Carcinôm không biệt hoá Carcinôm không biệt hoá hiếm, chiếm 1% Thường gặp lớn tuổi, phát triển nhanh và cho di căn xa.. Xếp hạng lâm sàng theo T,N,M T Bướu nguyên phát Tx Bướu nguy
Trang 1UNG THƯ TUYẾN GIÁP
Chiếm khoảng 1% các loại ung thư.
90% của các tuyến nội tiết.
3/100.000 dân Xếp thứ 10 ở nữ.*
Đa số là loại biểu mô (carcinôm) độ biệt hoá cao.
Điều trị chính yếu là phẫu thuật và có tiên lượng rất tốt.
Trang 2Phân loại (AFIP)
1 K tb nang tuyến:
1.1 Carcinom biệt hóa rõ: -Carcinôm dạng nhú ( thông thường & biến thể) - carcinôm dạng nang:(90%)
1.2 Carcinom biệt hóa kém: dạng đảo & những dạng khác
1.3 Carcinom không biệt hóa: dạng tb gai, dạng tb hình thoi, dạng đại bào
Trang 3Phân loại (AFIP)
2 K tb cận nang tuyến (tb C): Carcinom dạng tủy & các dạng khác.
3 Carcinom tb đặc biệt: tb Hurthle, carcinom tb sáng, tb gai, tb nhày
Trang 4PHÂN LoẠI
Carcinôm dạng nhú ( thông thường & biến thể) & carcinôm dạng nang:(90%)
Carcinôm dạng tuỷ: từ tế bào cận nang (5-9%)
Carcinôm không biệt hoá: từ tb nang giáp (1-2%)
Lymphôm: từ tế bào miễn dịch (1-3%)
Sarcôm: từ tế bào trung mô (<1%)
Trang 5Dạng nhú
Dạng nhú thường gặp nhất chiếm 80%
KT <= 1 cm gọi là carcinôm KT nhỏ hoặc tiềm ẩn
Loại này ít có ý nghĩa LS do diễn tiến chậm
LS thường là một nhân giáp và không gây rối loạn chức năng
Có thể lan tràn theo mạch bạch huyết trong tuyến giáp gây đa ổ
Trang 6Dạng nhú
Rất ưa di căn vào hạch vùng, tuy nhiên khg ảnh hưởng đến tiên lượng sống còn
Loại Biệt hoá kém có diễn tiến trung gian gồm: loại đảo, loại tb sao, tb sáng và loại xơ hoá
ở trẻ con thường có bướu lớn và di căn hạch sớm
Trang 7Dạng nang
Dạng nang chiếm 5-10%
Thường gặp trong vùng thiếu iod,
LS: hạt giáp,thường là đơn ổ với vỏ bao rõ
Dạng nang hay lan tràn qua đường máu và cho di căn xa
Tiên lượng xấu hơn dạng nhú
Carcinôm tb Hurthle, biến thể của dạng nang, có độ biệt hóa kém và diễn tiến mạnh hơn
Trang 8Dạng tuỷ
Dạng tuỷ, từ tb cận nang C, tb này sxuất ra CALCITONIN
Khoảng 25% dạng tuỷ có tính di truyền, liên hệ đến HC đa bướu nội tiết MEN 2a, MEN2b, có đột biến gene RET và di truyền theo kiểu tb tự thân kiểu trội
Dạng tuỷ di truyền có thể tăng calcitonin và CEA trong huyết thanh
Lâm Sàng: khối bướu đơn độc và ưa di căn hạch
Trang 9Carcinôm không biệt hoá
Carcinôm không biệt hoá hiếm, chiếm 1%
Thường gặp lớn tuổi, phát triển nhanh và cho di căn xa
Có thể từ dạng nang, diễn tiến chậm ở các BN ở vùng phình (bướu) giáp dịch tể thiếu iod
Hầu hết gây tử vong do bướu xâm lấn tại chỗ, thường có chèn ép khí quản
Trang 10Xếp hạng lâm sàng theo T,N,M
(T) Bướu nguyên phát
Tx Bướu nguyên phát không thể đánh giá được
T0 Không có bướu nguyên phát
T1 Bướu <2 cm
T2 Bướu >2 cm và <4 cm
T3 Bướu >4 cm hoặc xâm lấn ít
T4a Bướu ăn lan khỏi vỏ bao giáp và xâm lấn bất cứ cấu trúc nào sau đây: mô mềm dưới da, thanh quản, khí quản, thực quản, thần kinh hồi thanh quản
T4b Bướu xâm lấn màng cân trước cột sống, mạch máu trung thất hoặc bọc quanh động mạch cảnh
T4a* Bướu (bất kể kích thước) khu trú trong tuyến giáp (chỉ dành cho carcinôm không biệt hoá)
T4b* Bướu (bất kể kích thước) ăn lan khỏi tuyến giáp (chỉ dành cho carcinôm không biệt hoá)
Trang 13Xếp giai đoạn
Carcinom dạng nhú hoặc nang dưới 45 tuổi:
Giai đoạn 0 bất kỳ T bất kỳ N M0
Trang 14Xếp giai đoạn
Carcinôm dạng nhú hoặc nang, > 45 tuổi và carcinôm dạng tuỷ:
Giai đoạn 0 Giai đoạn 1 Giai đoạn III Giai đoạn IVa Giai đoạn
Bất kỳ N Bất kỳ N
M0
Trang 15Xếp giai đoạn
Carcinôm không biệt hoá (tất cả các cas là giai đoạn IV):
Giai đoạn IVA T4 A Bất kỳ N M0
Trang 16ĐiỀU TRỊ
PT: điều trị chính yếu cho các loại carcinôm
Liệu pháp kích tố đè nén được chỉ định cho hầu hết các carcinôm biệt hoá tốt
Liệu pháp 131I được chỉ định cho các carcinôm biệt hoá tốt có nguy cơ cao như lớn tuổi (> 45 tuổi), bướu lớn (> 4 cm), xâm lấn vỏ bao giáp hoặc di căn xa, sau khi đã cắt bỏ hoàn toàn giáp
và nạo vét hạch
Xạ trị ngoài và hoá trị dành cho các carcinôm giáp biệt hoá kém hay không biệt hoá
Trang 17Phẫu thuật
Mức độ rộng của PT còn bàn cãi dựa vào KT, mức độ xâm lấn, diễn tiến của bướu
Các loại PT được chấp nhận hiện nay là:
- Cắt thuỳ giáp toàn phần
- Cắt giáp quá bán (subtotal thyroidectomy) chừa lại khoảng 2-4 gram mô giáp
- Cắt giáp gần toàn phần (neartotal thyroidectomy) chừa lại khoảng 1 gram mô giáp và
- Cắt giáp toàn phần
- Nạo hạch cổ chức năng (nhóm II, III,IV, VI) thường được lựa chọn nhất
Trang 18Cắt thuỳ giáp toàn phần
Bướu nằm gọn một bên
Không di căn
Biệt hóa tốt, <1cm
Ít nguy cơ: trẻ, nữ
Trang 19Cắt giáp gần total hay total
PT lý tưởng
K ít biệt hóa
K dạng tủy
Trang 20Xử lý hạch vùng
Không làm tăng thời gian sống
Dạng nhú: nạo để phòng tái phát
Dạng tủy : đa số bn nên làm
Nạo hạch cổ tận gốc: mô hạch I,II,III,IV,V & mô khg phải hạch: TK XI, cơ ức đòn chủm…
Nạo hạch cổ tận gốc biến đổi: bảo tồn một vài tp khg phải hạch
Nạo hạch cổ chọn lọc: bảo tồn một hay nhiều
Nạo hạch mở rộng: lấy hạch khác tp trên
Trang 21Liệu pháp kích tố đè nén
Dựa vào cơ chế phản hồi ngược
Thyroxin liều cao để ức chế TSH, kìm hãm sự phát triển trong các carcinôm biệt hoá tốt
Liều dùng được cân nhắc với tác dụng phụ trên tim mạch, xương, và độc giáp trạng nhất là ở người lớn tuổi
Nồng độ TSH trong máu được duy trì trong khoảng 0,1-0,5 mU/L ở nhóm nguy cơ thấp và nhỏ hơn 0,01 mU/l ở nhóm nguy cơ cao
Trang 22Liệu pháp 131I
Dựa vào cơ chế hấp thu iốt của các carcinôm biệt hoá tốt
Được dùng hỗ trợ sau mổ để diệt mô giáp hay bướu còn sót và trong các trường hợp di căn xa
có bắt iốt
Liều 131I từ 30 mCi đến 200 mCi tuỳ vào tuổi, mức độ xâm lấn của các bướu hoặc vị trí di căn xa
Trang 23Xạ trị & Hoá trị
Xạ trị ngoài dành cho các carcinôm biệt hoá không PT được hoặc không bắt iod, hỗ trợ sau mổ
các carcinôm dạng tuỷ hoặc carcinôm không biệt hoá
Hoá trị ít có vai trò trong carcinôm biệt hoá tốt.
Trang 24Chỉ định
Đối với carcinôm biệt hoá tốt
Cắt trọn thuỳ khi KT <= 1,5 cm và có nguy cơ thấp kèm theo thyroxin sau mổ
Cắt giáp gần total hay total dùng cho các cas có nguy cơ cao + 131I và thyroxin sau mổ
Nạo hạch cổ khi sờ thấy trên LS hay s âm nghi ngờ, hoặc trong lúc mổ nghi ngờ hạch di căn có thể cắt lạnh để quyết định điều trị
Trang 25Chỉ định
Đối với carcinôm dạng tuỷ
Cắt giáp total+ nạo hạch cổ phòng ngừa một bên khi bướu lớn hơn 1cm.
Hai bên trong cas di truyền và xạ trị sau mổ khi có nguy cơ tái phát cao
Không có vai trò của liệu pháp 131I.
Trang 26Chỉ định
Đối với carcinôm không biệt hoá
Cắt giáp total + nạo hạch cổ phòng ngừa nếu bướu còn khu trú,
PT giảm thiểu bướu không có lợi vì bướu phát triển nhanh.
Xạ trị và hoá trị được chỉ định trong các trường hợp bệnh tiến xa.
Trang 29Dịch tể *
Nữ /Nam = 3/1
Tuổi:20-50: TB: 38
Tình huống phát hiện:
Tình cờ siêu âm: 2,1% ,Di căn xa: 0,7% ,Hạch cổ: 6,7% ,Triệu chứng: 1,2% , bướu giáp: 89%
* Luận văn thạc sĩ Phạm văn Hiệp ĐH Y D HCM