1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh việt nam (VP bank)

100 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 779 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 Một số vấn đề cơ bản về mở rộng tín dụng đối với Doanhnghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại 1.1 Tổng quan về tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.1.1 Những đặc trưng

Trang 1

Lời mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là một loại hình doanh nghiệpkhông những thích hợp đối với nền kinh tế của những nước công nghiệp pháttriển mà còn đặc biệt thích hợp với nền kinh tế của những nước đang pháttriển như Việt Nam

Trong điều kiện của những bước đi ban đầu thực hiện công nghiệp hoáhiện đại hoá đất nước, có thể khẳng định việc đẩy mạnh phát triển DNVVN làbước đi hợp quy luật đối với nước ta Số liệu thống kê những năm gần đõycho thấy các DNVVN đang là khu vực có nhiều tiềm năng phát triển: sốlượng DNVVN tăng lên rất nhanh.Tính đến tháng 6/2008 đó cú 349.305doanh nghiệp đăng ký kinh doanh, với tổng số vốn đăng ký trên 1.389.000 tỷđồng, trong đó DNNVV chiếm khoảng 93,96% trờn tổng số doanh nghiệp.Các DNVVN được đánh giá là bộ phận năng động hoạt động có hiệu quả củanền kinh tế Bên cạnh đó mức độ đóng góp của DNVVN vào nền kinh tế ngàycàng lớn khoảng 40% GDP, thu hút 50,13% tổng số lao động trong doanhnghiệp Đõy là bộ phận có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, lưuthông hàng hoá cung ứng dịch vụ và thúc đẩy sự phát triển của các doanhnghiệp lớn trong nền kinh tế Phát triển DNVVN đang được Đảng và NhàNuớc rất chú trọng, được coi là một trong những nhiệm vụ trọng tõm trongchiến lược phát triển kinh tế XH của nước ta, trong tương lai các DNVVN sẽ

có thêm rất nhiều điều kiện phát triển mạnh mẽ hơn nữa Nhưng để thúc đẩyphát triển DNVVN ở nước ta đòi hỏi phải giải quyết hàng loạt các khó khăn

mà các doanh nghiệp này đang gặp phải liên quan đến nhiều vấn đề Trong đó

Trang 2

quyết khó khăn về vốn cho các DNVVN đã và đang là một vấn đề cấp bách

mà Đảng, Nhà nước, bản thân các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng cũngphải quan tâm giải quyết

Thực tế cho thấy nguồn vốn tín dụng NH đầu tư cho phát triển DNVVNcòn rất hạn chế: chỉ có 32% số DNVVN có khả năng tiếp cận được với nguồnvốn ngõn hàng Tỷ lệ hồ sơ vay vốn của DNVVN được chấp thuận cho vaychỉ vào khoảng 30-40% vỡ các DNVVN khó đáp ứng đầy đủ điều kiện vayvốn ngân hàng và khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng thỡ cỏc doanh nghiệp lại sửdụng vốn chưa hợp lý và hiệu quả Vì thế việc tìm ra giải pháp mở rộng tíndụng đối với DNVVN đang là một trong những mục tiêu quan trọng hiện naycủa các NHTM

Cũng như các NHTM khác, thời gian vừa qua VPBank đã sử dụng mộtphần đáng kể trong số 2.000 tỷ đồng vốn đẩy mạnh tín dụng trong nhữngtháng còn lại của năm 2008 được tập trung cho các DNVVN VPBank cũng

đã có sự chọn lọc kỹ khách hàng để đảm bảo an toàn vốn, hạn chế rủi ro…Tuy nhiên vấn đề này còn bộc lộ những bất cập trong nhận thức và cơ chếchính sách cho vay đối với DNVVN…chưa tương xứng hết với tiềm năng củangõn hàng cũng như mục tiêu hướng tới là một trong năm ngõn hàng bán lẻhàng đầu Việt Nam

Xuất phát từ thực trạng trên trong thời gian thực tập tại VPBank (Ngânhàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam ) em

đã chọn đề tài : “Giải pháp mở rộng tín dụng ngõn hàng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh

nghiệp ngoài Quốc doanh Việt Nam (VP Bank)” làm đề tài khoá luận.

2 Mục đích nghiên cứu

Xuất phát từ yêu cầu và tính cấp thiết của đề tài, luận văn nghiên cứunhằm đạt được các mục đích sau:

Trang 3

Thứ nhất, hệ thống và làm rõ hơn một số vấn đề cơ bản về tín dụng và

mở rộng tín dụng đối với DNVVN của NHTM

Thứ hai, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của VPBank cho các

DNVVN và việc mở rộng loại hình tín dụng này

Thứ ba, luận văn đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng

tín dụng đối với DNVVN tại VPBank

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu vào tín dụng cho các DNVVN Lấy thực tiễntại VPBank trong những năm gần đây làm cơ sở minh chứng

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học để phân tích

lý luận giải thực tiễn : Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vậtlịch sử, phương pháp phân tích hoạt động kinh tế, phương pháp tổng hợpthống kờ…

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì khoáluận gồm ba chương:

Chương I : Một số vấn đề cơ bản về mở rộng tín dụng đối với các

Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại

Chương II : Thực trạng mở rộng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và

nhỏ tại VPBank

Chương III : Giải pháp mở rộng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và

nhỏ tại VPBank

Trang 4

Chương 1 Một số vấn đề cơ bản về mở rộng tín dụng đối với Doanh

nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại

1.1 Tổng quan về tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.1 Những đặc trưng cơ bản của Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, tuân theopháp luật, thực hiện các hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm mục đíchlàm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu của nền kinh tế Ở mỗinước, có tiêu chí riêng để xác định DNVVN, tuỳ thuộc vào từng ngành, từngthời kỳ và trình độ phát triển của từng nước Ta có bảng sau:

Bảng1.1 Các tiêu chí phân loại DNVVN ở mụt số nước

DNVVN là doanh nghiệp có doanh thu 1năm dưới 10 triệu USD, có vốn từ 2triệu USD trở xuống

DNVVN là có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động hằng năm không quá 300 người

Để thuận tiện trong quản lý và hỗ trợ cho doanh nghiệp, người ta thường phân chia các doanh nghiệp thành ba loại theo quy mô (lao động và vốn), trình độ kỹ thuật và mức vốn kinh doanh: Doanh nghiệp lớn; Doanh nghiệp vừa; Doanh nghiệp nhỏ Tuy nhiên để đơn giản hoá việc phân chia này, nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam thường gộp doanh nghiệp nhỏ, doanhnghiệp vừa gọi chung là doanh nghiệp vừa và nhỏ Ở Việt Nam, Nghị định số

Trang 5

90/2001/NĐ- CP, ngày 23/11/2001 của Chớnh phủ về trợ giúp phát triển DNVVN, quan niệm về DNVVN được hiểu: “ Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ

sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động hằng năm

không quá 300 người” Khoá luận dựa trên tiêu chí phổ biến này để nghiên

cứu Từ cách hiểu trên ta có thể thấy các DNVVN có những đặc trưng cơ bản sau:

Thứ nhất, quy mô hoạt động nhỏ, nhưng đa dạng về lĩnh vực kinh doanh.

Vậy nên khả năng phát triển của các DNVVN là rất rộng lớn (từ thành thị dếnnông thôn, từ đồng bằng đến miền núi, trong mọi lĩnh vực kinh tế), tạo khảnăng tiếp cận thị trường và làm vệ tinh cho các DN lớn Do vậy DNVVN tăngtrưởng nhanh về số lượng và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các DN trongnền kinh tế

Thứ hai, hoạt động năng động, linh hoạt dễ dàng chuyển hướng sản xuất

kinh doanh, nhạy bén với sự thay đổi của thị trường và cơ chế quản lý nhànước Phần lớn các DNVVN có quy mô nhỏ và vừa về vốn và lao động nên

dễ dàng chuyển hướng trong kinh doanh Tính năng động và linh hoạt cũngtạo cho hoạt động của các DNVVN mang nhiều tính chất phi vụ nên phần lớncác DNVVN có rất ít và thậm chí là thiếu chiến lược phát triển có tính chấtbền vững, chủ động trong xây dựng và điều hành kế hoạch

Thứ ba, hạn chế về kỹ năng quản lý, thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao

về kỹ thuật Marketing Đồng thời khó khăn về tiếp cận công nghệ thông tintiên tiến

Thứ tư, thường bị hạn chế về nguồn tài chính Vì vốn chủ sở hữu nhỏ, tài

sản nhỏ, tài sản thế chấp thấp Vì vậy đối với các DNVVN thì vốn vay ngânhàng là nguồn tài chính quan trọng, nhưng tiếp cận vốn vay này lại là vấn đềkhó khăn

Trang 6

1.1.2 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng đối với Doanh nghiệp vừa và

nhỏ

Tín dụng ngân hàng (TDNH) là 1 giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa)giữa bên cho vay (ngân hàng) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và cácchủ thể trong nền kinh tế), trong đó ngân hàng chuyển quyền sử dụng cho bên

di vay trong một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay cótrách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán TDNH ra đời và ngày càng phát triển mạnh mẽ,nhờ có khả năng đáp ứngtốt mọi nhu cầu đa dạng về vốn của nền kinh tế mà nó đã không ngừng được

mở rộng sang tất cả các ngành, lĩnh vực khác nhau trong đú cú DNVVN, trởthành một nguồn tài trợ không thể thiếu đối với hoạt động của DNVVN trong

nền kinh tế Tuy nhiên TDNH đối với DNVVN có những đặc trưng riêng của

nó :

Một là, nhu cầu về vốn tín dụng ngân hàng của các DNVVN là lớn Vì

hầu hết DNVVN đều thiếu vốn để kinh doanh và mở rộng quy mô hoạt động,nên đều có nhu cầu vay vốn ngân hàng cả về ngắn hạn và trung dài hạn

Hai là, số lượng món vay nhiều nhưng giá trị của mỗi món vay không

lớn, đối tượng cho vay đa dạng, nhiều chủng loại nên chi phí của mỗi khoảnvay lớn, dẫn đến lãi suất cho vay cao và quản lý khó khăn

Ba là, các DNVVN đều có nhu cầu vay vốn trung và dài hạn, với lãi suất

thấp Bởi vì: hầu hết các DNVVN đếu ở tình trạng thiết bị, công nghệ lạc hậu

Do đó họ đều có nhu cầu vay vốn trung và dài hạn để cải tạo cơ sở sản xuất,đổi mới thiết bị Tuy nhiên khả năng đáp ứng nhu cầu này của ngõn hàng là

có hạn vì không đủ nguồn vốn đầu tư trung và dài hạn Tình trạng chiếm dụngvốn lẫn nhau đã khiến cho không ít các DNVVN rơi vào tình trạng luôn bịthiếu vốn

Bốn là, cho vay đối với DNVVN, ngân hàng thường gặp phải những trở

ngại:

Trang 7

+ Thiếu tài sản thế chấp hoặc DN có tài sản thế chấp nhưng chưa có đủ giấy

tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp

+ Bỏo cáo tài chính của DNVVN thường không đầy đủ, số liệu thiếu chínhxác, độ tin cậy không cao

+ Khả năng lập các phương án, dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ của cácDNVVN còn hạn chế tính thuyết phục chưa cao

+ Thị trường diễn biến phức tạp trong khi DNVVN có quy mô hoạt động nhỏ

và hiệu quả kinh doanh thấp nên dễ bị rủi ro

1.1.3 Các hình thức tín dụng Ngân hàng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Căn cứ vào thời gian vay vốn, hình thức cho vay được chia thành:

 Cho vay ngắn hạn: là việc cho vay các khoản tín dụng có thời hạn từ

- Căn cứ vào phương thức cho vay: NH cho vay thoả thuận với KH và áp

dụng các phương thức cho vay chủ yếu sau

 Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng cho vaythực hiện các thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

 Cho vay theo hạn mức cho vay: là việc cấp tín dụng mà ngân hàngcho vay và khách hàng thống nhất một hạn mức tín dụng, theo đó dư nợ chovay không vượt quá mức này

 Cho vay theo dự án đầu tư: phương thức cho vay này doanh số chovay không vượt quá số tiền cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

 Cho vay trả góp: Trong phương thức này, doanh số cho vay khôngvượt quá số tiền cho vay dã thảo thuận trong hợp đồng tín dụng ,số tiền cho

Trang 8

mỗi kỳ hạn bằng nhau, trong đó số tiền trả lãi được tớnh trờn dư nợ thực tế và

số ngày thực tế của kỳ hạn trả nợ đó

 Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: là việc ngân hàng cho vaycam kết đảm bảo sẵn sang cho KH vay vốn trong phạm vi cho vay đã thoảthuận trong hợp đồng tín dụng

 Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà ngân hàng thoảthuận bằng văn bản chấp nhận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tàikhoản thanh toán của khách hàng phù hợp các quy định của chính phủ,NHNN về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

 Góp vốn đầu tư, liên doanh, liên kết với DNVVN làm ăn hiệu quả, cótriển vọng thì ngân hàng không những mở rộng được tín dụng mà còn có điềukiện xâm nhập thị trường từ đó tìm ra được những mặt mạnh, yếu của kháchhàng, đồng thời vừa trực tiếp giám sát, quản lý vốn cho vay vừa tạo ra thunhập cao do trực tiếp là người đầu tư vốn Về phía DN, do có sự tư vấn, cộngtác của ngân hàng, DN sẽ làm ăn có hiệu quả hơn, hạn chế được rủi ro cho

KH và NH

 Các phương thức cho vay khác: Tuỳ theo nhu cầu của KH và thực tếphát sinh, NH sẽ xem xét cho vay theo các phương thức khác phù hợp với đặcđiểm hoạt động trong từng thời kỳ và không trái với quy định của pháp luật

1.1.4 Vai trò của Tín dụng ngân hàng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ Thứ nhất, TDNH là đòn bảy kinh tế hỗ trợ sự ra đời và phát triển của các DNVVN Sự sinh lời của đồng tiền, đó là mong muốn của những người

nắm giữ nó Thực tế, những người có vốn tạm thời nhàn rỗi sẵn sàng cho vay

để kiếm lói cũn cỏc DN cũng vì mục đích sinh lời của vốn mà vay thêm tiền

để mở rộng sản xuất, kinh doanh.Với tư cách là trung gian dẫn vốn, NH đãgiải quyết mâu thuẫn đó.NH đã tạo cơ hội cho các DN muốn thành lập công

ty hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh để vay vốn thực hiện mục đích củamình

Trang 9

Thứ hai, góp phẩn tăng nguồn vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNVVN Theo điều tra của Cục phát triển các DNVVN của bộ Kế hoạch

và đầu tư đối với 63000 DNVVN tại 30 tỉnh phía Bắc năm 2008 cho thấy: qui

mô vốn của các DNVVN dưới 50% số doanh nghiệp có mức vốn 1 tỷ đồng,dưới 75% có mức vốn dưới 2 tỷ đồng và gàn 90% số doanh nghiệp có mứcvốn dưới 5 tỷ đồng Nếu để đầu tư phát triển lớn mỏ rộng sản xuất tạo vị thếcho mình dựa vào khả năng tích tụ vốn nội tại của các DNVVN thì e rẳng thờigian là quá dài, các DNVVN khó có khả năng nắm bắt được cơ hội kinhdoanh trong nhịp đi thần tốc của nền kinh tế thị trường Do vậy các DNVVNthường xuyên tìm cách huy động vốn từ mọi thành phần kinh tế, trong đó lànguồn vốn TDNH Khi yêu cầu này của DN được đáp ứng sức mạnh tài chínhcủa DN tăng lên thì mục đích chiếm lĩnh thị trường tạo thế cạnh tranh khôngcòn là nan giải đối với DNVVN

Thứ ba, tạo điều kiện cho DNVVN tiếp cận vốn nước ngoài TDNH

giúp các DNVVN có khả năng tiếp cận vốn nước ngoài thông qua các dịch vụnhư: sử dụng hạn mức L/C thực hiện bảo lãnh cho các DNVVN trong việcmua sắm máy móc thiết bị Thông qua nguồn vốn vay này, DNVVN có thểxác định cơ cấu vốn tối ưu đảm bào kết hợp hiệu quả giữa nguồn đi vay cũngnhư nguồn tự có tại giá vốn bình quân rẻ nhất, nhưng vẫn đảm bảo chất lượnghàng hóa và được thị trường chấp nhận Có vậy DN mới đạt dược mục tiêu tối

đa hóa lợi nhuận

Thứ tư, góp phần tích cực cho hoạt động sản xuất tiêu thụ được liên tục Để có thể hoạt động một cách thường xuyên, các DNVVN phải có trang

thiết bị tốt, phải có thị trường đầu vào đáp ứng được nhu cầu sản xuất của

DN, song các DN này lại có vốn lưu động tự có rất ít so với nhu cầu cần thiết

Do đó nguồn vốn để mua vật tư, hàng hóa dự trữ cho sản xuất chủ yếu được

bù vốn bằng TDNH Mặt khác TDNH cũng tác động mạnh mẽ vào việc tiêu

Trang 10

hoặc bảo lãnh để các tổ chức kinh tế cá nhân hoạt động trong mọi lĩnh vực lưuthông mua bán hàng hóa.

Thứ năm, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Thông qua cho vay,

vốn tín dụng được cung cấp kịp thời tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh,vòng quay vốn được luân chuyển thuõn lợi và nhanh chóng thỳc đõy hiệu quảsản xuất kinh doanh của DN Trước và sau khi giải ngân thì NH luôn quantâm đến tình hình hoạt động kinh doanh, cũng như tình hình tài chính của DN

để quyết định cho vay và kiểm soát đồng vốn của mình, mặt khác cũng có thểtham mưu cho DN; bởi NH có quan hệ với rất nhiều chủ thể kinh tế khỏc, nờnthông tin nắm bắt được cũng rất nhanh, chính xác, giúp DN chủ động trướcthời cơ cũng như thách thức, từ đó tìm ra các biện pháp tốt nhất tìm ra cáchiệu quả kinh doanh

Qua một vài khía cạnh trên, có thể thấy TDNH có vai trò đặc biệt quantrọng đối với các DNVVN Vì vậy việc mở rộng tín dụng đối với cácDNVVN là thực sự cần thiết để hoàn thiện 1 nền kinh tế; đặc biệt là nền kinh

tế đang phát triển như nước ta hiện nay

1.2 Mở rộng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết phải mở rộng tín dụng ngân hàng đối với các DNVVN

Mở rộng là việc làm cho quy mô, phạm vi lớn hơn trước Mở rộng tíndụng NH là sự tăng lên về doanh số , dư nợ, sản phẩm tín dụng Như vậy mởrộng tín dụng NH đối với DNVVN là những hoạt động tín dụng của NH nhằmthoả mãn và mở rộng hơn nữa đối với khách hàng là DNVVN Việc mở rộngtín dụng NH đối với các DNVVN được thể hiện trên một số khía cạnh sau:

Thứ nhất: Lượng tín dụng thoả mãn tối đa nhu cầu hợp lý của khách

hàng Việc cấp tín dụng chỉ thực sự mang lại lợi ích đối với NH và KH khi

Trang 11

mà khối lượng tín dụng được cấp phát huy hiệu quả của nó Do đó NH cầnphải đánh giá chính xác và tính toán sao cho có thể đáp ứng tối đa nhu cầuhợp lý của KH; đủ để KH có thể tiến hành hoạt động; khụng gây thiếu để cho

KH không thực hiện được dự án; song khụng gõy thừa, lãng phí Mở rộng tíndụng đối với DNVVN còn thể hiện ở việc đa dạng hoỏ cỏc lĩnh vực cấp tíndụng NH có thể thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh, thuê mua, tài trợ xuất nhậpkhẩu …

Thứ hai: Mở rộng tín dụng cũng thể hiện ở việc đa dạng hoỏ cỏc đối

tượng khách hàng Mở rộng tín dụng là biện pháp NH thường áp dụng để

phân tán rủi ro vì vốn được san sẻ cho nhiều thành phần kinh tế khác nhau

Đa dạng hoá cũng đồng nghĩa với việc không bó hẹp trong phạm vi một sốđối tượng KH và ngành nghề kinh doanh nhất định mà NH có thể thực hiện

mở rộng tín dụng trên cơ sở thiết lập mối quan hệ tín dụng với nhiều ngànhnghề, nhiều đối tưọng hoạt động kinh doanh như: nông, lâm ,ngư nghiệp,công nghiệp, dịch vụ vận tải…

Thứ ba: Thông qua mở rộng tín dụng giúp đa dạng hoỏ cỏc sản phẩm tín

dụng Sản phẩm tín dụng của NH ngày càng đa dạng đáp ứng một cách tốt

nhất mọi nhu cầu của khách hàng Trên cơ sỏ thiết lập nhiều hình thức chovay như : ngắn, trung, dài hạn; hay cho vay theo hạn mức tín dụng; cho vaytừng lần; cho vay theo hạn mức thấu chi; cho vay đồng tài trợ; cho vay cầm

cố giấy tờ cú giỏ…Cỏc DN có thể dễ dàng lựa chọn các hình thức tín dụngphù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình

Mở rộng tín dụng ngân hàng đối với các DNVVN là tất yếu khách quan

Nó trở nên vô cùng cần thiết đối với cả ngân hàng, DNVVN và cả nền kinhtế:

Trang 12

Đối với Ngân hàng

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống NH trong những năm gầnđây đã thực sự chuyển mình và có những bước tiến rõ rệt Tốc độ tăng trưởngtín dụng của ngành là tương đối cao, ngành NH tỏ ra là trung gian dẫn vốnthực sự hiệu quả.Nhưng bao giờ mọi vấn đề đều mang tính hai mặt củanú.Cựng với sự tăng trưởng tín dụng là nguy cơ rủi ro tín dụng rất lớn màtoàn hệ thống NH phải đối mặt Giảm thiểu rủi ro, tối đa húa lợi nhuận buộccác NH phải tìm kiếm đa dạng hóa đối tượng KH.Và như vậy mở rộng tíndụng đối với các DNVVN là 1 thi trường lớn đầy tiềm năng sẽ giúp NH phântán rủi ro, sử dụng hiệu quả hơn những đồng vốn kinh doanh của mình

Với số lượng không nhỏ, ngoài nhu cầu sử dụng vốn, thì nhu cầu sử dụngcác dịch vụ Ngân hàng như: tư vấn, thanh toán, bảo lãnh, đầu tư….của cácDNVVN cũng làm tăng thêm nguồn thu phí đáng kể cho Ngân hàng Mặtkhác theo tính bắc cầu, NH cũng có cơ hội tiếp xúc, thiết lập quan hệ với DNkhác, đây là một phần nhân tố quan trọng để quảng bá hình ảnh, mở rộng KH.Thêm vào đó, tạo dựng mối quan hệ lâu dài với DN, cũng có nghĩa là NH tạocho mình một vị thế cạnh tranh tốt trong việc xây dựng một hệ thống KHtruyền thống Với ưu thế đó NH vừa có thể giảm được chi phí tìm kiếm KH,vừa dễ dàng tận dụng được nguồn vốn nhàn rỗi của DN để phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh

Đối với DNVVN

Mở rộng TDNH đối với DNVVN trước tiên sẽ giúp cho số lượng lớndoanh nghiệp có cơ hội tiếp cận nguồn vốn Ngân hàng tăng lên Được cấpvốn tín dụng, các DN này sẽ nâng cao hiệu quả sản xuất tăng tính cạnh tranh,góp phần không nhỏ vào sự sinh tồn của DN

Mặt khác, điều kiện để được tiếp cận vốn TDNH khá nghiêm ngặt, do đóđối với các DN có tham vọng phát triển, mở rộng sản xuất bằng vốn của Ngânhàng thì buộc họ phải nỗ lực làm ăn có hiệu quả, tài chính minh bạch và sau

Trang 13

khi được giải ngân họ phải chịu sự giám sát của NH.Chính những điều kiệnnhư vậy sẽ giỳp các DN không ngừng phát huy năng lực và thế mạnh củamình.

Đối với nền kinh tế (NKT)

Thực tế cho thấy, việc mở rộng tín dụng đối với các DNVVN không chỉ cólợi cho bản thân DN mà còn có lợi cho cả NKT và của xã hội Trước hết, việc

mở rộng tín dụng cho các DNVVN một mặt thúc đẩy cho sự phát triển củachính DN, mặt khác là một hình thức để nuụi dưỡng các nguồn thu cho ngânsách Nhà nước Các DN làm ăn có hiệu quả, lợi nhuận thu được lớn thì mới

có khả năng thực hiên nghĩa vụ với Nhà nước

Và một khi nhu cầu về vốn đã được đáp ứng thỡ cỏc DNVVN sẽ phát huymọi thế mạnh của mình để góp phần vào sự phát triển kinh tế.Như vậy, mộtcách gián tiếp, mở rộng TDNH đã góp phần không nhỏ vào việc giải quyếtnhững vấn đề xã hội nan giải nhất hiện nay

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng tín dụng đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ

a Mở rộng số lượng khách hàng là DNVVN

Mở rộng số lượng khách hàng là các DNVVN tức là làm tăng lên đối tượngcho vay là các DNVVN Để đánh giá mức độ mở rộng tín dụng đối với cácDNVVN các NH thường sử dụng hệ thống các chỉ tiêu:

_ Ý nghĩa : Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thay đổi số lượng khách hàng là

DNVVN của năm nay so với năm trước là bao nhiêu

Trang 14

+ Nếu chỉ tiêu này tăng cho thấy xu hướng năm nay số lượng khách hàngtăng hơn năm ngoái

+ Nếu chỉ tiêu này giảm nhưng vẫn lớn hơn 0 thì rõ ràng số lượngDNVVN có quan hệ vốn vẫn tăng nhưng tốc độ tăng của năm nay thấp hơn sovới tốc độ tăng của năm trước.Tức là:

 Ngân hàng đã hạn chế việc cho vay đối với các DNVVN

 Hoặc việc mở rộng tín dụng đối với các DNVVN đã đi vào ổn địnhhơn

* Tỷ trọng số lượng khách hàng là các DNVVN

_Công thức:

S1: số lương khách hàng là các DNVVN được ngân hàng cho vay S: tổng số khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng

_ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh số lượng KH là các DNVVN chiểm bao

nhiêu phần trăm trong tổng số KH có quan hệ vay vốn tại Ngân hàng

+Nếu tỷ trọng này giảm thì :

 Mức tín dụng với các DNVVN ít hơn so với các thành phần kinh tếkhác

 Hoặc là ngân hàng đã thu hẹp cho vay đối với các DNVVN

b Mở rộng doanh số cho vay đối với DNVVN

Doanh số cho vay là số tiền mà ngân hàng đã thực hiện giải ngân chokhách hàng trong một khoảng thời gian nhất định Như vậy thì doanh số chovay đối với DNVVN là số tiền của NH đã giải ngân cho DNVVN để họ thựchiện hoạt động của mình trong một thời gian nhất định Để đánh giá mở rộngdoanh số cho vay đối với DNVVN ngân hàng sử dụng hệ thống các chỉ tiêusau:

Trang 15

* Mức tăng doanh số cho vay đối với DNVVN (M DS )

_ Công thức: MDS = DS(t) – DS(t-1)

MDS : Mức tăng doanh số cho vay đối với DNVVN

DS(t) : Doanh số cho vay đối với DNVVN năm thứ t

DS(t-1) : Doanh số cho vay đối với DNVVN năm thứ t -1

_ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này tăng hay giảm phản ánh sự thay đổi qui mô tín

dụng đối với DNVVN

* Tỷ lệ tăng doanh số cho vay của các doanh nghiệp (TL DS )

_Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thay đổi doanh số cho vay đối

với DNVVN năm nay so với năm trước là bao nhiêu

+ Nếu tỷ lệ này tăng cho thấy xu thế tăng cho vay đối với các DNVVN

+ Nếu tỷ lệ này giảm nhưng vẫn lơn hơn thì nghĩa là tốc độ tăng tử lớn hơntốc độ tăng mẫu.Điều này nghĩa là :

 Hoặc là NH hạn chế mở rộng tín dụng đối với DNVVN

 Hoặc là việc mở rộng tín dụng là ổn định hơn năm trước

* Tỷ trọng doanh số cho vay đối với DNVVN

_ Công thức:

TTDS : tỷ trọng doanh số cho vay đối với các DNVVN

DS1: Doanh số cho vay của hoạt động tín dụng

DS : Doanh số cho vay đối với các DNVVN chiểm tỷ trọng baonhiêu phần trăm trong tổng doanh số cho vay

_ Ý nghĩa: So sánh chỉ tiêu này ở các thời kỳ khác nhau thì cho thấy

sự thay đổi kết cấu doanh số cho vay đối với các DNVVN

Trang 16

+ Tỷ trọng này giảm nghĩa là:

 Hoặc là Ngân hàng thu hẹp cơ cấu cho vay đối với DNVVN

 Hoặc là vẫn mở rộng tín dụng Ngân hàng đối với DNVVN

c Mở rộng dư nợ tín dụng đối với các DNVVN

Dư nợ tín dụng tại một thời điểm nhất định cho biết qui mô tín dụng củangân hàng tịa thời điểm đó Do vậy TDNH đối với các DNVVN cho biết quy

mô tín dụng đối với các DNVVN tại một thời điểm nhất định

- Các chỉ tiêu đánh giá :

* Mức tăng dư nợ tín dụng

_Công thức: MDN = DN(t) - DN(t-1)

MDN: Mức tăng dư nợ tín dụng đối với DNVVN

DN(t) : Dư nợ tín dụng năm t đối với DNVVN

DN(t-1) : Dư nợ tín dụng năm t-1 đối với DNVVN

_ í nghĩa: Chỉ tiêu cho thấy sự tăng lên về số tuyệt đối của dư nợ TD

+ Nếu MDN>0 nghĩa là NH đã mở rộng tín dụng đối với DNVVN

+ Nếu MDN<0 nghĩa là NH đã thu hẹp tín dụng đối với DNVVN

* Tỷ lệ dư nợ tín dụng

_ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng của dư nợ tín dụng Ngân

hàng của DNVVN năm nay so với năm trước Nếu năm nay tỷ lệ cao hơnnăm trước có nghĩa là Ngân hàng đã mở rộng tín dụng đối với DNVVN

* Tỷ trọng dư nợ tín dụng

_ Công thức:

DN(t): Dư nợ tín dụng đối với các DNVVN

DN : Tổng dư nợ ngân hàng

Trang 17

TTDN : Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với DNVVN

_ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh dư nợ tín dụng của khối DNVVN

chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng dư nợ của Ngân hàng.Nếu tỷ trọng nàytăng tức là Ngân hàng mở rộng tín dụng đối với DNVVN và ngược lại

d Mở rộng phương thức cho vay đối với DNVVN

Các hình thức cho vay truyền thống của các ngân hàng hiện nay áp dụngcho các doanh nghiệp là: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vaytheo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn…Nhiều hình thức cho vay mới chưa được

áp dụng Do vậy, trong xu thế cạnh tranh hiện nay để mở rộng tín dụng đốivới DNVVN , Ngân hàng cần phải đa dạng hóa phương thức cho vay đáp ứngnhu cầu vay vốn của DN Các phương thức cho vay mới mà Ngân hàng có thể

sử dụng đáp ứng nhu cầu vốn của DNVVN bao gồm:

* Chiết khấu: Là hình thức NH mua lại giấy tờ có giá trị ngắn hạn chưa

đến hạn thanh toán của KH với giá thấp hơn mệnh giá Hình thức này có mức

độ đảm bảo cao cho NH rủi ro thấp và hơn nữa đáp ứng nhu cầu vốn của DNkhi giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán

* Bao thanh toán: Là phương thức cho vay, mà trong đó NH mua lại các

khoản phải thu phát sinh từ nghiệp vụ mua bán hàng hóa đã được bên bánhàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua hàng

* Cho vay thấu chi: Là phương thức cho vay trong đó NH cho phép

khách hàng được quyền chi vượt quá số dư trên tài khoản của DN tới mứcthấu chi

* Cho vay có đảm bảo bằng các khoản sẽ thu của doanh nghiệp:

Các DN bán hàng nhưng do người mua chưa kịp thanh toán, làm cho DN bịthiếu vốn lưu động Trường hợp này, NH có thể giúp DN thiếu vốn tạm thờibằng cách cho vay theo tỷ lệ nào đó trên khoản sẽ thu Tỷ lệ này cao hay thấpphụ thuộc vào chất lượng các khoản nợ mà được NH thẩm định chặt chẽ

Trang 18

* Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:NH

NH cho vay chấp thuận cho KH được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạnmức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máyrút tiền tự động Nghiệp vụ này còn mới và chưa được thực hiện rộng rãi

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới mức mở rộng tín dụng ngõn hàng đối vói cỏc DNVVN

- Một là, nền kinh tế chính trị ổn định và tăng trưởng tốt sẽ tạo điều

kiện thuận lợi cho hoạt động của Ngân hàng trong đó có hoạt động của các DNVVN được diễn ra bình thường Không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố

kinh tế như khủng hoảng, lạm phát… nờn cỏc DNVVN có khả năng thực

hiện đúng cam kết tín dụng cũng đơn giản hơn nhiều Mặt khác, các nhân tố

lãi suất, tỷ giá cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc mở rộng tín dụng đối với cácDNVVN Lãi suất thấp và ưu đãi sẽ giúp DNVVN tiết kiệm được chi phí,giảm giá thành sản phẩm, tạo điều kiện DNVVN mở rộng sản xuất, phát triển

DN, từ đó nâng cao được uy tín DN tạo điều kiện tin tưởng cho NH mở rộng

tín dụng đối với DN hơn Chớnh trị ổn định sẽ kích thích đầu tư Các DN sẽ

yên tâm sản xuất kinh doanh và có khả năng tăng cường mở rộng sản xuất vàcầu tín dụng cũng tăng lên

Chính sách tiền tệ thắt chặt, mức tiêu dùng giảm, DN bán được íthàng hóa dẫn đến giảm sản xuất và giảm nhu cầu vay vốn của NH

Chính sách hỗ trợ khuyến khích của nhà nước đối với DN tronglĩnh vực nào thì DN đó sẽ phát triển hơn, do vậy việc mở rộng sản xuất trongcác DN này cũng lớn hơn và nhu cầu tín dụng của chúng cũng tăng lên

Mặt khác một hành lang pháp lý đầy đủ, vững chắc thì hoạt động trongnền kinh tế nói chung và trong các DNVVN nói riêng sẽ diễn ra trôi chảy.Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng tín dụng

- Hai là, môi trường văn hóa xã hội chi phối đến khả năng mở rộng tín dụng : Thói quen tiờu dùng của người dân cũng như kết cấu dân số ảnh

Trang 19

hưởng đến nhu cầu tiêu dùng hàng hóa Nhân tố này ảnh hưởng đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của DN từ đó ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng Mặt khácnếu người dân có trình độ cao, có những hiều biết về lĩnh vực kinh doanh tốt,khi đó họ sẽ có khả năng thành lập doanh nghiệp và nhu cầu về vốn khi ấycũng tăng lên Bên cạnh đó yếu tố xã hội cũn bị tác động bởi tư cách đạo đứccủa người đi vay Đối với những khách hàng vay không muốn trả nợ, cố tìnhgian lận lừa đảo…dẫn đến rủi ro tín dụng Điều đó làm cho cán bộ tín dụngcầm chừng trong cho vay nên chủ trương mở rộng tín dụng cũng gặp khókhăn hơn.

- Ba là, môi trường công nghệ phát triển cao buộc các DNVVN phải

tự đổi mới mình, nỗ lực tăng cường trang thiết bị để hòa nhập và bắt kịp nhịp đi chung Đứng trước một môi trường cạnh tranh khốc liệt, các DN này

sẽ tích cực hơn trong việc tìm kiềm nguồn vốn để đổi mới công nghệ chomình.Do đó vốn tín dụng của NH thực sự trở nên rất quan trọng đối với DNtrong hoàn cảnh như vậy Điều này sẽ làm tăng khả năng mở rộng tín dụngcủa Ngân hàng

- Bốn là, chớnh sách tín dụng ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến việc

mở rộng tín dụng Nếu chính sách tín dụng là thắt chặt làm cho việc xét

duyệt cho vay đối với các DNVVN vay vốn giảm và ngược lại Từ đó tácđộng tới qui mô tín dụng, giới hạn tín dụng, loại hình tín dụng, kỳ hạn tíndụng và giỏ cả tín dụng

Quy mô vốn của Ngân hàng lớn thì NH càng có điều kiện mở rộng vốntín dụng hơn và ngược lại

Quy trình tín dụng đúng pháp luật, linh hoạt và hiệu quả giúp NH thiếtlập thủ tục cần thiết theo đúng quy định của pháp luật và đảm bảo an toàntrong kinh doanh mà không gây phiền hà cho KH, tiết kiệm thời gian cho cảhai bên, tăng lòng tin cho KH, hạn chế bỏ lỡ KH tốt cho vay KH xấu vì thế

Trang 20

Cán bộ tín dụng có trình độ tổng quát, có khả năng phát hiện và phântích mọi vấn đề thấu đáo trong việc quyết định cho vay làm hạn chế rủi ro và

mở rộng tín dụng hiệu quả

Việc mở rộng tín dụng đối với DNVVN trước tiên phải dựa trên sốlượng DNVVN thực sự có nhu cầu tín dụng đối với NH Không thể đưa ramột chính sách mở rộng tín dụng trên một vùng mà ở đó không hề tồn tại hay

sự phát triển của các DNVVN quá nhỏ lẻ và hạn chế Do đó việc thiết lập cácmối quan hệ, tạo dựng một cơ sở khách hàng là vô cùng quan trọng trong việc

mở rộng tín dụng cho các DNVVN

Cơ sở vật chất tốt sẽ góp phần không nhỏ trong việc thu hút, xây dựnglòng tin của khách hàng.Từ đó có thể giữ được khách hàng truyền thống vàthiết lập được một lượng không nhỏ khách cho Ngân hàng

Marketing ngõn hàng thông qua các hoạt động giao tiếp khuếch trương,phát triển sản phẩm, thiết lập kênh phân phối hiệu quả, xây dựng chớnh sáchgiỏ phù hợp giúp thỏa mãn được những mong muốn của khách hàng, từ đó cóthể kích thích việc sử dụng sản phẩm dịch vụ của NH, đồng thời làm tăngmức độ trung thành của KH hiện tại, thu hút KH tương lai, tạo điều kiện cho

KH tham gia vào quá trình cung ứng dịch vụ,đặc biệt làm tăng uy tín, hìnhảnh của NH trên thị trường Khi đó việc mở rộng tín dụng trở nên dễ dànghơn

- Năm là, các DNVVN thường thiếu vốn, máy móc lạc hậu và năng lực

tài chính yếu kém DNVVN bị thiếu vốn vì năng lực nội tại của DNVVN là

hạn chế trong khi việc tiếp cận vốn Ngân hàng còn gặp quá nhiều rào cản Cónhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này đó là:

Các DNVVN không hiểu về quy chế cho vay của NH khiến DNVVNnhiều khi vi phạm hợp đồng tín dụng, gây thiệt hại và làm NH rè chừng trongcho vay

Trang 21

Vấn đề tài chính của DNVVN ảnh hưởng đến quyết định cho vay của

NH DNVVN có tình hình tài chính không tốt khó khăn trong việc xin vayvốn NH, từ đó ảnh hưởng đến việc mở rộng tín dụng của NH đối với DNVVNViệc thực hiện quy định về kế toán kiểm toán chưa tốt TSĐB không cóhoặc có nhưng không đảm bảo giấy tờ chứng thực cần thiết khi đó việc chovay tín chấp đối với các DNVVN là rất hạn hữu

Việc lập kế hoạch dự án kinh doanh chưa thuyết phục, trình độ quản lýthấp, cách thức quản lý thiếu khoa học do vậy thiếu thuyết phục NH khi xemxét thẩm định cho vay

Tất cả các nhân tố trên đều có ảnh hưởng rất lớn đến mở rộng tín dụng của

NH đối với các DNVVN Vì vậy để đạt được mục tiêu mở rộng tín dụng NHđối với những KH tiềm năng –DNVVN, các NH cần phối hợp với DNVVNcũng như các cơ quan quản lý Nhà nước đưa ra những giải pháp thích hợpnhằm xóa bỏ những rào cản giữa NH với DNVVN

1.3 Mối quan hệ giữa tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN của NHTM

Cùng với sự phát triển của đất nước, nhu cầu vốn cho nền kinh tế ngàycàng tăng, hoạt động tín dụng của NH được mở rộng, nhiều đối tượng KHđược tiếp cận nguồn vốn tín dụng của NH hơn nữa thì mỗi NH cần khôngngừng nâng cao chất lượng tín dụng NH Bởi chất lượng tín dụng có tốt, cóhiệu quả thì mới giảm thiểu các rủi ro trong công tác tín dụng, mới gia tăngđược các hoạt động mở rộng tín dụng cho NH Mở rộng và nâng cao chấtlượng tín dụng phải đi liền với nhau, mới đảm bảo sự mở rộng vững chắc của

TD Nâng cao chất lượng tín dụng là nền tảng cơ sở cho các NHTM mở rộngtín dụng Đồng thời mở rộng tín dụng trở thành động lực thúc đẩy NHTMkhông ngừng nâng cao chất lượng tín dụng

 Việc các NH mở rộng tràn lan trong khi nguồn lực hiện có của NH

Trang 22

dụng mà không chú ý nâng cao chất lượng tín dụng, phòng ngừa và hạn chếrủi ro,chắc chắn sẽ gây hậu quả thiệt hại nặng nề cho NH Nó dẫn tới các hiệuquả cho vay thấp, thu lãi không đạt kế hoạch, nợ đọng ngày càng cao, nguy cơmất vốn lớn khoản nợ xấu gia tăng, khả năng trả nợ của KH không có và việcgia hạn nợ hoặc cơ cấu lại khoản nợ tăng cao là không tránh khỏi Đến mộtlúc nào đó có thể dẫn NH tới phá sản, chưa kể các hậu quả khác về mất uy tíncủa NH, mất cán bộ

 Ngược lại, nếu quá chú trọng đến nâng cao chất lượng tín dụng, khôngquan tâm đến mở rộng cho vay, thì dễ dẫn đến thị phần tín dụng ngày càng bịthu hẹp, mất KH, doanh thu hoạt động tín dụng bị giảm sút, từ đó cũng khó

mở rộng hoạt động dịch vụ NH Hậu quả thu nhập của đơn vị cũng như củacán bộ, nhân viên giảm sút, không có điều kiện đầu tư cho hiện đại hoá côngnghệ, đầu tư cho hoạt động tiếp thị…đến một lúc nào đó NH bị đóng cửa, mấtnăng lực canh tranh, mất khả năng thanh toán Vì vậy các giải pháp tốt trongquản lý rủi ro tín dụng là vấn đề quan tâm hàng đầu của các NH nhằm tạo ra

sự tăng trưởng tín dụng một cách ổn định và bền vững

Bên cạnh đó việc phát triển và nâng cao chất lượng tín dụng sẽ khiến cáckhách hàng là các cá nhân và doanh nghiệp tin tưởng sử dụng nhiều sản phẩmdịch vụ của NH hơn khiến mở rộng tín dụng được hiệu quả Mở rộng và nângcao chất lượng tín dụng giữa các NH với các DNVVN nhằm đáp ứng yờu cầu

về vốn để các DN này đổi mới máy móc, thiết bị, ứng dụng khoa học, kỹthuật, quy trình công nghệ hiện đại vào sản xuất - kinh doanh là cơ sở để tăngsức cạnh tranh, phát huy vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế của đấtnước trong hội nhập kinh tế quốc tế Như vậy mở rộng và nâng cao chấtlượng tín dụng có mối quan hệ rất mật thiết và luôn gắn liền chặt chẽ vớinhau

Trang 23

1.4 Kinh nghiệm một số ngân hàng nước ngoài trong việc mở rộng tín dụng đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Tại Singapore: NH là các tập đoàn tài chính mạnh hoạt động xuyên quốc

gia, có nhiều kinh nghiệm trong cho vay đối với các DNVVN(SME);là haingân hàng lớn Development bank of Singapore-DBS và United OverseasBanking corp-UOB điển hình về cho vay Hai NH này là thành viên của hiệphội APEC (Hiệp hội của các tổ chức tài chính tài trợ SME khu vực châu Áthái bình dương)

Các yếu tố dẫn đến sự thành công trong mở rộng cho vay DNVVN đối vớihai NH này là: thường xuyên tăng cường các sản phẩm dịch vụ tài chính đểđáp ứng nhu cầu luôn thay đổi của các SME, các sản phẩm chủ yếu là: dịch

vụ NH điện tử, dịch vụ SMR tiền mặt ; thẻ kinh doanh; quản lý tiền bảohiểm.Làm việc chặt chẽ với các bộ phận dịch vụ tài chính cá nhân để bỏnchộo cỏc dịch vụ cho vay thế chấp, dịch vụ thẻ UOB thường xuyên đa dạng

về dịch vụ, sản phẩm và thế mạnh về mạng lưới Hiểu rõ các SME hoạt độngnhư thế nào và cú cỏc phương pháp đánh giá tín dụng riêng phù hợp với đốitượng KH này UOB luôn duy trì mối quan hệ chặt chẽ với KH và hiểu rõ nhucầu kinh doanh và tài chính của SME DBS cũng thực hiện các chớnh sáchtrên và mỗi khi mở rộng được một KH mới DBS tổ chức ra mắt rất long trọnggây ấn tượng tốt cho KH và chính KH đó là một kờnh quảng cáo tiếp thị choDBS

Tại Philipin: NH phát triển Planters về tài trợ DNVVN Với mạng lưới

gồm 63 chi nhánh trên toàn quốc, sụ liên kết với 3 cổ đông danh tiếng là IFC,ADB, FMO (sở hữu 40% tài sản) Hiện nay Planters trở thành NH tư nhân lớnnhất, hàng đầu về tài trợ DNVVN ở Philipin Quy tắc cho vay DNVVN củaPlanter là: Coi việc cho vay đối với các DNVVN là cơ hội kinh doanh

Trang 24

tài chính của chính phủ để phát triển các nguồn vốn nhanh hơn từ đó cung cấpcho số lượng khách hàng DNVVN ngày càng tăng NH đã liên kết với các cổđông nước ngoài để mở rộng khả năng huy động vốn và tham gia nhiềuchương trình cho vay đặc biệt đối với DNVVN; tạo sự bảo đảm cho NH tiếpcận với nguồn vốn dài hạn tại thị trường trong nước với lãi xuất ưu đãi, giúp

đa dạng hóa nguồn vôn, đa dạng hóa sản phẩm cho vay Ngoài ra, hàng nămPlanters được các cổ đông này tài trợ về kỹ thuật và hệ thống quản lý, đượcgiới thiệu những thông lệ quốc tế tốt nhất, góp phần vào việc mở rộng chovay DNVVN nâng cao năng lực của NH

* Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Từ nghiên cứu kinh nghiệm sử dụng marketing trong mở rộng cho vayDNVVN của một số NH trong và ngoài nước có thể rút ra một số bài học cógiá trị sau

Thứ nhất, chính phủ đóng vai trò quan trọng tạo môi trường hoạt động

bình đẳng cho các DNVVN, chính sách khuyến khích sự hình thành và tăngtrưởng của DNVVN Cần xõy dựng nhiều chương trình hỗ trợ của chính phủcho các DNVVN như thành lập Quỹ hỗ trợ đầu tư cho các DNVVN

Thứ hai, nhanh chóng mở rộng mô hình Quĩ bảo lãnh tín dụng cho cácDNV&N Quĩ này là người trung gian đắc lực giữa ngân hàng và DNV&Ntrong việc thẩm định dự án của DN Quĩ đứng ra bảo lãnh cho các khoản vaycòn thiếu thế chấp và trả nợ thay cho DN nếu DN chưa có khả năng trả nợ

Thứ ba, các NH thường xuyờn hoàn thiện và cung ứng các sản phẩm dịch

vụ mới để đáp ứng nhu cầu thay đổi của các DNVVN Các dịch vụ chủ yếulà: Dịch vụ NH điện tử, Dịch vụ thẻ; Dịch vụ quản lý tiền, bảo hiểm; dịch vụcho vay được tập trung cho vay theo danh mục và cho vay theo ngành cácNHTM nên thành lập các kờnh tài chính riêng cho các DNVVN nhằm tạođiều kiện thuận lợi cho các DN này tiếp cận với các hoạt động tín dụng củaNH

Trang 25

Thứ tư, để thành công các NH đều đầu tư để có hệ thống công nghệ cơ sở

hạ tầng tốt, mạng lưới hoạt động rộng khắp hiện đại, với khả năng cung cấpdịch vụ đơn giản, nhanh chóng thuận tiện

Thứ năm, NH hiện đại đều tìm cách để nâng cao trình độ và nghệ thuật sử

dụng marketing nhằm thỏa mãn đầy đủ, tốt nhất mọi nhu cầu mong muốn củakhách hàng để thực hiện mục tiêu mở rộng cho vay loại hình DN này Chiếnlược marketing được xây dựng cụ thể cho từng đoạn thị trường mục tiêu Như vậy, mở rộng tín dụng của các NH rất đa dạng, phong phú, nhưngcác NH đều tập trung vào việc tìm kiếm các cách thức khác nhau, nhằm hoànthiện môi quan hệ trao đổi giữa NH và KH Nâng cao trình độ nghệ thuật sửdụng marketing để tăng khả năng mở rộng cho vay DNVVN của NH Đâycũng là xu hướng kinh doanh của các NH trong nền kinh tế thị trường và hộinhập quốc tế trong giai đoạn hiện nay

Chương 1 đã tập trung làm rõ những vấn đề cơ bản về tín dụng đối với

doanh nghiệp vừa và nhỏ như : Khái niệm đặc điểm DNVVN, TDNH các tiêuchí đo lường mở rộng tín dụng Những nội dung trờn đó tạo cơ sở lý luậnđánh giá đúng mức thực trạng mở rộng tín dụng của DNVVN tại VPBank

Trang 26

Chương2 Thực trạng mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

lệ, nhưng hoạt động TDNH cho các DNNVV vẫn còn một số tồn tại, vướngmắc.Trước tầm quan trọng của DN đặc biệt là DNVVN cũng như những độngthái đóng góp tích cực đó từ chính phủ và NHNN, các NHTM cũng đang rasức cạnh tranh nhau bằng nhiều hình thức trong việc thu hút đối tượng KH làcác DN này quan hệ tín dụng với NH

* Ngân hàng Công thương Việt Nam (NHCTVN)-Vietinbank

Những năm gần đây,Vietinbank đó cú những điều chỉnh trong định hướngphát triển với việc chú trọng hơn vào nhóm KH là DNVVN Hiện nay, NH có12.225 khách hàng là DNVVN Dư nợ chiếm trên 60% dư nợ toàn hệ thống.Thời gian qua, Vietinbank bước đầu đã được biết đến như là một NH hàngđầu về phục vụ DNVVN ; là NH duy nhất ở Việt Nam được Bộ Tài chính và

Trang 27

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giới thiệu tham gia ký kết Thoả ước với các

tổ chức tài chính APEC tài trợ về vốn và kỹ thuật cho DNVVN tại các nướcAPEC

Kết quả đạt được trong hoạt động tài trợ vốn cho DNVVN chính là doVietinbank đã có chiến lược kinh doanh rõ ràng, coi DNVVN là KH trọngtâm của mình NH đã thực hiện đồng bộ nhiều chính sách nhất là chính sáchđối xử bình đẳng đối với mọi đối tượng KH, không phân biệt qui mô, loạihình sở hữu của DN Cơ cấu tổ chức của Vietinbank cũng đã được điều chỉnhtheo hướng tăng cường tính chuyên nghiệp; coi trọng việc hoàn thiện sảnphẩm truyền thống và phát triển các sản phẩm mới phù hợp hơn với cácDNVVN NH cũngtích cực giữ mối quan hệ với các tổ chức liên quan; quỹbảo lãnh tín dụng DNVVN để tìm kiếm các nguồn vốn giá rẻ Đồng thời chútrọng xây dựng, gắn kết với hiệp hội DNVVN, hiệp hội làng nghề…để nắmbắt các hoạt động sản xuất kinh doanh và nhu cầu của DNVVN Thời gian tới,Vietinbank Việt Nam sẽ tiếp tục thực hiện nhiều giải pháp như: hoàn thiện và

bổ sung các sản phẩm phù hợp với đối tượng khách hàng DNVVN; Khai tháctối đa các nguồn vốn rẻ, dài hạn để tài trợ DNVVN; Tăng cường hoạt động hỗtrợ phi tài chính đối với DNVVN

*Vietcombank (VCB)

VCB đã thành công trong việc mở rộng cho vay DNVVN.Hiện nayVCBnổi lên như một NH đa năng cung cấp các dịch vụ cao cho mọi thành phầnkinh tế, trong đó có khối DNVVN Xác định đúng hướng VCB đã thành lập

“Quỹ cho vay DNVVN” với khoản cho vay lên tới 500 tỷ đồng Tính đến31/12/2008 tổng dư nợ cho vay đối tượng DNVVN đạt gần 9 nghìn tỷ đồng

Có được thành công này là do VCB đã thực thi những biện pháp hiệu quả:

+Thứ nhất, nhận định chính xác xu hướng thị trường chủ trương của Đảng,

chính phủ, nắm bắt được tiềm năng của nhóm khách hàng DNVVN

Trang 28

+Thứ hai, chú trọng chất lượng dịch vụ với nhiều biện pháp như: rút ngắn

thời gian thẩm định, đơn giản thủ tục hồ sơ, nâng cao văn minh trong giaodịch, tách riêng cán bộ tín dụng chuyên trách cho vay DNVVN để có điềukiện tập trung mở rộng cho vay

VCB coi DNVVN như là những người bạn, thể hiện sự thay đổi một lối tưduy Theo số liệu mới nhất cuối năm 2008 đầu năm 2009 VCB đã đưa lãi suấtcho vay ưu đãi xuống cũn 0,875%/tháng (tương đương 10,5%) và được thựchiện từ ngày 5/12 Riêng với các doanh nghiệp làm hàng xuất khẩu cam kếtbán lại ngoại tệ, VCB áp dụng mức lãi suất được đánh giá là thấp nhất trên thịtrường là 0,42%/tháng Trong tương lai, VCB đó cú những chiến lược tầm xađặc biệt chiến lược sử dụng Marketing nhằm mở rộng cho vay với DNVVN

* NHNo&PTNT Việt Nam

Nhìn nhận tiềm năng phát triển DNVVN nói chung và DNVVN trong lĩnhvực nông nghiệp, nông thôn nói riêng, cộng với lợi thế của NHNo&PTNTViệt Nam về mạng lưới kinh nghiệm đầu tư trong lĩnh vực bán lẻ, chính sáchđầu tư cho DNVVN thời gian qua tập trung vào một số mặt sau:

_ Phân tích đoạn thị trường tín dụng: Doanh nghiệp lớn, DNVVN, cá nhân và

hộ gia đình, để xây dựng chính sách đầu tư phù hợp với từng loại hình, xácđịnh mục tiêu về phân bổ vốn, nguồn nhân lực giúp cho việc mở rộng, nângcao hiệu quả đầu tư khách hàng DNVVN

_ Triển khai các nghiệp vụ NH hiện đại trong giai đoạn mở rộng dự án hiệnđại hoá hệ thống thanh toán và kế toán KH do WB tài trợ nhằm phát triển cácsản phẩm mới phù hợp với nhu cầu của DNVVN Gắn cho vay với việc cungcấp các sản phẩm dịch vụ thanh toán, tiền gửi ,mua bán ngoại tệ, bảo lónh…tạo thành quy trỡnh khép kín trong quan hệ với KH Xây dựng hệ thống quản

lý thông tin KH tập trung giúp cho việc giám sát quản lý hạn mức, phân tíchđánh giá khả năng sinh lời theo KH, nhóm KH

_ Xây dựng hệ thống đánh giá, chấm điểm KH phù hợp với từng loại hình KH

Trang 29

_ Tiếp cận và duy trì tốt các mối quan hệ với các tổ chức quốc tế thông quaviệc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn uỷ thác đầu tư cho DNVVN Xây dựng

sự tin cậy lãn nhau giữa NHNo&PTNT, quỹ bảo lãnh tín dụng DNVVN thôngqua các hội thảo, các cuộc tiếp xúc, giới thiệu

* NHTM Cổ phần ( NHTMCP) Kỹ thương ( Techcombank)

Techcombank là một NHTMCP đô thị vào loại lớn được thành lập năm

1993 đã phát triển nhanh có nhiều thành công trong đầu tư tín dụng.Techcombank đặc biệt chú trọng mở rộng cho vay đối với các DNVVN.Trong chương trình bảo lãnh tín dụng cho DNVVN mới đây từ Quỹ tín dụngxanh (GCTF) NH dành cho các DNVVN (vốn dưới 5 triệu USD và dưới 500nhân công) trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp khoản vay ưu đãi trong thờihạn từ 2đến 5năm với hạn mức tối đa là 1 triệu USD NH đang phục vụ hơn20.000 DNVVN, chiếm tỷ trọng 65% trong cơ cấu vốn vay của NH Hiện NHđang cung cấp cỏc gúi sản phẩm, dịch vụ tài chính, các sản phẩm mới nhưbao thanh toán, tài chính kho vận, tài trợ nhà cung cấp và nhà phân phối.Chiến lược NH sử dụng nổi bật nhất là cộng tác với IFC từ năm 2001 giúp tưvấn trong việc nâng cao năng lực quản lý rủi ro và hiện đại hóa hệ thốngngân hàng lõi, bao gồm phát triển nghiệp vụ NH cho DNVVN Từ đó, nhiềuhoạt động hợp tác đã diễn ra tốt đẹp, DNVVN có quan hệ tín dụng với NHliên tục tăng mạnh

2.2 Khái quát về hoạt động kính doanh của VPBank

2.2.1 Qỳa trỡnh hình thành và phát triển của NH VPBank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanhViệt Nam (VPBANK) được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-

GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm

1993 với thời gian hoạt động 99 năm Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày

04 tháng 9 năm 1993 theo Giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB ngày04 tháng

Trang 30

Các chức năng hoạt động chủ yếu của VPBank gồm: Huy động vốn ngắnhạn, trung hạn và dài hạn, từ các tổ chức kinh tế và dân cư; Cho vay vốn ngắnhạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và dân cư từ khả năngnguồn vốn của NH; Kinh doanh ngoại hối; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu

và các chứng từ có giá khác; cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa các KH vàcác dịch vụ NH khác theo quy định của NHNN Việt Nam Vốn điều lệ banđầu khi mới thành lập là 20 tỷ VND Trong năm 2008, Hội đồng Quản trị đãhoàn tất việc bán cổ phần cho đối tác chiến lược nước ngoài là ngân hàngOCBC, nâng tỷ lệ sở hữu của OCBC tại VPBank lên 15% và theo đó vốn điều

lệ của VPBank tăng từ 2000 tỷ đồng lên 2.117.474.330.000 đồng

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý đến việc

mở rộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn Bêncạnh việc mở rộng mạng lưới giao dịch, trong năm 2006, VPBank cũng đã

mở thêm hai Công ty trực thuộc đó là Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản;Công ty Chứng Khoán Tính đến tháng 8 năm 2006, Hệ thống VPBank cótổng cộng 37 điểm giao dịch gồm có: Hội sở chính tại Hà Nội, 21 Chi nhánh

và 16 phòng giao dịch Trong 6 tháng đầu năm 2008 VPBank đưa vào hoạtđộng thêm 29 điểm giao dịch nâng số điểm giao dịch của VPBank lên 129điểm giao dịch hoạt động trên tổng số 135 điểm giao dịch đó cú giấy phép Tính đến 31/12/2008, tổng số dư huy động vốn của VPBank là 15.853 tỷđồng, tăng 498 tỷ đồng so với cuối năm 2007 (tương đương tăng 3%), và chỉđạt 66% so với kế hoạch Dư nợ đến cuối năm 2008 đạt gần 13 ngàn tỷ đồng,giảm 3% so với cùng kỳ năm ngoái và bằng 65% kế hoạch đã đề ra, lợi nhuậntrước thuế của toàn hệ thống VPBank năm 2008 đạt gần 199 tỷ đồng Trướcnhững khó khăn và thách thức đã được dự báo VPBank xác định nhiệm vụtrọng tâm năm 2009 vẫn là tăng trưởng thận trọng, tăng cường kiểm soát,nâng cao quản trị ; phấn đấu đạt mức tăng trưởng các hoạt động kinh doanh

Trang 31

cả năm bình quân từ 25-35% và lợi nhuận trước thuế tăng 40% so với năm2008.

Trong quá trình hoạt động và phát triển, VPBank tiếp tục kiên trì đường lối

cải tổ toàn diện đã đặt ra, nhất quán thực hiện chiến lược ngân hàng bán lẻ.

Một trong những giải pháp quan trọng là phải nâng cao được sức cạnh tranhcủa NH đồng thời phấn đấu hết sức mình để phục vụ KH tốt hơn, góp phầnvào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước

2.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của VP Bank

2.2.2.1 Tình hình huy động vốn

Huy động vốn là một hoạt động quan trọng của NH, nó là tiền đề là cơ sỏquyết định hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH Các NHTM trên địa bàn,đặc biệt là NHTMCP có chính sách huy động vốn với lãi suất cao, và đưa ranhiều sản phẩm huy động mới khuyến mại hấp dẫn đã ảnh hưởng không nhỏđến khả năng huy động của NH.Năm 2007 thị trường huy động vốn có sựcạnh tranh gay gắt, nhiều NH mới thành lập mạng lưới các chi nhánh của cácNHTM liên tục được mở rộng, tuy nhiên bằng các biện pháp hữu hiệu như :thường xuyên theo dõi và điều chỉnh kịp thời lãi suất huy động để đảm bảotính cạnh tranh; thực hiện các chương trình khuyến mãi với các phần quà vàgiải thưởng hấp dẫn dành cho KH gửi tiền NH đã duy trì được tốc độ tăngtrưởng nguồn vốn cao Tuy nhiên năm 2008 lại được đánh giá là một nămsóng gió với ngân hàng khi phải đối mặt với nhiều rủi ro và biến động khólường của lãi suất tăng cao rồi hạ nhanh lúc dài gần cả năm Tổng nguồn vốnhuy động của VPBank cuối tháng 6/2008 đạt 17687 tỷ đồng tăng 15% so vớicuối 2007 và tăng 64% so với cựng kỡ năm trước trong đó tổng nguồn vốnhuy động thị trường I đạt 15947 tỷ đồng

Trang 32

TỷtrọngNguồn vốn huy động

9055 100% 15355 100% 15853 100%

Phân theo kì hạn

Trung dài hạn 1667 18,41% 2649 17,25% 2964 18,70%Phân theo cơ cấu

Huy động thị trường I 7681 84,83% 12728 82,89% 13633 86%Huy động thị trường II 1374 15,17% 2627 17,11% 2220 14%

( Phòng nguồn vốn_ Báo cáo huy động vốn của VPBank năm 2006-2008)

Như vậy tính đến thời điểm cuối năm 2008 tổng nguồn vốn huy động củaVPBank đạt 15.853 tỷ đồng, tăng 498 tỷ đồng so với cuối năm 2007 (tươngđương tăng 3%), và chỉ đạt 66% so với kế hoạch Trong cơ cấu nguồn vốnhuy động thì nguồn vốn huy động ngắn hạn là đạt 12889 tỷ đồng tăng 1,44%

so với năm 2007, chiểm tỷ trọng 81,30% tổng nguồn vốn huy động Nguồnvốn huy động trung và dài hạn năm 2008 đạt 2964 tỷ đồng, tăng 11,89% sovới năm 2007, chiếm tỷ trọng 18,70% trong tổng nguồn vốn huy động Trongkhi nguồn vốn huy động ngắn hạn năm 2007 đạt 12706 tỷ đồng chiếm tỷtrọng 82,75% so với tổng nguồn vốn huy động, tăng 71,98 % so với năm

2006 và nguồn vốn huy động trung và dài hạn đạt được là 2649 triệu đồngchiếm 17,25 % tổng nguồn vốn huy động, tăng 58,91% so với năm 2006 Nhưvậy là nguồn vốn huy động ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng chính trong tổngnguồn vốn Ngân hàng đang tăng trưởng nguồn vốn theo đúng kế hoạch đểhướng tới trở thành một trong năm ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt nam Bảng 2.1 cũng cho thấy được tỡnh hỡnh huy động vốn của NH phân theo

cơ cấu.Tớnh đến 31/12/2008 nguồn vốn huy động từ tổ chức dân cư (thị

Trang 33

trường I) đạt 13633 tỷ đồng, tăng 7,11% so với cuối 2007.Nguồn vốn liênngân hàng (thị trường II) cuối năm 2008 là 2220 tỷ đồng giảm 15,49% so vớicuối 2007.

Trong đó, cơ cấu vốn của NH chủ yếu là KH dân cư và tiền gửi của DN

Đó là do công tác quản lí tiền gửi được VPBank thực hiện thường xuyênnghiêm túc thông qua công tác kiểm tra với nhiều hình thức Qua đó kịp thờichỉ đạo các quỹ tiết kiệm thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ khắc phụcnhững sai sót đảm bảo an toan tuyệt đối nguồn gửi dân cư nâng cao uy tín của

NH với KH

Mặt khác trong nguồn vốn huy động của NH lượng tiền gửi khụng kì hạnchiềm tỉ trọng rất nhỏ mà chủ yếu là lượng tiền gửi cú kì hạn Điều này làhoàn toàn hợp lí vì đối tượng KH là dân cư thì chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm cú

kỡ hạn Như vậy ta cũng thấy được tính ổn định và chủ động của nguồn tiềngửi NH, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh NH, tuy nhiên NHlại không có lợi thế về chi phí huy động vốn NH cần cân đối nguồn vốn, tăngtiền gửi không kì hạn để khai thác mọi lợi thế Thấy được những bất hợp lítrong cơ cầu nguồn vốn VPBank đó cú những cố gắng rất lớn trong công táchuy động vốn bắng cách đưa ra chính sách lãi suất linh hoạt cho tiền gửikhụng kỡ hạn NH áp dụng lãi suất bậc thang theo số dư tiền gửi khụng kỡhạn bằngVNĐ.Bên cạnh đó NH thường xuyên coi trọng chất lượng dịch vụcủa nhân viên, tận tình, hòa nhã, có nhiều biện pháp quảng cáo trờn cỏc thôngtin đại chúng và một số biện pháp khác

2.2.2.2 Tình hình sử dụng vốn

Trước bối cảnh nền kinh tế VN hội nhập,VPBank đặt ra quyết tâm dư nợtăng trưởng một cách lành mạnh vững chắc, giảm tỉ lệ nợ quá hạn, kết quảhoạt động tín dụng liờn tục tăng, ngày càng khắc phục được hậu quả củanhứng sai lầm trước kia, từng bước khôi phục vị thế của mình với KH Cho

Trang 34

DN và cá nhân có nhu cầu vay vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanhđầu tự vào tài sản cố định đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật Điều đó đượcchứng minh qua dư nợ tín dụng ngoại tệ ngày càng tăng.

Về cơ cấu tín dụng,NH tập trung chủ yếu vào đối tượng KH thuộc thànhphần kinh tế ngoài quốc doanh Đây là khu vực có nhiều khó khăn, đang cónhu cầu vay vốn lớn nhưng lại khó tiếp cận với nguồn tín dụng NH VPBanktập trung khu vực này vì mỗi NH có lợi thế riêng, khu vực kinh tế quốc doanh

có nhiều thuận lợi hơn do được sự nâng đỡ của nhà nước song dư nơ chỉchiếm từ 3 – 5% trong tổng dư nợ Đây là một tỉ lệ rất nhỏ vì khu vực này chủyếu chọn NHTM quốc doanh để vay vốn, ở đây sẽ có những ưu đãi riêng vềmọi mặt từ thủ tục vay vốn đển hạn mức cho vay, đến thời hạn cho vay Xét

về cơ cấu thì chưa hợp lí xong VPBank đang có những điều chỉnh thể hiện dư

nợ quốc doanh ngày càng chiểm tỉ trọng lớn hơn trong tổng dư nợ

Mặc dù cạnh tranh trong hoạt động NH ngày càng trở nên gay gắt, hoạtđộng tín dụng của VPBank trong năm 2008 đã cố gắng giữ được đà tăngtrưởng dù mức tăng trưởng không đạt được cao như kế hoạch đề ra Nhưngđây cũng là những nỗ lực cố gắng của toàn thể nhân viên đó tích cực tiếp thịtới các KH mới, duy trì mối quan hệ tốt đối với KH cũ Tổng dư nợ cho vayđến 31/12/2008 đạt 12.924 tỷ đồng giảm 400 tỷ so với 2007 (tương ứng giảm3% so với năm 2007) Trong đó dư nợ cho vay trung dài hạn đạt 3122 tỷ đồngchiếm 14,16% tổng dư nợ Dư nợ ngắn hạn đạt 9802 tỷ đồng chiếm 75,84 %tổng dư nợ Các chỉ tiêu của 2008 giảm so với 2007 là không thể tránh khỏibởi năm vừa qua là 1 năm với quá nhiều sóng gió đối với VPBank nói riêng

và toàn hệ thống NHTM nói chung

Trang 35

Bảng 2.2 : cơ cấu nợ tín dụng năm 2006-2008

Theo loại tiền tệ

Cho vay bằng đồng VN 4.737 12.727 168,67 % 12.454 -21,46 %Cho vay bằng ngoại tệ 269 597 121,93 % 470 -21,27%

( Báo cáo hoạt động kinh doanh của VPBank năm 2006-2008 )

Trong khi các NHTM khác đang triển khai các sản phẩm tíndụng bán lẻ vàtập trung tín dụng cho các DN lớn.Bởi thời gian khủng hoảng vừa qua chovay đối với DNVVN là nguy hiểm đối với NH, tình trạng xảy ra nợ xấu, nợ

có khả năng mất vốn là khá cao, thì VPBank vẫn tiếp tục duy trì chiến lược

NH bán lẻ tập trung vào đối tượng là các DNVVN, hộ gia đình và cá nhân

Đánh giá về hoạt động sủ dụng vốn

Dư nợ tín dụng tại NH tăng trưởng nhanh, nhưng năm 2008 không hoànthành mức kế hoạch được giao Năm 2006 tổng dư nợ đạt 5006 tỷ đồng thìnăm 2007 tăng lên đạt 13324 tỷ đồng với tốc độ tăng cao là 166% Tuy nhiêntổng dư nợ của năm 2008 chỉ đạt 12.924 tỷ đồng

Dư nợ tín dụng ngắn hạn tăng trưởng nhanh trong năm 2007chiểm tỷtrọng 74,74% trong tổng dư nợ Còn 2008 dư nợ ngắn hạn chỉ đạt 9.802 tỷđồng; dư nợ tín dụng trung dài hạn chiếm tỷ trọng 24,16 % trong tổng dư nợ

Do NH đã tăng cường cho vay các dự án đồng tài trợ một số NHTM trên địa

Trang 36

dư nợ cho vay bằng đồng Việt nam năm 2008 đạt 12.454 tỷ đồng chiếm tỷtrọng 96,36 % trong tổng dư nợ, giảm 21,46 % so với 2007 Trong khi chovay bằng ngoại tệ năm 2007 là 597 tỷ đồng, năm 2008 là 470 tỷ đồng chiếm

tỷ trọng 3,64 % trong tổng dư nợ, giảm 21,27% so với 2007 Điều này cũngcho thấy rõ được xu hướng mục tiêu tín dụng của NH Bởi với biến động bấtthường của thị trường, sự thay đổi của tỷ giá VND/USD thời gian vừa quakhiến cho NH cũng hạn chế cho vay bằng ngoại tệ trách thiệt hại bù lỗ tỷ giá

Về chất lượng tín dụng: Mặc dù VPBank đã thực hiện các biện pháp ràsoát, xử lý nợ xấu, củng cố bộ máy thu hồi nợ, nhưng do ảnh hưởng chung từnhững biến động của nền kinh tế trong và ngoài nước các DN là KH củaVPBank cũng gặp nhiều khó khăn, nên tỷ lệ nợ xấu có tăng là điều khôngtránh khỏi Nợ xấu từ mức 0.49 % tại thời điểm cuối 2007 đã tăng lên 3.41%vào thời điểm 31/12/2008 (tỷ lệ nợ xấu trung bình của ngành là 3.5%) Tổng

nợ quá hạn đến 31/12/2008 là 9431 triệu đồng chủ yếu là nợ quá hạn trung vàdài hạn, giảm 23091 triệu đồng so với 2007 Tỷ lệ nợ quá hạn là 0,12 % giảm0,25 % so với 2007.Tỷ lệ nợ xấu tăng năm 2008, tăng 2,92 % so với 2007

2.2.2.3 Các hoạt động khác

Hoạt động kinh doanh dịch vụ

Mục tiêu của VPbank là hướng mạnh về kinh doanh dịch vụ đẩy mạnh pháttriển sản phẩm bán lẻ, các sản phẩm phục vụ DNVVN, cơ cấu lại hoạt động

NH đã tập trung mở rộng và phát triển các dịch vụ NH, tích cực giới thiệu KHcác dịch vụ mới và tư vấn để KH lựa chọn các dịch vụ phù hợp Cỏc phũnggiao dịch, điểm giao dịch chủ yếu thực hiện huy động vốn, cung cấp các dịch

vụ chuyển tiền trong nước, cầm cố giấy tờ có giá, các dịch vụ thẻ…Đõy cũng

là lợi thế và thế mạnh của NH trong tăng trưởng tín dụng tài trợ thương mại

và dịch vụ cung cấp cho các DN có hoạt động kinh doanh Tuy nhiên ngoàicác dịch vụ truyền thống, các NHTM đã và đang phát triển các dịch vụ NHhiện đại như: phát triển thẻ VISA,Internetbanking, home banking….đũi hỏi

Trang 37

VPbank nói chung và toàn bộ các chi nhánh của NH phải nỗ lực phát triển vàhoàn thiện các sản phẩm mới để có tăng trưởng và mở rộng dịch vụ.

Hoạt động kế toán tài chính

Các nghiệp vụ được thực hiện đúng theo quy định, quy trình nghiệp vụ củaNHNN các giao dịch phát sinh được hoạch toán chính xác và kịp thời bảođảm không xảy ra sai sót, thực hiện tốt công tác hậu kiểm, kịp thời phát hiện

ra các sai sót để chỉnh sửa Công tác quyết toán năm 2008 được thực hiệntheo đúng thời gian quy định và nộp quyết toán đầy đủ kịp thời chính xác

Hoạt động ngân quỹ

Năm 2008 với tình hình khủng hoảng kinh tế, lạm phát trong nước tăng caokhông tránh khỏi lãi suất liên tục biến động Trong giai đoạn này, VPbank cónhững biện pháp điều chỉnh kịp thời như: tăng lãi suất cho vay ngắn hạn (1-3tháng) tăng lãi suất cho vay ngắn hạn trong giai đoạn cuối năm nên vẫn đảmbảo cân đối nguồn vốn và khả năng thanh khoản Năm 2008, hoạt động kinhdoanh vốn tiếp tục duy trì được qui mô và vị thế trên thị trường liên NH, tậndụng tốt cơ hội kinh doanh thu lợi nhuận cho VPbank, tận dụng các nguồnvốn đáp ứng yêu cầu tăng trưởng tín dụng, duy trì DTBB và đảm bảo thanhkhoản Về hoạt động đầu tư giấy tờ có giá, các tài sản đầu tư được lựa chọnthường có tính thanh khoản cao, đồng thời vẫn đạt được hiệu quả sử dụng vốn

Công tác thẩm định và quản lý tín dụng:

Phối hợp với bộ phận tín dụng chuẩn bị hồ sơ và bám sát các ban có liênquan để xử lý rủi ro và miền giảm là treo của các DN có nợ xấu tại NH Thẩmđịnh các dự án vay đảm bảo chất lượng Phối hợp với phòng tín dụng bám sát

DN có nợ xấu,làm việc với DN tìm cách tháo gỡ khó khăn và tận dụng nợxấu, nợ ngoại bảng tăng cường công tác kiểm tra các DN có nợ xấu, định giátài sản thế chấp ở một số DN và cá nhân đảm bảo chất lượng và đúng thờigian

Trang 38

Trong 3 năm vừa qua hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại VPBank đã đạt được nhiều kết quả tốt đẹp Năm 2006 VPBank đã đầu tư cho 1593

DNVVN thuộc mọi thành phần kinh tế và lĩnh vực khác nhau Năm 2007 đã tăng được 529 doanh nghiệp, và đến năm 2008 giảm là 7 doanh nghiệp tương ứng giảm 0,33% so với năm 2007 Việc tăng DNVVN năm 2007 là do chính sách của nhà nước làm cho số DN nhà nước được cổ phần hoá nhiều hơn mặtkhác đó là do sự cố gắng nỗ lực mở rộng tín dụng của VPBank Nhưng đến năm 2008 số DNVVN lại giảm, chủ yếu là do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tếlạm phát tăng, NH buộc phải thắt chặt tín dụng nhằm hạn chế rủi ro Điều nàylàm cho doanh số cho vay DNVVN 2008 của NH so với 2007 giảm 2,84%;

dư nợ tín dụng giảm 3% trong tổng số dư nợ 2008 so với 2007 Nhỡn một cách tổng quát so với nền kinh tế thì theo Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), năm 2008 VN có trên 300.000 DN, 95% là DNVVN Nhiều khả năng đến 2010, VN sẽ đạt con số 500.000 DN, số lượng DNVVN

sẽ còn tiếp tục tăng cao Như vậy thị phần đầu tư vốn tín dụng cho DNVVN

của VPBank còn rất nhỏ bé chưa tương xứng hết với tiềm lực của VPBank hiện nay Mặc dù có sự hỗ trợ vốn tín dụng của VPBank song thực tế hoạt động của các DN này còn bộc lộ hạn chế về mọi mặt Điều này được phõn tớch rõ qua việc các tiêu chí đánh giá mở rộng tín dụng đối với DNVVN của VPBank trong 3 năm 2006-2007-2008

2.3.1 Số lượng Doanh nghiệp vừa và nhỏ vay tại VPBank có xu hướng giảm

Để có một cái nhìn tổng quan và khách quan nhất về thực trạng hoạt động

tín dụng của VPbank đối với các DNVVN, trước hết ta xem xét số lượngDNVVN có quan hệ tín dụng với NH, đây cũng là một tiêu thức đánh giá hoạtđộng mở rộng tín dụng đối với loại hình DN này:

Trang 39

Bảng 2.3: Cơ cấu DNVVN có quan hệ tín dụng VPbank (Doanh nghiệp)

( Nguồn: báo cáo phòng tổng hơp của ngân hàng VP bank )

Qua số liệu trên ta thấy, tốc độ tăng trưởng số lượng các DNVVN có quan

hệ tín dụng đối với các NH năm 2008 giảm Năm 2007 số DN vay vốn ở NH

là 2122 thì năm 2008 chỉ được 2115 doanh nghiệp, tốc độ giảm là 0,33 %, cụthể, công ty TNHH giảm còn 544 DN, tốc độ giảm là 1,27 % Đây là loại hình

DN có số lượng giảm nhiều nhất, trong khi CTCP, hợp danh tăng 0,51%;DNNN giảm 0,27%; DN có vốn ĐTNN giảm 0,67%; DN tư nhân tăng 0,2%như vậy là do:

Thứ nhất, do điều kiện vay vốn cho DNVVN vẫn chặt chẽ và có phần ưu

đãi đối với các DNNN và DN có vốn đầu tư nước ngoài, do đó các loại hình

DN còn lại rất khó khăn trong việc xin vay vốn và vì thế các loại hình DN này

có tốc độ giảm mạnh nhất

Thứ hai, do cuộc biến động khủng hoảng của thị trường vừa qua, con số

lạm phát tăng cao rất nhiều DNVVN không trụ vững nỗi đã lâm vào tìnhtrạng khủng hoảng hoặc phá sản vì vậy NH buộc phải thắt chặt TD chỉ chấpnhận các hợp đồng tín dụng với cỏcDN có tình hình tài chính tốt, có quan hệ

Trang 40

tín dụng lâu dài với NH…Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế và tốc

độ tăng trưởng số lượng DNVVN hiện nay, cùng nguồn lực của NH thì sốlượng DNVVN có quan hệ tín dụng với NH là chưa tương xứng, hơn nữa việcphát triển tín dụng bán lẻ có ý nghĩa rất quan trọng với NH để đạt mục tiêu trỏthành NH bán lẻ hàng đầu ở khu vực phía bắc tiến tới là NH thuộc nhóm dẫnđầu trong hệ thống NHTMCP.Vì thế NH phải thật quan tâm lĩnh vựcDNVVN

2.3.2 Doanh số cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank giảm

Ở năm 2007 cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế hoạt động kinh doanhcủa các DNVVN cùng trở nên dễ dàng hơn, có sự đa dạng và mở rộng quy

mô nhờ đó hoạt động kinh doanh của NH cùng có sự phát triển theo Điều nàyphù hợp với thực tế hoạt động của NH vì địa bàn hoạt động của VPBank chủyếu là các thành phố lớn,các khu vực kinh tế phát triển và mục tiêu là cácDNVVN hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.Tuy nhiên năm 2008thì tốc độ tăng trưởng này là hạn chế

Bảng 2.4 : doanh số cho vay đối với DNVVN ( tỷ đồng )

Ngày đăng: 24/08/2015, 16:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn - Giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh việt nam (VP bank)
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn (Trang 32)
Bảng 2.2 : cơ cấu nợ tín dụng năm 2006-2008                                                                                                               Tỷ đồng - Giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh việt nam (VP bank)
Bảng 2.2 cơ cấu nợ tín dụng năm 2006-2008 Tỷ đồng (Trang 35)
Bảng 2.3: Cơ cấu DNVVN có quan hệ tín dụng VPbank   (Doanh nghiệp) - Giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh việt nam (VP bank)
Bảng 2.3 Cơ cấu DNVVN có quan hệ tín dụng VPbank (Doanh nghiệp) (Trang 39)
Bảng 2.6 : Diễn biến dư nợ đối với DNVVN tại VPbank   ( tỷ đồng ) - Giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh việt nam (VP bank)
Bảng 2.6 Diễn biến dư nợ đối với DNVVN tại VPbank ( tỷ đồng ) (Trang 44)
Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ quá hạn của DNVVN                                                                                             (tỷ đồng) - Giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh việt nam (VP bank)
Bảng 2.10 Tỷ lệ nợ quá hạn của DNVVN (tỷ đồng) (Trang 50)
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT - Giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh việt nam (VP bank)
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w