VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM TIM TRONG MỔ BẮC CẦU VÀ CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH BS Phạm Lan Anh – Khoa HSCC Nội Bệnh viện Tim Tâm Đức... Trong bệnh lý mạch vành SÂ tim giúp: Chẩn đoán NMCT, bi
Trang 1VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM TIM
TRONG MỔ BẮC CẦU VÀ CAN
THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH
BS Phạm Lan Anh – Khoa HSCC Nội
Bệnh viện Tim Tâm Đức
Trang 3Trong bệnh lý mạch vành SÂ tim giúp:
Chẩn đoán NMCT, biến chứng liên quan tới NMCT và quyết định chiến lược tái tưới máu
Theo dõi những biến chứng sớm và muộn sau tái tưới máu
Tiên lượng và phân tầng nguy cơ sau tái tưới máu
Trang 4Chẩn đoán
• Triệu chứng LS ?
• ECG ?
• Siêu âm tim :
- Chẩn đoán phân biệt (bóc tách ĐMC, Thuyên tắc phổi, TDMP,
bệnh van ĐMC, VMN tim … )
- Định khu tổn thương (dựa trên mô hình 16 / 17 vùng theo AHA)
- Kích thước các buồng tâm thất, tâm nhĩ, chức năng tâm thu và
tâm trương TT , TP
- Biến chứng cơ học liên quan tới thiếu máu cơ tim
- Hở van 2 lá mãn do thiếu máu cục bộ cơ tim
Trang 5- Đánh giá thay đổi bề dầy của
thành thất trong thì tâm thu
-Tương quan giữa vùng cơ tim
thiếu máu với phân bố của mạch vành
- Nếu không RL vận động TT
không loại trừ TMCT
-Yếu tố ảnh hưởng : người làm
SÂ, máy SÂ , cửa sổ SÂ
Chỉ số vận động vùng (WMSI)
TLTK : Cerqueira et al Cir 2002 Jan 29; 105 (4), 539-42
Trang 6Bình thường : 1đ Giảm động : 2đ
Vô động : 3đ Loạn đông : 4 đ Túi phình : 5đ
Giá trị bt WMSI = 1
Trang 7Siêu âm phát hiện biến chứng cơ học liên quan TMCT:
- Thủng VLT, vỡ thành tự do của cơ tim
- Phình thất trái, huyết khối mỏm
- Đứt dây chằng, cột cơ gây hở van 2 lá cấp
- Hở van 2 lá mãn do TMCT
Trang 8Thủng VLT, vỡ thành tự do TT
- Biến chứng nặng, thường vào N3-5 sau NMCT, sớm
24 h đầu, muộn sau 2 tuần
- Có thể diễn tiến từ từ ít thay đổi huyết động
- SÂ phát hiện nhanh, độ chính xác cao
Trang 9Type I :
Thủng toàn bộ bề dầy thành tim Bệnh cảnh đột ngột, trong 24h đầu sau NMCT (cấp)
Type II :
Quá trình xói mòn dần dần thành tim thủng
Diễn tiến từ từ, vài ngày sau NMCT (bán cấp)
Type III :
Vùng NMCT cũ lan rộng dần
mỏng và dãn thành tim phình trước khi thủng (mãn)
TLTK : The AHA Clinical series: Cardiogenic shock 2009 Americain heart Association
Trang 10Phình và giả phình tâm thất
Trang 11Hở van hai lá cấp
- Do đứt dây chằng, côt cơ cơ (thường cột
cơ sau do NMCT thành sau, dưới)
- Chiếm 7-8% (SHOCK trial)
- Xuất hiện 24h đầu sau NMCT, đỉnh N2 -7 :
Suy tim cấp, phù phổi cấp +/- sốc tim,
tử vong cao
- SÂ tim qua thành ngực, SÂ qua thực quản
giúp đánh giá chính xác cơ chế, độ nặng
của hở van và mức độ tăng áp ĐMP
TLTK : The AHA Clinical series: Cardiogenic shock 2009 Americain heart Association
Trang 13A :Hở nhẹ ,B : hở TB, C : Hở nặng
( TVI) time-velocity integral.; (S) systolic wave; (D) diastolic wave
TLTK: Lancellotti P et al European Heart Journal - Cardiovascular Imaging , June 3, 2013
Trang 14Đánh giá độ nặng của hở van
Đánh giá mức độ hở van dựa vào đk
ERO > 0.2 cm2 hoặc Rvol > 30 ml hở nặng
TLTK: Lancellotti P et al European Heart Journal - Cardiovascular Imaging , June 3, 2013
Trang 15SI = sphericity index (SI = L/l; L, major axis; l, minor axis)
AD: annular diameter ALPM: anterolateral papillary muscle PTA: posterior tethering angle
TA: tenting area TH: tenting height = Coaptation distance ALPM: anterolateral papillary muscle PMPM: posteromedian papillary muscle IPMD: interpapillary muscle distance
TLTK: Lancellotti P et al European Heart Journal - Cardiovascular Imaging , June 3, 2013
Trang 16SÂ tim và tiên lượng cho kết quả
sửa van 2 lá do TMCT
TLTK : Kongsaerepong V, et al Am J Cardiol 2006;98:504 –8
Trang 17Đột quỵ và mổ bắc cầu ĐM vành
• Tỉ lệ đột quỵ sau mổ bắc cầu ĐM vành # 1.8 – 3.4%
• YTNC : tuổi cao, tiền căn đột quỵ, THA, TĐ 2, giới
nữ
• Hậu quả của kết hợp giảm tưới máu não và thuyên tắc do embolia
Trang 18Hướng dẫn ACCF/AHA 2011 cho mổ
bắc cầu ĐMV
1 SÂ thường quy ĐM chủ (epiaortic ultrasound scanning) để xác
định sự có mặt, vị trí, và độ nặng của mảng xơ vữa ở ĐMC lên
nhằm hạn chế tỉ lệ b/c do MXV ( Class IIa, MCC: B)
2 SÂ dopple ĐM cảnh cho những BN có nguy cơ cao (trên 65 tuổi,
hẹp thân chung, có bệnh mạch máu ngoại biên, tiền căn đột quỵ hoặc thoáng thiếu máu não, THA, hút thuốc lá, TĐ 2 ( Class IIa, MCC: C)
TLTK: ACCF/AHA Guideline 2011 for CABG Surgery Circulation 2011;124:2610-2642
Trang 19Tóm tắt
• Cung cấp thông tin về cấu trúc, chức năng của TT:
- Kích thước nhĩ trái, kích thước và chức năng tâm thu và chức năng tâm trương TT, TP TAPSE
- WMS index
- Biến chứng cơ học liên quan TMCT
- Tổn thương van 2 lá (cơ chế, độ nặng)
Xây dựng chiến lược tái tưới máu + tiên lượng
• Giúp khảo sát mạch máu ngoại biên trước phthuật
Trang 20ESC/EACTS 2014 về hướng dẫn tái tưới máu mạch vành
Trang 21ESC/EACTS 2014 về hướng dẫn tái tưới máu mạch vành
Trang 22ACCF/AHA 2011 hướng dẫn cho mổ BC ĐMV
Ở những BN cần mổ bắc cầu ĐMV, tưới máu ĐM cảnh được xem xét khi :
1 Nếu có tiền sử cơn thoáng thiếu máu não hoặc đột quy kèm hẹp ĐM
cảnh 50 -90% (Class IIa , MCC C)
2 Nếu BN không có tiền sử đột quỵ hay cơn thoáng thiếu máu não nhưng có
hẹp 70-90% ĐM cảnh 2 bên hoặc hẹp nặng 1 bên và tắc bên đối diện
( Class II b, MCC C)
TLTK : ACCF/AHA Guideline 2011 for CABG Surgery Circulation 2011;124:2610-42
Trang 23Vai trò của siêu âm trong và sau
tái tưới máu mạch vành
- Đánh giá hiệu quả của sửa hoặc thay van trong và
sau CABG
- Theo dõi diến tiến huyết động
- Phát hiện những biến chứng sớm sau tái tưới máu
( NMCT cấp, tắc cấp miệng nối hoặc huyết khối cấp trong stent, tràn dịch màng ngoài tim và chèn ép tim cấp )
Trang 24Vai trò SÂ tim qua thực quản
Class I
1 SÂ tim qua thực quản cần phải thực hiện để đánh giá tình trạng RL huyết động nặng, cấp tính, dai dẳng, không đáp ứng với điều trị
(MCC: B)
2 SÂ tim qua thực quản cần phải thực hiện ở những BN có kết
hợp phẫu thuật van tim (MCC : B)
Class IIa
1 SÂ tim qua thực quản thích hợp để theo dõi tình trạng huyết động, chức năng TT, vận động vùng và chức năng van ở những BN mổ bắc cầu mạch vành (MCC : B )
TLTK : ACCF/AHA Guideline 2011 for CABG Surgery Circulation 2011;124:2610-42
Trang 25Siêu âm tim đánh giá huyết động
Trang 26Siêu âm tim đánh giá huyết động
TLTK : Maurizio Galderisi1*, et al European Journal of Echocardiography (2011) 12, 339–353
Trang 27NMCT cấp sau tái tưới máu
• Có sự thay đổi của men tim ( tăng > 5 x 99th percentile URL / PCI, hoặc > 10 x 99th percentile URL / CABG nếu trước đó cTn bình thường) hoặc tăng hay giảm > 20% nếu trước đó cTn tăng)
Cộng với 1 trong các biến đổi sau:
Triệu chứng LS gợi ý TM cơ tim
Thay đổi ECG (mới xh : sóng Q bệnh lý , block
nhánh trái , ST chênh lên hay sụp xuống)
Trang 28TDMN tim và chèn ép tim cấp
-TDMN tim thường gặp sau
CABG trong vòng 10 ngày đầu, có thể xuất hiện muộn vào ngày 20 -30 sau phẫu thuật
- TD lượng nhiều, cấp
RL huyết động xảy ra nặng, không giải thích được
- Dẫn lưu màng ngoài tim bằng phẫu thuật để giải áp
là ĐT thích hợp
Trang 29Vai trò của Siêu âm tim trong tiên lượng và phân tầng nguy
cơ sau tái tưới máu
Trang 30RL chức năng tâm trương và TL sau
phẫu thuật
TLTK : Journal of Cardiothoracic Surgery 2009, 4:67
Trang 32TLTK : JACC Vol 58, No 9, Aug 23,2011:953–61
Trang 33250 AMI pts
(CABG 18, PCI 160,
Thrombolytic 39)
Timing of follow = 13 mths End – point : all cause mortality
Trang 3490 STEMI pts treated with PCI
Echocardiography at dischage (M1), 6 months after (M2)
Baseline (M1) predictors of progressive left ventricular dilatation
Siêu âm tim và dự báo tái cấu trúc TT
TLTK : Cardiology Journal 2007, Vol 14, No 3, p238-45
Trang 35Siêu âm tim gs sau tái tưới máu
TLTK : ACCF/ASE/AHA 2011 Appropriate Use Criteria for Echocardiography JACC Vol 57, No 9,
March 1, 2011:1126–66
Trang 36So sánh SÂ tim gs với phương tiện khác trong đánh giá tưới máu cơ tim
TLTK : Circ Cardiovasc Imaging 2009;2:412-24
Trang 37Kết luận
• Trong bệnh lý mạch vành SÂ có vai trò đặc biệt quan trọng trong chẩn đoán, phát hiện biến chứng ở tất cả các giai đoạn trước, trong và sau tái tưới máu Nó là cơ sở giúp ích cho ĐT
và TD lâu dài
• Mặc dù hiện nay có nhiều phương tiện chẩn đoán hình ảnh mới có độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn SÂ tim thường quy, nhưng chưa có phương tiện nào có thể thay thế được SÂ bởi tính linh hoạt, hiệu quả và an toàn của nó
• Cần thiết xây dựng phác đồ về các thông số SÂ ở các BN bị bệnh mạch vành để thuận tiện cho việc theo dõi và điều trị sau tái tưới máu
Trang 38Xin chân thành cám ơn
quý đồng nghiệp!
Trang 39TLTK
1 ACCF/ASE/AHA/ASNC/HFSA/HRS/SCAI/SCCM/SCCT/SCMR 2011 Appropriate Use Criteria for Echocardiography JACC Vol 57, No 9, March 1, 2011:1126–66
2 ACCF/AHA Guideline 2011 for Coronary Artery Bypass Graft Surgery: Executive
Summary: A Report of the American College of Cardiology Foundation/American Heart
Association Task Force on Practice Guidelines Circulation 2011;124:2610-2642
3 ESC/EACTS guidelines on myocardial revascularisation 2014
www.escardio.org/guidelines
4 ESC/ACCF/AHA/WHF Expert Consensus Document Third Universal Definition of
Myocardial Infarction Circulation.2012; 126: 2020-2035
5.Carolyn Y Ho and Scott D Solomon A Clinician's Guide to Tissue Doppler Imaging
Circulation 2006;113:e396-e398
6 Cheuk-Man Yu et al Tissue Doppler Imaging A New Prognosticator for Cardiovascular
Diseases JACC 2007:1903–14
7 Efstratios E Apostolakis et al : Left ventricular diastolic dysfunction of the cardiac surgery
patient; a point of view for the cardiac surgeon and cardio-anesthesiologist Journal of
Cardiothoracic Surgery 2009, 4:67
8 Eustachio Agricola1* et al : Ischemic mitral regurgitation: mechanisms and
echocardiographic classification European Journal of Echocardiography (2008) 9, 207-21
Trang 409 Graham S Hillis et al : Noninvasive Estimation of Left Ventricular Filling Pressure by E/E’
Is a Powerful Predictor of Survival After Acute Myocardial Infarction JACC Vol 43, No
3, 2004, 360–7
10 Joost P van Melle1* et al: Predictive value of tissue Doppler imaging for left
ventricular ejection fraction, remodelling, and infarct size after percutaneous
coronary intervention for acute myocardial infarction European Journal of
Echocardiography (2010) 11, 596–601
11 Kongsaerepong V, et al Echocardiographic predictors of successful versus unsuccessful
mitral valve repair in ischemic mitral regurgitation Am J Cardiol 2006;98:504–8
12 Lancellotti P et al : Recommendations for the echocardiographic assessment of native
valvular regurgitation: an executive summary from the European Association of
Cardiovascular Imaging European Heart Journal - Cardiovascular Imaging Advance
Access published June 3, 2013
13 Manuel D Cerqueira et al Standardized Myocardial Segmentation and Nomenclature
for Tomographic Imaging of the Heart: A Statement for Healthcare Professionals
From the Cardiac Imaging Committee of the Council on Clinical Cardiology of the
American Heart Association Circulation 2002;105:539-542
14 Maurizio Galderisi1*, et al : Recommendations of the European Association of
Echocardiography: How to use echo-Doppler in clinical trials: different modalities for
different purposes European Journal of Echocardiography (2011) 12, 339–353
15 Michael Salerno and George A Beller : Noninvasive Assessment of Myocardial Perfusion
Circ Cardiovasc Imaging 2009;2:412-424
Trang 4115 Mikhael F El-Chami, MD,*et al : New-Onset Atrial Fibrillation Predicts Long-Term
Mortality After Coronary Artery Bypass Graft J Am Coll Cardiol 2010;55:1370–6
16 Rowlens M Melduni, MD et all: Diastolic Dysfunction in Patients Undergoing Cardiac
Surgery :A Pathophysiological Mechanism Underlying the Initiation of New-Onset
Post-Operative Atrial Fibrillation JACC Vol 58, No 9, 2011
17 Rasmus Mogelvang et al: Tissue Doppler echocardiography in persons with
hypertension, diabetes, or ischaemic heart disease: the Copenhagen City Heart
Study European Heart Journal (2009) 30, 731–739
18 Tomasz A Timek, MD, et al : Another Multidisciplinary Look at Ischemic Mitral
Regurgitation Semin Thoracic Surg 23:220-231 © 2011 Elsevier Inc
19 W Bouma et al : Chronic ischaemic mitral regurgitation Current treatment results
and new mechanism-based surgical approaches
20 Wang M, Yip G, Yu CM, et al Independent and incremental prognostic value of early
mitral annulus velocity in patients with impaired left ventricular systolic function J
Am Coll Cardiol 2005;45:272–7