KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu của chúng tôi đã tiến hành trên 125 bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn chẩn đoán và không có tiêu chuẩn loại trừ, được điều trị tại Viện Tim mạch Việt Nam trong khoảng thời gian từ tháng 9/2016 đến tháng 7/2019.
Trong 125 bệnh nhân nghiên cứu có 89 bệnh nhân nam (chiếm 71,2%) và 36 bệnh nhân nữ (chiếm 28,8%)
Tuổi trung bình của bệnh nhân là 65,5±10,5 (tuổi), trong đó tuổi cao nhất là 87 tuổi, thấp nhất là 33 tuổi
Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới và tuổi
Trong tất cả các nhóm tuổi, số bệnh nhân nam đều cao hơn nữ, tỷ lệ chung nam/nữ là 2,5/1
Bệnh nhân trên 65 tuổi chiếm đa số (53,6%), trong đó số bệnh nhân trên 75 tuổi là 18,4%
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
Bảng 3.1 Một số đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm lâm sàng
Số bệnh nhân (n) Phần trăm (%)
NMCT không ST chênh lên 80 64 ĐTNKÔĐ 45 36 Đau ngực điển hình 73 58,4 Đau ngực không điển hình 52 41,6
Trung bình ± Độ lệch chuẩn
Tần số tim (lần/phút) 78,21 ±11,08
Thời gian từ lúc xuất hiện triệu chứng - can thiệp (giờ)
Trong 125 bệnh nhân nghiên cứu có 80 bệnh nhân đƣợc chẩn đoán NMCT không ST chênh lên (chiếm 64%) và 45 bệnh nhân ĐTNKÔĐ (chiếm 36%)
Bệnh nhân đau thắt ngực điển hình chiếm đa số (58,4%)
Trong nghiên cứu, 76,8% đối tượng không có biểu hiện suy tim lâm sàng theo phân độ NYHA Tuy nhiên, có 29 trường hợp (23,2%) biểu hiện suy tim, trong đó 4 trường hợp đạt phân độ NYHA 3 (chiếm 3,2%), và không ghi nhận trường hợp nào ở phân độ NYHA 4.
Trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi không có trường hợp nào bị phù phổi cấp hoặc sốc tim (Killip 3,4)
Biểu đồ 3.2 Đặc điểm yếu tố nguy cơ tim mạch Nhận xét:
THA là yếu tố nguy cơ phổ biến nhất, chiếm 73,6%, tiếp theo là hút thuốc lá với tỷ lệ 43,2% Tỷ lệ mắc ĐTĐ typ 2 và rối loạn Lipid máu lần lượt là 27,2% và 29,6% Tiền sử gia đình có người mắc bệnh ĐMV chiếm 15,2% Chỉ có 8% bệnh nhân được xác định là thừa cân hoặc béo phì.
Bảng 3.2 Thang điểm TIMI, GRACE của đối tượng nghiên cứu
Thông số Trung bình ± Độ lệch chuẩn Điểm TIMI (điểm) 3,37±0,99 Điểm GRACE (điểm) 108,62±25,4
Biểu đồ 3.3 Đặc điểm về phân tầng nguy cơ của đối tượng nghiên cứu Nhận xét:
Trong nghiên cứu của chúng tôi, bệnh nhân được phân loại nguy cơ cao chiếm đa số, với 85 trường hợp, tương đương 68% Đặc biệt, không có bệnh nhân nào thuộc nhóm nguy cơ rất cao cần can thiệp trong vòng 2 giờ.
Bảng 3.3 Một số đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm cận lâm sàng Điện tâm đồ thiếu máu cơ tim (n, %) 79 (63,2%)
Creatinin máu trước can thiệp (umol/l) 88,75±28,35
Creatinin máu sau can thiệp (umol/l) 89,53 ± 18,90 hs-Troponin T (ng/l) 773,78 ±1328,23
Nguy cơ cao Nguy cơ trung bình
Bảng 3.4 Đặc điểm siêu âm tim thường quy ở đối tượng nghiên cứu Đặc điểm siêu âm tim thường quy
Thông số Trung bình ± Độ lệch chuẩn
Chỉ số vận động vùng (WMSI) (điểm) 1,19 ±0,20
Rối loạn vận động vùng (n, %) 26 20,8 Đặc điểm rối loạn chức năng tâm trương
- Phân số tống máu thất trái (EF) giảm chỉ chiếm 21,6 % Nhƣ vậy, phần đông bệnh nhân trong nghiên cứu có EF trong giới hạn bình thường
- Đa số bệnh nhân (79,2 %) không có hình ảnh rối loạn vận động vùng trên siêu âm tim
Chỉ có 37,6% bệnh nhân gặp phải rối loạn chức năng tâm trương ở các mức độ khác nhau, trong khi 62,4% còn lại, tương đương với 78 bệnh nhân, có chức năng tâm trương thất trái nằm trong giới hạn bình thường.
3.1.3 Đặc điểm tổn thương động mạch vành trên chụp mạch
Bảng 3.5 Đặc điểm chụp động mạch vành của đối tượng nghiên cứu
Vị trí ĐMV hẹp có ý nghĩa n (bệnh nhân) Tỷ lệ (%) ĐMLTT đơn thuần (LAD) 35 28 ĐM mũ đơn thuần (LCx) 5 4 ĐMV phải đơn thuần (RCA) 6 4,8
Tắc hoàn toàn 1 nhánh ĐMV 23 18,4
Biểu đồ 3.4 Số lượng nhánh động mạch vành hẹp có ý nghĩa
Hẹp mạch vành có tỷ lệ cao nhất là 1 nhánh ĐMV với 36,8%, trong đó hẹp ĐMLTT đơn thuần chiếm ưu thế Tỷ lệ hẹp hai nhánh và ba nhánh ĐMV lần lượt là 33,6% và 29,6%.
Hẹp 1 nhánh ĐMV Hẹp 2 nhánh ĐMV Hẹp 3 nhánh ĐMV
Bảng 3.6 Đánh giá tổn thương ĐMV theo thang điểm Gensini Điểm Gensini
Nhận xét: Điểm Gensini trong nghiên cứu có kết quả trung bình là 42,97±35,23 (điểm) Điểm thấp nhất: 8 điểm và cao nhất 162 điểm
Bảng 3.7 trình bày vị trí của động mạch vành thủ phạm, số nhánh động mạch được can thiệp và đặc điểm của stent Tỷ lệ can thiệp cho động mạch liên thất trước (LAD) đạt 50,4%, trong khi động mạch mũ (LCx) là 23,2% và động mạch vành phải (RCA) là 26,4%.
Số nhánh ĐMV đƣợc can thiệp n Tỷ lệ (%)
Chiều dài Stent (mm) 25,53 ± 3,98 Đường kính stent (mm) 3,24 ± 0,33
Trong nghiên cứu, tỷ lệ can thiệp vào động mạch thủ phạm cao nhất là động mạch liên thất trước (ĐMLTT) với 50,4% Tiếp theo là động mạch vành phải (ĐMV) và động mạch mũ (với tỷ lệ lần lượt là 26,4% và 23,2%) Đặc biệt, 84% bệnh nhân trong nghiên cứu được can thiệp vào một nhánh động mạch vành.
Bảng 3.8 Sự thay đổi một số thông số siêu âm tim thường quy trước và sau can thiệp ĐMV
Chỉ số vận động vùng
- Trong vòng 48 giờ sau can thiệp ĐMV không có chỉ số siêu âm tim nào trên siêu âm tim thường quy có sự thay đổi có ý nghĩa thống kê (p>0.05)
- Sau 30 ngày, chỉ có hai thông số là EF tăng và E/E’ giảm sau can thiệp ĐMV có ý nghĩa thống kê (p 0,05).
Bảng 3.11 So sánh các thông số sức căng cơ tim theo phân tầng nguy cơ
Sức căng cơ tim ở nhóm nguy cơ trung bình vượt trội so với nhóm nguy cơ cao trên tất cả các chỉ số sức căng toàn bộ, tốc độ căng dọc và sức căng dọc tại các vùng đáy, giữa, và mỏm tim (p