1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng GPB bệnh phổi (thầy trình)

104 786 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 8,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh hen phế quản thường kèm với viêm nhiễm mạn tính  Phân loại bệnh hen phế quản: bệnh hen phế quản do dị ứng và không do dị ứng... 1.3 DÃN PHẾ QUẢN Định nghĩa: sự giãn nở bất thường

Trang 1

BỆNH PHỔI

Trang 3

CẤU TRÚC

Phế quản Tiểu phế quản Phế nang

Trang 5

Cấu trúc phế nang với các

phế bào type I và II

Trang 6

1 BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN

Định nghĩa: là sự suy yếu khả năng thông khí, không khí thoát khỏi phế nang trong thì thở ra khó khăn hơn

Lâm sàng được xác định bởi FEV1/FVC giảm

 Viêm phế quản mạn tính

 Hen phế quản

 Dãn phế quản

Trang 8

1.1 VIÊM PHẾ QUẢN MẠN TÍNH

Trang 9

1.1 VIÊM PHẾ QUẢN MẠN TÍNH

A

B

Trang 10

1.2 HEN PHẾ QUẢN

 Định nghĩa: đặc trưng bởi nhiều phản ứng co thắt khí phế quản, đáp ứng với các kích thích nội sinh và ngoại sinh

Bệnh hen phế quản thường kèm với viêm nhiễm mạn tính

 Phân loại bệnh hen phế quản: bệnh hen phế quản do dị ứng và không do dị ứng

Trang 11

1.2 HEN PHẾ QUẢN

Bệnh hen phế quản do dị ứng

 Dịch tễ học: Thường gặp ở trẻ em

 Nguyên nhân: phấn hoa, bụi, thuốc

 Triệu chứng đi kèm: Bệnh nhân có thể có sốt hay chàm

Trang 12

cảm type I, mức IgE bình thường.

Nhìn chung, bệnh hen phế quản là đặc trưng của sự tăng co thắt khí phế quản, để phản ứng lại kích thích

Trang 13

xoắn Curschmann

Trang 14

1.2 HEN PHẾ QUẢN

Trang 15

1.2 HEN PHẾ QUẢN

Trang 16

1.2 HEN PHẾ QUẢN

Trang 18

1.2 HEN PHẾ QUẢN

Tinh thể Charcot-Leyden Xoắn Crushmann

Trang 19

1.3 DÃN PHẾ QUẢN

 Định nghĩa: sự giãn nở bất thường của phế quản

 Nguyên nhân: Nấm Aspergillosis, sợi bọc, và hội chứng Kartagener, Nhiễm: Staphylococcus,

Klebsiella

Các nguyên nhân khác: khối u, di vật, và chất nhầy trong đường hô hấp

 Sinh bệnh học: hai quá trình chính là nhiễm trùng

và tắc nghẽn Cuối cùng là hủy hoại sợi cơ trơn

và sợi đàn hồi của khí phế quản

Trang 20

1.3 GIÃN PHẾ QUẢN

 Đại thể: dãn phế quản thường xảy ra ở thùy thấp, phổi bên phải nhiều hơn phổi bên trái

 Vi thể: viêm và sự phá hủy mô, đặc biệt

là cơ trơn

Trang 21

1.3 GIÃN PHẾ QUẢN

Trang 22

1.3 GIÃN PHẾ QUẢN

 Biểu mô: Loét,

chuyển sản gai

 Thấm nhập tế bào

viêm mạn tính, xơ hóa

 Tăng sinh lymphô

 Phá hủy sụn, cơ,

mạch máu …

Trang 23

2 BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

(COPD)

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là thuật ngữ dùng chỉ tình trạng đường thông khí hệ hô hấp bị tắc nghẽn, gây khó thở

Trang 24

2 BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

Trang 25

YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA COPD

Dinh dưỡng Viêm nhiễm Tình trạng

kinh tế xã hội

Trang 26

3 BỆNH PHỔI HẠN CHẾ

bệnh phổi hạn chế mạn tính là một nhóm bệnh bao gồm nhiều thực thể riêng biệt

Trang 27

3.1 BỆNH PHỔI HẠN CHẾ CẤP TÍNH

 Định nghĩa: Bệnh phát triển trong một thời gian ngắn, thường thứ phát theo sau một bệnh cảnh toàn thân, suy hô hấp, hạ oxy huyết (pO2 > 60 mm Hg)

 Thuật ngữ lâm sàng cho bệnh phổi hạn chế cấp tính là “hội chứng suy hô hấp cấp tính” (ARDS), và thuật ngữ giải phẫu bệnh, tổn thương phế nang lan tỏa

Trang 28

3.1 BỆNH PHỔI HẠN CHẾ CẤP TÍNH

Sinh bệnh học: tổn thương tế bào thượng

mô hoặc nội mô mạch máu, làm cho phế

nang có kẽ hở, protein

đi vào phế nang Các

tế bào thượng mô tiếp tục hoại tử và bong ra

Trang 29

3.1 BỆNH PHỔI HẠN CHẾ CẤP TÍNH

 Có ba giai đoạn của sự tổn thương phế nang lan tỏa:

 Giai đoạn xuất tiết dịch: protein và lớp tế bào hoại tử vào lòng phế nang, tạo thành

“màng hyalin”

 Giai đoạn tăng sinh: để đáp ứng với tình trạng hoại tử tế bào Loại phế bào II tăng sinh

 Giai đoạn sợi hoá

Trang 30

3.2 BỆNH PHỔI HẠN CHẾ MẠN TÍNH

 Định nghĩa: bệnh phổi hạn chế mạn tính, còn được gọi là bệnh phổi kẽ, thương tổn lan tỏa ở phổi, gồm hai quá trình viêm và sợi hóa

 Khởi đầu khó thở nhẹ và ho khan, thở nhanh

- Các dấu hiệu: tiếng rít cuối thì hít vào, ngón tay dùi trống, suy tim phải

- X quang ngực: hình ảnh lưới và nốt dạng lưới

- Chẩn đoán: sinh thiết

Trang 31

Nguyên nhân

chung Nguyên nhân cụ thể

1 Bệnh tự miễn Lupus đỏ

U hạt Wegener Viêm khớp dạng thấp

2 Nghề nghiệp Bệnh phổi abestosis

Bệnh phổi bụi silic Bệnh phổi bụi than

3 Do thuốc Bleomycin, Busulfan,

Amiodarone, Methotrexate

4 Vô căn Viêm phổi vô căn

Bệnh Sarcoidosis

Trang 32

BỆNH MÔ KẼ PHỔI LAN TỎA

 Tổn thương phế nang lan tỏa

 Viêm phổi mô kẽ mạn tính

 Viêm phổi do tia xạ

 Sarcoidosis

 Viêm phổi hóa mô

Trang 33

TỔN THƯƠNG PHẾ NANG LAN TỎA

Trang 34

TỔN THƯƠNG PHẾ NANG LAN TỎA

 Pha xuất tiết

Trang 35

TỔN THƯƠNG PHẾ NANG LAN TỎA

Pha tăng sinh:

Từ ngày thứ 4

 Phế bào II

 Nguyên bào sợi

 Tế bào viêm

Trang 36

VIÊM PHỔI MÔ KẼ MẠN TÍNH

 Thấm nhập limphô bào, tương bào

 Nguyên nhân chưa biết rõ – tự miễn

 Diến tiến kéo dài nhiều tháng đến nhiếu năm

Trang 37

VIÊM PHỔI MÔ KẼ MẠN TÍNH

Trang 38

VIÊM PHỔI MÔ KẼ MẠN TÍNH

Viêm phổi mô kẽ tróc vảy Nhiều đại thực bào sắc tố trong lòng phế nang

Trang 39

VIÊM PHỔI MÔ KẼ MẠN TÍNH

Viêm phổi mô kẽ lymphô bào

Nhiều lymphô bào và tương bào

Trang 40

VIÊM PHỔI DO TIA XẠ

Trang 41

VIÊM PHỔI DO TIA XẠ

Trang 42

VIÊM PHỔI DO TIA XẠ

Giai đoạn mạn:

Tế bào dị dạng,

nhiều nhân

Trang 43

BỆNH BỤI PHỔI

 Bệnh bụi than

 Bệnh Silico

 Bệnh Asbestos

Trang 45

BỆNH BỤI THAN

Trang 47

BỆNH SILICO

 Do hít tinh thể silica SiO2

 Các đại thực bào phế nang ăn tinh thể rồi chết, xơ hóa tạo nốt

Trang 48

BỆNH SILICO

Trang 50

BỆNH ASBESTOS

 Do hít sợi asbestos

 Các sợi asbestos bị thực bào, được phủ bởi mucopolysacharide gắn với ion sắt hình thành thể sắt

 Có thể gây u trung biểu mô ác tính,

carcinôm phổi

Trang 51

BỆNH ASBESTOS

Xơ hóa phổi lan tỏa: vùng xơ hóa xen kẽ

Trang 52

BỆNH ASBESTOS

Thể Asbestos trong

lòng phế nang

Trang 53

BỆNH ASBESTOS

Carcinôm trên nền bệnh Asbestos

Trang 54

BỆNH NHIỄM TRÙNG Ở PHỔI

 Viêm phổi thùy

- Viêm phế quản – phổi

- Viêm phổi do Staphylococcus Aureus

- Viêm phổi do Pseudomonas aeruginosa

- Viêm phổi do Klebsiella Pneumoniae

Trang 55

VIÊM PHỔI THÙY

 Tổn thương lan rộng 1 thùy phổi

 Thường do nhiễm phế cầu

 Diễn tiến qua 4 giai đoạn: Sung huyết, gan hóa đỏ, gan hóa xám, hồi phục

 Do hít vi trùng, thức ăn

Trang 56

VIÊM PHỔI THÙY

Trang 57

VIÊM PHỔI THÙY

Trang 58

VIÊM PHẾ QUẢN – PHỔI

- Tổn thương khu trú, rải rác từng ổ

- Phế cầu, liên cầu, tụ cầu trùng

- Các tổn thương không cùng độ tuổi

- Do hít vi trùng, thức ăn

Trang 59

VIÊM PHẾ QUẢN – PHỔI

Trang 61

VIÊM PHỔI DO

Staphylococcus Aureus

Nhiều ổ áp xe phổi

Trang 62

VIÊM PHỔI DO

Staphylococcus Aureus

Trang 63

VIÊM PHỔI DO

Pseudomonas aeruginosa

Trang 65

VIÊM PHỔI DO

Klebsiella Pneumoniae

Trang 67

LAO PHỔI

Trang 68

LAO PHỔI

Trang 69

LAO PHỔI

Trang 70

LAO PHỔI

Trang 71

LAO PHỔI

Trang 72

U PHỔI

 Là bệnh của nền văn minh

 Sự phát triển của công nghiệp

 Sự ô nhiễm môi trường

 Đứng thứ 2 tại Mỹ

 80-90% bệnh nhân chết vì ung thư phổi có hút thuốc lá

Trang 73

U PHỔI

90-95% là carcinôm phế quản 5% là carcinoid và 2-5% là sarcôm

Carcinôm phế quản

Gặpp ở Nam > Nữ Tuổi mắc bệnh từ 50 – 70 Những người hút thuốc ung thư xuất độ cao gấp 10 – 20 lần

Trang 74

Các thay đổi có thể gặp ở biểu mô phế quản

của người hút thuốc lá

Trang 75

UNG THƯ PHẾ QUẢN

Carcinôm tế bào gai:30-40%Carcinôm tuyến: 40-45%

Carcinôm tế bào lớn:10-20%Carcinôm tế bào nhỏ:15-20%

Trang 76

CARCINÔM TẾ BÀO GAI

 Chiếm 30-40%

 Thường gặp, nam nhiều hơn nữ

 Liên quan đến hút thuốc lá

 Ở trung tâm

 Có khuynh hướng hoại tử tạo hang

 Xâm lấn hạch rốn phổi

 Di căn xa trễ

Trang 77

CARCINÔM TẾ BÀO GAI

Trang 78

Biệt hóa rõ Biệt hóa vừa

Trang 79

ĐỘ BIỆT HÓA

 Biệt hóa rõ (grade 1)

 Nhiều chất sừng, cầu sừng

 Cầu liên bào rõ

 Biệt hóa trung bình (grade 2)

 Biệt hóa kém (grade 3)

 Tế bào dị dạng, nhiều phân bào

 Hoại tử u, viêm

Trang 80

CARCINÔM TẾ BÀO NHỎ

 Chiếm 20%, tiến triển nhanh, di căn sớm

 Liên quan đến thuốc lá, mỏ uranium

 Tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh tăng

 U ở trung tâm, gần rốn phổi

 Ho, ho ra máu, đau ngực

 Xâm lấn trung thất

Trang 81

CARCINÔM TẾ BÀO NHỎ

U to, trắng như

thịt cá, mềm

Trang 82

Nhân : mịn, tăng

sắc,dạng muối tiêu, hạt

nhân không rõ nhiều

CARCINÔM TẾ BÀO NHỎ

Trang 83

CARCINÔM TẾ BÀO NHỎ

Tế bào nhỏ như lymphô bào (lympho Like)

Trang 85

CARCINÔM TUYẾN

 Chiếm 40-45%, di căn sớm

 Có cả ở những người không hút thuốc lá

 Ở ngoại vi phổi, tiểu phế quản

Trang 86

CARCINÔM TUYẾN

Trang 87

Dạng signet ring cell

Dạng tuyến biệt hóa rõ

Trang 88

Dạng nhầy

Dạng nhú

Trang 89

CARCINÔM TUYẾN

Dạng đặc

Trang 90

CARCINÔM TUYẾN

Trang 91

CARCINÔM TẾ BÀO LỚN

 Chiếm khoảng 10-20%

 Liên quan thuốc lá

 U thường ở trung tâm hoặc ngoại vi

Trang 92

CARCINÔM TẾ BÀO LỚN

Trang 93

CARCINÔM TẾ BÀO LỚN

Tế bào u to, dị dạng trong nền hoại tử rộng

Trang 94

CARCINÔM TẾ BÀO LỚN

Trang 95

CARCINÔM GAI-TUYẾN

Thành phần tuyến ung thư và gai ung thư chiếm ít nhất 10%

Trang 96

U CARCINOID

 Chiếm 5% các u phổi, dưới 40 tuổi, nam =nữ

 U ở ngoại biên, không Triệu chứng, phát hiện tình cờ

 Xuất nguồn từ tế bào nội tiết thần kinh ưa bạc

Trang 97

U CARCINOID

Trang 98

Dạng ổ (nest) Dạng bè nhỏ (trabecular)

-Tế bào xếp cấu trúc dạng bè, dây, dạng ổ, dạng đặc lan tỏa, hay dạng nhú dạng tuyến, dạng hoa hồng

Trang 99

-Tế bào nhỏ đồng dạng, nhân ở trung tâm

Trang 100

U TẾ BÀO SÁNG

 Tên khác sugar tumor

 Tăng sản tế bào sáng lành tính, u giới hạn rõ, bào tương có nhiều glycogen.

 Xuất phát từ tế bào cơ trơn dạng biểu mô quanh mạch máu do dương tính HMB45 Gặp ở người lớn

Trang 103

LYMPHÔM

Trang 104

UNG THƯ DI CĂN

 Vú, đại tràng, dạ dày, tụy

gan

Ngày đăng: 27/08/2015, 13:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN