1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Hiệu quả điều trị bệnh nhân bị bệnh động mạch chi dưới mạn tính có tổn thương dưới gối bằng phương pháp can thiệp mạch

38 328 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên lâm sàng hay dùng cách phân loại của Fontaine 1930 hoặc Rutherford TASC II.. PHÂN LOẠI HÌNH THÁI TỔN THƯƠNG DƯỚI GỐI... 9 Điều trị nội khoa BĐMCDMT • Thay đổi yếu tố nguy cơ XVĐM

Trang 3

Dịch tễ học

• Tỷ lệ cắt cụt 120 – 150/1.000.000/năm

• Cắt cụt dưới gối/ trên gối: 1/1

Eur J Vasc Endovas Sur Vol 33, Sup 1, 2007

Trang 4

Triệu chứng lâm sàng

50 15

ACC/AHA Guideline Management of PAD 2005

Trang 5

Trên lâm sàng hay dùng cách phân loại của Fontaine (1930) hoặc

Rutherford (TASC II 2007)

IIb Đau cách hồi vừa đến

nặng

khám lâm sàng BđmcdmT

Trang 6

Đặc điểm loét chi dưới

Trang 7

PHÂN LOẠI HÌNH THÁI TỔN THƯƠNG DƯỚI GỐI

Trang 8

Mục tiêu điều trị

Liền vết loét

Eur J Vasc Endovas Sur Vol 33, Sup 1, 2007

Trang 9

9

Điều trị nội khoa BĐMCDMT

• Thay đổi yếu tố nguy cơ XVĐM

* thuốc lá; ĐTĐ; lipid máu; huyết áp

• Chống kết tập tiểu cầu: aspirin, clopidogrel

TL: * Dawson DL et al Am J Med 2000; 109: 523 – 530

* Allaqaband S et al Curr Probl Cardiol 2006; 31: 707 - 760

Trang 10

Điều trị nội khoa

các bệnh động

mạch ngoại vi

TL: Tendera M et al ESC Guidelines on the diagnosis

and treatment of peripheral artery disease Eur

Trang 11

Vai trò của tập luyện

Trang 12

Vai trò của Cilostazol

Trang 13

Kháng KT tiểu cầu (ACC/AHA 2011)

Trang 15

Điều trị tái tưới máu BTK

Phẫu thuật

Can thiệp

Trang 16

Điều trị tái lưu thông mạch dưới gối

TL: Tendera M et al ESC Guidelines on the diagnosis and treatment of peripheral artery disease Eur Heart J: 2011; 32: 2851-2906

16

-Chỉ định loại IIa, MCC: C -Tái thông nội mạch qua can thiệp: ưu tiên 1 -Nên đặt stent khi nong không đủ (IIa, MCC: C)

Trang 17

Đối tượng, phương pháp nghiên cứu

• Đối tượng :43bn/68 chi/74 ĐM được CT

• Thời gian : T1/2010 – T1/2014

Tiêu chuẩn chọn : Đau cách hồi, mất mạch, loét không liền, ABI<0,9, chụp ĐM có TT dưới gối

Tiêu chuẩn loại trừ :

• Đau chi dưới không do BĐMCD

• Tắc cấp tính

• Tắc do nguyên nhân khác: chấn thương, chèn ép

• Đã điều trị tái tưới máu

Trang 18

Kết quả nghiên cứu

Trang 19

Hình thái tổn thương theo TASC

Trang 20

Các tổn thương kết hợp

Trang 21

ĐIỀU TRỊ CAN THIỆP

Trang 22

Các kỹ thuật can thiệp

Nong bóng 66 7 73

Tổng, n (%) 63 (85,1) 7 (8,9) 74 (100)

Trang 23

Tác giả Năm n Tỷ lệ thành công

Trang 24

Đánh giá hiệu quả sau can thiệp

Tiêu chí đánh giá Trước can thiệp Sau can thiệp p

Loét /hoại tử chi, n (%) 37 (54,4) 7 (10,3) <0,01

Trang 26

Tai biến, biến chứng

Trang 27

Ca lâm sàng

BN nam, 56 T

YTNC: THA, nghiện thuốc lá 30 năm, RLLP máu, ĐTĐ (-)

Đã cắt cụt chân P 5 năm trước

Khám: mất mạch chày sau, mạch mu chân yếu

Loét mu chân 1 tháng ko liền (gđ IV)

SÂ mạch: Vữa xơ rải rác, tắc hoàn toàn ĐM chầy sau, hẹp 70% Đm chầy trước

ABI = 0,6

Trang 28

Ca lâm sàng

Trang 30

Điều trị

???

Cắt cụt chi

Can thiệp Phẫu thuật

Trang 31

Tắc hoàn toàn ĐM chầy sau trái 1/3 giữa

(trước & sau nong bóng)

Trang 32

Diễn biến lâm sàng

Trước can thiệp

Sau 1 tháng liền vết loét

Sau 2 năm

Trang 33

Tắc hoàn toàn ĐM chầy trước chày sau

(trước & sau nong bóng)

Trang 34

Nong bóng ĐM chày trước

Trang 35

 KT nong bãng đơn thuần

§IÒU trÞ b®mcdmt b»ng can thiÖp

Trang 36

Diễn biến sau 1 tháng

Diễn biến sau 3 tháng Trước can thiệp

Trang 37

• Cải thiện về lâm sàng và huyết động

• Tái hẹp sau 12 tháng cao (50%)

Ngày đăng: 23/08/2015, 11:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái tổn thương theo TASC - Hiệu quả điều trị bệnh nhân bị bệnh động mạch chi dưới mạn tính có tổn thương dưới gối bằng phương pháp can thiệp mạch
Hình th ái tổn thương theo TASC (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w