1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Chọn mẫu và cỡ mẫu trong nghiên cứu y học

11 551 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 748,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu được ưu, nhược điểm của từng phương phỏp chọn mẫu và chỉ định ỏp dụng trong từng nghiờn cứu cụ thể; 3.. Lựa chọn được cụng thức tớnh cỡ mẫu thớch hợp cho một nghiờn cứu cụ thể.. Một

Trang 1

CHỌN MẪU VÀ CỠ MẪU TRONG

NGHIấN CỨU Y HỌC

PGS.TS Lưu Ngọc Hoạt Viện ĐT YHDP và Y tế Cụng cộng

Đại học Y Hà Nội

Mục tiờu bài học

Kết thỳc khúa học, học viờn cú khả năng:

1.  Phõn biệt được cỏc phương phỏp chọn mẫu cơ bản ỏp dụng trong nghiờn cứu khoa học;

2.  Nếu được ưu, nhược điểm của từng phương phỏp chọn mẫu và chỉ định ỏp dụng trong từng nghiờn cứu cụ thể;

3.  Phõn biệt được cỏc loại cụng thức tớnh cỡ mẫu thường ỏp dụng và cỏc thành phần cơ bản nờu trong cụng thức tớnh cỡ mẫu

4.  Lựa chọn được cụng thức tớnh cỡ mẫu thớch hợp cho một nghiờn cứu cụ thể

Quần thể

Mẫu!

Lựa chọn

ngẫu nhiên!

Ngoại suy

ra quần thể

thông qua

các tham

số mẫu!

Quần thể!

Mẫu!

Lựa chọn

có chủ

đích!

Kết luận về quần thể thông qua ý kiến của các

đối tượng NC!

Định lượng Định tính

(Bao nhiêu? Bằng nào?) Cái gì? Như thế nào? Tại sao?

Quần thể nghiờn cứu

Mẫu

Tham số quần thể (à, σ, P )

Mẫu xỏc suất

 Ngẫu nhiờn đơn

 Ngẫu nhiờn hệ thống

 Mẫu phõn tầng

 Mẫu chựm

 Mẫu nhiều bậc

Mẫu khụng xỏc suất

 Mẫu kinh nghiệm

 Mẫu thuận tiện

 Mẫu chỉ tiờu

 Mẫu cú mục đớch

Chọn mẫu

Ước lượng

•  Điểm

•  Khoảng

Kiểm định giả thuyết

Suy luận thống kờ(chỉ ỏp dụng cho mẫu xỏc suất với

cỡ mẫu

đủ lớn) Kết luận ngoại suy

Cỏc test thống kờ Gớa trị p Lựa chọn

Mụ tả cỏc tham số mẫu (trỡnh bày kết quả nghiờn cứu)

Tham số mẫu ( , s, p )

Biến số Thống kờ

mụ tả

Thống kờ suy luận

Vai trũ của chọn mẫu và cơ mẫu trong NC

Trang 2

Mẫu trong nghiên cứu định tính

Quần thể!

Vấn đề!

Kiểm tra chéo

để hiểu sâu sắc về vấn đề

và ý kiến của các đối tượng!

Tại sao?!

Kiểm tra chộo thụng tin bằng cỏc phương phỏp thu thập số liệu khỏc nhau

Quần thể!

1 vấn đề!

Ph ỏ ng!

Kiểm tra tính trung thực của thông tin!

Tại sao?!

Các khái niệm liên quan đến quần thể

và mẫu

" Quần thể đích

" Quần thể nghiên cứu !

" Mẫu nghiên cứu !

" Đơn vị mẫu

" Đơn vị nghiên cứu.!

" Khung mẫu

" Một số khái niệm khác.!

 Quần thể !

Là 1 tập hợp của nhiều đơn vị hay nhiều cá thể có cùng 1 đặc trưng nào đó

 Quần thể đích!

Là quần thể mà người nghiên cứu muốn kết luận cho kết quả nghiên cứu của mình

 Quần thể nghiên cứu!

Là quần thể mà từ đó 1 mẫu nghiên cứu

được lấy ra

Trang 3

Mẫu nghiên cứu!

 Là 1 tập hợp con của 1 quần thể nghiên

cứu

 Có các đặc điểm đại diện cho quần thể

nghiên cứu !

Một mẫu tốt là mẫu có thể cho phép ngoại

suy (ước lượng) các đặc điểm cần quan tâm

của quần thể từ mẫu với độ chính xác và tính

kinh tế cao nhất

Đơn vị mẫu!

  Là 1 tập hợp hay 1 cá thể thuộc quần thể nghiên cứu mà là cơ sở cho việc chọn mẫu

Đơn vị nghiên cứu:!

  Là chủ thể mà các đo lường, nghiên cứu triển khai trên chủ thể đó

Khung mẫu!

  Là 1 tập hợp các đơn vị mẫu

  Nó có thể là 1 danh sách hay 1 bản đồ

  được chuẩn bị trước cho một số kỹ thuật chọn mẫu

Bốn yêu cầu khi lấy mẫu nghiên cứu.!

 Tính đại diện.!

 Thực hiện nhanh

 Thực thi được.!

 Kinh tế!

  Mỗi đơn vị hay cá thể trong quần thể có cùng cơ hội như nhau được chọn vào

mẫu (same opportunity)

  Phương phỏp chọn mẫu cú thể mụ tả

được (describable)

  Phương pháp ít có sai số (unbiased).!

  Thích hợp với thiết kế nghiên cứu

(appropriate)

Trang 4

Hai thiết kế chọn mẫu cơ bản.!

  Mẫu xác suất,

  Mẫu không xác suất

PP chọn mẫu xác suất chủ yếu:!

1.  Ngẫu nhiên đơn

2.  Ngẫu nhiên hệ thống

3.  Ngẫu nhiên phân tầng

4.  Ngẫu nhiên theo chùm

5.  Ngẫu nhiên nhiều giai đoạn

Chọn mẫu theo phương pháp PPS

(Probability Proportionate to Size)

Phân biệt chọn mẫu và phân bổ mẫu

Quần thể nghiên cứu (10,000)

Mẫu NC (500)

Chọn mẫu

Mẫu NC (500)

Nhóm

NC (250)

Chứng (250)

Phân

bổ mẫu

"

1 Mẫu ngẫu nhiên đơn (simple random sampling)

Là mẫu mà mỗi cá thể trong quần thể có cùng cơ hội như nhau được chọn vào mẫu

Phương pháp:

  Quyết định đơn vị mẫu là gì?

  Lập danh sách đơn vị mẫu (khung mẫu) và

đánh số từng đơn vị mẫu

  Xác định số đơn vị mẫu cần có

  Xác định một số ngẫu nhiên (= PP ngẫu nhiên)

  Lấy đơn vị mẫu có số trùng số ngẫu nhiên

vào mẫu

Chọn mẫu xác xuất !

Trang 5

Sơ đồ chọn mẫu ngẫu nhiên đơn!

 

 

 

Quần thể với cỡ N!

Mẫu với cỡ n

p

s

P!

à!

σ!

X

Vớ dụ về bảng số ngẫu nhiờn

1 Mẫu ngẫu nhiên đơn (tiếp)

Ưu điểm:

 Đơn giản, dễ làm

 Có tính ngẫu nhiên và đại diện cao

 Là kỹ thuật chọn mẫu xác suất cơ bản sử

dụng ở các kỹ thuật chọn mẫu khác

Hạn chế:

 Cần cú khung mẫu và đơn vị mẫu

 Đơn vị mẫu phõn tỏn nờn phải đi lại nhiều

 Do yếu tố may rủi nờn nhiều khi số cỏ thể

chọn vào mẫu khụng đại diện cho dõn số

2 Mẫu hệ thống!

Đơn vị mẫu đầu được chọn ngẫu nhiên Đơn vị mẫu tiếp theo được chọn có hệ thống (một khoảng hằng định theo sau 1 sự bắt đầu ngẫu nhiên)

Phương pháp:

  Xác định và đánh số đơn vị mẫu (khung mẫu)

  Khoảng cách mẫu k, k = Số cá thể trong quần thể N/ cỡ mẫu n, (k= N/n)

  Đơn vị mẫu đầu tiên (i) nằm giữa 1 và k bằng PP

ngẫu nhiên đơn

  Đơn vị mẫu tiếp theo: Cộng k với đơn vị mẫu đầu

tiên, tiếp tục cho đến khi đủ số mẫu:

i + 1k; i + 2k; i + 3k

Trang 6

Sơ đồ chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống!

 

 

 

 

Số ngẫu nhiên được

chọn gi ữ a 1 và k

i i + k i + 2k i + 3k i + (n-1)k

k k k k k k

2 Mẫu hệ thống (tiếp) !

Ưu điểm:

  Nhanh và dễ áp dụng

  Không cần có khung mẫu trước

  Đơn giản trong điều kiện thực địa

Hạn chế:

  Số liệu có tính chu kỳ, ước tính sẽ hạn chế

  Đơn vị mẫu không xếp ngẫu nhiên hoặc

trùng với k, thiếu đại diện

3 Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng!

•  Chia cá thể từ quần thể thành các nhóm được

gọi là tầng (strata) hay lớp (layer) có chung

các đặc điểm và chọn 1 mẫu ngẫu nhiên

trong mỗi tầng

Phương pháp:

  Phân quần thể thành tầng đồng nhất tùy đặc

điểm

  Chọn đơn vị mẫu trong mỗi tầng bằng PP

ngẫu nhiên đơn

Sơ đồ chọn mẫu phân tầng!

 

     

Tất cả

bệnh viện!

Trang 7

3 Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (tiếp)!

Ưu điểm:

  Dễ phân các tầng với các yếu tố đồng nhất

  Tham số mẫu dễ tính

  Có tính đại diện cao

Hạn chế:

  Thiếu chính xác khi đơn vị mẫu ít ở mỗi

tầng

  Phải có trước danh sách cá thể mỗi tầng

4 Mẫu ngẫu nhiên theo chùm!

Một quần thể đã được nhóm thành các chùm theo các tiêu thức khác nhau, đơn vị mẫu là chùm, từ đó N/C trên cá thể của chùm đã được chọn ngẫu nhiên

Phương pháp

  Xác định chùm thích hợp

  Lập danh sách chùm (khung mẫu)

  Chọn chùm ngẫu nghiên từ danh sách

  Chọn các cá thể bằng 2 cách:

- Lấy tất cả các cá thể (nếu không có danh sách) của các chùm (chùm 1 bậc)!

- Lập danh sách, chọn cá thể bằng PP ngẫu nhiên đơn hoặc hệ thống (chùm 2 bậc).!

Sơ đồ chọn mẫu chùm!

n 1

n 2

n 3

4 Mẫu ngẫu nhiên theo chùm (tiếp) !

Ưu điểm:

  Có thể điều tra phạm vi rộng, phân tán, không

có được danh sách các đơn vị nghiên cứu

  Khung mẫu đơn giản (danh sách các chùm),

dễ lập

  điều tra dễ & nhanh vì đối tượng nghiên cứu

được nhóm lại theo cụm

  Có hiệu quả kinh tế (kinh phí, thời gian)

  WHO khuyến cáo dùng trong TCMR, CDD, lao và sốt rét

Trang 8

4 Mẫu ngẫu nhiên theo chùm (tiếp) !

Hạn chế:

  Tính chính xác và tính đại diện thấp

  Cỡ chùm lớn tính đại diện thấp, đặc biệt

bệnh hiếm

  Số chùm > 30 là tốt nhất

  Khó xác định mối quan hệ căn nguyên

  Không phù hợp trong đo lường thay đổi về

tình trạng SK, dịch vụ y tế, nguồn lực

Phương pháp WHO khuyến nghị (PPS)

áp dụng trong N/C cộng đồng khi P lớn và không đều

1 Chọn huyện

2 Chọn xã

i + 2k; i + 3k; ) đến khi đạt 30 chùm.

Phương phỏp PPS (tiếp)

3 Chọn cá thể.!

  Xác định số cá thể cần cho mỗi chùm =

Cỡ mẫu/ 30

  Chọn các cá thể bằng 2 cách:

- Lấy tất cả các cá thể (nếu không có

danh sách) của các chùm!

- Lập danh sách, chọn cá thể bằng PP

ngẫu nhiên đơn hoặc hệ thống.!

5 Mẫu ngẫu nhiên nhiều giai đọan!

Nhóm tất cả các đơn vị mẫu trong quần thể thành các nhóm có thứ bậc

Ví dụ: Các hộ gia đình, các thôn, các huyện, các tỉnh

Lấy ra: %1 mẫu tỉnh

1 mẫu huyện

1 mẫu thôn,

1 mẫu hộ gia đình,

1 mẫu các cá thể

Trang 9

II/ Cỡ mẫu và cỏch ước tớnh cỡ mẫu

cho một nghiờn cứu cụ thể

Yếu tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu

tham số quần thể càng nhỏ thì cỡ mẫu càng lớn

Một số nguyên tắc tính cỡ mẫu

" Cỡ mẫu chỉ tính cho biến phụ thuộc, trừ

nghiên cứu bệnh chứng

" Khi 1 nghiên cứu có nhiều biến phụ thuộc

thì phải tính cỡ mẫu cho tất cả các biến,

sau đó chọn cỡ mẫu lớn nhất

Cỡ mẫu ước lượng 1 tỷ lệ

• (1-p): Tỷ lệ đối tượng không có bệnh

và tham số quần thể.!

