14

Viêm vú

do lao

Trang 15

VIÊM VÚ DO LAO

FNA

GPB

Trang 16

VIÊM VÚ DO SILICON

 Chích silicon: silicon, đại bào p.ứng, vật lạ

 Nhiều nang nhỏ dạng không bào, kết thành cụm

 Nhiều mô bào, ĐBPU vật lạ và vật lạ xung quanh đám silicon

 Túi silicon: Hình ảnh vỏ bao với vách liên kết sợi (gồm nguyên bào sợi xen lẫn với mô bào, limphô bào, tương bào, đại bào) + chuyển sản hoạt dịch

ở bề mặt vỏ bao + vùng mao mạch bên dưới vùng chuyển sản hoạt dịch

Trang 17

VIÊM VÚ DO SILICON

Trang 19

1.2 Thay đổi sợi bọc tuyến vú

- Phụ nữ, trên 35 tuổi.

-Có hai dạng:

không tăng sinh ống tuyến vú Tăng sinh ống tuyến vú.

Trang 20

1.2 Thay đổi sợi bọc tuyến vú

 Thay đổi sợi bọc, không tăng sinh biểu mô OTV, không có nguy cơ phát triển ung thư vú

 Thay đổi sợi bọc, kèm tăng sinh biểu mô OTV: tăng sinh vừa đến nặng, tăng nguy cơ phát triển của ung thư vú là 1,5-2,0 lần, nếu tăng sinh

không điển hình, nguy cơ là 4,0-5,0 lần

Trang 21

 Đại thể: khối sờ chạm, hay mảng; mặt cắt

lõm, trắng lẫn vàng, rất giống carcinôm vú.

 Vi thể: Các tuyến vú thoái hóa dạng bọc, mô

đệm sợi hóa Các biểu mô ống tuyến vú tăng

sinh ở các mức độ khác nhau

 Biểu hiện lâm sàng: Đau, có thể đau nhiều

hơn do kinh nguyệt và ăn sô cô la hay uống

cafe; sờ thấy khối căng Đôi khi có tiết dịch núm vú.

Trang 22

(Kurman et al: Robbins Basic Pathology 8e) Hình 9.3 : Xuất độ của các bệnh lý của tuyến vú

Trang 23

THAY ĐỔI SỢI BỌC

Tuyến dãn thành bọc Ống lớn giãn thành bọc

Trang 24

THAY ĐỔI SỢI BỌC

Nhuộm sợi chun (Van Gieson stain) (+)

Ống lớn  Dãn OTV

Trang 25

THAY ĐỔI SỢI BỌC

TB chuyển sản đỉnh tiết Hiếm có TB cs đỉnh tiết

Trang 26

THAY ĐỔI SỢI BỌC

Không có viêm quanh ống Thường viêm quanh ống

Trang 27

1.3 Bệnh tuyến tuyến vú xơ hóa

-Ít tăng nguy cơ ung thư vú.

- Vi thể: Sợi hóa mô đệm (xơ hóa) và ống tuyến vú tăng sinh.

Trang 28

BỆNH TUYẾN XƠ HÓA

(Sclerosing Adenosis)

Các acini tăng sản, bị ép dẹt bởi mô đệm xơ hóa

Trang 30

TB cơ biểu mô

Trang 31

U TUYẾN VÚ

• U lành

• U ác

Trang 32

- Vi thể: Tăng sinh cả hai thành phần, tuyến và

mô đệm; thành phần tuyến tăng sinh mạnh hơn

so với thành phần mô đệm.

Trang 34

U SỢI - TUYẾN

- Mô đệm lành, bao quanh các tuyến

- Tuyến lành, bị ép dẹt thành 1 khe hẹp

Trang 35

U SỢI - TUYẾN

Trang 36

2.1.2 U diệp thể vú

Tương tự như một u sợi tuyến vú; u diệp thể sự tăng sinh mô đệm rất mạnh, tạo nên cấu trúc “hình chiếc lá”

- U diệp thể vú chia làm ba loại:

Lành tính Giáp biên ác

Ác tính

Trang 37

Đại thể: Giới hạn rõ, nhiều thùy, kèm hiện diện

các khe

Vi thể: Các tuyến tăng sinh tạo cấu trúc hình

chiết lá, nổi bật nhất là mộ đệm giàu tế bào

U diệp thể ác: Tuổi mắc bệnh thường >45 tuổi;

vi thể: các tế bào mô đệm dị dạng, phân bào bất thường >5 phân bào/QTL, và xâm nhập mô

xung quanh

Trang 39

 Hình ảnh chồi lá, lồi vào trong bọc

 Mô đệm giàu tế bào

 Biểu mô tuyến lành

U DIỆP THỂ

Trang 42

2.2 UNG THƯ VÚ

2.2.1 Carcinôm tại chỗ tuyến vú

Carcinôm tại chỗ là một tổn thương ung thư giai đoạn rất sớm, có nguy cơ cao phát triển thành carcinôm tuyến xâm nhập.

- Có hai loại carcinôm tại chỗ:

Loại ống

Loại tiểu thùy

Trang 43

2.2.1.1 Carcinôm tại chỗ loại ống (DCIS)

Tăng khả năng phát triển thành carcinôm vú xâm nhập.

Có thể không phát hiện được trên nhũ ảnh, nếu không có hiện tượng vôi hóa

Vi thể:

- Các tế bào biểu mô tuyến trong ống tăng sinh

- DCIS độ cao: hoại tử trung tâm (comedo)

- Các loại khác: dạng sàng, đặc, bắc cầu và vi

nhú.

Trang 44

CARCINÔM OTV TẠI CHỔ

Tế bào biểu mô tăng sản ác tính, còn giới hạn ở ống

tuyến vú, chưa xuyên qua màng đáy

Trang 45

CARCINÔM OTV TẠI CHỔ

Trang 46

Là dạng đặc biệt của ung thư tại chỗ ở núm vú, xuất nguồn từ ống dẫn chính.

- Đại thể: Đỏ, loét, và tiết dịch núm vú.

- Vi thể: Các tế bào Paget trong lớp đáy của lớp

thượng bì.

Bệnh Paget của núm vú thường đi kèm với carcinôm tại chổ loại ống hay

carcinôm ống tuyến vú bên dưới.

(Underwood: General and Systematic Pathology)

Hình 9.5: bệnh Paget núm vú

Trang 48

2.2.1.2 Carcinôm tại chỗ loại tiểu thùy (LCIS)

- LCIS tăng nguy cơ phát triển carcinôm vú xâm nhập,

có đến 25-35% bệnh nhân LCIS tiến triển thành

carcinôm vú xâm nhập

- Carcinôm vú có thể xảy ra ở vú đối bên: Vú cùng

bên có nguy cơ phát triển ung thư lên đến 33%

trường hợp

Vi thể: Tế bào nhỏ, nhân tròn hay bầu dục; xếp theo

cấu trúc tiểu thùy

Điều trị: Theo dõi lâm sàng khả năng xâm nhập của

loại này rất cao, cắt bỏ vú hai bên khi cần thiết

Trang 49

CARCINÔM TIỂU THÙY TẠI CHỔ

TB biểu mô tăng sản ác tính, còn giới hạn ở acini, ống tận, chưa xuyên qua màng đáy, còn cấu trúc tiểu

thùy, nhưng tiểu thùy bị biến dạng

Trang 50

CARCINÔM TIỂU THÙY TẠI CHỔ

TB type A: TB đồng dạng, tròn, nhỏ, bào tương ít, bờ

viền không rõ.

Trang 51

2.2.2 Carcinôm vú

Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ khoảng 212.920 ung thư vú xâm lấn mới phát hiện ở phụ

nữ trong năm 2006

Chủ tịch hội Ung thư Hoa Kỳ nhận xét: ung thư vú

là loại ung thư gây sợ hãi nhiều nhất, thường tự phát hiện nhất, gây nhiều bàn cải trong điều trị

nhất

Ở Việt Nam, ung thư vú cùng với ung thư cổ

tử cung là hai loại ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ

Trang 52

2.2.2.1 Dịch tễ học:

- Ít gặp ở phụ nữ < 30 tuổi; tỷ lệ tăng theo độ tuổi

- Biểu hiện lâm sàng: Khối u lớn nhanh, không đau; giai đoạn trễ có thể gây loét da, dấu “da cam”, hay tụt núm vú

Vị trí của u Tỷ lệ

Một phần tư trên ngoài 50%

Một phần tư dưới ngoài 10%

Một phần tư trên trong 10%

Một phần tư dưới trong 10%

( Kurman et al: Robbins Basic Pathology 8e)

Bảng 9.1: Ví trí carcinôm vú

Trang 53

2.2.2.2 Phân loại mô học carcinôm vú

Phân loại mô học carcinôm vú theo Tổ Chức YTTG

A carcinôm vú không xâm nhập (carcinôm tại chỗ)

1 carcinôm vú tại chỗ loại ống (DCIS; intraductal carcinôma)

2 carcinôm vú tại chỗ loại tiểu thùy (LCIS)

B Carcinôm vú xâm nhập

1 carcinôm vú loại không đặc hiệu (N.O.S "not otherwise specified

2 carcinôm vú loại tiểu thùy

3 carcinôm vú loại đa bào

4 carcinôm vú loại nhầy

5 carcinôm vú loại ống

6 các carcinôm khác, hiếm gặp

(Kurman et al: Robbins Basic Pathology 8e)

Trang 54

- Đại thể: Thường không đặc hiệu

tuy nhiên, carcinôm loại nhầy có mặt cắt bóng, mềm; hoặc loại bã khô có dạng

giống “trứng cá”.

- Vi thể: Loại mô học dựa theo hình ảnh tế bào, cách sắp xếp của các tế bào ung thư

và mô đệm.

