NTTT xuất hiện nhiều có thể gây suy tim do rối loạn nhịp, nghi ngờ khi bệnh nhân có bệnh cơ tim không giải thích được và • Bệnh cơ tim phì đại • Tim bẩm sinh, nhịp nhanh thất nguyên
Trang 1NGOẠI TÂM THU THẤT
TS.BS TRƯƠNG QUANG KHANH
Trang 2vì tăng nguy cơ đột tử
Ngoại tâm thu thất
Premature Ventricular Contraction (PVC)
Trang 3 NC Gruppo Italian cho thấy 64% bn có NMCT có RL nhịp thất và 20%
có > 10 NTTT/ giờ
Trang 4Cơ chế: Trên mô hình thực
nghiệm
Vòng vào lại: Thường gặp bệnh nhân có
sẹo do NMCT hay mô xơ cơ tim
Tăng tự động tính: Do rối loạn điện giải hay
TMCT cấp
Hoạt động khởi kích: Thường gặp nhất, do
hậu khử cực sớm hay muộn xảy ra ở cơ
tim hay sợi Purkinje, gặp hạ Kali, NMCT,
ngộ độc thuốc, bệnh cơ tim, nguyên phát
Trang 5 Thay đổi, có thể không triệu chứng, có thể hồi hộp, choáng
váng
Triệu chứng hồi hộp là cảm nhận tim không đều, hẫng do
khoảng nghỉ bù, xuất hiện nhiều khi nằm nghỉ, nằm nghiêng trái
Cảm giác lo lắng: Khi hồi hộp kéo dài làm bệnh nhân mất ngủ
NTTT xuất hiện nhiều có thể gây suy tim do rối loạn nhịp, nghi ngờ khi bệnh nhân có bệnh cơ tim không giải thích được và
• Bệnh cơ tim phì đại
• Tim bẩm sinh, nhịp nhanh thất nguyên phát
• Khác: COPD, tăng áp phổi, bệnh phổi mãn tính, rối loạn nội tiết tố
Triệu chứng
Trang 6Cận lâm sàng:
• ĐTĐ, Holter nhịp: đánh giá số lượng và bản chất NTTT
• Siêu âm tim: đánh giá cấu trúc tim và chức năng co bóp
• Thử nghiệm gắng sức: đánh giá biến đổi NTTT trong
Trang 7- Every fourth beat
NTTT nhịp đôi (xen kẽ nhịp xoang và NTTT), nhịp 3 (2 nhịp xoang xen 1 NTTT), nhịp 4 (3 nhịp xoang xen 1 NTTT): Có ý nghĩa mô tả tần suất xuất hiện
Trang 9• Hình ảnh R/T quan trọng ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ nhanh thất đa dạng hay rung thất thường gặp bệnh nhân NMCT cấp, Brugada, tái cực sớm, rung thất nguyên phát
Trang 10Phân loại
Phân độ Lown về NTTT trước đây được xem là phân loại có
ý nghĩa tiên lượng, hiện nay chỉ có ý nghĩa ở bệnh lý mạch vành
Tiên lượng phụ thuộc vào bệnh tim thực thể và rối loạn chức năng thất trái chứ không dựa vào bản chất của NTTT
Độ O : Không có NTTT
Độ I : NTTT đơn dạng và số lượng < 30 cái / giờ
Độ II : NTTT đơn dạng và số lượng > 30 cái / giờ
Trang 11Nguyên nhân ngoại tâm thu thất
Trang 12Tiên lượng NTTT
Số lượng NTTT
Bệnh tim thực thể
Đặc tính NTTT
Dân số chung: NTTT đa dạng tiên lượng kém hơn đơn dạng
Không bệnh tim thực thể: NTTT nhiều ( > 10% tổng số) khi làm gắng sức có nguy cơ tử vong gấp 2.5 lần
Bn sau NMCT, NTTT > 10 cái/ giờ tăng tỉ lệ tử vong
NTTT thường xuyên có thể gây bệnh cơ tim do loạn nhịp,
có thể cải thiện bằng triệt đốt NTTT
Trang 13Qui ước NTTT nguy hiểm
Haissaguerre M, Shoda M, Jais P et al Mapping and ablation of idiopathic ventricular fibrillation Circulation 2002
NTTT nguy hiểm
