Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết và hiểu được tác dụng câu ghi vấn trong văn bản cụ thể.. Kiểm tra bài cũ 5’ - CH: Khi viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh cần chú ý những yêu cầu gì?Đá
Trang 1Giảng: 8A1: 2015 Tiết 73
8A2: 2015
NHỚ RỪNG
(Thế Lữ)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh biết sơ giản về phong trào thơ mới.
- Hiểu được chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây họcchán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do
- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích được các chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3 Thái độ : Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, đất nước.
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Nhớ rừng - tác giả mượn lời con
hổ bị nhốt trong vườn bách thú để
nói lên tâm trạng u uất của một lớp
người lúc bấy giờ Những thanh
niên trí thức Tây học vừa thức tỉnh
ý thức cá nhân, cảm thấy bất hoà
sâu sắc với xã hội tù túng, giả dối,
ngột ngạt đương thời Họ khao khát
cái tôi được khẳng định, phát triển
trong một cuộc sống tự do
- Là nhà thơ tiêu biểu nhất trongphong trào thơ mới (1932-1945)
- Ông được truy tặng giải thưởng Hồ
Trang 2- Em hãy nêu những nét chính về
tác phẩm?
-> Thơ mới là một phong trào thơ
có tính chất lãng mạn tiểu tư
sản(1932-1945), gắn liền với tên
tuổi của Thế Lữ, Lưu Trọng Lư,
Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử,
Chế Lan Viên
+ CH: Bài thơ được chia làm mấy
phần? Nội dung chính của từng
phần?
* Hoạt động 3 HDHS tìm hiểu văn
bản
- Gọi HS đọc tám câu thơ đầu?
+ CH : Câu thơ đầu tiên có những
từ nào đáng lưu ý?
+ CH : Những từ đó có ý nghĩa như
thế nào?
-> Gậm là động từ thể hiện sự gậm
nhấm đầy uất ức, bất lực của chính
bản thân con hổ khi bị mất tự do.
-> Nó gậm khối căm hờn không sao
hoá giải được Căm hờn, uất ức vì bị
3 Bố cục
II Tìm hiểu văn bản
1 Tâm trạng của con hổ trong cũi sắt ở vườn bách thú
Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt
- Câu thơ diễn tả hành động, tâmtrạng, tư thế của con hổ trong cũi sắtvườn bách thú
Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua
- Tâm trạng uất ức, bất lực, buông xuôi,
Bốn phần
Phần 1: Khổ thơ Tâm trạng con hổ trongcũi sắt vườn bách thú.Phần 2: Khổ thơ 2 và 3:Nhớ tiếc quá khứ oaihùng nơi rừng thẳm
đầu-Phần 3: Khổ thơ 4: Trở
về thực tại càng chánchường, uất hận
Phần 4: Khổ thơ cuối –Càng tha thiết giấc mộngngàn
Trang 3+ CH: Vì sao con hổ lại có tâm
trạng căm hờn đến thế?
- Gọi học sinh đọc khổ thơ 2 và 3?
+ CH: Cảnh núi rừng ngày xưa hiện
lên trong nỗi nhớ của con hổ như
thế nào?
+ CH: Con hổ xuất hiện được tác giả
miêu tả như thế nào?
-> Trên cái phông nền rừng núi hùng vĩ
đó, hình ảnh con hổ hiện ra nổi bật với
một vẻ đẹp oai phong lẫm liệt
+ CH : Qua đó thể hiện tâm trạng của
con hổ như thế nào?
+ CH : Khổ thơ thứ ba được coi như
một bộ tranh tứ bình độc đáo về chúa
sơn lâm hãy chỉ ra sự độc đáo ấy?
-> Cảnh đêm vàng bên bờ suối với hình
ảnh con hổ say mồi đứng uống ánh
trăng tan đầy lãng mạn.
-> Cảnh ngày mưa với hình ảnh
con hổ mang dáng dấp đế vương ta
lặng ngắm giang sơn đổi mới.
-> Cảnh bình minh chan hoà ánh
sáng, rộn rã tiếng chim ca hát cho
giấc ngủ của chúa sơn lâm.
-> Cảnh chiều lênh láng máu thật
dữ dội với con hổ đang đợi mặt trời
chết để chiếm lấy riêng phần bí mật
trong vũ trụ.
-> Nhưng đó chỉ là dĩ vãng huy
hoàng, chỉ hiện ra trong nỗi nhớ da
diết của con hổ
+ CH : Tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật nào trong khổ thơ
trên? Tác dụng của biện pháp nghệ
thuật đó?
ngày đêm gậm nhấm khối căm hờn.-> Vì từ chỗ là chúa tể của muônloài, nay bị nhốt chặt trong cũi sắt,trở thành thứ đồ chơi của đám ngườinhỏ bé mà ngạo mạn ngang bầy vớibọn gấu dở hơi, báo vô tư lự
2 Con hổ nhớ về quá khứ
- Bóng cả, cây già, gió gào, hét núi,
lá gai, cỏ sắc, thảo hoa, thét, dữ dội.-> Cảnh núi rừng thiên nhiên hùng
vĩ, cái gì cũng to lớn, phi thường,hoang vu, bí mật, kì vĩ, lạ lùng, oailinh, ghê gớm
Ta bước chân lên, dõng dạc, đường hoàng Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng
- Câu thơ sống động, giàu chất tạohình, diễn tả chính xác vẻ đẹp vừa uynghi, dũng mãnh vừa mềm mại, uyểnchuyển của chúa sơn lâm
-> Tâm trạng hài lòng, thoả mãn, tựhào về oai phong của mình
- Đêm vàng - say mồi đứng uống ánhtrăng tan
- Ngày mưa - lặng ngắm giang sơnđổi mới
- Bình minh - tiếng chim ca
- Chiều lênh láng máu - đợi chếtmảnh mặt trời gay gắt
- Một bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy.Cảnh nào núi rừng cũng mang vẻ đẹphùng vĩ, tráng lệ, thơ mộng và con hổcũng nổi bật lên với tư thế lẫm liệt,kiêu hùng, một chúa sơn lâm đầy uylực
- Điệp ngữ nào đâu, đâu những diễn
tả nỗi nhớ tiếc không nguôi của con
hổ đối với những cảnh không bao giờthấy nữa và giấc mơ huy hoàng đó đã
Trang 4+ CH : Qua đó nhà thơ muốn bộc lộ
tâm trạng gì?
-> Làm nổi bật sự tương phản, đối lập
giữa hai cảnh tượng, hai thế giới nhà
thơ đã thể hiện nỗi bất hoà sâu sắc đối
với thực tại và niềm khao khát tự do
mãnh liệt của nhân vật trữ tình, đồng
thời cũng là tâm trạng chung của người
dân Việt Nam mất nước khi đó
- Gọi HS đọc hai khổ thơ cuối?
+ CH: Trở về với thực tại,cảnh vật ở
đoạn thơ thứ tư có gì giống và khác
với cảnh vật ở đoạn đầu bài thơ?
-> Giống: đều miêu tả tâm trạng
chán chường, uất hận của con hổ.
-> Khác: Cái nhìn của chúa sơn
lâm mở rộng hơn, tỉ mỉ, chi tiết
hơn.
+ CH: Khổ thơ cuối mở đầu và kết
thúc đều bằng hai câu biểu cảm nói
lên điều gì?
+ CH: Nêu những nét đặc sắc nghệ
thuật nổi bật của bài thơ?
-> Giọng thơ khi thì u uất, bực dọc,
dằn vặt, khi thì say sưa, tha thiết,
hùng tráng nhưng nhất quán, liền
- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng
- Dải nước đen giả suối
- Len dưới lách mô gò thấp kém
- Dăm vừng lá hiền lành…
- Bắt chước vẻ hoang vu
-> Tất cả chỉ là đơn điệu, nhàm tẻ, dobàn tay sửa sang, tỉa tót của conngười nên tầm thường, giả dối
-> Tâm trạng của con hổ: chán ngán,
u uất, thất vọng, bất lực trong cảnhhiện tại và tương lai
4 Nghệ thuật nổi bật của bài thơ
- Cảm hứng lãng mạn
- Hình ảnh con hổ : Biểu tượng thíchhợp và đẹp để thể hiện chủ đề bài thơ
- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình
- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú
- Nhạc tính, âm điệu dồi dào, ngắtnhịp linh hoạt
- Học thuộc lòng bài thơ
- Soạn bài : ông đồ
Trang 5Giảng: 8A1: 2015 Tiết 74
8A2: 2015
ÔNG ĐỒ
(Vũ Đình Liên)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được sự đổi thay trong đời sống xã hội và sự tiếc nuối
của nhà thơ đối với những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một
- Thấy được lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ
2 Kĩ năng: Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
- Rèn kĩ năng đọc diến cảm tác phẩm
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3 Thái độ : Giáo dục HS lòng yêu quê hương, đất nước, yêu những nét văn hoá của
2 Kiểm tra bài cũ.(5’)
- CH: Đọc thuộc lòng bài thơ “ Nhớ rừng” và nêu nội dung chính của bài?
Đáp án: Ghi nhớ SGK
3 Bài mới
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
1 Đọc
2 Tìm hiểu chú thích
*Tác giả:Vũ Đình Liên (1913- 1996)quê Hải Dương nhưng chủ yếu sống
3 Bố cục
Trang 6+ CH: Bài thơ được chia làm mấy
phần? Nội dung chính của từng phần?
* Hoạt động 3 HDHS tìm hiểu văn
bản
+ CH: Hoa đào và ông đồ xuất hiện
vào thời gian nào trong năm?
-> Ông đồ xuất hiện không chỉ một
năm mà năm nào cũng vậy khi mùa
xuân đến mọi người chuẩn bị đón tết
ông lại xuất hiện như không thể thiếu
khi mùa xuân về.
+ CH: Ông đồ xuất hiện trên phố khi
tết đến để làm gì?
+ CH: Người ta tìm đến ông ngoài
việc thuê viết còn để làm gì ?
+ CH: Tâm trạng của ông đồ trong
hai khổ thơ này như thế nào?
- CH: Tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật nào trong hai khổ thơ ?
Tác dụng của biện pháp nghệ thuật
đó?
-> Biện pháp đối lập, tương phản làm nổi
bật hình ảnh ông đồ trong cô đơn, chờ
đợi.
-> Nghệ thuật nhân hoá: Tờ giấy đỏ cứ
phơi ra đấy mà chẳng được đụng đến
(20’)
II Tìm hiểu văn bản
1 Ông đồ- thời vang bóng
- Hoa đào và ông đồ xuất hiện -> tínhiệu của mùa xuân
- Ông đồ xuất hiện bày mực tàu,giấy đỏ để viết câu đối
- Ông trở thành trung tâm của sự chú
ý, ngưỡng mộ, người ta mua câu đốinhư mua niềm vui ngày xuân và
cũng là để thưởng thức tài nghệ như phượng múa rồng bay của ông
2 Ông đồ – thời tàn
- Thời gian trôi đi người ta cũngdần lãng quên nét văn hoá cổ truyềndân tộc
Giấy đỏ buồn không thắm Mực đựng trong nghiên sầu.
- Nỗi buồn của ông lan sang cả
những vật vô tri vô giác: Giấy buồn, nghiên sầu.
Baphần
Phần 1: Hai khổ thơđầu->Hình ảnh ông
đồ thời vang bóng
Phần 2: Hai khổ thơtiếp theo-> Hìnhảnh ông đồ thời tàn
Phần 3: Khổ thơcuối -> Cảnh đó,người đâu
Trang 7trở thành bẽ bàng, màu đổ của nó trở
thành vô duyên, không thắm lên được,
nghiên mực không hề được chiếc bút
lông chấm vào, nên mực như đọng lại
bao sầu tủi và trở thành nghiên sầu.
+ CH: Ông đồ vẫn ngồi đấy nhưng đã có
những gì đổi khác so với thời vang
bóng?
-> Trong lòng ông là một tấm bi kịch,
là sự sụp đổ hoàn toàn trời đất cũng
ảm đạm, lạnh lẽo như trong lòng
ông.
+ CH : Đây là tả cảnh hay tả tình?
Em hình dung về tư thế và tâm trạng
của ông đồ như thế nào?
-> Lá vàng rơi vốn đã gợi sự tàn tạ,
buồn bã, đây lại lá vàng rơi trên những
tờ giấy dành viết câu đối của ông đồ Vì
ông ế khách, tờ giấy đỏ cứ phơi ra đấy
hứng lá vàng rơi ông cũng bỏ mặc
-> Ngoài trời mưa bụi bay : chỉ là
mưa bụi bay rất nhẹ, vậy sao mà ảm
đạm, lạnh lẽo tới buốt giá.
+ CH : Cách mở đầu và kết thúc bài
thơ có gì đặc biệt? Ông đồ già và ông
đồ xưa có gì giống và khác nhau?
-> Ông đồ già nay đã thành ông đồ
xưa, hình ảnh cụ thể nay đã thành kỉ
niệm buồn.
+ CH: Tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì trong khổ thơ cuối?
+ CH: Hai câu thư cuối cho ta hiểu
tâm tư tác giả như thế nào?
-> Niềm cảm thương đối với tình
cảnh ông đồ đang tàn tạ trước sự
thay đổi của cuộc đời, đồng thời đó
là niềm nhớ nhung, luyến tiếc những
cảnh cũ người xưa nay đã vắng bóng.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động 4: HDHS Luyện tập
- Gọi HS đọc diễn cảm
(5’)
- Ông đồ vẫn ngồi đấy bên phố đông
người mà vô cùng lạc lõng, lẻ loi
3 Cảnh đó – người đâu?
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
- Quy luật của thiên nhiên khôngthay đổi, mùa xuân lại đến hoa đàolại nở nhưng ông đồ không còn xuấthiện trên phố
Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ ?
- Niềm cảm thương chân thành đốivới tình cảnh những ông đồ đang tàn
tạ trước sự đổi thay của cuộc đời.Tiếc cho một nét văn hoá có giá trịtinh thần đã bị lãng quên
Trang 85 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học thuộc lòng bài thơ Ông đồ; Soạn bài: Câu ghi vấn
Giảng: 8A1: 2015 Tiết 75
8A2: 2015
CÂU NGHI VẤN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh nắm được đặc điểm hình thức của câu ghi vấn.
- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết và hiểu được tác dụng câu ghi vấn trong văn bản
cụ thể
- Phân biệt câu ghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn
3 Thái độ : Yêu thích , tìm hiểu sự phong phú của tiếng Việt.
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
- Đọc thuộc lòng bài thơ Ông đồ và nêu nội dung chính của bài?
- GV giao nhiện vụ: Trong đoạn
trích câu nào là câu ghi vấn? Câu
b Các câu ghi vấn được dùng để hỏi
Trang 9+ CH: Căn cứ vào đâu để xác định
những câu trên là câu nghi vấn?
Trong các câu đó, có thể thay từ hay
bằng từ hoặc được không? Vì sao?
+ CH: Cho biết hai câu nghi vấn sau
đây đúng hay sai? Vì sao?
- Căn cứ vào sự có mặt của từ hay nên
ta biết được đó là những câu nghi vấn
- Không thể thay từ hay bằng từ hoặc
vì nếu thay câu sẽ trở nên sai ngữpháp hoặc biến thành một câu khácthuộc kiểu câu trần thuật và có ýnghĩa khác hẳn
3 Bài tập 3
- Không vì đó không phải là nhữngcâu nghi vấn
- Câu a và b có các từ nghi vấn
có không, tại sao, nhưng những kết
cấu chứa những từ này chỉ làm chứcnăng bổ ngữ trong một câu
- Câu c và d thì nào cũng, ai cũng là
những từ phiếm định
4 Bài tập 5
a Bao giờ anh đi Hà Nội?
- Bao giờ đứng ở đầu câu, hỏi về thời
điểm của một hành động sẽ diễn ratrong tương lai
b Anh đi Hà Nội bao giờ?
- Bao giờ đứng ở cuối câu, hỏi về thời
điểm của một hành động đã diễn ratrong quá khứ
b Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻthế?
- Câu này sai vì người hỏi chưa biếtgiá chính xác của chiếc xe thì khôngthể thắc mắc chuyện đắt hay rẻ được
4.Củng cố (3’)
Trang 10- CH:Thế nào là câu nghi vấn? Chức năng chính của câu nghi vấn là gì?
5 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Làm bài tập 4
- Soạn bài: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
Giảng: 8A1: 2015 Tiết 76
8A2: 2015
VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh nắm được kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh.
- Biết cách viết đoạn văn thuyết minh
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn
văn thuyết minh
- Diễn đạt rõ ràng, chính xác
- Viết được đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ
3 Thái độ : Yêu thích văn bản thuyết minh
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- CH: Thế nào là câu ghi vấn? Cho ví dụ?
Đáp án: Ghi nhớ : SGK
3 Bài mới
* Hoạt động 1 : HDHS tìm hiểu đoạn
văn trong văn bản thuyết minh
- Gọi HS đọc ví dụ
+ CH: Đoạn văn trên gồm mấy câu?
Từ nào được nhắc lại trong các câu
đó?
+ CH: Câu nào là câu chủ đề của đoạn
văn?
+ CH: Vai trò của từng câu trong
đoạn văn như thế nào trong việc thể
- Câu 3: lượng nước ấy bị ô nhiễm
- Câu 4: nêu sự thiếu nước ở cácnước trên thế giới thứ ba
- Câu 5 Nêu dự báo đến năm 2025thì 2/3 dân số thế giới thiếu nước.-> Các câu sau bổ sung thông tin làm
rõ ý câu chủ đề Câu nào cũng nói vềnước
Trang 11+ CH: Đây có phải là đoạn văn miêu
tả, kể chuyện hay biểu cảm, nghị
luận không? Vì sao?
-> Đây là đoạn văn thuyết minh vì cả
đoạn nhằm giới thiệu vấn đề thiếu
nước ngọt trên thế giới hiện nay
+ CH: Trong đoạn văn đâu là từ ngữ
chủ đề?
+ CH: Các câu tiếp theo cung cấp
những thông tin gì ?
- Gọi HS đọc ví dụ
+ CH: Đoạn văn trên thuyết minh về
cái gì? Cần đạt những yêu cầu gì?
Cách sắp xếp nên như thế nào? Đoạn
văn mắc những lỗi gì?
+ CH: Nên sửa chữa, bổ sung như
thế nào?
- Viết lại đoạn văn cho hoàn chỉnh
+ CH: Đoạn văn trên thuyết minh về
cái gì? Cần đạt những yêu cầu gì?
Cách sắp xếp nên như thế nào? Đoạn
2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn
* Ví dụ
* Nhận xét
a Đoạn văn có những nhược điểm:Không rõ câu chủ đề, chưa có ý côngdụng, các ý lộn xộn, thiếu mạch lạc
- Cần tách thành ba ý nhỏ rõ ràng:Cấu tạo, công dụng, sử dụng
b Đoạn văn có những nhược điểm:Lộn xộn, rắc rối, phức tạp khi giớithiệu cấu tạo của chiếc đèn bàn
- Câu 1 với các câu sau gắn kếtgượng gạo
- Kết bài: Trường tôi như thế đó: giản
dị, khiêm nhường mà gắn bó Chúngtôi yêu quí vô cùng ngôi trường nhưyêu ngôi nhà của mình Chắc chắnnhững kỉ niệm về trường sẽ đi theosuốt cuộc đời của chúng tôi
4.Củng cố (3’)
- CH: Khi viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh cần chú ý những yêu cầu gì
Trang 125 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Làm bài tập 2
- Soạn bài: Quê hương
Giảng: 8A1: .2015 Tiết 77
8A2: .2015
QUÊ HƯƠNG
(Tế Hanh)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh cảm nhận được nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói
chung và ở bài thơ này: Tình yêu quê hương đắm thắm
- Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động, lời thơbình dị, gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm tác phẩm thơ.
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ
3 Thái độ : Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước Tình yêu lao động.
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- CH: Khi viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh cần chú ý những yêu cầu gì?Đáp án: Ghi nhớ SGK
3.Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Tế Hanh là một trong những
nhà thơ mới nổi tiếng, trong đó
Quê hương là một trong những bài
thơ hay Quê hương tái hiện trong
nỗi nhớ của nhà thơ bằng thể thơ
tám chữ đều đặn, nhịp nhàng, hình
ảnh một làng chài ven biển miển
miền Trung với tình cảm mến yêu,
Trang 13+ CH: Em hãy nêu những nét chính
về tác giả?
+ CH: Em hãy nêu những nét chính
về tác phẩm?
+ CH: Bài thơ được chia làm mấy
phần? Nội dung chính của từng
phần?
* Hoạt Động 3: HDHS tìm hiểu
văn bản
+ CH : Hai câu thơ đầu tác giả giới
thiệu về làng quê mình như thế
nào?
+ CH: Cảnh thuyền cùng trai tráng
của làng ra khơi đánh cá trong
không gian như thế nào?
+ CH: Trong cảnh ra khơi đánh cá
hình ảnh nào nổi bật hơn cả?
+ CH: Tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật nào trong hai câu
thơ? Tác dụng của biện pháp đó?
*Tác phẩm.
- Bài thơ được rút trong tập Nghẹnngào (1939), sau được in lại trong tậpHoa niên, xuất bản năm 1945
3 Bố cục
II Tìm hiểu văn bản
1 Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá
- Lời giới thiệu về làng quê mộc mạc,giản dị với nghề truyền thống của làng:Chài lưới
- Ra khơi khi: Trời trong, gió nhẹ, sớmmai hồng-> thời tiết tốt, thuận lợi
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang
Cánh buồm gương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió
- Diễn tả khí thế dũng mãnh của conthuyền ra khơi là bức tranh lao độngđầy hứng khởi và dào dạt sức sống
Bốn phần
Phần 1: Khổ thơ thứ nhất:giới thiệu chung về làngquê
Phần 3: Khổ thơ thứ ba:Thuyền cá trở về bến
Phần 4: Khổ thơ thứ tư :Nôn nao nỗi nhớ làng,nhớ biển quê hương
Phần 2: Khổ thơ thứ hai:Cảnh thuyền ra khơi đánh
cá trong buổi sớm maihồng
Trang 14cùng với một loạt từ ngữ : hăng,
phăng, vượt làm toát lên sức
sống mạnh mẽ, một vẻ đẹp hùng
tráng đầy hấp dẫn.
-> Nhà thơ vừa vẽ ra chính xác cái
hình, vừa cảm nhận được cái hồn của
sự vật, sự so sánh đã gợi ra một vẻ
đẹp bay bổng, mang ý nghĩa lớn lao.
+ CH: Không khí khi thuyền đánh cá
trở về được tái hiện như thế nào?
+ CH: Hình ảnh người dân chài
được tác giả miêu tả như thế nào?
->Nước da ngăm nhuộm nắng, gió
và những chuyến đi xa Thân hình
mặn mòi, nồng toả vị xa xăm của
nghệ thuật nào trong hai câu thơ?
-> Con thuyền đã được nhân hoá
thành nhân vật có hồn.
+ CH: Nhớ làng, tác giả nhớ nhất
điều gì?
-> Khi nhớ về làng quê hình ảnh con
thuyền, cánh buồm, màu nước, màu
trời, con cá tất cả hiện lên làng
biển quê hương Nhưng nhớ nhất
chính là cái mặn nồng của gió biển,
muối biển, của con thuyền, của thân
hình người đánh cá, của làng chài
đó chính là mùi vị nồng nàn đặc
trưng của quê hương đầy quyến rũ.
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động 3: HDHS Luyện tập
- Gọi học sinh luyện đọc diễn cảm
(5’)
- Hình ảnh cánh buồm trắng trở nên lớnlao, thiêng liêng và thơ mộng-> cánhbuồm chính là linh hồn của làng chài
2 Cảnh thuyền cá về bến
- Cảnh dân làng đón thuyền cá trở về làmột bức tranh lao động náo nhiệt, đầy
ắp niềm vui và sự sống, toát ra từkhông khí ồn ào tấp nập, đông vui
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.
-> Hình ảnh người dân chài vừa chânthực vừa lãng mạn với tầm vóc phithường
- Chiếc thuyền nằm im trên bến sau khivật lộn với sóng gió trở về và lắng nghe
chất muối thấm dần trong thớ vỏ -> con
thuyền vô tri trở nên có hồn và thấmđậm vị muối mặn của biển khơi
3 Nỗi nhớ làng quê biển
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
- Nỗi nhớ chân thành, tha thiết mùi vịđặc trưng của quê hương làng chài
Trang 155 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học thuộc lòng bài thơ
- Soạn bài: Khi con tu hú
Giảng 8A1: 2015 Tiết 78
8A2: 2015
KHI CON TU HÚ
(Tố Hữu)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh có những hiểu biết bước đầu về tác giả Tố Hữu.
- Nghệ thuật khắc họa hình ảnh ( thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do)
- Niềm khát khao cuộc sống tự do, lí tưởng cách mạng của tác giả
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm một tác phẩm thơ thể hiện tâm tư người chiến
sĩ cách mạng bị giam giữ trong ngục tù
- Nhận ra và phân tích được sự nhất quản về cảm xúc giữa hia phần của bài thơ, thấyđược sự vận dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác ở bài thơ này
3 Thái độ : Giáo dục HS lòng yêu quê hương, đất nước.Yêu tự do.
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- CH: Đọc thuộc lòng bài thơ Quê hương của Tế Hanh? Nêu nội dung chính của bài?Đáp án: Ghi nhớ SGK
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mười chín tuổi, đang hoạt
động cách mạng sôi nổi, say sưa ở
thành phố Huế Tố hữu bị thực dân
Pháp bắt, giam ở xà lim số 1, nhà
lao thừa phủ Khi con tu hú được
sáng tác trong thời gian đó thể hiện
tâm trạng bức xúc, cảm thấy ngột
ngạt vì mất tự do, náo nức hướng ra
cuộc sống bên ngoài, muốn thoát ra
bằng mọi cách để trở về với cuộc
đời tự do, với hoạt động cách mạng
Trang 16+ CH: Bài thơ được chia làm mấy
phần? Nội dung chính của từng
thức dậy điều gì trong tâm hồn
người chiến sĩ trẻ lần đầu tiên trong
ngục tù của bọn đế quốc?
-> Làm thức dậy trong tâm hồn
người chiến sĩ khung cảnh mùa hè
bên ngoài xà lim.
+ CH: Tiếng chim tu hú đã làm
thức dậy trong tâm hồn người chiến
sĩ trẻ trong tù một khung cảnh mùa
- Ông được coi là lá cờ đầu của thơ cacách mạng và kháng chiến
- Ông được tặng giải thưởng Hồ ChíMinh về văn học nghệ thuật năm1996
- Tác phẩm chính: Từ ấy(1937-1946),Việt Bắc(1946-1954), Gió lộng( 1955-1961)
*Tác phẩm.
- Bài thơ được sáng tác vào tháng 7năm 1939 trong nhà lao Thừa Phủ ,khitác giả mới bị bắt giam ở đây
3 Bố cục
II Tìm hiểu văn bản
1 Cảnh vào hè trong tâm tưởng của người tù
- Những hình ảnh tiêu biểu của mùahè: Tu hú gọi bầy, lúa chín, trái câyngọt, tiếng ve ngân, bắp vàng hạt, trờixanh, diều sáo-> Một bức tranh mùa
Hai phần
Phần 1: Sáu câu thơđầu: Cảnh trời đất vào
hè trong tâm tưởngngười tù cách mạng
Phần 2: Bốn câu thơcuối: Tâm trạng người
tù cách mạng
Trang 17tinh tế của một tâm hồn trẻ trung, yêu
đời nhưng dang mất tự do và khát
khao tự do đến cháy ruột, cháy lòng.
+ CH: Tìm những từ ngữ thể hiện
tâm trạng của nhà thơ?
+ CH: Qua đó thể hiện tâm trạng
của nhà thơ được như thế nào?
+ CH: Em có nhận xét gì về cách ngắt
nhịp của bốn câu thơ cuối? Sự thay
đổi đó có tác dụng gì trong việc thể
hiện tâm trạng chủ thể trữ tình?
-> Ngắt nhịp bất thường 6/2 câu 8
và 3/3 câu 9.
+ CH: Tiếng chim tu hú mở đầu và
kết thúc bài thơ có gì khác nhau?
-> Tiếng chim tu hú mở đầu bài thơ
gợi ra bức tranh mùa hè với tâm
trạng náo nức bồn chồn của nhà thơ.
-> Tiếng chim tu hú ở câu kết lại nhấn
vào tâm trạng và cảm giác u uất, bực
bội, ngột ngạt, ý muốn tung phá để
giành lại tự do của người tù.
+ CH: Em hãy nêu những nét đặc
sắc về nghệ thuật của bài thơ?
-> Tiếng chim tu hú khơi nguồn
cảm xúc.
-> Hai đoạn thơ- hai cảnh, hai tâm
trạng, khác nhau mà vẫn thống
nhất trong sự phát triển lôgích.
-> Giọng điệu thơ tự nhiên khi tươi
sáng, khoáng đạt, khi dằn vặt, sôi
trào trong thể thơ lục bát truyền
thống mềm mại, uyển chuyển.
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
-> Tâm trạng u uất, ngột ngạt, bức bíđến cao độ
-> Niềm khát khao đến cháy bỏngmuốn thoát khỏi cảnh tù ngục, trở vềvới cuộc sống tự do
- Học thuộc lòng bài thơ
- Soạn bài: Câu ghi vấn
Trang 18Giảng 8A1: .2015 Tiết 79
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
- CH: Đọc thuộc lòng bài thơ Khi con tu hú và nêu nội dung chính của bài?
+ Trong những đoạn trích trên, câu
nào là câu nghi vấn?
+ Câu nghi vấn trong những đoạn
trích trên có dùng để hỏi không?
Nếu không dùng để hỏi thì dùng để
2 Nhận xét
a Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ ?
-> Bộc lộ tình cảm, cảm xúc
b Mày đấy à? -> Đe doạ
c Có biết không?; Lính đâu? ; Saobay giám để cho nó chạy xồng xộcvào đây như vậy?; Không còn phéptắc gì nữa à? -> Dùng để đe doạ
d Cả đoạn trích đều là câu nghi vấn-> Khẳng định
e Con gái tôi vẽ đấy ư?; Chả lẽ lạiđúng là nó… hay lục lọi ấy!
-> Bộc lộ cảm xúc (sự ngạc nhiên)
Trang 19- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ.
* Hoạt động 2: HDHS Luyện tập
- GV gợi ý để học sinh làm bài tập
1-> Gọi HS lên bảng làm bài tập ->
HS nhận xét -> GV nhận xét, bổ
sung
* Hoạt động nhóm
- GV giao nhiện vụ:
+ Trong những đoạn trích trên, câu
nào là câu nghi vấn? đặc điểm hình
thức nào cho biết đó là câu nghi
vấn?
+ Những câu nghi vấn đó được
dùng để làm gì?
+ Trong những câu nghi vấn đó,
câu nào có thể thay thế được bằng
một câu không phải là câu nghi vấn
mà có ý nghĩa tương đương? Hãy
viết những câu có ý nghĩa tương
c Sao ta … nhẹ nhàng rơi? -> Cầukhiến; bộc lộ tình cảm, cảm xúc
d Ôi, nếu thế… quả bóng bay? ->Phủ định; bộc lộ tình cảm, cảm xúc
2 Bài tập 2
a Sao cụ lo xa thế? -> Phủ định
- Tội gì bây giờ… để lại? -> Phủ định.
- Ăn mãi…gì mà lo liệu? -> Phủ định.
b Cả đàn bò … chăn dắt làm sao? ->
Bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại
c Ai dám mẫu tử? -> Khẳng định.
d Thằng … mày có việc gì? -> hỏi.
- Sao lại đến đây mà khóc?-> Hỏi.
-> Những từ in nghiêng và dấu chấmhỏi ở cuối câu thể hiện đặc điểm hìnhthức của câu nghi vấn
* Trong những câu nghi vấn có thểthay thế được bằng một câu khôngphải là câu nghi vấn mà có ý nghĩatương đương
a Cụ không phải lo xa như thế
- Không nên nhịn đói mà để tiền lại
- Ăn hết thì lúc chết không có tiền để
mà lo liệu
b Không biết chắc là thằng bé có thểchăn dắt được đàn bò hay không
c Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử
3 Bài tập 4
- Trong nhiều trường hợp giao tiếp,những câu như vậy dùng để chào Ngườinghe không nhất thiết phải trả lời, mà cóthể đáp lại bằng những câu chào khác (cóthể cũng bằng một câu nghi vấn)
- Người nói và người nghe có quan hệthân mật
4 Củng cố (3’)
Trang 20- CH: Ngoài chức năng dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có những chức năng nào?
5 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Làm bài tập 3
- Soạn bài: Thuyết minh về một phương pháp
Giảng 8A1: 2015 Tiết 80
- Nắm được đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh
- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phươngpháp ( cách làm)
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát đối tượng cần thuyết minh: một phương pháp
-> Phần nguyên liệu không thể thiếu
(15’) I Giới thiệu một phương pháp (Cách làm)
Trang 21vì nếu không thuyết minh, giới thiệu
đầy đủ các nguyên vật liệu thì
không có điều kiện vật chất để tiến
cần thiết không? Vì sao?
-> Phần này là cần thiết để giúp
người làm so sánh và điều chỉnh,
sửa chữa thành phẩm của mình.
+ CH: Phần nguyên liệu được giới
- Viết thành bài văn thuyết minh
phương pháp hoàn chỉnh dựa trên
- Cách làm phải chú ý đến trình tựtrước sau, đến thời gian của mỗi bước
- Phần yêu cầu thành phẩm phải chú ý
ba mặt: trạng thái, màu sắc, mùi vị
- Số người chơi, dụng cụ chơi
- Cách chơi (luật chơi), thế nào thìthắng, thế nào thì thua, thế nào thìphạm luật
- Yêu cầu đối với trò chơi
Trang 22Giảng 8A1: .2015 Tiết 81
8A2: 2015
TỨC CẢNH PÁC BÓ
(Hồ Chủ Tịch)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh nắm được một đặc điểm của thơ Hồ Chí Minh: Sử dụng thể
thơ tứ tuyệt để thể hiện tinh thần hiện đại của người chiến sĩ cách mạng
- Cuộc sống vật chất và tinh thần của Hồ Chí Minh trong những năm tháng hoạt độngcách mạng đầy khó khăn, gian khổ qua một bài thơ được sáng tác trong những ngàytháng cách mạng chưa thành công
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc- hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh.
- Phân ttichs được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3 Thái độ : Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, đất nước Yêu chủ tịch Hồ Chí Minh II.Chuẩn bị
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- CH: Thế nào là thuyết minh một phương pháp (cách làm)? cho ví dụ?
Đáp án: Ghi nhớ SGK
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Sau ba mươi năm bôn ba năm châu
bốn bể hoạt động cứu nước Tháng 2
năm 1941 Nguyễn ái Quốc đã bí mật
về nước để trực tiếp lạnh đạo cách
mạng Việt Nam Người sống trong
hang Pác Bó ( Cao Bằng) trong hoàn
cảnh thiếu thốn gian khổ Mặc dù vậy,
Bác vẫn rất vui Thi thoảng Người lại
làm thơ bài thơ Tức cảnh Pác Pó được
ra đời trong hoàn cảnh như vậy
Trang 23+ CH: Em hãy nêu những nét chính về
tác giả, tác phẩm?
* Hoạt động 3 HDHS tìm hiểu văn
bản
+ CH: Bài thơ thuộc thể thơ gì?
-> Bài thơ được viết theo thể thơ thất
ngôn tứ tuyệt.
+ CH: Em có cảm nhận gì về bài thơ?
-> Bài thơ bốn câu thật tự nhiên, bình
dị, giọng điệu thoải mái, pha chút vui
đùa hóm hỉnh, cho thấy một cảm giác
vui thích, sảng khoái.
+ CH: Tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì trong câu thơ? Tác dụng
của biện pháp nghệ thuật đó?
-> Mặc dù phải sống bí mật nhưng
Bác vẫn giữ được qui củ, nề nếp.
+ CH: Qua đó ta thấy tâm trạng của
Bác được thể hiện như thế nào?
+ CH: Câu thơ nói về việc gì trong
sinh hoạt của Bác ở Pác Bó?
-> Có thể hiểu ý câu thơ này là dù
phải ăn chỉ có cháo bẹ, rau măng rất
khổ nhưng tinh thần vẫn sẵn sàng.
Nhưng không phù hợp với tinh thần
chung, giọng điệu chung (đùa vui,
thoải mái) của bài thơ
+ CH : Câu thơ này tả cảnh gì?
+ CH: Em hãy giải thích từ chông
chênh?
(20’)
- Hồ Chí Minh ( 1890 – 1969) Làchiến sĩ cách mạng kiệt suất, là nhàthơ lớn, danh nhân văn hoá thế giới
* Tác phẩm
- Bài thơ được sáng tác 2- 1941
II.Tìm hiểu văn bản
1 Câu 1
Sáng ra bờ suối, tối vào hang,
Nghệ thuật đối: sáng ra – tối vào
-> Toát lên cảm giác nhịp nhàng,nền nếp đều đặn của Bác
- Tâm trạng thoải mái, ung dung,hoà điệu với nhịp sống núi rừng,với hang, với suối
-> Cách nói vui, thể hiện tinh thầnvui, khoẻ, lạc quan của Bác
Trang 24+ CH: Hình ảnh Bác ngồi bên bàn đá
chông chênh dịch sử Đảng có ý nghĩa
như thế nào?
-> Hình tượng người chiến sĩ được
khắc hoạ chân thực vừa có tầm vóc
lớn lao, trong tư thế uy nghi giống
như bức tượng đài vị lãnh tụ cách
mạng.
+ CH: Từ nào có ý nghĩa quan trọng
nhất trong câu thơ?
+ CH: Cái sang của người cách mạng,
chiến sĩ cách mạng được thể hiện
trong bài thơ như thế nào?
+ CH: Tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì trong câu thơ?
-> Cách nói khoa trương, khẩu khí.
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
tả bằng những nét đậm, khoẻ, đầy
ấn tượng
4 Câu 4
Cuộc đời cách mạng thật là sang
- Dù khó khăn, gian khổ, thiếu thốnnguy hiểm vô cùng nhưng Ngườivẫn luôn cảm thấy vui thích, giàu
có, sang trọng
-> Niềm vui và cái sang của cuộcđời cách mạng ấy xuất phát từ quanniệm sống
nhưng không thể không gọi là tiêucực
- Bác sống hoà nhịp với lâm tuyềnnhưng vẫn nguyên vẹn cốt cáchchiến sĩ, một biểu hiện của cuộc đờicách mạng của Người
4 Củng cố (3’)
- CH : Tính chất cổ điển và hiện đại của bài thơ được thể hiện như thế nào?
5 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học thuộc lòng bài thơ
- Soạn bài: câu cầu khiến
Trang 25Giảng 8A1: .2015 Tiết 82
8A2: .2015
CÂU CẦU KHIẾN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến.
- Nắm vững chức năng của câu cầu khiến
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết câu cầu khiến trong văn bản.
- Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3.Thái độ : Yêu thích, tìm hiểu sự phong phú của tiếng Việt.
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- CH: Đọc thuộc lòng bài thơ Tức cảch Pác Pó? Thú lâm tuyền của Nguyễn Trãi VàBác Hồ có gì khác nhau?
Đáp án:
- Nguyễn Trãi tìm đến thú lâm tuyền vì cảm thấy bất lực trước thực tế xã hội, muốn
lánh đục về trong, tự an ủi bằng lối sống an bần lạc đạo Tuy đó là lối sống thanh cao
nhưng không thể không gọi là tiêu cực
- Bác sống hoà nhịp với lâm tuyền nhưng vẫn nguyên vẹn cốt cách chiến sĩ, một biểuhiện của cuộc đời cách mạng của Người
- GV giao nhiện vụ: Trong những
đoạn trích trên, câu nào là câu cầu
khiến? Đặc điểm hình thức nào cho
biết đó là câu cầu khiến? Câu cầu
khiến trong những đoạn trích dùng để
1 Ví dụ 1
* Nhận xét
- Các câu cầu khiến, chức năng
+ Thôi đừng lo lắng ( khuyên bảo.)+ Cứ về đi (yêu cầu)
+ Đi thôi con (yêu cầu)
- Những từ cầu khiến: đừng, đi, thôi
2.Ví dụ 2
Trang 26+ CH: Cách đọc câu mở cửa trong ví
dụ b có khác với cách đọc câu mở
cửa trong ví dụ a không?
+ CH: Câu mở cửa trong ví dụ b dùng
để làm gì, khác với câu mở cửa trong
ví dụ a ở chỗ nào?
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ ?
* Hoạt động 2: HDHS Luyện tập
* Hoạt động nhóm
- GV giao nhiện vụ: Đặc điểm hình
thức nào cho biết những câu trên là
câu cầu khiến? Nhận xét về chủ ngữ
trong những câu trên Thử thêm, bớt
hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa
của các câu trên thay đổi như thế
- Câu mở cửa trong ví dụ b có ngữ
điệu của câu cầu khiến với ý nghĩayêu cầu, đề nghị, ra lệnh Còn câu
mở cửa trong ví dụ a là câu trần thuật
với ý nghĩa thông tin, sự kiện
- Câu mở cửa trong ví dụ b dùng để
b Chủ ngữ là ông giáo, ngôi thứ hai
số ít
c Chủ ngữ là chúng ta, ngôi thứ nhất
số nhiều
* Thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ
a Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễTiên Vương -> ý nghĩa không thayđổi nhưng tính chất yêu cầu nhẹ hơn,tình cảm hơn
b Hút trước đi.-> ý nghĩa cầu khiếnmạnh hơn nhưng câu nói kém lịch sựhơn
c Nay các anh đừng làm gì nữa, thửxem lão Miệng có sống được không.-
> Thay đổi ý nghĩa cơ bản của câu,trong số những người tiếp nhận lời
đề nghị, không có người nói
4 Củng cố (3’)
- CH: Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến?
5 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Làm bài tập 2,4
Trang 27- Soạn bài :Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.
Giảng 8A1: .2015 Tiết 83
- Hiểu được đặc điểm.cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh
- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn giới thiệu danh lam thắng cảnh
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát danh lam thắng cảnh.
- Đọc tài liệu, tra cứu, thu thập, ghi chép những tri thức khách quan về đối tượng để
sử dụng trong bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh
- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: Biết viết một bài văn thuyếtminh về một cách thức, phương pháp…
3 Thái độ : Yêu thích văn bản thuyết minh
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Thế nào là câu cầu khiến? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến?Đáp án: Ghi nhớ SGK
3 Bài mới
* Hoạt động 1 : HDHS tìm hiểu cách
giới thiệu một danh lam thắng cảnh
- Gọi học sinh đọc văn bản
+ CH: Bài thuyết minh giới thiệu mấy
đối tượng?
-> Hai đối tượng có quan hệ gần gũi,
gắn bó với nhau đền Ngọc Sơn toạ lạc
trên hồ hoàn kiếm.
+ CH: Qua bài thuyết minh em hiểu biết
được thêm những kiến thức gì về hai đối
Trang 28+ CH: Muốn có những kiến thức đó
người viết phải làm gì?
+ CH: Hãy phân tích bố cục của bài
-> Tuy bố cục có ba phần nhưng lại
không phải ba phần mở, thân , kết như
bố cục thường gặp của một bài văn
thuyết minh Bởi vậy cần bổ sung thêm
phần mở bài, thân bài và kết luận.
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động 2: HDHS Luyện tập
+ CH: Lập lại bố cục bài giới thiệu Hồ
Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn một cách
hợp lí?
+ CH: Theo em có thể giới thiệu hồ
Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn bằng quan
- Người viết phải đọc sách báo, tài
liệu, xem tranh, ảnh, phim quansát tận nơi, ghi chép
- Phần thân bài nên bổ sung và sắpxếp lại một cách khoa học hơn như
về vị trí của hồ, diện tích, độ sâu,cầu Thê Húc, nói kĩ hơn về ThápRùa, về rùa Hồ Gươm, quang cảnhdường phố quanh hồ
- Phần kết luận: ý nghĩa lịch sử, xãhội, văn hoá của thắng cảnh, bàihọc về giữ gìn và tôn tạo thắngcảnh
Trang 29- Giáo viên gợi ý học sinh tự lập dàn ý
theo suy nghĩ của mình-> HS nhận xét
-> GV nhận xét, bổ sung
* Thân bài:
- Vị trí địa lí của thắng cảnh ở đâu?
- Thắng cảnh có những bộ phậnnào, lần lượt giới thiệu, mô tả từngphần
- Vị trí của thắng cảnh trong đờisống tình cảm của con người
+ Hang Bòng+ Đình Tân Lập+ Đình Hồng Thái+ Cây Đa Tân Trào+ Lán Bác
- Kết luận : Khái quát ý nghĩa vàcần phải giữ gìn di tích lịch sử này
4 Củng cố (3’)
- CH: Thế nào là thuyết minh về một danh lam thắng cảnh?
5 Hướng dẫn về nhà (1’)
- Viết thành bài văn thuyết minh hoàn chỉnh cho bài tập 2
- Soạn bài: Ôn tập văn bản thuyết minh.
Trang 30Giảng 8A1: 2015 Tiết 84
8A2: 2015
ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh củng cố, nắm vững các khái niệm về văn bản thuyết minh.
- Các phương pháp thuyết minh
- Yêu cầu cơ bản khi làm văn thuyết minh
- Sự phong phú, đa dạng về đối tượng cần giới thiệu trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng: Khái quát, hệ thống những kiến thức đã học.
- Đọc – hiểu yêu cầu đề bài văn thuyết minh
- Quan sát đối tượng cần thuyết minh
- Lập dàn ý, viết đoạn văn và bài văn thuyết minh
3 Thái độ : Có ý thức nghiêm túc trong giờ ôn tập
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- CH: Thế nào là thuyết minh về một danh lam thắng cảnh?
+ CH: Yêu cầu cơ bản về nội dung tri
thức của văn bản thuyết minh là gì?
+ CH: Văn thuyết minh có những yêu
cầu gì về lời văn?
(15’) I Ôn tập lí thuyết
1 Định nghĩa
- Là kiểu văn bản thông dụng trongmọi lĩnh vực đời sống nhằm cungcấp cho người đọc tri thức về đặcđiểm, tính chất, ý nghĩa…của cáchiện tượng sự vật trong tự nhiên, xãhội bằng phương thức trình bày,giới thiệu, giải thích
2 Yêu cầu cơ bản về nội dung tri thức
- Mọi tri thức khách quan, xác thực,đáng tin cậy
3.Yêu cầu về lời văn
- Rõ ràng, chặt chẽ, ngắn gọn, rễhiểu, giản dị và hấp dẫn
Trang 31+ CH: Nêu các kiểu đề văn thuyết
minh?
+ CH: Hãy nêu các phương pháp
thuyết minh?
+ CH: Hãy nêu các bước xây dựng
văn bản thuyết minh?
+ CH: Dàn ý chung của văn bản
thuyết minh là gì?
+ CH: Các yếu tố miêu tả, tự sự, nghị
luận có vai trò, vị trí như thế nào
4 Các kiểu đề văn thuyết minh
- Thuyết minh một đồ vật, động vật,thực vật
- Thuyết minh một hiện tượng tựnhiên, xã hội
- Thuyết minh một phương pháp(cách làm)
- Thuyết minh một danh lam thắngcảnh
- Thuyết minh một thể loại văn học
- Thuyết minh một danh nhân
- Giới thiệu một phong tục, tậpquán, lễ hội, tết…
5 Các phương pháp thuyết minh
- Phân loại, phân tích
6 Các bước xây dựng văn bản.
- Học tập, nghiên cứu,tích luỹ trithức bằng nhiều biện pháp gián tiếp,trực tiếp để nắm vững và sâu sắcđối tượng
- Lập dàn ý, bố cục, chọn ví dụ, sốliệu
- Viết bàivăn thuyết minh, sửachữa, hoàn chỉnh
- Trình bày( viết, miệng)
7 Dàn ý chung của văn bản thuyết minh
- Mở bài: Giới thiệu khái quát vềđối tượng
-Thân bài: Giới thiệu từng mặt,từng phần, từng vấn đề, đặc điểmcủa đối tượng
+ Nếu là một phương pháp thì cầnqua ba bước: Chuẩn bị; cách làm;yêu cầu
8 Vai trò, vị trí của các yếu tố miêu tả, tự sự, nghị luận trong văn thuyết minh
- Các yếu tố miêu tả, tự sự, nghị
Trang 32trong văn bản thuyết minh?
* Hoạt động 2.HDHS Luyện tập
* Hoạt động nhóm
- GV giao nhiện vụ: Lập dàn ý cho đề
bài Giới thiệu một đồ dùng trong học
tập hoặc sinh hoạt
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải
* Kết bài: Những điều cần lưu ý khilựa chọn để mua, khi sử dụng, khigặp sự cố cần sửa chữa
2 Bài tập 2
Đề bài: Giới thiệu danh lam thắngcảnh- di tích lịch sử quê hương
* Mở bài
- Vị trí và ý nghĩa văn hoá, lịch sử,
xã hội của danh lam đối với quêhương, đất nước
* Thân bài
- Vị trí địa lí, quá trình hình thành,phát triển, tu tạo trong quá trình lịch
sử cho đến ngày nay
- Cấu trúc, qui mô, từng mặt, từngphần
- Hiện vật trưng bày
- Viết bài văn thuyết minh hoàn chỉnh cho dàn ý bài tập 2
- Soạn bài: Ngắm trăng.
Trang 33Giảng 8A1: 2015 Tiết 85
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ
* Bài thơ Đi đường: Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái
Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh thử thách trên đường
- ý nghĩa khái quát mang ý nghĩa triết lí của hình tượng con đường và con người vượt
qua những chặng đường gian khó
- Vẻ đẹp của Hồ Chí Minh ung dung, tự tại, chủ động trước mọi hoàn cảnh
- Sự khác nhau giữa văn bản chữ Hán và văn bản dịch bài thơ
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm bản dịch bài thơ.
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3 Thái độ : Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, đất nước Yêu chủ tịch Hồ Chí
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
1 Đọc
2 Tìm hiểu chú thích
* Tác giả
- Hồ Chí Minh ( 1890 – 1969) Làchiến sĩ cách mạng kiệt suất, là nhàthơ lớn, danh nhân văn hoá thế giới
*Tác phẩm
Trang 34+ CH: Em hãy nêu những nét chính
về tác phẩm?
* Hoạt Động 3 : HDHS tìm hiểu văn
bản
+ CH: Bài thơ thuộc thể thơ gì?
-> Bài thơ được viết theo thể thơ thất
ngôn tứ tuyệt.
+ CH: Vì sao Bác lại nói đến hoàn
cảnh trong tù không rượu cũng
không hoa ?
-> Thi nhân xưa gặp cảnh trăng đẹp,
thường đem rượu đến trước hoa để
thưởng trăng Có rượu và hoa thì sự
thưởng trăng mới thật mĩ mãn,
người ta chỉ ngắm hoa , trăng khi
thảnh thơi, tâm hồn thư thái
-> Việc nhớ đến rượu và hoa trong
cảnh ngục tù khắc ngghiệt ấy đã cho
thấy Người không hề vướng bận bởi vật
chất, tâm hồn vẫn tự do, ung dung, thèm
được thưởng thức cảnh trăng đẹp
+ CH: Hãy đối chiếu với nguyên tác
và bản dịch nghĩa với bản dịch thơ
để thấy cái hay của nguyên tác và sự
chưa sát của câu thơ dịch ở chỗ nào?
-> Nại nhược hà? ( biết làm thế nào)
dịch thành khó hững hờ, đã đổi từ
câu hỏi thành câu cảm.
+ CH: Câu thơ thể hiện tâm trạng
của Người như thế nào?
+ CH: Qua đó ta thấy Bác là người
như thế nào?
+ CH: Hai câu thơ thể hiện mối quan
hệ như thế nào giữa người và trăng?
-> Thể hiện sự giao hoà thắm thiết
giữa người và trăng.
2 Câu thừa
Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ
- Nại nhược hà? -> Thể hiện sự xốn
xang, bối rối, tâm hồn nghệ sĩ củaNgười trước cảnh đêm trăng đẹp
-> Bác là người yêu thiên nhiên mộtcách say mê, hồn nhiên rung độngmãnh liệt trước cảnh trăng đẹp dùđang là thân tù
Trang 35+ CH: Hình ảnh cái song sắt đứng ở
giữa người tù- nhà thơ và vằng trăng
có ý nghĩa gì?
-> Phía này là nhà tù đen tối, là hiện thực
tàn bạo, còn ngoài khia là vằng trăng thơ
mộng, là bầu trời tự do ở giữa hai thế
giới đối cực đó là song sắt nhà tù Nhưng
với cuộc ngắm trăng này, song sắt nhà tù
trở nên bất lực, vô nghĩa trước những tâm
hồn tri âm tri kỉ tìm đến với nhau.
+ CH: Ngoài nghĩa đó câu thơ còn có
nghĩa nào nữa?
+ CH: Hãy phân tích hai lớp nghĩa
của câu thừa?
+ CH: Câu chuyển tác giả muốn khái
quát qui luật gì?
+ CH : Câu hợp tả tư thế nào của
người đi đường?
+ CH: Tâm trạng của người đi đường
khi đứng trên đỉnh núi là gì? Vì sao
Người có tâm trạng ấy?
+ CH : Tìm hiểu biện pháp nghệ
thuật đã được sử dụng trong bài thơ?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
(10’)
- Giữa người và trăng có song sắt nhà
tù chắn ở giữa Nhưng người đã thảtâm hồn vượt ra ngoài song sắt nhà
tù để giao hoà với vầng trăng tự do.-> Thể hiện sức mạnh tinh thần kìdiệu của người chiến sĩ- thi sĩ Mộttinh thần thép với sự tự do nội tại,phong thái ung dung, vượt lên sựnặng nề, tàn bạo của ngục tù
*Ghi nhớ SGK ( T.38)
III Hướng dẫn học văn bản: Đi đường
1 Hướng dẫn tìm hiểu chú thích phần dịch nghĩa và dịch thơ
- Đọc kĩ phần giải nghĩa chữ Hán, vàdịch nghĩa của câu thơ
2 Câu khai – thừa
- Bên cạnh cái khó khăn, gian laocủa việc đi bộ trên đường núi, câuthơ còn có hàm ý cuộc đời khó khăn,đường đời khó khăn
- Nghĩa đen: Phải vượt qua rất nhiềunúi, hết dãy này đến dãy khác, liênmiêm bất tận
- Nghĩa rộng: Hết khó khăn, giantruân này đến khó khăn, gian truânkhác, người cách mạng muốn thànhcông không thể không vượt qua
3 Câu chuyển – hợp
- Chuyển mạch thơ, ý thơ Đi hết núinày đến núi khác, đi mãi cuối cùngcũng phải tới đích
-> Càng gần thắng lợi, càng nhiềugian nan
Trang 36- Học thuộc lòng hai bài thơ.
- Soạn bài: Câu cảm thán.
Giảng 8A1: 2015 Tiết 86
8A2: 2015
CÂU CẢM THÁN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được đặc điểm hình thức của câu cảm thán.
- Nắm vững chức năng của câu cảm thán
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết câu cảm thán trong các văn bản.
- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp
3 Thái độ : Yêu thích, tìm hiểu sự phong phú của tiếng Việt.
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- CH: Đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng và nêu nội dung chính của bài?
- GV giao nhiện vụ: Trong đoạn trích
trên câu nào là câu cảm thán? Đặc
điểm hình thức nào cho biết đó là
- Câu cảm thán dùng để bộc lộ trựctiếp cảm xúc của người nói (viết)
- Ngôn ngữ trong hợp đồng, đơn từ không nên dùng câu cảm thán vì nó
Trang 37chức năng của câu cảm thán là gì?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động 2: HDHS Luyện tập
+ CH: Hãy cho biết các câu trong
những đoạn trích sau có phải đều là
câu cảm thán không? Vì sao?
- GV gợi ý -> HS làm bài tập -> HS
nhận xét -> GV nhận xét, bổ sung
-> Lời than của người nông dân
dưới chế độ phong kiến.
-> Lời than thở của người chinh phụ
trước nỗi truân chuyên do chiến
tranh gây ra.
-> Tâm trạng bế tắc của nhà thơ
trước cuộc sống ( Trước cách mạng
tháng 8)
-> Sự ân hận của Dế Mèn trước cái
chết thảm thương, oan ức của Dế
a Than ôi! ; Lo thay; Nguy thay!
b Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
c Chao ôi, có biết rằng: hung hănghống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả
nợ cho những cử chỉ ngu dại củamình thôi
- Các câu trên là câu cảm thán vìchúng chứa các từ ngữ cảm thán vàdấu chấm than Các câu còn lại códấu chấm than nhưng không có từngữ cảm thán nên không phải câucảm thán
2 Bài tập 2
- Tất cả các câu đều bộc lộ tình cảm,cảm xúc, nhưng không có câu nào làcâu cảm thán, vì không có hình thứcđặc trưng của kiểu câu này
Trang 38Giảng 8A1: 2015 Tiết 87 - 88
8A2: 2015
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN VIẾT SỐ 5
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một
bài văn thuyết minh đúng thể loại, bố cục mạch lạc
- Kiểm tra toàn diện các kiến thức và kĩ năng làm kiểu văn bản thuyết minh
2 Kỹ năng: Rèn luyện các kỹ năng viết bài.
3 Thái độ : Giáo dục HS ý thức tự giác, trung thực, tính độc lập khi làm bài.
Thuyết minh về về một loài hoa ( như hoa đào, hoa cúc, hoa hồng…) Hoặc
một loài cây ( như cây chuối, cây na…)
- Ngoại hình của cây, vẻ đẹp nổi bật của cây hoa đào:
- Cấu tạo của cành và lá (Hình dáng, màu sắc )
- Hoa nở vào mùa nào? (Hình dáng, màu sắc, hương thơm…)
- Công dụng của cây hoa đào…
* Tả cây Chuối, cây Na:
- Hình dáng: Cao hay thấp
- Đặc điểm: Do các cáp bao lại với nhau tạo thành thân cây chuối
- Quả chuối như thế nào? Khi chuối chín có hương vị ra sao?
- Tác dụng của cây chuối đối với đời sống người dân Việt Nam
3 Kết bài
Trang 39- Cảm nghĩ của em
- Lợi ích của các loài hoa, loài cây làm cho cuộc sống con người thêm tươi đẹp hơn
C Thang điểm
+ Điểm 9-10
- Bài viết đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
- Giới thiệu được đầy đủ hình dáng, vẻ đẹp, công dụng của hoa đào, hoa cúc, hoặccây chuối, cây na, câu văn rõ ràng, mạch lạc, không mắc lỗi diễn đạt hoặc lỗi chínhtả
- Đạt các yêu cầu trên, có sự sáng tạo trong bài viết
+ Điểm 7- 8
- Bài viết đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
- Diễn đạt khá lưu loát, còn mắc ít lỗi chính tả
+ Điểm 5 – 6
- Bài viết đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
- Diễn dạt còn mắc lỗi, còn sai lỗi chính tả
- Đạt yêu cầu ở mức độ bình thường
+ Điểm 3- 4
- Bài viết đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
- Nội dung còn sơ sài, diễn đạt còn lủng củng, còn sai lỗi chính tả
+ Điểm 1-2
- Bài viết không đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
- Mắc quá nhiều lỗi chính tả, và lỗi trong diễn đạt
- Xem bài phần lí thuyết văn thuyết minh
- Soạn bài: Câu trần thuật
Trang 40Giảng 8A1: 2015 Tiết 89
8A2: 2015
CÂU TRẦN TRUẬT
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh nắm được đặc điểm hình thức của câu trần thuật.
- Nắm vững chức năng của câu trần thuật
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết câu trần thuật trong các văn bản
- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp
3 Thái độ : Yêu thích, tìm hiểu sự phong phú của tiếng Việt.
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- CH: Thế nào là câu cảm thán? Chức năng của câu cảm thán là gì? Cho ví dụ?
- GV giao nhiện vụ: Những câu nào
trong đoạn trích không có đặc điểm
hình thức của câu nghi vấn, câu cầu
khiến hoặc câu cảm thán? Những câu
này dùng để làm gì? Trong các khiểu
câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán,
trần thuật, kiểu câu nào được dùng
1 Ví dụ
2 Nhận xét
- Chỉ có câu Ôi Tào Khê! Là câu có
đặc điểm hình thức của câu cảmthán, các câu còn lại là câu trần thuật
a Câu 1, 2 -> Trình bày suy nghĩ củangười viết
- Câu 3 -> Nhắc nhở trách nhiệm củanhững người đang sống hôn nay
b Câu 1 -> Dùng để kể
- Câu2 -> Dùng để thông báo
c Dùng để miêu tả hình thức mộtngười đàn ông
d Câu 2 -> Dùng để nhận định
- Câu 3 -> Dùng để bộc lộ tình cảm,cảm xúc