Trang 55

 Carcinôm vú loại nhầy: Tế bào ít dị dạng, mô

Trang 56

2.2.2.3 Yếu tố nguy cơ carcinôm vú

- Tuổi: 70% carcinôm vú xảy ra ở phụ nữ

>50 tuổi.

* Tiền sử gia đình.

- Estrogen tăng do nội sinh hoặc ngoại sinh

- Đột biến 10%: BRCA1 (17q) hoặc BRCA2 (13q), cả hai gen đều có sản phẩm có vai trò trong sửa chữa DNA Di truyền cả hai đột biến, dẫn đến kết quả nguy cơ lên đến 60-80% carcinôm vú.

Trang 57

Underwood: General and Systematic Pathology, 4th

Hình 9.5: các yếu tố nguy cơ của carcinôm vú

Trang 59

CAR OTV XN, DẠNG SÀNG

TB BM sắp xếp dạng như 1 cái sàng

Trang 61

CARCINÔM OTV XÂM NHẬP DẠNG ĐA BÀO

- TB BM cực kỳ dị dạng: nhân bọng, to, hạt nhân rõ, nhiều phân bào

- TB sắp xếp dạng hợp bào, không có hình ảnh ống tuyến

- Thấm nhập nhiều lymphô bào quanh u

- Không có phản ứng mô đệm xơ hóa

Trang 62

2.2.2.5 Carcinôm vú dạng viêm

Carcinôm vú dạng viêm là thuật ngữ lâm sàng, không phải là thực thể mô học đặc hiệu

Đại thể: Sưng, đỏ vú, kèm với da quanh vú dày,

các chân lông bị rút xuống “dấu hiệu da cam”

Vi thể: Các tế bào u xâm nhập mạch bạch huyết

dưới da

Carcinôm vú dạng viêm nguyên phát hay thứ phát đều có tiên lượng rất xấu, tỷ lệ sống còn

3 năm là 3-10%

Trang 63

CARCINÔM OTV DẠNG VIÊM

Trang 64

CARCINÔM OTV DẠNG VIÊM

TB u xâm lấn đến lớp

thượng bì

Phù dưới bì

Trang 65

CARCINÔM OTV DẠNG VIÊM

TB u xâm nhập mạch bạch huyết

Trang 66

2.2.2.6 Ung thư vú ở đàn ông

 Rất hiếm, xuất độ so với ung thư vú phụ nữ là

Trang 68

2.2.2.4 Các yếu tố tiên lượng chính cho

carcinôm vú

- Carcinôm tại chỗ hay xâm nhập

• carcinôm tại chỗ cắt bỏ tổn thương tại chỗ

• còn carcinôm vú xâm nhập, phân nữa số bệnh

nhân đã có di căn vào thời điểm được chẩn đoán

- Di căn hạch bạch huyết và di căn xa là yếu tố tiên lượng xấu

- Kích thước của khối

- Xâm nhập da là yếu tố tiên lượng rất xấu

Trang 69

2.2.2.5 Các yếu tố tiên lượng kèm theo:

- Loại mô học: đa bào, loại ống, và loại nhầy có

tiên lượng tốt hơn

- Loại mô học không đặc hiệu: N.O.S (Not

otherwised specified), tiên lượng xấu hơn

- Độ mô học: là sự kết hợp của việc đánh giá mức

độ dị dạng nhân, sự hình thành ống, và chỉ số

phân bào

- Thụ thể nội tiết (ER và PR): có tiên lượng tốt

- Dương tính với Her2: tiên lượng xấu

- Xâm nhập mạch máu và mạch limphô: tiên lượng xấu

Trang 70

 Tiên lượng tốt: Kích thước < 2,0 cm, ER và PR dương tính, Her-2 âm tính và hạch bạch huyết

âm tính

 Tiên lượng xấu: Kích thước > 2,0 cm hoặc 5,0

cm, ER và PR âm tính, Her-2 dương tính

Trang 71

2.2.2.8 Diễn tiến tự nhiên của carcinôm vú

- Lan rộng và xâm nhập mô xung quanh

- Di căn:

(Underwood: General and Systemic Pathology, 4e)

Hình 9.4: các vị trí di căn của carcinôm vú

Ngày đăng: 27/08/2015, 14:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 9.5: bệnh Paget núm vú - Bài giảng GPB bệnh tuyến vú
Hình 9.5 bệnh Paget núm vú (Trang 46)
Bảng 9.1: Ví trí carcinôm vú - Bài giảng GPB bệnh tuyến vú
Bảng 9.1 Ví trí carcinôm vú (Trang 52)
Hình 9.5: các yếu tố nguy cơ của carcinôm vú - Bài giảng GPB bệnh tuyến vú
Hình 9.5 các yếu tố nguy cơ của carcinôm vú (Trang 57)
Hình 9.4: các vị trí di căn của carcinôm vú - Bài giảng GPB bệnh tuyến vú
Hình 9.4 các vị trí di căn của carcinôm vú (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN