1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP MAIL SERVER CHO DOANH NGHIỆP

79 391 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến giữa những năm 60, cùng với sự phát triển của các ứng dụng trên máy tính và nhu cầu trao đổi thông tin với nhau , một số nhà sản xuất máy tính đã nghiên cứu chế tạo thành công các th

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Có thể nói ngày nay trong khoa học máy tính không lĩnh vực nào có thể quan trọng hơn lĩnh vực nối mạng Mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nối với nhau theo một cách nào đó sao cho chúng có thể trao đổi thông tin qua lại với nhau, dung chung hoặc chia sẽ dữ liệu thông qua việc in ấn hay sao chép qua đĩa mềm, CDroom…

Vì vậy hạ tầng mạng máy tính là phần không thể thiếu trong các tổ chức hay các công ty Trong điều kiện kinh tế hiện nay hầu hết đa số các tổ chức hay công

ty có phạm vi sử dụng bị giới hạn bởi diện tích và mặt bằng đều triển khai xây dựng mạng LAN để phục vụ cho việc quản lý dữ liệu nội bộ cơ quan mình được thuận lợi, đảm bảo tính an toàn dữ liệu cũng như tính bảo mật dữ liệu mặt khác mạng Lan còn giúp các nhân viên trong tổ chức hay công ty truy nhập dữ liệu một cách thuận tiện với tốc độ cao Một điểm thuận lợi nữa là mạng LAN còn giúp cho người quản trị mạng phân quyền sử dụng tài nguyên cho từng đối tượng

là người dùng một cách rõ ràng và thuận tiện giúp cho những người có trách nhiệm lãnh dậo công ty dễ dang quản lý nhân viên và điều hành công ty

Trang 3

Chương I TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH

1 LỊCH SỬ RA ĐỜI MẠNG MÁY TÍNH

Vào giữa những năm 50, những hệ thống máy tính đầu tiên ra đời sử dụng bóng đèn điện tử nên kích thước rất cồng kềnh và tiêu tốn nhiều năng lượng Việc nhập dữ liệu vào máy tính được thực hiện thông qua các bia đục lỗ và kết quả được đưa ra máy in,điều này làm mất rất nhiều thời gian và bất tiện cho người sử dụng

Đến giữa những năm 60, cùng với sự phát triển của các ứng dụng trên máy tính và nhu cầu trao đổi thông tin với nhau , một số nhà sản xuất máy tính đã nghiên cứu chế tạo thành công các thiết bị truy cập từ xa tới các máy tính của họ,

và đây chính là những dạng sơ khai của hệ thống máy tính

Đến đầu những năm 70, hệ thống thiết bị đầu cuối 3270 của IBM ra đời cho phép khả năng tính toán của các trung tâm máy tính đến các vùng ở xa Đến giữa những năm 70, IBM đã giới thiệu một loạt các thiết bị đầu cuối được thiết kế chế tạo cho lĩnh vực ngân hàng, thương mại Thông qua dây cáp mạng các thiết bị đầu cuối có thể truy cập cùng một lúc đến một máy tính dùng chung Đến năm

1977, công ty Datapoint Corporation đã tung ra thị trường hệ điều hành mạng của mình là”Attache Resource Computer Network” (Arcnet) cho phép liên kết

Trang 4

các máy tính và các thiết bị đầu cuối lại bằng dây cáp,và đó chính là hệ điều hành mạng đầu tiên.

2 KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA MẠNG MÁY TÍNH

Nói một cách cơ bản, mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nối với nhau theo một cách nào đó sao cho chúng có thể trao đổi thông tin qua lại với nhau

Mạng máy tính ra đời xuất phát từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùng chung dữ liệu Không co hệ thống mạng thì dữ liệu trên các máy tính độc lập muốn chia sẻ với nhau phải thông qua việc in ấn sao chép qua đĩa mềm, CD ROM gây rất nhiều bất tiện cho người dùng Các máy tính được kết nối thành mạng cho phép các khả năng:

+ Sử dụng chung các công cụ tiện ích

+Chia sẻ kho dữ liệu dùng chung

+ Tăng độ tin cậy của hệ thống

+ Trao đổi thông điệp, hình ảnh

+ Dùng chung các thiết bị ngoại vi(máy in, máy vẽ, Fax, modem )

+ Giảm thiểu chi phí và thời gian đi lại

3 KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA MẠNG LAN

Mạng cục bộ (Lan) là hệ thống tốc độ cao được thiết kế để kết nối các máy tính và các thiết bị xử lý dữ liệu khác cùng hoạt động với nhau trong một khu vực địa lý nhỏ như một tầng của tòa nhà, hoặc trong một tòa nhà Một số mạng Lan có thể kết nối lại với nhau trong một khu vực làm việc

Các mạng Lan trở nên thông dụng vì nó cho phép những người sử dụng dùng

Trang 5

Chương II THIẾT KẾ MẠNG VLAN Giới thiệu sơ lược về công ty:

Công ty cổ phần tin học và công nghệ mới NEWIT có trụ sở đặt tại đường Phan

Bội Châu,tpVINH là 1 công ty chuyên mua bán các loại thiết bị ,linh phụ kiện cho các cá nhân và doanh nghiệp kinh doanh

1 PHÂN TÍCH YÊU CẦU ĐẶT RA

cả máy tính tuỳ theo nhu cầu của người mua, có thể một người ở nơi xa nhưng vẫn có thể mua được những mặt hàng mà không cần phải đến tận nơi mua

Mục đích mà em chọn đề tài này là giúp cho các nhân viên trong công ty hoặc doanh nghiệp có thể trao đổi thông tin, chia sẻ thêm dữ liệu giúp cho công việc của các nhân viên thêm thuận tiện và năng suất lao động sẽ đạt hiệu quả rất cao

Trang 6

các phòng ban, và hơn nữa là sẽ giảm chi phí cho các doanh nghiệp một khoản chi phí rất lớn Việc xây dựng đề tài thiết kế mạng LAN cho công ty cũng giúp cho em rất nhiều cho công việc sau này: Củng cố thêm kiến thức , kinh nghiệm thiết kế các mô hình cách quản lý, hơn thế nữa là thông qua đề tài này nó sẽ cung cấp cho em có thêm cái nhìn sâu hơn nữa về ngành công nghệ thông tin và có thể ứng dụng sâu rộng vào trong thực tế cuộc sống chúng ta.

Ngoài ra thiết kế hạ tầng mạng máy tính còn có thể liên kết cho các nhân viên (sinh viên, người sử dụng máy tính), có thể truy cập, sử dụng thuận tiện, nhanh chóng rút ngắn thời gian và đem lại hiệu quả cao trong công việc

1.2 Yêu cầu đề tài:

Do nhu cầu trao đổi thông tin, chia sẻ tài nguyên mạng nên càng thúc đẩy nhanh quá trình phát triển mạng máy tính, Ngày nay trong các phòng ban của công ty nào hầu như mạng máy tính cũng đã thâm nhập vào Nhằm góp phần thêm vào quá trình phát triển của nghành công nghệ thông tin nói chung cũng như giải quyết được nhu cầu trao đổi thông tin, tài nguyên trong một công ty, doanh nghiệp nói riêng nên em đã lựa chọn đề tài này Thiết kế mạng LAN cho văn phòng công ty là một đề tài mang tính chất thực tế Việc thiết kế mạng LAN trong công ty hoặc cho doanh nghiệp đem lại cho doanh nghiệp có được sự tiết kiệm về kinh phí cho các thiết bị như : Máy in , chia sẻ tài nguyên thông tin giữa các nhân viên giữa các phòng ban Điều này đem lại sự thuận tiện cho các nhân viên, đẩy nhanh tốc độ làm việc và tăng hiệu quả làm việc của công ty

Ngoài ra trong quá trình thiết kế mạng LAN chúng ta cũng cần tuân thủ những yêu cầu về kỹ thuật, cấu trúc đặt ra như:

Trang 7

1.3 Khảo sát vị trí lắp đặt các thiết bị trong văn phòng công ty

Mô hình công ty tin học NEWIT bao gồm 3 tầng.

Tầng một: Là nơi giao dịch với khách hàng và cũng là nơi trưng

bày các trang thiết bị máy móc Phòng này được lắp đặt : 5 máy tính được dùng cho nhân viên nơi giao dịch cùng khách hàng cũng như tìm kiếm trao đổi thêm thông tin trên Internet

Tầng 2 : Là phòng bảo trì hệ thống, phòng gồm 2 phòng nhỏ :

1phòng lớn

+ 1 phòng là nơi nhận bảo trì các thiết bị cho khách hàng

+ 1 phòng là nơi kiểm tra bảo trì các lỗi thông dụng cho khách hàng trong quá trình sử dụng bị hư hỏng Nếu trong quá trình kiểm tra lỗi không thể sử được thì chuyển đi đến phòng bảo trì cho khách hàng

+ 1 Phòng lớn là nơi cài đặt máy và thiết bị cho khách hàng, cũng là nơi bảo trì

hệ thống các lỗi cho khách hàng, giao nhận máy cho khách hàng…

Tầng 3 : Là tầng dành riêng cho phòng giám đốc, phó giám đốc,

và phòng hội đồng quản trị công ty

1.4 Điều kiện thi công và chủng loại vật liệu thi công:

Do công ty có 3 tầng nên hệ thống cáp cũng được tổ chức cao Cáp dùng cho hệ thống là loại cáp UTP CAT5e, do nhu cầu truyền dẫn tín hiệu tốt và tính thẩm

mỹ cho công ty nên chúng ta dùng thêm các ống nẹp dây cho gọn gàng và chống nhiễu từ giữa các dây với nhau

Trang 8

1.5 Lựa chọn giải pháp và mô hình thiết kế

1.5.1 Lựa chọn hệ điều hành mạng

Nhằm quản lý tốt và tăng cường hệ thống bảo mật dữ liệu cho công ty thì em lựa chọn hệ điều hành : WindowServer hoặc Server 2003 Nếu dùng hệ điều hành này thì ngoài những tính năng của Window XP có nó còn có thêm tính năng bảo mật và phân chia quền cho các máy con khác tốt hơn

1.5.2 Lựa chọn kiến trúc mạng:

Công ty là một doanh nghiệp thuộc loại vừa và nhỏ nên chúng em chọn giải

pháp là mạng LAN dây dẫn và mô hình là Start Nghĩa là có một phòng đặt các

thiết bị trung tâm từ đó dẫn dây đến các phòng còn lại và thuộc loại mô hình

Client / Server thường được dùng trong các doạnh nghiệp công ty.

1.5.3 Lựa chọn giải pháp kỹ thuật (khả năng vận hành, tính tương thích, quản lý….)

Việc thiết kế giải pháp sao cho để thoả mãn và đáp ứng được nhu cầu khách hàng không phải là một điều dễ dàng chút nào, để đáp ứng được đúng nhu cầu cho khách hàng về mặt kỹ thuật, cũng như tính thẩm mỹ, giá thành vừa kinh phí của công ty đưa ra thì, chúng ta phải khảo sát, thiết kế, lập được bảng dự trù thiết bị sao thật kỹ lưỡng Đặc tả hệ thống mạng, lựa chọn giải pháp cho một hệ thống mạng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sau:

- Kinh phí dành cho hệ thống mạng chúng ta xây dựng, đây là vấn đề được đặt lên hàng đâu của những ai bắt tay vào xây dựng mạng

- Công nghệ phổ biến trên thị trường hiện nay, như chúng ta đã biết do nhu cầu đòi hỏi của người đùng ngày càng cao để áp thay thế dần con người, thì hệ thống máy móc và trang thiết bị cũng ngày càng tính tế và có nhiều chức năng hơn Vì

Trang 9

Sự đi dây là một trong những vấn đề cần phải được xem xét khi thiết kế một mạng Các vấn đề thiết kế ở mức này liên quan đến việc chọn lựa các loại cáp được sử dụng sơ đồ đi dây cáp phải thoả mãn các ràng buộc về băng thông và khoảng cách địa lý của mạng.

Sơ đồ mạng hình sao sử dụng cáp xoắn đôi CAT 5e thường được dùng hiện nay Đối với các mạng nhỏ thì chỉ cần một điểm tập trung nối kết cho tất cả các máy tính với điều kiện rằng khoảng cách từ máy tính đến điểm tập trung nối là không quá 100 mét

Thông thường trong một toà nhà người ta chọn ra một phòng đặc biệt để lắp đặt các thiết bị mạng như Hub, Switch, Router hay các bảng cắm dây (Patch Panels Người ta gọi phòng này là đi Nơi phân phối chính MDF (Main distribution factity)

Trang 10

2.2 Thiết kế sơ đồ mạng ở mức logic

Trang 11

nhiêu phòng ban, máy móc yêu cầu thế nào Từ những việc trên chúng ta mới căn

cứ vào đó và đưa ra bảng dự trù và danh sách những loại thiết bị nào chúng ta nên dùng và những thiết bị nào chúng ta có thể nâng cấp thêm

Lựa chọn thiết bị chủ yếu dựa vào nhu cầu của khách hàng và kinh phí chi trả cho các thiết bị

2.4 Lựa chọn phần mềm

Ngày nay khi mà hệ thống mạng máy tính đã phát triển khá rộng rãi trong các

Trang 12

đầu, nhất là các tổ chức lớn khi kết nối Internet để cho nhân viên thuận tiện trong làm việc thì vấn đề bảo mật tài liệu công ty là quan trọng nhất Chính điều đó nên khi thiết kế hay phân tích thì chúng ta cũng phải lựa chọn thêm một số phần mềm thông dụng để tăng độ bảo mật cơ sở dữ liệu như là

- Lựa chọn các hệ điều hành Winserver 2000, Window NT, hay 2003 Server giành cho hệ thống máy chủ, vì các hệ điều hành này có thêm chức năng bảo mật và phân quyền truy cập chia sẻ tài nguyên hơn WinXP và các hệ điều hành khác

- Lựa chọn thêm các phần mềm ứng dụng, quản trị cơ sở dữ liệu (SQL, Oracle),, phần mềm văn phòng

- Ngoài ra chúng ta cũng có thêm các phần mềm phòng và diệt virus, phần mềm chống đột nhập và công ty kết nối Internet thì không thể nào thiếu được những phần mềm :Sendmail,PostOffice,Nestcape,

2

5 Thiết bị bảo vệ điện áp

Trong quá trình hoạt động thì vấn đề điện áp cũng là điều đáng nói đến, trong một công ty với hệ thống máy tính và Server lớn thì vấn đề ổn định nguồn điện cho các thiết bị hoạt động đúng công suất là điều cần phải có, để dự phòng cho các trường hợp xấu có thể đế như là: Mất điện đột ngột, hoặc hệ thống máy tính

có sự cố, hoặc điện áp để dùng cho hệ thống máy cao và ổn định Trong trườngg hợp này chúng ta có thể nâng cấp thêm một ổn áp điện, một máy phát điện dự phòng

2.6 Lập kế hoạch thực hiện:

Trang 13

Chương III

CÀI ĐẶT KIỂM THỬ VLAN

1 CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH CHO SERVER

Do việc quản lý các hệ thống máy con có những điều rất phức tạp: Việc phân quyền sử dụng tài nguyên, chia sẻ dữ liệu, và quản lý tập trung đỏi hỏi phải có những phần mềm quản lý và một trong những phần mềm làm được điều này là

Hệ điều hành(phần mềm hệ thống)

Hệ điều hành thông dùng cho Server là các hệ điều hành: Server 2003 , Window

2000 và hơn nữa là loại Server 2008

2 CÀI ĐẶT CÁC DỊCH VỤ MẠNG VÀ CÁC GIAO THỨC

2.1 CÀI ĐẶT DỊCH VỤ DHCP

2.1.1 Khái niệm DHCP được viết tắt bởi cụm từ Dynamic Host

Configuration Protocol (Giao thức cấu hình địa chỉ IP động) là phần mở rộng của BootProtocol DHCP có nhiềm vụ là cấp phát địa chỉ IP động cho các Client DHCP làm theo mô hình Client/ Serve, quá trình tương tác giữa Client và Server diễn ra như sau:

+ Khi máy Client khởi động nó sẽ tự động gửi một gói tin yêu cầu đến máy Server trong gói tin đó có kèm theo địa chi MAC của máy Client

Trang 14

+ Máy Server trên mạng nhận được yêu cầu đó liền cấp một địa chỉ IP động cho máy Client trong khoảng thời gian nhất định đồng thời cũng kèm theo một SubnetMask và địa chỉ IP của Server.

+ Sau đó Client sẽ gửi thông điệp chấp nhận IP lại cho Server và máy Server sẽ lọc ra những IP nào chưa cấp và cấp cho các Client tiếp theo

2.1.2 – DỊCH VỤ DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol)

1 Giới thiệu về dịch vụ DHCP

Quy mô mạng, việc quản lý và gán địa chỉ IP cho máy khách sẽ tiêu tốn nhiềucông sức và thời gian DHCP tự động gán địa chỉ IP và sẽ đảm bảo việc quản lý các địa chỉ IP này DHCP sử dụng một tiến trình tạo địa chỉ cho mướn để gán địa chỉ IP cho các máy tính khách chỉ trong một khoảng thời gian xác định Do DHCP là một tiến trình cung cấp IP động nên các máy khách sẽ cập nhật hoặc làm mới các địa xin cấp của chúng tại các khoảng thời gian đều đặn TCP/IP có thể được cấu hình tự động hoặc thủ công Việc cấu hình tự động TCP/IP được thực hiện bằng cách sử dụng DHCP

2 Quá trình cấp phát động của dịch vụ DHCP

Khi máy khách DHCP thực hiện, nó sẽ gửi yêu cầu xin cấp địa chỉ IP đến máy chủ DHCP Máy chủ nhận yêu cầu này sẽ chọn một địa chỉ IP từ khoảng địa chỉ được định nghĩa trước trong cơ sở dữ liệu địa chỉ IP để cấp phát Nếu máy khách chấp nhận địa chỉ mà máy chủ cung cấp thì máy chủ sẽ cung cấp cho máy khách địa chỉ IP đó chỉ trong một khoảng thời gian giới hạn (tối đa là 8 ngày) Thông tin này có thể bao gồm một địa chỉ, một mặt nạ mạng con (subnet mask), địa chỉ

I, được cổng nối (gateway) mặc định và một địa IP của máy chủ WINS Tiến trình cấp địa chỉ IP của DHCP được thực hiện theo tiến trình 4 bước: yêu cầu xin cấp IP, chấp nhận cấp IP, chọn lựa cung cấp IP, và xác nhận việc cấp IP

Trang 15

chủ DHCP Điều này để đảm bảo rằng thong điệp được phát đi rộng khắp trên toàn mạng Thông điệp này chứa địa chỉ MAC (Media Access control - điều khiển truy xuất đường truyền), địa chỉ MAC chứa địa chỉ phần cứng của card mạng của máy khách.

Trang 16

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cài đặt và quản trị hệ thống mail nội bộ

2.2 Chấp nhận cấp IP (IP Lease Offer):

Máy chủ DHCP trả về máy khách một thông điệp DHCPOFFER trong cùng một

phân đoạn mạng Thông điệp này chứa địa chỉ phần cứng của máy khách, địa chỉ IP cung cấp, mặt nạ mạng con, thời gian hiệu lực của IP cho cấp phát, và định danh của máy chủ Máy chủ DHCP dành ra địa chỉ IP này và không cấp cho các yêu cầu khác với cùng địa chỉ này Máy khách sẽ chờ cấp IP trong 1 giây, nếu không có thông tin gì trả lời trong thời gian đó thì nó lại phát đi yêu cầu trong các khoảng thời gian 2, 4, 8 và 16 giây Nếu máy khách vẫn không nhận được thông tin chấp nhận cung cấp, nó sẽ sử dụng các địa chỉ IP được lưu giữ trong một khoảng đã được đăng ký, từ 162.254.0.1 đến 162.254.255.254

Sau đó máy khách DHCP tiếp tục tìm kiếm máy chủ DHCP trong mỗi 5 phút Khi tìm được máy chủ DHCP sẵn sàng thì máy khách sẽ nhận được các địa chỉ IP hợp lệ

2.3 Chọn lựa cung cấp IP (IP Lease Selection):

Máy DHCP khách sẽ báo nhận lời thông điệp cấp IP bằng cách phát đi một một thông điệp DHCPREQUEST Thông điệp này chứa thông tin xác định máy chủ đã cấp IP động Khi tất cả các máy chủ biết các thông tin máy chủ cấp thì các máy chủ còn lại sẽ lấy lại các thông báo cấp địa chỉ IP và sẽ sử dụng chúng cho các yêu cầu xin cấp phép IP khác

2.4 Xác nhận cấp IP (IP Lease Acknowledgement):

Máy chủ DHCP đã nhận thông điệp DHCPREQUEST từ các máy khách sẽ trả lời một thông điệp DHCPACK Thông điệp này chứa thông tin cấu hình và sự cấp phát hiệu lực cho địa chỉ IP đó TCP/IP sẽ khởi động cấu hìn đã được

Trang 17

Các máy khách sẽ nhận địa chỉ IP một cách tự động từ dịch vụ cấp phát địa

chỉ IP động DHCP Dịch vụ này được cài đặt trên máy chủ như sau:

Trang 18

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cài đặt và quản trị hệ thống mail nội bộ

+ Bước 2: Hộp thoại NETWORK SERVER xuất hiện.

Đưa hộp sáng đến mục Network Server và nhấn nút Detail để làm xuất hiện cửa sổ Network Server

+ Bước 3: Trong cửa sổ Network Server đánh dấu chọn mục Dynamic Host

Configuration Protocol (DHCP) và nhấn OK

Trang 19

+ Bước 4: Trở lại hộp thoại Network Server chọn Next để tiếp tục.

+ Bước 5: Windows sẽ cấu hình và cài đặt các thành phần của dịch vụ DHC

Trong quá trình cài đặt Windows đòi hỏi phải Insert đĩa CD Windows Server 2003

+ Bước 6: Đến khi hộp thoại Completing the Windows Components Wizard,

chọn Finish để hoàn tất

Trang 20

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cài đặt và quản trị hệ thống mail nội bộ

Trang 22

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cài đặt và quản trị hệ thống mail nội bộ

+ Bước 5: Hộp thoại IP Address Range xuất hiện Nhập địa chỉ bắt đầu và

địa chỉ kết thúc cho dãy địa chỉ cấp phát, đồng thời nhập địa chỉ Sup netMask rồi chọn Next để sang bước tiếp theo

+ Bước 6: Hộp thoại Add Exculusions dùng để xác định dãy địa chỉ cần loại

bỏ ra khỏi danh sách địa chỉ cấp phát của bước 5

Trang 23

+ Bước 7: Trong hộp thoại Lease Duration, cho biết thời gian mà các máy

Client có thể sử dụng các địa chỉ IP này Mặc định thời ở đây là 8 ngày Chọn Next để tiếo tục

+ Bước 8: Hộp thoại Configure DHCP Option xuất hiện Ta có thể chọn Yes,

I want to configure these option now (để thiết lập them các cấu hình tuỳ chọn khác), hoặc chọn No, will configure these options later (để hoàn tất việc cấu hình cho scope ) Chọn No, I will configure these options later, nhấn Next để tiếp tục

Trang 24

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cài đặt và quản trị hệ thống mail nội bộ

+ Bước 9: Trong hộp thoại Activate scope hỏi ta có muốn kích hoạt Scope

này không Vì Scope chỉ có thể cấp phát địa chỉ khi được kích hoạt, chọn Yes,

I want to activate this scope now Nhấn Next để tiếp tục

+ Bước 10: Hộp thoại Completing the New Scope Wizard thông báo việc

thiết lập cấu hình cho Scope đã hoàn tất, nhấn Finish để kết thúc

Trang 25

III NÂNG CẤP DOMAIN TRÊN WINSERVER 2003

+ Bước 1: Từ menu Start  Run nhập vào hộp thoại là DCPROMO rồi nhấn

OK

Hình 1 + Bước 2: Hộp thoại Active Directory install Wizad xuất hiện, chọn Next

chuyển đến hộp thoại tiếp theo

Trang 26

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cài đặt và quản trị hệ thống mail nội bộ

+ Bước 3: Trong hộp thoại Domain Controller Type, chọn Domain

Controller for a new domain để tạo domain mới Nếu muốn thêm domain khác

đã có thì ta chọn Additon domain controller for an existing domain

Hình 3

Ta chọn Domain controller for a new domain rồi nhấn Next

+ Bước 4: Create New domain:

Domain in a new forest : Tạo một miền mới trong rừng mới Child Domain in

an existing Domain tree: Tạo một miền con trong cây đã có

Trang 27

Domain in a new forest nhấn Next chuyển sang bước tiếp theo.

+ Bước 5: Hộp thoại New Domain Name, đặt tên của domain trong trường

Full DNS name for new domain và chọn Next

+ Bước 6: Hộp thoại NextBios Domain Name.

Mặc định là trùng với tên Domain, để tiếp tục chọn Next

Hình 5 + Bước 7: Hộp thoại Database end Log Folders, cho phép chỉ định vị trí lưu

trữ Database và các tập tin Log

Chọn vị trí cần lưu bằng cách nhấn nút Browse… , Nhấn Next để tiếp tục

Trang 28

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cài đặt và quản trị hệ thống mail nội bộ

Hình 6 + Bước 8: Hộp thoại Share System Volume chỉ định vị trí thư mục SYSVOL

(thư mục này phải nằm trên Parition có định dạng là NTFS) nếu muốn thay đổi thì nhấn Nút Browse , Nhấn Next để tiếp tục

Hình 7:

+ Bước 9: Hộp thoại Configure DNS chọn YES, I will config the DNS Client

(Nếu muốn cấu hìn cho DNS ), No Just install and configure DNS on this computer (Nếu muốn cấu hình DNS sau này ) Ta chọn NO, Just install and Computer configure DNS on this computer, sau đó nhấn Next để tiếp tục việc cài đặt

Trang 29

Permisssion compatible with pre- Windows 2000 Server opertion system: Nếu

hệ thống là các phiên bản trước 2000 Server

Permission compatible only with Windows Server 2000 or Windows Server

2003 Operating system: Nếu hệ thống là Windows Server 2000 hay Server

2003 trường hợp này ta chọn permission compatible only with Windows

2000 hay Windows 2003 Operating syste, Nhấn Next để tiếp tục

Hình 9 + Bước 11: Hộp thoại Directory Services Restore Mode Administrator

PassWord:

Trang 30

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cài đặt và quản trị hệ thống mail nội bộ

Hình 10

Xác định mật khẩu dùng trong trường hợp vào chế độ Directory Services Restore Mode Nhấn Next để tiếp tục

Bước 12: Hộp thoại Sumary.

Hộp thoại này hiển thị các thông tin đã chọn ở các bước trước Nhấn Next để tiếp tục

Hình 11 Bước 13: Hộp thoại Active Directory Install Wizad Quá trình cài đặt được

thực hiện

Hình 12

Trang 31

Hình 13

3 LẮP ĐẶT MÁY TÍNH VÀ CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI:

Sau khi thiết kế đã hoàn tất thì việc triển khai lắp đặt hệ thống máy tính và các thiết bị ngoại vi vào hệ thống cũng là một trong những bước quan trọng, lắp đặt làm sao vừa có tính thẩm mỹ, tính an toàn và không ảnh hưởng đến tín hiệu đường truyền trong quá trình sử dụng Hơn nữa phải thuận tiện cho việc

di chuyển chỗ làm việc của nhân viên

Sau khi đã triển khai lắp đặt hoàn thành thì công việc đầu tiên là kiểm tra lại tất cả các hệ thống đầu cáp nối, các thiết bị trung tâm, ngoại vi rồi mới cho chạy thử hệ thống mạng Nếu vẫn hành hệ thống mạng gặp lỗi thì phải kiểm tra lại hệ thống hoặc các nốt mạng, xem lại các giao thức …

Chương 2: Giới thiệu về E-mail

Trang 32

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cài đặt và quản trị hệ thống mail nội bộ

1 Email là gì?

Email (electronic mail) là một thuật ngữ trong tiếng Anh, dịch sang tiếng Việt

có nghĩa là thư điện tử Email là một phương tiện thông tin rất nhanh Một mẫu thông tin (thư từ) thay vì nội dung thư của bạn được viết lên giấy và chuyển đi qua đường bưu điện thì có thể được gửi đi ở dạng mã hoá hay dạng thông thường và được chuyển qua các mạng máy tính đặc biệt là mạng Internet Nó có thể chuyển mẫu thông tin từ một máy nguồn tới một hay rất nhiều máy nhận trong cùng lúc

Ngày nay, email chẳng những có thể truyền gửi được chữ, nó còn có thể truyền được các dạng thông tin khác như hình ảnh, âm thanh, phim, và đặc biệt các phần mềm thư điện tử kiểu mới còn có thể hiển thị các email dạng sống động tương thích với kiểu tệp HTML

2 Lợi ích của email

- Tốc độ cao: Vì email được chuyển qua đường Internet dưới dạng các tín hiệu điện nên tốc độ di chuyển của email gần như là tức thời Với các bức thư tín bình thường, bạn có thể phải mất một vài ngày để thư có thể tới được địa chỉ cần thiết nhưng với email, sau cú click chuột vào nút gửi thư, người nhận đã

có thể đọc được nội dung thư của bạn gửi cho họ

- Chi phí rẻ: Với các thư tín bình thường, bạn phải tốn một khoản chi phí khá lớn khi gửi các bức thư của mình đi Còn với email, bạn chỉ tốn một khoản phí rất nhỏ để kết nối internet cùng với chi phí cho dịch vụ email của bạn Bạn cũng có thể dùng dịch vụ email miễn phí Khi đó chi phí của bạn cho các bức thư hầu như không đáng kể

Trang 33

3 Địa chỉ e-mail

Địa chỉ E-mail (E-mail Address) là 1 định danh trên Internet cho phép người

sử dụng Internet nhận biết được chính xác người cần liên hệ, giao dịch, trao đổi thông tin và ra lệnh gửi các thông điệp, tài liệu, hình ảnh (E-mail message) tới định danh này Địa chỉ E-mail bao giờ cũng bao gồm 2 phần:

- Phần tên miền quản lý địa chỉ E-mail này Ví dụ: yahoo.com.

- Phần tên chính của địa chỉ e-mail, để phân biệt với các địa chỉ E-mail khác

do cùng 1 tên miền quản lý Ví dụ: info hay support

- Giữa 2 phần của địa chỉ e-mail liên kết bởi dấu @

Tên 1 địa chỉ e-mail đầy đủ sẽ là: info@yahoo.com hay surport@yahoo.com

4 Phần mềm thư điện tử (email software)

Phần mềm thư điện tử (email software) là loại phần mềm nhằm hỗ trợ cho người dùng việc chuyển và nhận các mẫu thông tin (thường là dạng chữ) Thông tin có thể đưa vào phần mềm thư điện tử bằng cách thông dụng nhất là

gõ chữ bàn phím hay cách phương cách khác ít dùng hơn như là dùng máy quét hình (scanner), dùng máy ghi hình số (digital camera) đặc biệt là các Web cam Phần mềm thư điện tử giúp đỡ cho việc tiến hành soạn thảo, gửi,

Trang 34

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cài đặt và quản trị hệ thống mail nội bộ

nhận, đọc, in, xoá hay lưu giữ các (điện) thư Có hai trường hợp phân biệt phần mềm thư điện tử là:

• Loại phần mềm thư điện tử được cài đặt trên từng máy tính của người dùng gọi là email client, hay phần mềm thư điện tử (cho) máy khách Các thí

dụ loại phần mềm này bao gồm: Micorsoft Outlook, Microsoft Outlook Express, Netscape Comunicator, hay Eudora Phần mềm thư điện tử này còn

có tên là MUA (từ chữ mail user agent) tức là Tác nhân sử dụng thư Một cách gọi tên thông dụng khác của email client là ứng dụng thư điện tử (email application) nếu không bị nhầm lẫn

• Ngược lại, loại phần mềm thư điện tử không cần phải cài đặt mà nó được cung ứng bởi các máy chủ (web server) trên Internet gọi là WebMail, hay Phần mềm thư điện tử qua Web Để dùng được các phần mềm loại này thường các máy tính nối vào phải có một máy truy cập tương thích với sự cung ứng của WebMail Thí dụ loại này là gmail.com, mail.Yahoo.com hay hotmail.com

5 Kiến trúc và hoạt động của hệ thống thư điện tử

a) Đường đi của thư:

Mỗi một bức thư truyền thống phải đi tới các bưu cục khác nhau trên đường

Trang 35

b) Gửi, nhận và chuyển thư:

Để nhận được thư điện tử bạn cần phải có một tài khoản (account) thư điện tử Nghĩa là bạn phải có một địa chỉ để nhận thư Một trong những thuận lợi hơn với thư thông thường là bạn có thể nhận thư điện tử từ bất cứ đâu Bạn chỉ cần kết nối vào Server thư điện tử để lấy thư về máy tính của mình

Để gửi được thư bạn cần phải có một kết nối vào internet và truy nhập vào máy chủ thư điện tử để chuyển thư đi Thủ tục tiêu chuẩn được sử dụng để gửi thư là SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) Nó được kết hợp với thủ tục POP (Post Office Protocol) và IMAP để lấy thư

c) Giới thiệu về giao thức SMTP:

Công việc phát triển các hệ thống thư điện tử (Mail System) đòi hỏi phải hình thành các chuẩn chung về thư điện tử Điều này giúp cho việc gửi, nhận các thông điệp được đảm bảo, làm cho những người ở các nơi khác nhau có thể trao đổi thông tin cho nhau

Có 2 chuẩn về thư điện tử quan trọng nhất và được sử dụng nhiều nhất từ trước đến nay là X.400 và SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) SMTP thường đi kèm với chuẩn POP3 Mục đích chính của X.400 là cho phép các E-mail có thể được truyền nhận thông qua các loại mạng khác nhau bất chấp cấu hình phần cứng, hệ điều hành mạng, giao thức truyền dẫn được dùng Còn chuẩn SMTP miêu tả cách điều khiển các thông điệp trên mạng Internet Điều quan trọng của chuẩn SMTP là giả định máy nhận phải dùng giao thức SMTP

Trang 36

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cài đặt và quản trị hệ thống mail nội bộ

gửi thư điện tử cho một máy chủ luôn luôn hoạt động Sau đó, người nhận sẽ đến lấy thư từ máy chủ khi nào họ muốn dùng giao thức POP (Post Office Protocol), ngày nay POP được cải tiến thành POP3 (Post Officce Protocol vertion 3)

Thủ tục chuẩn trên Internet để nhận và gửi của thư điện tử là SMTP (Simple Mail Transport Protocol) SMTP là thủ tục phát triển ở mức ứng dụng trong

mô hình 7 lớp OSI cho phép gửi các bức điện trên mạng TCP/IP SMTP được phát triển vào năm 1982 bởi tổ chức IETF (Internet Engineering Task Force).SMTP sử dụng cổng 25 của TCP Ngoài ra SMTP cũng có kết hợp thêm hai thủ tục khác hỗ trợ cho việc lấy thư là POP3 và IMAP4

d) Giới thiệu về giao thức POP và IMAP

Trong những ngày tháng đầu tiên của thư điện tử, người dùng được yêu cầu truy nhập vào máy chủ thư điện tử và đọc các bức điện của họ ở đó Các chương trình thư thường sử dụng dạng text và thiếu khả năng thân thiện với người dùng Để giải quyết vấn đề đó một số thủ tục được phát triển để cho phép người dùng có thể lấy thư về máy của họ hoặc có các giao diện sử dụng thân thiện hơn với người dùng Và chính điều đó đem đến sử phổ biến của thư điện tử Có hai thủ tục được sử dụng phổ biến nhất hiện này là POP (Post Office Protocol) và IMAP (Internet Mail Access Protocol)

Post Office Protocol (POP)

POP cho phép người dùng có account tại máy chủ thư điện tử kết nối vào MTA và lấy thư về máy tính của mình, ở đó có thể đọc và trả lời lại POP được phát triển đầu tiên là vào năm 1984 và được nâng cấp từ bản POP2 lên

Trang 37

Thủ tục POP3 là một thủ tục rất có ích và sử dụng rất đơn giản để lấy thư về cho người dùng Như sự đơn giản đó cũng đem đến việc thiếu một số công dụng cần thiết Ví dụ: POP3 chỉ làm việc với chế độ offline có nghĩa là thư được lấy về sẽ bị xoá trên server

IMAP thì hỗ trợ những thiếu sót của POP3 IMAP được phát triển vào năm

1986 bởi trường đại học Stanford IMAP2 phát triển vào năm 1987 IMAP4,

là bản mới nhất đang được sử dụng và nó được các tổ chức tiêu chuẩn Internet chấp nhận vào năm 1994 IMAP4 được quy định bởi tiêu chuẩn RFC 2060 và

nó sử dụng cổng 143 của TCP

So sánh POP3 và IMAP4

Có rất nhiều điểm khác nhau giữa POP3 và IMAP4 Phụ thuộc vào người dùng, MTA, và sự cần thiết , Có thể sử dụng POP3, IMAP4 hoặc cả hai Lợi ích của POP3 là :

• Được hỗ trợ rất rộng

Bởi rất đơn giản nên, POP3 có rất nhiều giới hạn Ví dụ nó chỉ hỗ trợ sử dụng một hộp thư và thư sẽ được xoá khỏi máy chủ thư điện tử khi lấy về

Trang 38

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cài đặt và quản trị hệ thống mail nội bộ

Trang 39

Ngày nay đối với hầu hết các doanh nghiệp, e-mail là công cụ liên lạc vô cùng quan trọng cho công việc E-mail cho phép nhân viên tạo ra các kết quả tốt nhất Sự lệ thuộc ngày càng lớn hơn vào e-mail đã làm tăng số lượng tin nhắn gửi và nhận, tạo ra sự phong phú của công việc phải hoàn thành, và thậm chí tăng tốc độ của chính quá trình kinh doanh Trong bối cảnh thay đổi như vậy,

kỳ vọng của nhân viên ngày càng phát triển Ngày nay, nhân viên mong muốn

có được khả năng truy cập phong phú, hiệu quả – tới email, lịch làm việc, tài liệu gửi kèm, thông tin liên hệ và còn nhiều hơn nữa – cho dù họ đang ở đâu hoặc đang sử dụng thiết bị gì

1 Tổng quan về sản phẩm

Đối với chuyên gia CNTT, việc cung cấp một hệ thống trao đổi tin nhắn có khả năng giải quyết những nhu cầu trên đây phải hài hòa với các yêu cầu khác như bảo mật và chi phí Yêu cầu về bảo mật cho doanh nghiệp ngày càng trở nên phức tạp khi nhu cầu và việc sử dụng e-mail tăng lên Ngày nay, các phòng CNTT phải đấu tranh với nhiều đe dọa khác nhau về bảo mật e-mail như: thư rác và virus ngày càng biến hóa, những rủi ro từ việc không tuân thủ, nguy cơ e-mail bị chặn và giả mạo, cùng những ảnh hưởng xấu do thiên tai hoặc thảm họa do con người gây ra

Bảo mật rõ ràng là một vấn đề cần ưu tiên, nhưng đồng thời hơn lúc nào hết

bộ phận CNTT nhận thức được nhu cầu về quản lý chi phí Những hạn chế về thời gian, tiền bạc và các nguồn lực là những vấn đề hiển nhiên khi bộ phận

Ngày đăng: 21/08/2015, 12:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1  + Bước 2: Hộp thoại Active Directory install Wizad xuất hiện, chọn Next - GIẢI PHÁP MAIL SERVER CHO DOANH NGHIỆP
Hình 1 + Bước 2: Hộp thoại Active Directory install Wizad xuất hiện, chọn Next (Trang 25)
Hình 9 +   Bước   11:  Hộp   thoại   Directory   Services   Restore   Mode   Administrator - GIẢI PHÁP MAIL SERVER CHO DOANH NGHIỆP
Hình 9 + Bước 11: Hộp thoại Directory Services Restore Mode Administrator (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w