ƯớC TíNH NGUY CƠ BệNH ĐộNG MạCH VàNH THEO THANG ĐIểM FRAMINGHAM ở BệNH NHÂN TĂNG HUYếT áP Có HộI CHứNG CHUYểN HóA Lê Quốc Tuấn - Bệnh viện đa khoa Thanh Ba Nguyễn Thị Thu Hiền, Nguyễn
Trang 1những lần sau có tỷ lệ siêu âm thai cao hơn có thể do
sự quan tâm nhiều hơn đến giới tính của thai Bên cạnh
lợi ích thiết thực, siêu âm thai cũng có thể gây nên tình
trạng lạm dụng trong việc lựa chọn giới tỉnh của trẻ [3]
Cần có một nghiên cứu đầy đủ hơn cả sử dụng dịch vụ
siêu âm thai từ phía phụ nữ cũng như cán bộ y tế Bên
cạnh đó cũng cần tăng cường tuyên truyền và giám sát
việc tuân thủ hướng dẫn về chăm sóc trước sinh để
tránh lạm dụng dịch vụ siêu âm thai từ cả hai phía
Bảng 2 Mối liên quan giữa siêu âm thai với một số
yếu tố kinh tế xã hội
*: Kết quả có ý nghĩa thống kê, 95% CI của OR
không chứa giá trị 1
Kết luận và kiến nghị
Tỷ lệ trung bình phụ nữ mang thai được siêu âm
trước sinh trong giai đoạn 2005-2011 là 79,4%, tăng
dần qua các năm từ 43,7% năm 2005 đến 91,5% năm
2011 Phụ nữ có điều kiện kinh tế xã hội cao hơn có tỷ
lệ siêu âm thai cao hơn: OR=3,2 (95%CI: 2,3-4,5) giữa
nhóm tốt nghiệp các trường chuyên nghiệp so với
người tốt nghiệp tiểu học; OR=1,5 (95%CI: 1,2-1,9)
giữa nhóm ít nghèo nhất và nhóm nghèo nhất; OR=1,4
(95%CI: 1,2-1,7) giữa phụ nữ làm phi nông nghiệp so
với người làm nông nghiệp Cần có những nghiên cứu
và giám sát đầy đủ hơn việc sử dụng siêu âm thai để
tránh tình trạng lạm dụng dịch vụ này cả từ phía người cung ứng và người sử dụng
Tài liệu tham khảo
1 Bộ Y tế (2009) Hướng dẫn chuẩn quốc gia về sức khoẻ sinh sản Ban hành kèm theo quyết định số Quyết
định số 4620/QĐ-BYT ngày 25/11/2009 của Bộ trưởng Bộ
Y tế Nhà xuất bản Y học 2010
2 Bộ Y tế - Tổng cục thống kê (2003) Báo cáo kết quả điều tra y tế quốc gia 2001-2002 Nhà xuất bản Y học
3 UNPFA Vietnam (2010) Mất cân bằng giới tính khi sinh ở Việt Nam: Bằng chứng từ tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009
4 Bricker, L., J.P Neilson, and T Dowswell, Routine ultrasound in late pregnancy (after 24 weeks' gestation) Cochrane database of systematic reviews, 2008(4): p CD001451
5 Canadian Medical Association (1992) Periodic health examination, 1992 update: 2 Routine prenatal ultrasound screening Canadian Task Force on the Periodic Health Examination CMAJ: Canadian Medical Association journal, 147(5): p 627-33
6 Gammeltoft, T and H.T Nguyen, The commodification of obstetric ultrasound scanning in Hanoi, Viet Nam Reproductive Health Matters, 2007 15(29): p 163-71
7 Tran, T.K., et al., Urban - rural disparities in antenatal care utilization: a study of two cohorts of pregnant women in Vietnam BMC health services research, 2011 11: p 120
ƯớC TíNH NGUY CƠ BệNH ĐộNG MạCH VàNH THEO THANG ĐIểM FRAMINGHAM
ở BệNH NHÂN TĂNG HUYếT áP Có HộI CHứNG CHUYểN HóA
Lê Quốc Tuấn - Bệnh viện đa khoa Thanh Ba Nguyễn Thị Thu Hiền, Nguyễn Mỹ Hạnh Trường Cao đẳng y tế Phú Thọ TóM TắT
Lịch sử nghiên cứu: Nhiều nghiên cứu gần đây cho
thấy hội chứng chuyển hóa (HCCH) có mối liên quan
mật thiết đến bệnh động mạch vành (ĐMV)
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá ước tính nguy cơ
bệnh ĐMV 10 năm tới theo thang điểm Framingham ở
bệnh nhân THA nguyên phát có HCCH
Phương pháp và kết quả: Trong nghiên cứu này,
341 bệnh nhân THA nguyên phát được tìm hiểu các
yếu tố nguy cơ bệnh ĐMV (tuổi, hút thuốc lá, bệnh đái
tháo đường) và đo vòng bụng, huyết áp, glucose,
cholesterol toàn phần, HDL-C và TG máu lúc đói
Chẩn đoán HCCH theo tiêu chuẩn của Liên đoàn ĐTĐ
quốc tế (International Diabetes Federation: IDF-2005)
Ước tính nguy cơ bệnh ĐMV theo thang điểm
Framingham Kết quả của nghiên cứu cho thấy:
- Tỉ lệ nguy cao bệnh ĐMV nhóm THA có HCCH
(57,1%) cao hơn so với nhóm THA không có HCCH
(39,2%) với OR = 2,1 (CI: 1,3-3,2), p < 0,001
- Tỉ lệ nguy cơ cao bệnh ĐMV ở nhóm bệnh nhân
THA có béo bụng (55,9%) cao hơn so với nhóm THA
không béo bụng (39,6%) với OR = 1,9 (CI: 1,3-3,0), p <
0,01
- Tỉ lệ nguy cơ cao bệnh ĐMV ở nhóm THA có rối loạn glucose máu lúc đói (61,4%) cao hơn so với nhóm THA có glucose máu bình thường (31,6%) với OR = 3,4 (CI: 2,2-5,4), p < 0,001
- Tỉ lệ nguy cơ cao bệnh ĐMV ở nhóm THA có giảm HDL-C (66,7%) cao hơn so với nhóm THA không giảm HDL-C (44,1%) với OR = 2,5 (CI: 1,4-4,5), p < 0,001
- Tỉ lệ nguy cơ cao bệnh ĐMV ở nhóm THA có tăng
TG (58,9%) cao hơn so với nhóm THA không tăng TG (41,9%) với OR = 2,0 (CI: 1,3-3,1), p < 0,01
Kết luận: có mối liên quan chặt chẽ giữa HCCH và các yếu tố của HCCH với nguy cơ cao bệnh ĐMV 10 năm tới theo thang điểm Framingham ở bệnh nhân THA nguyên phát
Từ Khóa: hội chứng chuyển hóa, bệnh động mạch vành, thang điểm Framingham
summary Backgrounds: Several previous studies showed metabolic syndrome (MS) was strong related coronary artery disease (CAD)
Objectives: The aim of this study estimated risk ten years CAD according to Framingham score in
Trang 2essential hypertensive patients with MS and
characterization of MS
Methods and results: In this study, 341 essential
hypertensive patients who had been found risk factors
of CAD (age, smoking and diabetes) and measured
waist circumference, blood presure, total cholesterol
and high density lipoprotein cholesterol (HDL-C) and
triglyceride (TG) Diagnosis MS according to
International Diabetes Federation (IDF-2005) criteria
Estimated risk ten years CAD according to
Framingham score The results as below:
- Prevalence percentage of high risk CAD in MS
group (57.1%) was higher than that Non-MS group
(39.2%) with OR = 2.1 (CI: 1.3-3.2), p < 0.001
- Prevalence percentage of high risk CAD in
abdominal obesity group (55.9%) was higher than that
without abdominal obesity group (39.6%) with OR =
1.9 (CI: 1.3-3.0), p < 0.01
- Prevalence percentage of high risk CAD in
impaired fasting glucose group (61.4%) was higher
than that normal fasting glucose group (31.6%) with
OR = 3.4 (CI: 2.2-5.4), p < 0.001
- Prevalence percentage of high risk CAD in
decrease HDL-C group (66.7%) was higher than that
normal HDL-C group (44.1%) with OR = 2.5 (CI:
1.4-4.5), p<0.001
- Prevalence percentage of high risk CAD in
increase TG group (58.9%) was higher than that
normal TG group (41.9%) with OR = 2.0 (CI: 1.3-3.1),
p<0.01
Conclusion: There was a close relationship
between MS and characterization of MS and high risk
of CAD according to Framingham score in the
essential hypertensive patients
Keywords: metabolic syndrome, coronary artery
disease (CAD), Framingham score
ĐặT VấN Đề
Gần đây tỉ lệ BTM đang có xu hướng gia tăng ở
Việt Nam (Phạm Gia Khải và CS (2000) quan sát thấy
tỉ lệ bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành (ĐMV) điều
trị tại viện Tim mạch quốc gia tăng lên qua từng năm từ
1994-1996 lần lượt là: 3,4%; 5,0% và 6,1%) Mặc dù, ở
các nước phát triển đã có những kế hoạch phòng
chống bệnh rất tích cực và bệnh ĐMV đã được kìm
hãm đáng kể nhưng do sự tích lũy về dân số, tuổi và tỷ
lệ mắc bệnh mới nên bệnh suất và tử suất do bệnh
ĐMV vẫn chiếm một tỉ lệ hàng đầu trong mô hình bệnh
tật [1], [10] Tăng huyết áp (THA) và hội chứng chuyển
hóa (HCCH) là một trong những nguyên nhân hàng
đầu của bệnh ĐMV và tử vong do bệnh ĐMV Nancy
RC (2012) nghiên cứu 1722 bị bệnh tim mạch (752
nhồi máu cơ tim, 754 đột quỵ não và 216 bệnh nhân
chết do bệnh tim mạch) thấy tỉ lệ thang điểm
Framingham (≥10%) chiếm cao 41% Để lượng giá
nguy cơ bệnh ĐMV trong 10 năm tới thì thang điểm
Framingham được nhiều nghiên cứu áp dụng đánh giá
lâm sàng rộng rãi trên thế giới cũng như ở Việt Nam
Các chỉ tiêu đánh giá của thang điểm gồm: tuổi, chỉ số
huyết áp tâm thu (HATT), cholesterol toàn phần;
HDL-C và hút thuốc lá là các thông số tính thang điểm
Framingham [8] Trong khi đó, ở bệnh nhân THA thường hay kết hợp các YTNC như: HTL, rối loạn lipd máu…, nhất là tỉ lệ HCCH ở đối tượng này tương đối cao (từ 50-70%) sẽ làm tăng nguy cơ cao bệnh ĐMV
Do vậy, đánh giá nguy cơ bệnh ĐMV ở bệnh nhân THA có HCCH là một việc làm rất cần thiết trong thực hành lâm sàng Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm mục tiêu: Đánh giá nguy cơ bệnh ĐMV 10 năm tới theo thang điểm Framingham ở bệnh nhân THA nguyên phát có HCCH
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1 Đối tượng nghiên cứu Gồm 341 bệnh nhân (nam 170, nữ 171) có độ tuổi trung bình 68,0 ± 11,5 (năm) được khám, điều trị tại khoa Khám bệnh - Bệnh viện Đa khoa Khu vực tỉnh Phú Thọ từ từ tháng 12/2011 đến tháng 9/2012 Chẩn
đoán THA nguyên phát theo tiêu chuẩn của JNC VII (2003) khi: HATT ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90 mmHg hoặc đang điều trị THA [1]
2 Phương pháp nghiên cứu 2.1 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu tiến cứu, mô tả, cắt ngang
2.2 Nội dung nghiên cứu:
Các bệnh nhân nghiên cứu được hỏi về tuổi, tiền
sử, bệnh sử, các YTNC bệnh ĐMV như: hút thuốc lá,
đái tháo đường (ĐTĐ); khám lâm sàng toàn điện và
được ghi chép đầy đủ vào mẫu bệnh án nghiên cứu + Đo huyết áp: theo khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam 2010 [1]
+ Đo vòng bụng (VB): đo theo phương pháp nhân trắc học thông thường Chẩn đoán béo bụng theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO: World Health Organization) áp dụng cho khu vực châu á-Thái Bình Dương khi VB ≥ 90 cm ở nam và ≥ 80 cm ở nữ [1], [9] + Định lượng nồng độ glucose, cholesterol toàn phần, HDL-C và triglyceride (TG) lúc đói: mẫu máu bệnh nhân xét nghiệm được lấy máu tĩnh mạch vào buổi sáng (qua một đêm không ăn sau ít nhất 8 giờ) Glucose, cholesterol toàn phần, HDL-C và TG được
định lượng bằng phương pháp enzyme trên máy hóa sinh bán tự động của Hoa Kỳ, tại khoa Hóa sinh-Bệnh viện đa khoa Phú Thọ
+ Chẩn đoán rối loạn glucose máu lúc đói (RLGMLĐ) và ĐTĐ theo tiêu chuẩn của Hội ĐTĐ Hoa
Kỳ (ADA: American Diabetes Association) năm 2011 [5] + Chẩn đoán rối loạn lipid máu từng thành phần: giảm HDL-C (< 0,9 mmol/L), tăng TG (≥ 2,3 mmol/L) theo khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam (2010) [1]
* Chẩn đoán HCCH ở bệnh nhân THA: chẩn đoán HCCH theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Liên đoàn ĐTĐ quốc tế (IDF: International Diabetes Federation) áp dụng cho khu vực châu á-Thái Bình Dương năm 2005 [9]:
+ Tiêu chuẩn chính: tăng VB (≥ 90 cm ở nam, ≥
80 cm ở nữ)
+ Tiêu chuẩn phụ: kết hợp với 1 trong 3 tiêu chuẩn dưới đây:
Trang 3Tăng TG (≥ 1,7 mmol/L), hoặc tiền sử đã điều trị
RLLP máu
Giảm HDL-c (≤ 1,03 mmol/L ở nam và ≤ 1,29
mmol/L ở nữ)), hoặc tiền sử đã điều trị RLLP máu
RLGMLĐ (glucose ≥ 5,6 mmol/L hoặc giảm dung
nạp glucose), hoặc tiền sử có ĐTĐ týp 2
* Đánh giá nguy cơ bệnh ĐMV 10 năm tới theo
thang điểm Framingham: dựa vào 5 yếu tố (tuổi, mức
HDL-C, cholesterol toàn phần, hút thuốc lá và trị số
HATT) để tính nguy cơ bệnh ĐMV trong 10 năm tới là
bao nhiêu phần trăm Từ đó, đánh giá mức độ nguy cơ
như sau:
Nguy cơ cao ≥ 20% hoặc có ĐTĐ typ 2
Nguy cơ trung bình 10 - 19%
Nguy cơ thấp < 10%
2.3 Xử lý số liệu: số liệu được thống kê theo
phương pháp y sinh học bằng phần mềm SPSS 16.0
trên máy vi tính cá nhân [3]
KếT QUả NGHIÊN CứU
Bảng 1 Đặc điểm tuổi và độ tuổi ở bệnh nhân THA
nguyên phát
Phân độ tuổi
Nhóm THA
p(1)-(2)
Chung
(1)
(n = 170)
Không
(n = 171)
> 0,05
Nhận xét: Không có sự khác biệt về tuổi và phân độ
tuổi giữa hai nhóm (p > 0,05)
Bảng 2 Các đặc điểm biểu hiện của HCCH ở bệnh
nhân THA nguyên phát
Bảng 3 Nguy cơ bệnh ĐMV 10 năm tới theo thang
điểm Framingham ở bệnh nhân THA nguyên phát có
HCCH
Nhóm THA
<0,001
Nhận xét: tỉ lệ nguy cơ cao bệnh ĐMV ở nhóm THA
có HCCH (57,1%) cao hơn so với nhóm THA không có
HCCH (39,2%) có ý nghĩa thống kê p<0,001 với
OR=2,1 (CI: 1,3-3,2), p < 0,001
Bảng 4 Tỉ lệ nguy cơ cao bệnh ĐMV ở nhóm bệnh
nhân THA có béo bụng
Nhóm
Nhận xét: Tỉ lệ nguy cơ cao bệnh ĐMV ở nhóm bệnh nhân THA có béo bụng (55,9%) cao hơn so với nhóm THA không béo bụng (39,6%) với OR = 1,9 (CI: 1,3-3,0), p < 0,01
Bảng 5 Tỉ lệ nguy cơ cao bệnh ĐMV ở nhóm bệnh nhân THA có RLGMLĐ
Nhóm
Nhận xét: Tỉ lệ nguy cơ cao bệnh ĐMV ở nhóm THA có RLGMLĐ (61,4%) cao hơn so với nhóm THA không RLGMLĐ (31,6%) với OR = 3,4 (CI: 2,2-5,4), p < 0,001
Bảng 6 Tỉ lệ nguy cơ cao bệnh ĐMV ở nhóm bệnh nhân THA có giảm HDL-C
Nhóm
Nhận xét: Tỉ lệ nguy cơ cao bệnh ĐMV ở nhóm THA có giảm HDL-C (66,7%) cao hơn so với nhóm THA không giảm HDL-C (44,1%) với OR = 2,5 (CI: 1,4-4,5), p < 0,001
Bảng 7 Tỉ lệ nguy cơ cao bệnh ĐMV ở nhóm bệnh nhân THA có tăng TG
Nhóm
Nhận xét: Tỉ lệ nguy cơ cao bệnh ĐMV ở nhóm THA có tăng TG (58,9%) cao hơn so với nhóm THA không tăng TG (41,9%) với OR = 2,0 (CI: 1,3-3,1), p<0,01
BàN LUậN Những năm gần đây, tỷ lệ có HCCH đang tăng nhanh ở nhiều quốc gia, ở các nước phát triển cũng như ở các nước đang phát triển, ở thành phố cũng như
ở vùng nông thôn Sự tăng trưởng của HCCH thường song hành với bệnh ĐTĐ týp 2 và bệnh tim mạch đang gia tăng ở khắp mọi nơi trên thế giới Tử vong do bệnh tim mạch những chi phí dành bệnh này đang là gánh nặng kinh tế cho các quốc gia [6], [7] Lakka H và CS (2002) nghiên cứu 1209 người đàn ông tuổi từ 42 - 60 (năm 1984 - 1989) không có bệnh ung thư, bệnh tim mạch và ĐTĐ týp 2; các bệnh nhân này được theo dõi cho đến 12/1998 Kết quả cho thấy, tỷ lệ chết do bệnh
ĐMV bệnh ĐMV ở người có HCCH gấp 3,77 (95% CI, 1,74 - 8,17) so với người không có HCCH Để đánh giá nguy cơ bệnh ĐMV các nghiên cứu thường sử dụng thang điểm Framingham để ước tính nguy cơ Thang
điểm này dựa vào dựa vào 5 yếu tố (tuổi, HDL-C, Cholesterol toàn phần, hút thuốc lá và trị số HATT) để tính ra nguy cơ bệnh ĐMV trong 10 năm tới là bao nhiêu phần trăm Các yếu tố nguy cơ tương đương như:
ĐTĐ, vữa xơ động mạch ngoại biên, phình động mạch chủ bụng, bệnh động mạch cảnh có triệu chứng thì
Trang 4nguy cơ bệnh ĐMV trong 10 năm tới > 20% THA là
YTNC cao bệnh tim mạch nói chung và bệnh ĐMV nói
riêng Do đó, đánh giá nguy cơ bệnh ĐMV bằng thang
điểm Framingham nhằm có hướng theo dõi và điều trị
ngăn chặn bệnh ĐMV ở bệnh nhân THA, nhất là THA
có HCCH là một việc làm thiết thực trong thực hành
lâm sàng Trong nghiên cứu của chúng tôi 341 bệnh
nhân THA có tuổi trung bình 68,0±11,5 (năm) được
chia hai nhóm THA có HCCH và THA không có HCCH
(có cùng độ tuổi và phân bố độ tuổi) được tính thang
điểm Framingham Kết quả của nghiên cứu cho thấy: tỉ
lệ nguy cơ cao bệnh ĐMV ở nhóm THA có HCCH
(57,1%) cao hơn so với nhóm THA không có HCCH
(39,2%) có ý nghĩa thống kê p < 0,001 với OR = 2,1
(CI: 1,3-3,2) Nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với
nghiên cứu của Danny E và CS (2009), tổng hợp các
nghiên cứu về mối liên quan HCCH đến BTM và tử
vong của khu vực châu á-Thái Bình Dương, tác giả
thấy ở bệnh nhân THA có HCCH thấy tỉ lệ mắc bệnh
ĐMV là 29,6% so với đối tượng không có HCCH với tỉ
suất chênh là: 2,29 (Cl:2,46-3,84) [6] Dekker JM
(2010) nghiên cứu hồi cứu HCCH ở 3553 bệnh nhân
có độ tuổi từ 50-75 (năm), theo dõi HCCH liên quan
bệnh ĐMV từ 1989-1990 thấy bệnh ĐMV 10 năm theo
Framingham ở người THA có HCCH cao gấp 2,25 (Cl:
1,16-4,34) so với người THA không có HCCH [8] Narla
V (2009), theo dõi BTM từ năm 1999-2003 thấy nguy
cơ bệnh ĐMV 10 năm theo Framingham ở nhóm bệnh
nhân có HCCH theo NCEP: 12,4 ± 9,1% cao hơn so
với nhóm bệnh nhân không có HCCH (8,1 ± 6,7%) có ý
nghĩa thống kê p<0,001 Tỉ lệ vữa xơ ĐMV ở nhóm có
HCCH là 49,6% cao hơn so với nhóm không có HCCH
(38,3%) với p<0,05 Campbell CY (2008) nghiên cứu
458 bệnh nhân nam (trong đó có 112 bệnh nhân có
HCCH và 346 người không HCCH) tính thang điểm
Framingham đánh giá nguy cơ bệnh ĐMV, tác giả thấy
nguy trung bình và cao bệnh ĐMV ở nhóm có HCCH
tăng dần (từ 23% lên 32%) so với nhóm không HCCH
nguy cơ trung bình và cao giảm dần (39% xuống 10%);
ngược lại nguy cơ thấp ở nhóm có HCCH là 44% thấp
hơn ở nhóm không HCCH (60%), sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê p < 0,001 [5] Mặt khác, kết quả của
nghiên cứu cũng thấy ở các nhóm có biểu hiện của
HCCH như béo bụng, RLGMLĐ, giảm HDL-C và tăng
TG thì nguy cơ cao bệnh ĐMV ở các nhóm này lần lượt
gấp 1,9 (CI: 1,3-3,0), p < 0,01; 3,4 (CI: 2,2-5,4),
p<0,001; 2,5 (CI: 1,4-4,5), p<0,001 và 2,0 (CI: 1,3-3,1),
p < 0,01 so với nhóm không béo bụng, glucose máu
bình thường, HDL-C bình thường và không tăng TG
Wannamethee SG và CS (2004-2005) thấy ở bệnh
nhân ĐTĐ sau 10 năm theo dõi thì nguy cơ bệnh
ĐMV với RR =3,2 (CI: 2,6 - 3,9) và tác giả nhân định
thang điểm Framingham dự đoán chính xác bệnh
ĐMV với đường cong AUC = 0,73 (CI: 0,71-0,75) ở
bệnh nhân ĐTĐ typ 2 Simia M và CS (2005) nghiên
cứu thang điểm Framingham ở người thừa cân và béo
thấy nguy cơ cao bệnh ĐMV (thang điểm
Framingham score >20%) ở nhóm béo và thừa cân
cao hơn gấp 14,6 (CI: 6,4-33,4)và 5,2 (CI: 2,2-12,2)
lần so với nhóm không thừa cân với p<0,001 Kết quả nghiên cứu trên đã khẳng định nguy cơ tương đối cao bệnh ĐMV ở bệnh nhân THA nguyên phát, nhất là THA có HCCH Tuy nhiên, các yếu tố cấu thành HCCH và các YTNC của bệnh ĐMV có thể thay đổi
được bằng thay đổi lối sống, chế độ dinh dưỡng và rèn luyện thể dục hằng ngày Vì vậy, ở bệnh nhân THA nguyên phát có HCCH cần được được tính nguy cơ bệnh ĐMV, từ đó có lời khuyên và hướng dẫn bệnh nhân ngăn ngừa nguy cơ bệnh ĐMV, giảm nguy cơ tử vong cũng như tàn phế cho bệnh nhân
KếT LUậN Qua nghiên cứu đánh giá nguy cơ 10 năm tới bệnh
ĐMV ở THA nguyên phát có HCCH và các đặc điểm của HCCH tại bệnh viện Đa khoa khu vực tỉnh Phú Thọ, chúng tôi rút ra kết luận như sau:
- Nguy cao bệnh ĐMV nhóm THA có HCCH (57,1%) cao hơn so với nhóm THA không có HCCH (39,2%) với OR = 2,1 (CI: 1,3-3,2), p < 0,001
- Nguy cơ cao bệnh ĐMV theo các đặc điểm triệu chứng của HCCH như: ở nhóm bệnh nhân THA có béo bụng, THA có RLGMLĐ, THA có giảm HDL-C và THA
có tăng TG lần lượt gấp 1,9 (CI:1,3-3,0), p<0,01; 3,4 (CI: 2,2-5,4), p < 0,001; 2,5 (CI:1,4-4,5), p<0,001 và 2,0 (CI: 1,3-3,1), p<0,01 so với các nhóm biểu hiện bình thường của đặc điểm HCCH
TàI LIệU THAM KHảO
1 Hội tim mạch học Việt Nam (2010), “Khuyến cáo về các bệnh lý tim mạch và chuyển hóa giai đoạn 2006 - 2010”, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, Hà Nội
2 Nguyễn Quang Quyền (1974), “Nhân trắc học và
sự ứng dụng nghiên cứu trên người Việt Nam”, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, Tr 55-9
3 Nguyễn Văn Tuấn (2008), “Phương pháp ước tính cỡ mẫu”, Y học thực chứng, Nhà xuất bản Y học,
Tr 75-106
4 ADA (2011), “Standard of Medical Care in Diabetes”, Diabetes Care, 34 (1), pp 11- 61
5 Campbell CY, Nasir K, Carvalho JA, Roger SB, Santos RD (2008), “The metabolic Syndrome Adds Increamental Value to the Framingham Risk Score in Identifying Asymptomatic Individuals With Higher Degrees
of Inflammation”, J Cardiometab Syndr, 3, pp 7-11
6 Danny E, Girish LK, Nadya M, et al (2009),
“Metabolic syndrome and cardiovascular disease in South Asians”, Vascular Health and Risk Management, 5, pp 731-43
7 Deepa M, Mohan V (2006), “The metabolic syndrome in developing coutries”, Diabetes Voice, 51, pp 15-7
8 Dekker JM, Girman V, Rhodes T, et al (2005),
“Metabolic Syndrome and 10-Year Cardiovascular Disease Risk in Hoorn Study”, Circulation, 112, pp
666-73
9 International Diabetes Ferderation The IDF consensus world wide definition of the metabolic syndrome Part 1: Worldwide definition for use in clinical
Http://www.idf.org/webdata/docs/IDF_metasyndrome_defi nition.pdf
Trang 510 Isomaa B, Almgren P, Tuomi T, et al (2001),
NGHIÊN CứU MốI LIÊN QUAN GIữA HộI CHứNG CHUYểN HóA VớI CáC ĐặC ĐIểM LÂM SàNG ở BệNH NHÂN GAN NHIễM Mỡ KHÔNG DO RƯợU
Nguyễn Thị Việt Hồng - Trường Cao Đẳng Y tế Hưng Yên Dương Hồng Thái - Đại học Y-Dược Thái Nguyên Tóm tắt
Tổng quan: Một số nghiên cứu trước đây cho có
mối liên quan mật thiết giữa gan nhiễm mỡ không do
rượu (non-alcoholic fatty liver disease: NAFLD) với hội
chứng chuyển hóa (HCCH)
Mục tiêu nghiên cứu: tìm hiểu mối liên quan giữa
HCCH với các biểu hiện đặc điểm lâm sàng của GNM
không do rượu
Phương pháp và kết quả nghiên cứu: Trong nghiên
cứu này, 119 bệnh nhân GNM không đái tháo đường
(nam 38, nữ 81) có tuổi trung bình (54,9 ± 9,3 năm)
được đo chiều cao, cân nặng, vòng bụng, huyết áp,
nồng độ glucose, insulin, TC, LDL-C, HDL-C và TG
máu lúc đói Chẩn đoán HCCH theo tiêu chuẩn của
Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) áp dụng cho
khu vực châu á - Thái Bình Dương (2005) Chỉ số
kháng insulin (Insulin resistance: IR) được tính theo
công thức của HOMA (1985) Kết quả của nghiên cứu
cho thấy:
Tỉ lệ HCCH ở bệnh nhân GNM không do rượu là:
77,3%; tần suất HCCH tăng dần theo mức độ GNM
(lần lượt là: 69,2%; 73,8% và 92,9%) với p < 0,05
Tỉ lệ HCCH ở nhóm GNM có kháng insulin (82,5%)
cao hơn so với nhóm GNM không kháng insulin
(66,7%) với OR (95%, CI) = 2,4 (1,0-5,7), p<0,05
Tỉ lệ HCCH ở các nhóm GNM có béo, THA, tăng
glucose, rối loạn lipid máu và tăng men gan (85,3;
86,9%; 83,5%; 79,0% và 82,8%) cao hơn so với các
nhóm GNM không béo, không THA, không tăng
glucose máu, không rối loạn lipid và men gan bình
thường (29,4; 54,3%; 57,1%; 68,4% và 70,9%) với OR
(95%, CI) lần lượt là: 13,9 (4,3-45,2), p < 0,001; 5,6
(2,2-14,0), p < 0,001; 3,8 (1,5-9,6), p < 0,01; 1,7
(0,6-5,1), p > 0,05 và, 2,0 (0,8-4,7), p = 0,09
Kết luận: có sự tăng cao tỉ lệ HCCH ở bệnh nhân
GNM không do rượu (77,3%), tần suất HCCH ở bệnh
nhân GNM tăng dần theo mức độ GNM, đồng thời có
mối liên quan giữa HCCH với các đặc điểm lâm sàng ở
nhóm GNM
Từ khóa: Gan nhiễm mỡ, hội chứng chuyển hóa
summary
Backsgrounds: Recent studies showed there was a
strong related between non-alcoholic fatty liver disease
(NAFLD) and metabolic syndrome (MS)
Objectives: the aims of study investigated the
relationship between MS and clinical characteristic of
NAFLD
Methods and results: In this study, 119 patients
with NAFLD non-diabetes (38 males, 81 females), the
average age was 54.9 ± 9.3 (years) were record All patients were measured high, weight, waist circumference, blood pressure, fasting glucose, insulin,
TC, LDL-C, HDL-C and TG concentration Diagnosed
MS arccording to International Diabetes Federation criteria for Pacific region (2005) The insulin resistance index was calculated by HOMA (Homeostasis Model Assessment) formula The results as below:
- Prevalence rate of MS in NAFLD patients was 77.3% The prevalence rate of MS in patients with NAFLD increased arccording to classification of NAFLD (mild NAFLD, moderate NAFLD and severe NAFLD were 69.2%; 73.8% and 92.9%, respectively) with p<0.05
- The prevalence rate of MS in NAFLD high insulin resistance group (82.5%) was higher than that the prevalence rate of MS in NAFLD without insulin resistance group (66.7%) with OR (95%, CI) = 2.4 (Cl: 1.0-5.7); p < 0,05
The prevalence rate of MS in NAFLD with overweight, hypertension, increase glucose, dyslipidemia and increase liver enzyme group (96.9, 86.9%, 83.5%, 79.0% and 82.8%, respectively) were higher than that normal clinical characteristics of NAFLD group (70.1, 54.3%, 57.1%, 68.4% and 70.9%) with OR (95%, CI) were: 13.2 (1.7-102.0), p<0.001; 5.6 (2.2-14.0), p<0.001; 3,8 (1.5-9.6), p<0.01; 1.7 (0.6-5.1), p>0.05 and 2.0 (0.8-4.7), p=0,09 respectively
Conclusions: there was a high prevalence rate of
MS in NAFLD patients (77.3%) and inreased arccording to classification of NAFLD There was a close relationship between MS and clinical characteristic of NAFLD
Keywords: metabolic syndrome, non-alcoholic fatty liver disease (NAFLD)
ĐặT VấN Đề Ngày nay, hội chứng chuyển hóa (HCCH) ngày càng có xu hướng tăng nhanh ở nhiều quốc gia, nhất là các nước phát triển và đang phát triển HCCH có mối liên quan mật thiết đến kháng insulin, là một yếu tố nguy cơ cao bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) typ 2, bệnh tim mạch (BTM) và tử vong Một số nghiên cứu gần
đây cho thấy có tỷ lệ kháng insulin cao ở người có GNM không do rượu (non-alcoholic fatty liver disease: NAFLD), đồng thời có mối liên quan mật thiết đến tiến triển bệnh ĐTĐ và bệnh tim mạch và được các tác giả nhận định do sự đề kháng insulin làm tăng tích tụ các acid béo tự do ở gan, tạo ra các chất trung gian gây