Vai trò của các trắc nghiệm: Đi bộ trên thảm lăn - Áp lực oxy xuyên da - Áp lực ngón chân cái trong quy trình chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch chi dưới mạn tính 2.. II – Fontaine S
Trang 1ĐẠI HỘI TIM MẠCH TOÀN QUỐC LẦN THỨ 14
Đà Nẵng, 11-14/10/2014
BS Lê Thị Bích Vân
PGS.TS Phạm Nguyễn Vinh
Trang 21 Vai trò của các trắc nghiệm: Đi bộ trên thảm lăn - Áp lực oxy xuyên
da - Áp lực ngón chân cái trong quy trình chẩn đoán và điều trị bệnh
động mạch chi dưới mạn tính
2 Cách thực hiện các trắc nghiệm
3 Ý nghĩa các trắc nghiệm
Bình Dương
Trang 3II – Fontaine
Sang thương ĐM chủ bụng
mỏi yếu hoặc đau cách hồi cả hai chân – Hội chứng Leriche
Sang thương ĐM chủ chậu
Đau, khó chịu, mỏi yếu vùng đùi, mông hoặc háng
Sang thương ĐM đùi, khoeo, hoặc các ĐM chày
Đau các cơ vùng cẳng chân
Sang thương dưới khoeo
Triệu chứng đau cách hồi lòng bàn chân
Bình Dương
Trang 4Tendera M et al Eur Heart J: 2011; 32: 2851-2906
III, IV – Fontaine
Bình Dương
Trang 5Các đối tượng có nguy cơ mắc bệnh động mạch chi dưới:
• Tuổi, đái tháo đường, hút thuốc lá, rối loạn lipid máu, tăng huyết áp, tăng homocystein máu
• Bệnh lý động mạch do xơ vữa đã biết: động mạch vành, động mạch cảnh hay động mạch thận
Bình Dương
Trang 6Laser Doppler: áp lực ngón chân cái
Transcutaneous oxygen pressure assessment (PtcO2): áp lực oxy xuyên da
Phân tích phổ Doppler
……
Bình Dương
Trang 7HA cánh tay : 150 mmHg HA cổ chân (T) : 120 mmHg
ABI (T): 120/150 = 0,80
Bình Dương
Trang 8• xác định chẩn đoán và/hoặc để lượng giá cơ bản về mức độ nặng (IIa,B)
• đánh giá hiệu quả của điều trị đau cách hồi (IIa,A)
Bình Dương
Tendera M et al Eur Heart J: 2011; 32: 2851-2906
Trang 9Trắc nghiệm đi bộ trên thảm lăn
Trang 10Trắc nghiệm đi bộ trên thảm lăn
Trước trắc nghiệm:
• Trang bị dụng cụ hồi sức – cấp cứu
• Xem xét các chống chỉ định (bệnh ĐM vành nặng, suy tim, rối loạn nhịp…)
• Đo ABI bên phải và bên trái lúc nghỉ
• Gắng điện cực theo dõi nhịp tim
Trong trắc nghiệm:
• Ghi nhận:
Nhóm cơ đau do thiếu máu chi
Khởi phát triệu chứng thiếu máu chi: ? M
Đau phải ngưng trắc nghiệm – khoảng cách tối đa: ? M
Triệu chứng thiếu máu cơ tim
Bình Dương
Protocol of Hôpital Civil – Les hôpitaux Universitaires de Strasbourg
Trang 11Sau trắc nghiệm: cho bn nằm ngửa
• Đo ABI bên phải và bên trái 1’, 3’, 5’, 7’, 9’, 10’ hoặc khi ABI về bình thường
Thời gian hồi phục > 10’: thiếu máu chi nặng
Tiêu chuẩn ngưng trắc nghiệm:
• Xuất hiện đau cách hồi hoặc thiếu máu cơ tim
• Đi hết khoảng cách tối đa 500 M
• Xuất hiện các dấu hiệu không thể hoặc chống chỉ định tiếp tục trắc nghiệm
Bình Dương
Protocol of Hôpital Civil – Les hôpitaux Universitaires de Strasbourg
Trang 12Đi bộ trên thảm lăn
trong điều trị đau cách hồi (II – Fontaine)
Đi bộ trên thảm lăn có giám sát (I,A)
Đi bộ - tập luyện không giám sát (I,C)
♥ ♥
Bình Dương
Tendera M et al Eur Heart J: 2011; 32: 2851-2906
Trang 13• Ít nhất 12 tuần, 30 – 45 phút/buổi, 3 lần/tuần
• Buổi 1:
20 – 30 phút
Trang 14• Các buổi tiếp theo:
Trang 15• Mang giầy phù hợp
• Chọn lựa đường đi
• Ít nhất 2 lần/ngày, 15 – 30 phút/lần
• Lượng giá: mỗi 8 ngày
• Ghi lại khoảng cách đi bộ đến khi khởi phát triệu chứng đau cách hồi
• 2 – 3 lần/ngày: đi bộ không ngừng 2/3 khoảng cách vọp bẻ, nếu đau xuất hiện: đi chậm lại cho đến khi hết đau và bắt đầu đi bộ lại 1 – 2 lần
• Ngày thứ 8: lượng giá khoảng cách đi bộ có triệu chứng vọp bẻ hoặc
khỏang cách đi bộ tối đa, ghi lại
Bình Dương
Protocol of Hôpital Civil – Les hôpitaux Universitaires de Strasbourg
Trang 16Vận tốc trung bình: 3 – 4 Km/h trên mặt phẳng
Ví dụ:
• Ngày đầu tiên: cảm giác vọp bẻ 600 M: đi bộ 400M
• Ngày thứ 8: cảm giác vọp bẻ 750 M: đi bộ 500M
• Ngày thứ 16: cảm giác vọp bẻ 900 M: đi bộ 600M
Protocol of Hôpital Civil – Les hôpitaux Universitaires de Strasbourg
Bình Dương
Trang 17 Đánh giá độ nặng thiếu máu chi
Xác định vị trí đoạn chi
vết thương hoặc của vùng đoạn chi
PtcO2 Laser doppler
Trang 18PtcO2 Laser Doppler
Bình Dương
Trang 19• PtcO2 tăng > 100 mm Hg (100% oxygen): không bệnh lý mạch máu
• PtcO2 < 40 mm Hg (khí trời): thiếu oxy mô
• PtcO2 < 30 mm Hg (khí trời): bệnh lý thiếu máu chi nặng (ankle systolic pressure of ≤ 50 mm Hg or toe systolic pressure of ≤ 30 mm Hg)
PtcO2 giá trị thấp (khí trời) có thể do “màng chắn” ngăn cản phát tán
oxy/mô
Bình Dương
C.E Fife, D.R Smart et al UHM 2009, 36:43-53
Trang 20• Chỉ số PtcO2 với khí trời: khi nào sẽ không tự lành vết thương
• PtcO2 < 40 mmHg (khí trời): giảm khả năng chữa lành vùng đoạn chi
• PtcO2 tăng hơn > 40 mmHg (khí trời) sau tái tưới máu: có khả năng chữa lành vết thương
• PtcO2 tăng ít < 10 mmHg (100% oxygen): dự đoán không chữa lành vết
thương sau đoạn chi với độ chính xác 68%
Yếu tố khác ảnh hưởng đến chữa lành vết thương: tăng áp lực tĩnh mạch, áp lực bên ngoài, nhiễm trùng, steroids, ức chế miễn dịch khác hoặc dinh dưỡng không đầy đủ
C.E Fife, D.R Smart et al UHM 2009, 36:43-53
Bình Dương
Trang 21Động mạch cổ chân không đè xẹp hoặc ABI > 1.40:
• chỉ số AL ngón chân/AL cánh tay (TBI) (I,B)
• phân tích phổ Doppler (I,B)
Trang 22Laser Doppler (Áp lực ngón chân cái)
F Becker Dictionnaire des termes de Médicine Vasculaire:
Pathologie Artérielle Masson, Paris, 2008, pp 57-58
Bình Dương
Trang 23Bình Dương
Trang 25Bình Dương
Trang 26NHANES=National Health and Nutrition Examination Study;
PARTNERS=PAD Awareness, Risk, and Treatment: New Resources for Survival [program]
1 Selvin E, Erlinger TP Circulation 2004;110:738-743
2 Criqui MH, et al Circulation 1985;71:510-515
3 Diehm C, et al Atherosclerosis 2004;172:95-105
4 Meijer WT, et al Arterioscler Thromb Vasc Biol 1998;18:185-192
5 Hirsch AT, et al JAMA 2001;286:1317-1324
Bình Dương
Trang 271 Meijer WT, et al Arterioscler Thromb Vasc Biol 1998;18:185-192
2 Criqui MH, et al Circulation 1985;71:510-515
Rotterdam Study (ABI <0.9) 1 San Diego Study (PAD by noninvasive tests) 2
Trang 28Do bệnh mạch
vành
3,1 (1,9-4,9)
5,9 (3,0-11,4)
6,6 (2,9-14,9)
Trang 29Có triệu chứng trầm trọng
Criqui MH et al N Engl J Med 1992;326:381–386
Tử suất tim mạch sau 10 năm, 12%
bệnh nhân có BĐMCD
Bình Dương
Trang 3030
1 American Cancer Society Cancer Facts and Figures – 1997
2 Kampozinski RF, Bernhard VM In: Vascular Surgery (Rutherford
RB, ed) Philadelphia, PA: WB Saunders: 1989;chap 53
Trang 31 BĐMCD là một bệnh thường gặp
Gây tàn phế, giảm chất lượng sống
Tử vong tim mạch quan trọng: ĐM vành, ĐM cảnh
Treadmill test, Laser doppler, PtcO2:
• Hỗ trợ chẩn đoán sớm, chính xác và mức độ nặng BĐMCD
• Giúp hướng dẫn điều trị và theo dõi hiệu quả điều trị
• Giúp tiên lượng: khả năng đoạn chi, lành sẹo của vết thương, tử vong
Bình Dương
Trang 32Cám ơn