Trang 14THA, bệnh tim phì đại và NTTT
• N/c Merit trên 10.000 nam từ 35 – 57 tuổi, THA
có liên hệ với NTTT
• N/c Framingham bệnh nhân phì đại thất trái trên ĐTĐ có nguy cơ đột tử hơn người bình thường N/c Aric cho thấy số lượng NTTT tăng theo khối lượng cơ thất trái
Cho thấy liên hệ giữa NTTT và phì đại thất trái
và tử vong đột tử do tim ở bệnh nhân này
• Đối với bệnh tim cấu trúc khác như bệnh cơ tim không do thiếu máu, NTTT vẫn chưa là chỉ điểm nguy cơ rối loạn nhịp nguy hiểm
Trang 15NTTT và gắng sức Trước đây quan niệm NTTT không xuất hiện trong gắng sức và xuất hiện giai đoạn nghỉ tiên lượng tốt
• NC Framingham td NTTT khi gắng sức ở 2885 bn (43 tuổi) không bệnh tim thực thể Td 15 năm, tỉ lệ tử vong tăng cao ở nhóm NTTT xh nhiều trong gs so với nhóm không có hay ít NTTT
• N/c Jorven năm 2000 thấy bệnh nhân có trên 10% rối loạn nhịp thất trong 30 giây gắng sức tăng nguy cơ tử vong tim mạch lên 2.67 trong 23 năm theo dõi
• N/c Frolki trên 244 bệnh nhân chú ý giai đoạn sau
gắng sức thấy NTTT dày là dự báo tăng nguy cơ tử vong hơn NTTT xảy ra trong gắng sức
Bikkina M, Larson M G, Levy D Prognostic implications of asymptomatic ventricular arrhythmias: the Framingham Heart Study Ann Intern Med 1992
Frolkis J P, Pothier C E, Blackstone E H et al Frequent ventricular ectopy after exercise as a predictor of death N Engl J Med 2003
Trang 16Sau NMCT
• NTTT nếu thường xuyên (> 10 cái / giờ) hay phức
tạp (thành chuỗi) sẽ có tiên lượng xấu Nếu điều trị bằng thuốc nhóm I nguy cơ tử vong cao, Amiodaron
có giảm tử vong do rối loạn nhịp nhưng không giảm
Trang 17Suy tim hay bệnh cơ tim
• Bn bệnh cơ tim giãn hay suy tim thường
có NTTT 70-95% NTTT có giá trị tiên
lượng khi xuất hiện thường xuyên và
nhanh thất kéo dài dự báo tử vong ở bn suy tim
• Bệnh tim phì đại, NTTT xuất hiện thường xuyên nhưng không liên quan tăng đột tử
Trang 18NTTT ở bn không bệnh tim thực thể
Sự hiện diện NTTT làm tăng nguy cơ tử vong:
• NC ARIC : td 10 năm, NTTT tăng tử vong do bệnh mạch vành và đột tử tim gấp 2 lần
• NC 45.402 quân nhân, 3,8% NTTT khi nghỉ làm tăng tỉ lệ tử
vong do nhiều nguyên nhân (39% so 22%), đột tử ( 20% so 8%)
Simpson R J, Jr, Cascio W E, Schreiner P J et al Prevalence of premature ventricular contractions in a population of African American and white men and women: the Atherosclerosis Risk
in Communities (ARIC) study Am Heart J 2002
Trang 19NTTT buồng thoát thất (không bệnh tim thực thể)
• Tiên lượng lành tính, có hình dạng đặc trưng,
nguyên phát
• Gắng sức, kích thích giao cảm tăng số lượng
• Tuy nhiên một số nghiên cứu cho rằng về lâu dài tiên lượng thường tốt dù số lượng NTTT và
nhanh thất nhiều và đột tử hiếm xảy ra trên bệnh nhân co bóp tim tốt
• Loạn sản thất phải gây rối loạn nhịp là dạng xơ
hóa, thâm nhiễm mỡ mô thất phải, gây giãn thất phải và gây rối loạn nhịp, tiên lượng thường kém
Trang 20Loạn nhịp thất nguyên phát Loạn nhịp thất nguyên phát có ổ xuất phát từ các vị trí riêng tại thất
và có hình ảnh phức bộ QRS đặc trưng trong cơn
– Nhanh thất và NTTT buồng thoát: buồng thoát thất phải và trái vùng thượng tâm mạc cạnh xoang Valsalva động mạch chủ là những vị trí thường gặp (#80%)
– Nhanh thất và NTTT bó nhánh trái xuất phát trong hệ thống His Purkinjie thất trái (#15%)
– Các vị trí khác: Vùng tiếp nối van 2 lá động mạch chủ, vòng van 3 lá, vòng van 2 lá, cơ nhú …
Trang 21ĐTĐ và giải phẫu ổ nhanh thất buồng thoát thất phải
Van động mạch phổi
buồng thoát thất phải
Vòng van 3 lá
Trang 22Có phải tất cả NTTT buồng thoát đều
lành tính
• Một số nghiên cứu sử dụng MRI thấy tỷ lệ thâm nhiễm mỡ khu trú buồng thất phải, nghĩ có sự trùng lấp giữa NTTT
buồng thoát và loạn sản thất phải
• Một số n/c thấy NTTT dày có thể ảnh hưởng co bóp thất
trái, giảm chức năng co bóp 45% trong 47 bệnh nhân rối
loạn nhịp thất Điều trị bằng thuốc và triệt đốt cải thiện
được chức năng co bóp Do đó nên điều trị tích cực NTTT buồng thoát số lượng nhiều ở bn có kèm rối loạn chức năng thất trái
• Gần đây một số n/c thấy NTTT buồng thoát có thể khởi kích nhanh thất đa dạng và rung thất Các NTTT này có khoảng ghép ngắn, đôi khi R/T Triệt đốt cho kết quả tốt đặc biệt bn
có tiền sử ngất
Trang 25NTTT nguyên phát lo ngại khi
- NTTT số lượng nhiều (> 20.000 cái/24 giờ)
ngược ở các CĐ trước tim phải
- NTTT khoảng ghép ngắn hay nhanh thất đa dạng
Trang 26Điều trị
• Bệnh nhân có NTTTdày, việc đánh giá điều trị cũng dựa vào việc có bệnh tim thực thể kèm theo
• Điều trị thuốc nhằm giảm số lượng NTTT như ức chế β cải
thiện sống còn bệnh nhân có NMCT hay suy tim, giảm phì đại thất trái bệnh nhân THA
• Không có bằng chứng điều trị giảm số lượng NTTT với thuốc
có thể cải thiện khả năng sống còn bệnh nhân NTTT không
thất Một số yếu tố chọn lựa triệt đốt là số lượng > 10.000 cái /
24 giờ, NTTT buồng thoát thất
Trang 27ACC / AHA / ESC 2006 xử trí loạn nhịp thất bằng triệt đốt khi:
• NTTT thường xuyên, có triệu chứng, đơn dạng nếu trơ với thuốc hay bệnh nhân không muốn điều trị thuốc kéo dài
• Rối loạn nhịp thất nguy hiểm bị khởi kích bởi NTTT có hình dạng tương tự
Trang 28KẾT LUẬN
• NTTT thường gặp trên lâm sàng hàng ngày, lành tính khi không bệnh thực thể
• Khi NTTT số lượng nhiều và đa dạng trên bệnh
tim thực thể dễ gây nguy cơ đột tử cao do RL nhịp thất nguy hiểm nên đề phòng và tích cực điều trị
• NTTT số lượng nhiều có thể gây bệnh lý cơ tim, giảm chức năng co bóp thất trái Khi điều trị tích cực NTTT này có thể cải thiện chức năng tim
• NTTT nguyên phát có thể khởi kích RL nhịp thất nguy hiểm do đó cần triệt đốt ổ NTTT nguyên phát này có thể phòng ngừa đột tử
Trang 29XIN CÁM ƠN HỘI NGHỊ