MỤC TIÊU ĐÁNH GIÁ KHI CHẨN ĐOÁN BN CÓ THIẾU MÁU CHI DƯỚI TRẦM TRỌNG tưới máu thành công so sánh tái tưới máu đoạn gần với tái tưới máu nhiều vị trí ở bệnh nhân có tổn thương nhiều tầng đ
Trang 1DỰ THẢO
BỆNH ĐỘNG MẠCH NGOẠI BIÊN
KHUYẾN CÁO 2010 CỦA HỘI TIM MẠCH VIỆT NAM
VỀ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
Trang 2HỘI ĐỒNG BIÊN SOẠN
Trưởng tiểu ban soạn thảo:
PGS.TS Đinh Thị Thu Hương Thư ký:
Ths Nguyễn Tuấn Hải Các thành viên:
GS Văn Tần.
PGS.TS Phạm Minh Thông PGS.TS Phạm Thắng
PGS.TS Cao Văn Thịnh PGS.TS Lê Nữ Hòa Hiệp
TS BS Đoàn Quốc Hưng Th.s.BS Nguyễn Văn Mão TS.BS Dương Đức Hùng
…
Trang 3PHẦN I
BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI
KHUYẾN CÁO 2010 CỦA HỘI TIM MẠCH VIỆT NAM
VỀ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
Trang 4• Người dưới 50 tuổi, kèm theo ĐTĐ, và một yếu tố nguy cơ phối hợp khác (thuốc lá, rối loạn lipid máu, tăng huyết áp, tăng
homocystein máu)
hoặc đau khi nghỉ do giảm tưới máu
mạch cảnh hay động mạch thận
Dựa vào bằng chứng dịch tễ học, Đối tượng có nguy cơ bị BĐMCD được xác định là:
Những đối tƣợng có “nguy cơ” mắc BĐMCD
Trang 5CHẨN ĐOÁN BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI
Trang 6Thiếu máu chi dưới trầm trọng: Đau chi dưới khi nghỉ, vết thương/loét không liền, hoại tử
được mô tả bởi 5 chữ P:
Trang 8CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT VỚI NGUYÊN NHÂN ĐAU CHI DƯỚI KHÁC
• Hẹp ống tủy
• Bệnh thần kinh ngoại biên
• Đau dây/rễ thần kinh ngoại biên
– Thoát vị đĩa đệm gây chèn ép TK hông
• Thoái hóa khớp háng, khớp gối
• Đau cách hồi tĩnh mạch
• Vỡ kén Baker
• Hội chứng khoang mạn tĩnh
• Chuột rút, co rút cơ.
• Hội chứng đôi chân không nghỉ
Bảng 3 trong Hirsch AT, et al J Am Coll Cardiol 2006;47:e1-e192.
Trang 9• Các yếu tố làm giảm tưới máu giường mạch:
Đái tháo đường
Suy thận nặng
Giảm cung lượng tim nặng (Suy tim nặng, sốc tim)
Bệnh lý gây co mạch, hoặc hoàn cảnh gây co mạch (Hội
chứng Raynaud, tiếp xúc lạnh kéo dài)
Thuốc lá
• Các yếu tố làm tăng nhu cầu tưới máu tới
giường mạch:
Nhiễm trùng (viêm mô tế bào, viêm tủy xương).
Tổn thương trên da, hoặc chấn thương chân.
CÁC YẾU TỐ LÀM TĂNG NGUY CƠ CẮT CỤT CHI
Ở BN CÓ THIẾU MÁU CHI DƯỚI TRẦM TRỌNG
Bảng 5 của Hirsch AT, et al J Am Coll Cardiol 2006;47:e1-e192.
Trang 10MỤC TIÊU ĐÁNH GIÁ KHI CHẨN ĐOÁN BN CÓ
THIẾU MÁU CHI DƯỚI TRẦM TRỌNG
tưới máu thành công (so sánh tái tưới máu đoạn gần với tái tưới máu nhiều vị trí ở bệnh nhân có tổn thương nhiều tầng động mạch)
thuật hoặc can thiệp tái tưới máu
Bảng 6 của Hirsch AT, et al J Am Coll Cardiol 2006;47:e1-e192.
Trang 11NGUYÊN NHÂN LOÉT CHI DƯỚI
Thiếu máu HC hình liềm
Đa hồng cầu Tăng tiểu cầu
Trang 12TIỀN SỬ MẠCH MÁU VÀ KHÁM LÂM SÀNG
Đối tượng có nguy cơ bị BĐMCD cần được thăm khám về triệu chứng mạch máu:
- Đánh giá sự giảm khả năng đi bộ,
- Đau cách hồi,
- Đau khi nghỉ và/hoặc tình trạng loét không liền sẹo nếu có.
• Khám và bắt mạch chi dưới.
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
Trang 13XÁC ĐỊNH BN BỊ BĐMCD KHÔNG TRIỆU CHỨNG
mạch,
đi bộ, đau cách hồi chi dưới hay đau chi dưới khi nghỉ
không triệu chứng, để đưa ra chiến lược điều trị nhằm giảm nguy cơ bị NMCT, đột quỵ hay tử vong
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
Trang 14II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
Trang 15• Cần tìm các nguyên nhân khác cũng gây hạn chế gắng sức : đau thắt ngực, suy tim, bệnh phổi mạn tính, bệnh
xương khớp trước khi đánh giá khả năng điều trị tái tưới máu.
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
XÁC ĐỊNH BN BỊ BĐMCD CÓ ĐAU CÁCH HỒI
Trang 16ĐIỀU TRỊ TÁI TƯỚI MÁU Ở BN ĐAU CÁCH HỒI CHI DƯỚI
Bệnh nhân bị BĐMCD có triệu chứng đau cách hồi, được xem xét khả năng phẫu thuật hoặc can thiệp tái tưới máu, cần:
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
- Được theo dõi và điều trị bằng các phương pháp nội khoa,
PHCN;
- Được điều chỉnh các yếu tố nguy cơ,
- Điều trị với thuốc chống ngưng tập tiểu cầu;
-Có triệu chứng lâm sàng rõ rệt
- Có tổn thương giải phẫu động mạch chi dưới có thể được điều trị bằng can thiệp hay phẫu thuật với nguy cơ thấp, trong khi khả năng thành công trước mắt và lâu dài cao
Trang 17ĐÁNH GIÁ BN BĐMCD CÓ THIẾU MÁU TRẦM TRỌNG CHI DƯỚI
• Đánh giá toàn diện và điều trị các yếu
tố có nguy cơ cao dẫn đến cắt cụt chi.
• Đánh giá các yếu tố nguy cơ tim mạch trước khi chỉ định phẫu thuật tái
tưo9wí máu
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
Trang 18• Cần thăm khám bàn chân thường xuyên
để phát hiện những dẫu hiệu TMTTCD.(ABI < 0,4 ở người không bị ĐTĐ, hoặc BN ĐTĐ có bệnh ĐMCD đã biết)
Thăm khám định kỳ bàn chân sau điều trị thành công TMTTCD
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
ĐÁNH GIÁ BN BĐMCD CÓ THIẾU MÁU TRẦM TRỌNG CHI DƯỚI
Trang 19• BN có TMTTCD và tổn thương trên da cần được điều trị với ý kiến của chuyên gia chăm sóc vết thương.
thần kinh, suy thận mạn, nhiễm trùng), nếu có triệu chứng của thiếu máu cấp chi dưới, cần được khám cấp cứu, và được chuyên gia về mạch máu đánh giá, điều trị
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
ĐÁNH GIÁ BN BĐMCD CÓ THIẾU MÁU TRẦM TRỌNG CHI DƯỚI
Trang 20TIẾP CẬN BỆNH NHÂN CÓ NGUY CƠ BỊ
BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI
nhập: Chỉ số cổ chân – cánh tay (ABI), chỉ số ngón chân – cánh tay (TBI), siêu âm Doppler mạch, chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ mạch máu
cần thiết
Yêu cầu bác sỹ lâm sàng:
Trang 22Yêu cầu bắt mạch chi dưới cẩn thận và lượng hóa như sau:
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
KHÁM LÂM SÀNG
Vẽ sơ đồ động mạch chi dưới:
Trang 23Hướng dẫn của Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ và Hội Tim mạch Hoa Kỳ về chẩn đoán và điều trị BĐMCD
Đo chỉ số cổ chân – cánh tay khi nghỉ (ABI)
Xác định nhóm đối tượng “có nguy cơ”, để chẩn đoán 5 biểu
hiện lâm sàng chính của BĐMCD:
Không đau
Đau cách
hồi chi dưới
Thiếu máu trầm trọng chi dưới mạn
Thiếu máu cấp chi dưới
Đau chân không
điển hình
Hỏi tiền sử giảm khả năng đi lại và/hoặc triệu chứng giảm cấp máu chi dưới:
Đánh giá các triệu chứng về mạch máu:
• Đau chi dưới khi đi lại
• Đau chi dưới khi nghỉ, vết thương, loét lâu lành, hoại tử
CÁC BƯỚC CHẨN ĐOÁN BĐMCD
Trang 24GIÁ TRỊ CỦA ABI
Adapted from Hirsch AT, et al J Am Coll Cardiol 2006;47:e1-e192 Figure 6.
Trang 25THĂM DÕ KHÔNG XÂM NHẬP
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
SIÊU ÂM DOPPLER
•Chẩn đoán vị trí giải phẫu và đánh giá mức độ hẹp động mạch của BĐMCD
mạch Thời gian theo dõi lần lượt là 3 tháng, 6 tháng, sau đó là mỗi 12 tháng sau phẫu thuật bắc cầu
Trang 26II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
- Chẩn đoán vị trí giải phẫu và đánh giá mức độ hẹp động mạch của BĐMCD
- Lựa chọn bệnh nhân bị BĐMCD làm can thiệp tái tưới máu động mạch qua da
CỘNG HƯỞNG TỪ MẠCH MÁU (MRA)
THĂM DÕ KHÔNG XÂM NHẬP
Trang 27II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
• Cân nhắc chỉ định để chẩn đoán vị trí tổn thương giải phẫu, và xác định tình trạng hẹp khít động mạch ở BN bị
BĐMCD
MRA trong trường hợp BN BĐMCD có chống chỉ định với MRA
CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH ĐỘNG MẠCH (CTA)
THĂM DÕ KHÔNG XÂM NHẬP
Trang 28ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI
Trang 29CÁC BiỆN PHÁP ĐiỀU TRỊ
IB: Ngừng thuốc lá
IA: Kiểm soát huyết áp <140/90 và <130/80(ĐTĐ, suy thận)
IB: Điều trị rối loạn Lipid máu bằng statine( LDL – C < 70 mg/dl).
IB: Chăm sóc tốt bàn chân của người ĐTĐ
IIaC: Kiểm soát đường huyết HbA1C<7
IA: Aspirin 75-325mg/ngày
IB: 75mg clopidogrel/ngày kết hợp hoặc thay thế Aspirin
Trang 30ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN BĐMCD
KHÔNG TRIỆU CHỨNG
• Ngừng hút thuốc, điều trị rối loạn lipid máu, ĐTĐ và THA theo các khuyến cáo điều trị hiện hành
định cho bệnh nhân BĐMCD không triệu chứng nhằm làm giảm nguy cơ bị các biến
cố tim mạch do thiếu máu cục bộ
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
Trang 31ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA TRIỆU CHỨNG
ĐAU CÁCH HỒI CHI DƯỚI
Trang 32Các thuốc điều trị đau cách hồi chi dưới
Chưa có đủ bằng chứng về hiệu quả lâm sàng hoặc vai trò điều trị của:
L-arginine, propionyl-L-carnitine, gingko biloba, prostaglandins đường uống, vitamin E, chelation therapy
Các thuốc được FDA (Food and Drug Administration)
chấp thuận sử dụng:
Pentoxifylline (A, IIB)
Cilostazol (IA)
Trang 33THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN BĐMCD
MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ
Thuốc
Giảm biến cố thiếu máu cục bộ
Cải thiện triệu chứng đau cách hồi
(Plavix®)
(Pletaal®)
Trang 34ĐIỀU TRỊ TÁI TƯỚI MÁU CHO BỆNH
NHÂN MẮC BĐMCD
Điều trị tại chỗ với chi bị tổn thương
Trang 35II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III BN có suy giảm rõ rệt khả năng hoạt động trong
công việc và cuộc sống do đau cách hồi
Điều trị nội khoa hay tập luyện PHCN không đủ hiệu quả và/hoặc
Tổn thương khu trú tầng chủ - chậu
CAN THIỆP ĐM QUA DA CHO BỆNH
NHÂN BĐMCD CÓ ĐAU CÁCH HỒI
BN có suy giảm rõ rệt khả năng hoạt động trong công việc và cuộc sống do đau cách hồi
Điều trị nội khoa hay tập luyện PHCN không đủ hiệu quả và/hoặc
Tổn thương khu trú tầng chủ - chậu
Trang 36II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
Trang 37II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
Can thiệp đặt stent tạm thời được chỉ định “cứu vãn” với tổn thương ĐM chậu khi nong bằng bóng thất bại hoặc kém hiệu quả (Chênh áp qua vị trí hẹp còn cao, hẹp > 50% lòng mạch
Hẹp hoặc tắc ĐM chậu chung là chỉ định hàng đầu và hiệu quả
Đặt stent với tổn thương hẹp hoặc tắc ĐM chậu ngoài là chỉ định hàng đầu và hiệu quả
CAN THIỆP ĐM QUA DA CHO BỆNH
NHÂN BĐMCD CÓ ĐAU CÁCH HỒI
Trang 38ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT
BN BĐMCD CÓ ĐAU CÁCH HỒI
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
• Khi điều trị nội khoa và PHCN không kết quả
• Với BN BĐMCD thiếu máu chi dưới trầm trọng,
có cả tổn thương tầng chủ chậu, và tầng đùi khoeo, cần ưu tiên xử trí các tổn thương tầng chủ - chậu trước tiên.
Trang 39-XIN TRÂN TRỌNG CÁM ƠN
Trang 40ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA VỚI BỆNH NHÂN CÓ THIẾU
MÁU CHI DƯỚI TRẦM TRỌNG (TMCDTT)
Hiệu quả của các yếu tố tăng sinh mạch máu trong điều trị bệnh nhân TMCDTT vẫn chưa rõ ràng và tốt nhất cần có thêm các nghiên cứu bệnh – chứng
để đánh giá.
Điều trị bằng nhóm PGE-1 hoặc iloprost từ 7 – 28 ngày có thể làm giảm đau do thiếu máu, tạo điều kiện thuận lợi cho sự lành vết loét chi dưới nhưng các kết quả mới chỉ giới hạn trong một số nghiên cứu với số lượng BN nhỏ.
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
Hiện tại chưa có các khuyến cáo mức Class I hoặc IIa trong điều trị
nội khoa thiếu máu chi dưới trầm trọng để cải thiện triệu chứng
(loét, hoại tử) hoặc dự phòng cắt cụt chi
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
Trang 41II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
ĐIỀU TRỊ CAN THIỆP QUA DA VỚI BỆNH NHÂN
CÓ THIẾU MÁU CHI DƯỚI TRẦM TRỌNG
Trang 42• Tưới máu tới tận bàn chân.
• Phục hồi dòng chảy trực tiếp trong các vòng nối của bàn chân, để đạt được hiệu quả lâm sàng cao
Điều trị can thiệp qua da hiệu quả giúp:
động mạch phía xa, có thể không đủ hiệu quả giúp
lành vết loét/hoại tử
• Nong và đặt stent “cứu vãn” (tạm thời) là giải pháp
được lựa chọn
Chú ý:
ĐIỀU TRỊ CAN THIỆP QUA DA VỚI BỆNH NHÂN
CÓ THIẾU MÁU CHI DƯỚI TRẦM TRỌNG
Trang 43• Lựa chọn bệnh nhân với tổn thương phù hợp với can thiệp là yêu cầu quan trọng để thành công.
– Hẹp 5 vị trí
– Lành vết loét
– Tránh phải cắt cụt chi
ĐIỀU TRỊ CAN THIỆP QUA DA VỚI BỆNH NHÂN
CÓ THIẾU MÁU CHI DƯỚI TRẦM TRỌNG
Trang 44Bệnh nhân có hoại tử nặng vùng tỳ đè, không thể co duỗi được bàn chân, mất cảm giác đầu chi, đau khi nghỉ dai dẳng, nhiễm trùng, hoặc tuổi thọ hạn chế do bênh lý phối hợp cần được cân nhắc để phẫu thuật cắt cụt chi.
Phẫu thuật không được chỉ định cho BN có giảm tưới máu chi dưới trầm trọng nhưng không có triệu chứng lâm sàng của
TMCDTT
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
PHẪU THUẬT VỚI BỆNH NHÂN CÓ
THIẾU MÁU CHI DƯỚI TRẦM TRỌNG
Trang 45II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
PHẪU THUẬT VỚI BỆNH NHÂN CÓ
THIẾU MÁU CHI DƯỚI TRẦM TRỌNG
chủ - chậu, và tầng đùi - khoeo, cần ưu tiên xử trí các tổn thương tầng chủ - chậu trước tiên
được khuyến cáo với bệnh nhân có bệnh lý ĐMC và hai ĐM chậu với triệu chứng lâm sàng rõ rệt gây ảnh thưởng tới huyết động
Trang 46• Phẫu thuật bắc cầu nối phía trên ĐM khoeo
bằng tĩnh mạch hiển nếu có thể
bằng tĩnh mạch hiển nếu có thể
quả với tổn thương phía dưới ĐM khoeo khi không tìm được cầu nối tĩnh mạch tự thân chi trên/chi dưới phù hợp
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
PHẪU THUẬT VỚI BỆNH NHÂN CÓ
THIẾU MÁU CHI DƯỚI TRẦM TRỌNG
Trang 47Cầu nối ĐM đùi – ĐM chày nên được sử dụng bằng tĩnh mạch hiển lớn tự thân cùng bên, hoặc nếu không, bằng các tĩnh mạch khác của chi trên hoặc chi dưới bên đối diện.
Cầu nối composite đùi – khoeo – chày, hoặc tới ĐM khoeo đơn độc nhưng có tuần hoàn bàng hệ tới bàn chân, là phương pháp được lựa chọn khi không tìm được cầu nối tự thân phù hợp
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
PHẪU THUẬT VỚI BỆNH NHÂN CÓ
THIẾU MÁU CHI DƯỚI TRẦM TRỌNG
Trang 48TRIỆU CHỨNG CỦA THIẾU MÁU CẤP CHI DƯỚI
dưới được tập hợp bằng 5 chữ “P”:
– Đau (pain), Liệt (paralysis), Mất cảm giác
(paresthesias), Mất mạch (pulselessness), và Tím tái (pallor)
– Sự xuất hiện đột ngột, hoặc sự xấu đi đột ngột của triệu chứng lâm sàng
sàng của BĐMCD trước đó hoặc
của chi bên đối diện
Trang 49THIẾU MÁU CẤP CHI DƯỚI
vãn, cần được đánh giá nhanh chóng đặc điểm tổn thương giải phẫu để có thể lựa chọn phương pháp can thiệp hay phẫu thuật phù hợp
hồi, không cần thiết phải đánh giá đăc điểm giải phẫu mạch, hay nỗ lực tái tưới máu
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
Trang 50Chống đông lập tức bằng Heparin hoặc Heparin TLPT thấp
BDDMCD TRẦM TRỌNG ABI < 4, sóng mạch dẹt, mất mạch bàn chân
Đánh giá nguyên nhân:
Thuyên tắc từ xa (tim, ĐMC, nguồn gốc khác) BĐMCD tiến triển và huyết khối tại chỗ (Tiền sử đau cách hồi)
Huyết khối gây tắc cầu nối ĐM
Chấn thương ĐM Hội chứng bẫy mạch khoeo, HKTM xanh tím,
Tình trạng tăng đông
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU CẤP CHI DƯỚI
Hội chẩn chuyên khoa mạch máu cấp cứu:
Chiến lược chẩn đoán
Kế hoạch can thiệp/phẫu thuật
Hirsch AT, et al J Am Coll Cardiol 2006;47:e1-e192.
Trang 51CẮT CỤT Hướng dẫn điều trị:
Vị trí, mức độ lan rộng Tắc từ xa hay tại chỗ Tắc ĐM tự thân hay tắc cầu nối Thời gian thiếu máu cấp
Bệnh phối hợp Chống chỉ định tiêu huyết khối hay phẫu thuật
Tiêu huyết khối, can thiệp, phẫu thuật
ĐÁNH GIÁ NGUYÊN NHÂN
Chi không còn khả năng cứu vãn (Thiếu máu không hồi phục) Tổn thương thần kinh, mất cảm giác sâu, liệt, mất tín hiệu Doppler
Chi còn cứu vãn được: Đe dọa lập tức (Thiếu máu có
thể hồi phục))
Có thể cứu vãn với điều trị tái tưới máu cấp cứu Mất cảm giác > ngón chân
+ đau khi nghỉ Yếu cơ nhẹ/trung bình Tín hiệu Doppler ĐM và
Hirsch AT, et al J Am Coll Cardiol 2006;47:e1-e192.
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU CẤP CHI DƯỚI
Trang 52II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
Điều trị tiêu huyết khối qua catheter là phương pháp hiệu quả để điều trị bệnh nhân TMCCD (Rutherford categories I và IIa) có thời gian dưới 14 ngày
Dụng cụ hút huyết khối thường xuyên được
sử dụng với bệnh nhân thiếu máu cấp chi dưới do tắc nghẽn động mạch ngoại vi
Tiêu huyết khối qua đường catheter và hút huyết khối có thể cân nhắc chỉ định với bệnh nhân TMCCD (Rutherford category IIb)
có thời gian trên 14 ngày
ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU CẤP CHI DƯỚI