•  α: Mức ý nghĩa thống kê thường là 0,05 hoặc 0,01.!

•  Giá trị Z thu được từ bảng Z ứng với giá trị α

hoặc

Trang 10

Cỡ mẫu ước lượng 1 giá trị trung bình

và tham số quần thể.!

•  α: Mức ý nghĩa thống kê thường là 0,05 hoặc 0,01.!

•  Giá trị Z thu được từ bảng Z ứng với giá trị α

•  Giá trị trung bình (từ NC trước hoặc NC thử)

hoặc

• n 1 = n 2 = n: Cỡ mẫu nghiên cứu cần có!

• p 1 ,p 2 : Tỷ lệ mắc bệnh tương tự như nhóm 1 và 2

(theo NC trước hoặc nghiên cứu thử)

•  Δ: Khoảng sai lệch mong muốn giữa 2 tham số quần

•  thể (P1 – P2)!

•  α: Mức ý nghĩa thống kê thường là 0,05 hoặc 0,01.!

•  Mức sai lầm loại 2 cho phép

•  Giá trị Z thu được từ bảng Z ứng với giá trị

Cỡ mẫu kiểm định 2 tỷ lệ

hoặc

Cỡ mẫu kiểm định 2 giá trị trung bình

• n 1 =n 2 =n: Cỡ mẫu nghiên cứu cần có!

•  Δ: Khoảng sai lệch mong muốn giữa 2 tham số quần

•  thể!

•  α: Mức ý nghĩa thống kê thường là 0,05 hoặc 0,01.!

•  Mức sai lầm loại 2 cho phép

•  Giá trị Z thu được từ bảng Z ứng với giá trị

hoặc

Điều chỉnh cỡ mẫu với QT hữu hạn

nờu trờn là cỡ mẫu tớnh cho cỏc nghiờn cứu khi quần thể nghiờn cứu lớn (cũn gọi là quần thể vụ hạn) Trong trường hợp cỡ mẫu này vượt quỏ 5%

kớch thước của quần thể thỡ khi đú quần thể được gọi là hữu hạn và cỡ mẫu trờn cần được điều chỉnh cho hợp lý hơn

–  nf: Cỡ mẫu điều chỉnh cho quần thể hữu hạn –  N: Kớch thước của quần thể hữu hạn –  n: Cỡ mẫu tớnh theo cụng thức

Trang 11

Cỡ mẫu trong nghiên cứu bệnh chứng

- p 1 : Tỷ lệ phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ được ước lượng

cho nhóm bệnh

- p 0 : Tỷ lệ phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ được ước lượng

nghiên cứu trước hoặc nghiên cứu thử)

- ε: %Mức độ chính xác mong muốn (chênh lệch cho phép

giữa tỷ suất chênh (OR) thực của quần thể OR thu

được từ mẫu)

Cỡ mẫu trong nghiên cứu thuần tập

p1: Tỷ lệ mắc bệnh được ước lượng trong nhóm tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

p0: Tỷ lệ mắc bệnh được ước lượng cho nhóm không tiếp xúc với yếu tố nguy cơ Tỷ lệ p1 và p0 được lấy

từ kết quả của NC trước hoặc NC thử

ε: Mức độ chính xác mong muốn (chênh lệch cho phép giữa nguy cơ tương đối (RR) thực của quần thể và RR thu được từ mẫu)

Ngày đăng: 22/08/2015, 15:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chọn mẫu ngẫu nhiên đơn! - Chọn mẫu và cỡ mẫu trong nghiên cứu y học
Sơ đồ ch ọn mẫu ngẫu nhiên đơn! (Trang 5)
Sơ đồ chọn mẫu phân tầng! - Chọn mẫu và cỡ mẫu trong nghiên cứu y học
Sơ đồ ch ọn mẫu phân tầng! (Trang 6)
Sơ đồ chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống! - Chọn mẫu và cỡ mẫu trong nghiên cứu y học
Sơ đồ ch ọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống! (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN