Phương pháp nghiên cứu Là sinh viên năm cuối của khoa Toán Kinh Tế, với mong muốn được nângcao hiểu biết của mình về những kiến thức và nâng cao kĩ năng, nghiệp vụ đồngthời ứng dụng các
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU1
1 Tính cấp thiết của đề tài 7
2 Mục đích nghiên cứu 8
3 Phương pháp nghiên cứu 8
4 Số liệu của mô hình 8
5 Kết quả mong đợi 2
6 Kết cấu của chuyên đề 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NGOÀI QUỐC DOANH – VPBANK VÀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TỶ GIÁ, PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG RỦI RO TỶ GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG 4 1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng ngoài quốc doanh - VPBank và hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng 4
1.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng ngoài quốc doanh – VPBank 4
1.1.2 Những nét cơ bản về hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng ngoài quốc doanh – VPBank 5
1.1.3 Tổ chức kiểm soát rủi ro của ngân hàng ngoài quốc doanh – VPBank 7
1.2 Lý luận chung về rủi ro tỷ giá và phương pháp đo lường rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng 9
1.2.1 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái 9
1.2.1.1 Thị trường ngoại hối 9
a Khái niệm về thị trường ngoại hối 9
b Chức năng của thị trường ngoại hối 10
c Đối tượng chính tham gia trên thị trường ngoại hối 11
1.2.1.2 Tỷ giá hối đoái 13
a Khái niệm tỷ giá hối đoái 13
b Phân loại tỷ giá hối đoái 14
c Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái 16
1.2.2 Rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng 17
1.2.2.1 Khái niệm về rủi ro tỷ giá 17
Trang 21.2.2.2 Nguồn phát sinh rủi ro tỷ giá 18
a Khái niệm trạng thái ngoại tệ 18
b Phương pháp xác định trạng thái ngoại tệ 20
1.2.2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng 22
1.2.2.4 Ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá tới hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại 24
1.2.2.5 Quản trị rủi ro tỷ giá trong ngân hàng thương mại 25
a Lý do quản trị rủi ro tỷ giá 26
b Các giải pháp quản trị rủi ro tỷ giá 26
1.2.3 Đo lường rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại 30
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ MÔ HÌNH LÝ THUYẾT DÙNG ĐỂ PHÂN TÍCH RỦI RO TỶ GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI 32 2.1 Mô hình dựa vào độ dao động, hệ số nhọn và hệ số bất đối xứng 32
2.1.1 Xây dựng mô hình 32
2.1.2 Ý nghĩa mô hình 34
2.2 Mô hình kinh tế lượng 35
2.2.1 Mô hình ARCH 36
2.2.2 Mô hình GARCH 38
2.3 Mô hình VaR (Value at Risk ) 39
2.3.1 Khái niệm giá trị rủi ro (VaR) 39
2.3.2 Phương pháp xác định giá trị rủi ro (VaR) 42
2.3.2.1 Phương pháp Risk metrics 42
a Nội dung 42
b Ưu, nhược điểm của phương pháp 44
2.3.2.2 Phương pháp toán kinh tế để tính VaR 46
a Phương pháp toán kinh tế để tính VaR một thời kỳ 46
b Phương pháp toán kinh tế để tính VaR nhiều thời kỳ 47
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH RỦI RO TỶ GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NGOÀI QUỐC DOANH –
VPBANK 50 3.1 Mô tả số liệu 50
3.2 Phân tích rủi ro tỷ giá dựa vào hệ số nhọn và hệ số bất đối xứng 54
Trang 33.3 Phân tích rủi ro tỷ giá dựa vào mô hình kinh tế lượng 573.3.1 Ước lượng mô hình 573.3.2 Lập danh mục đầu tư gồm 3 loại ngoại tệ USD, EUR, GBP sao cho rủi ro của danh mục là nhỏ nhất 673.3.2.1 Lập danh mục mua 3 loại ngoại tệ USD, ERU, GBP sao cho rủi ro của danh mục là nhỏ nhất 673.3.2.2 Lập danh mục bán 3 loại ngoại tệ USD, EUR, GBP sao cho rủi ro củadanh mục là nhỏ nhất 683.4 Phân tích rủi ro tỷ giá dựa vào mô hình VaR 69
PHỤ LỤC 74
Trang 48 FOREX: Thị trường ngoại hối
9 KDNT: Kinh doanh ngoại tệ
10 OTC: Thị trường phi tập trung
11 Tên các biến sử dụng trong chuyên đề:
USD_m: chuỗi tỷ giá mua của ngoại tệ USDUSD_b: chuỗi tỷ giá bán của ngoại tệ USDEUR_m: chuỗi tỷ giá mua của ngoại tệ EUREUR_b: chuỗi tỷ giá bán của ngoại tệ EURGBP_m: chuỗi tỷ giá mua của ngoại tệ GBPGBP_b: chuỗi tỷ giá bán của ngoại tệ GBP
XUSD_m: lợi suất của chuỗi tỷ giá mua USD
XUSD_b: lợi suất của chuỗi tỷ giá bán USD
XUSD_CL: lợi suất của chuỗi chênh lệch tỷ giá USD
XEUR_m: lợi suất của chuỗi tỷ giá mua EUR
XEUR_b: lợi suất của chuỗi tỷ giá bán EUR
XEUR_CL: lợi suất của chuỗi chênh lệch tỷ giá EUR
XGBP_m: lợi suất của chuỗi tỷ giá mua GBP
XGBP_b: lợi suất của chuỗi tỷ giá bán GPB
XGBP_CL: lợi suất của chuỗi chênh lệch tỷ giá GBP
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình
Hình 1: Các chức năng của thị trường ngoại hối 17
Hình 2: Sơ đồ mối quan hệ giữa các thành viên tham gia thị trường ngoại hối
19
Bảng Bảng 1: Các giao dịch làm phát sinh trạng thái ngoại tệ trường và đoản 25
Bảng 2: Mối liên hệ giữa trạng thái ngoại tệ và rủi ro tỷ giá 27
Bảng 3: Bảng thể hiện mức độ lỗ/lãi ngoại tệ 37
Bảng 4: Bảng thống kê mô tả các đặc trưng của các chuỗi tỷ giá mua và bán của ngoại tệ USD, EUR, GBP 50
Bảng 5: Bảng thống kê mô tả lợi suất của chuỗi tỷ giá USD 54
Bảng 6: Bảng thống kê mô tả lợi suất của chuỗi tỷ giá EUR 55
Bảng 7: Bảng thống kê mô tả lợi suất của chuỗi tỷ giá GBP 55
Bảng 8: Bảng thống kê mô tả khoảng tin cậy và độ dài khoảng tin cậy của chuỗi lợi suất tỷ giá USD 56
Bảng 9: Bảng thống kê mô tả khoảng tin cậy và độ dài khoảng tin cậy của chuỗi lợi suất tỷ giá EUR 56
Bảng 10: Bảng thống kê mô tả khoảng tin cậy và độ dài khoảng tin cậy của chuỗi lợi suất tỷ giá GBP 56
Bảng 11: Bảng kiểm định tính dừng của chuỗi lợi suất tỷ giá bán ngoại tệ EUR 58
Bảng 12: Lược đồ tương quan của chuỗi lợi suất tỷ giá bán ngoại tệ EUR 59
Bảng 13: Bảng ước lượng OLS của chuối lợi suất tỷ giá bán ngoại tệ EUR 60
Bảng 14: Lược đồ tương quan của chuỗi phần dư của chuỗi lợi suất tỷ giá bán ngoại tệ EUR 60
Bảng 15: Lược đồ tương quan của chuỗi phần dư bình phương của chuỗi lợi suất tỷ giá bán ngoại tệ EUR 61
Bảng 16: Bảng kiểm định tính dừng của chuỗi lợi suất tỷ giá bán ngoại tệ EUR 62
Bảng 17: Bảng GARCH(1, 1) của chuỗi lợi suất tỷ giá bán ngoại tệ EUR 63
Trang 6Bảng 18: Bảng GARCH(1, 1) khi bỏ biến AR(1) của chuỗi lợi suất tỷ giá bán
ngoại tệ EUR 64
Bảng 19: Lược đồ tương quan của chuỗi phần dư bình phương của chuỗi lợi suất tỷ giá bán ngoại tệ EUR 71 5
Bảng 20: Ma trận hiệp phương sai của tỷ giá mua 3 loại ngoại tệ USD, EUR, GBP.74 Bảng 21: Ma trận hiệp phương sai của chuỗi lợi suất tỷ giá bán 3 loại ngoại tệ USD, EUR, GBP 68
Bảng 22: Bảng phương sai có điều kiện và độ dao động của chuỗi lợi suất tỷ giá bán các ngoại tệ USD, EUR, GBP 69
Bảng 23: Bảng ước lượng ARCH của chuỗi lợi suất tỷ giá EUR_mua 75
Bảng 24: Bảng ước lượng ARCH của chuỗi lợi suất tỷ giá GBP_ban 76
Bảng 25: Bảng ước lượng ARCH của chuỗi lợi suất tỷ giá GBP_mua 76
Bảng 26: Bảng ước lượng ARCH của chuỗi lợi suất tỷ giá USD_ban 77
Bảng 27: Bảng ước lượng ARCH của chuỗi lợi suất tỷ giá USD_mua 77
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng thương mại gắn liền với sự ra đời vàphát triển của nền kinh tế hàng hóa để giải quyết nhu cầu thanh toán, phân phối vốn,
… phục vụ cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế, cá nhânvới đặc thù kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Với tư cách là một trong những tổ chứctrung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế, hệ thống các Ngân hàngthương mại luôn giữ các vai trò huyết mạch trong các hoạt động kinh tế của nềnkinh tế thế giới nói chung, và Việt Nam nói riêng Chính vì vậy, hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng thương mại không chỉ bó hẹp trong phạm vi quốc gia mà cònvươn ra chiếm lĩnh thị trường trong khu vực và trên thế giới Trong bối cảnh chungcủa nền kinh tế đang đổi mới từng ngày, hệ thống các Ngân hàng Thương mại ViệtNam đã và đang không ngừng đổi mới cả về chất và lượng, góp phần đáp ứngnhững nhu cầu ngày càng cao của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước
Trong xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là mở cửathị trường dịch vụ ngân hàng, quy mô và các luồng ngoại tệ chu chuyển vào nước tangày càng lớn Vì vậy, hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng đã và đang
là một hoạt động mang lại lợi nhuận chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong tổng số lợinhuận chung của ngân hàng Phần lớn các ngân hàng thương mại nhận thức được tầmquan trọng của hoạt động kinh doanh ngoại tệ, nờn đó đầu tư khá lớn cho hoạt độngnày Tuy nhiên, hoạt động này cũng là một lĩnh vực luôn “tiềm ẩn” nhiều rủi ro, đedọa sự an toàn của từng ngân hàng, cũng như toàn hệ thống
Cũng như các ngân hàng thương mại Việt Nam khác, hoạt động kinh doanhngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanhViệt Nam – VPBank luôn phải đối mặt với rất nhiều rủi ro, có khả năng gây thiệt hạilớn nếu ngân hàng không có biện pháp phòng ngừa và quản lý hợp lý Một trongnhững rủi ro đem lại thiệt hại rất lớn trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ, đó là rủi ro
tỷ giá Việc quản lý tốt cũng đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận cho ngân hàng Dovậy, việc nghiên cứu quản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt động nhằm giảm thiểu nhữngmất mát cho ngân hàng là một điều hết sức quan trọng có ý nghĩa thực tế rất lớn Quaquan sát thực tế và được sự chỉ bảo tận tình của các anh chị tại ngân hàng đó giỳp
em phần nào hiểu thêm về hoạt động kinh doanh ngoại hối và nhìn thấy những rủi
Trang 8ro “tiềm năng” của ngân hàng Từ thực tế đó, em đã lựa chọn đề tài: “ Phân tích và
đánh giá rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam – VPBank ”
làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiếu về hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại và cácvấn đề về rủi ro tỷ giá, quản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Nêu lên một số phương pháp lượng hóa, đo lường rủi ro tỷ giá
Phân tích và đánh giá rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối củaNgân hàng ngoài quốc doanh – VPBank
3 Phương pháp nghiên cứu
Là sinh viên năm cuối của khoa Toán Kinh Tế, với mong muốn được nângcao hiểu biết của mình về những kiến thức và nâng cao kĩ năng, nghiệp vụ đồngthời ứng dụng các mô hình kinh tế đã học vào thực tiễn, được sự hướng dẫn của côTh.s Hoàng Bích Phương và sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị tại ngân hàng, em
đã hiểu thêm phần nào về rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối Vì vậy
em sử dụng mô hình dựa vào độ dao động, hệ số nhọn, hệ số bất đối xứng; mô hìnhhồi qui đơn, ARCH, GARCH và mô hình VaR(Value at Risk) để phân tích rủi ro tỷgiá trong chuyên để của mình
4 Số liệu của mô hình
Bộ số liệu dùng để phân tích là bộ số liệu sẵn có từ năm 2009 đến năm 2010 củaNgân hàng ngoài quốc doanh - VPBank về tỷ giá giao ngay của một số ngoại tệ là:USD, EUR, GBP (số liệu theo ngày) Từ 04/01/2009 đến ngày 29/01/2010, có tất cả
1656 quan sát
5 Kết quả mong đợi
Em hi vọng sau khi tìm hiểu về rủi ro tỷ giá, sẽ giúp em có cái nhìn bao quáthơn về thị trường ngoại hối ở Việt Nam và rủi ro tỷ giá mà các ngân hàng thương mạihiện nay có nguy cơ đối mặt Từ đó có những biện pháp thích hợp để phòng ngừa vàhạn chế những tổn thất do rủi ro tỷ giá gây nên
6 Kết cấu của chuyên đề
Chuyên đề ngoài phần lời mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệutham khảo, danh sách bảng biểu, danh mục các từ viết tắt, nội dung chính bao gồm:
Trang 9CHƯƠNG 1: Tổng quan về ngân hàng ngoài quốc doanh – VPBank và lý
luận chung về rủi ro tỷ giá, phương pháp đo lường rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinhdoanh ngoại hối của ngân hàng
CHƯƠNG 2: Một số mô hình lí thuyết dùng để phân tích rủi ro tỷ giá trong
hoạt động kinh doanh ngoại hối
CHƯƠNG 3: Phân tích rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối
của ngân hàng ngoài quốc doanh – VPBank
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của Th.s Hoàng Bích Phương
và TS Nguyễn Thị Minh đó giúp em trong việc lựa chọn và hoàn thành chuyên đềnày Và em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các anh chị tại ngân hàng ngoài quốcdoanh – VPBank đã giúp đỡ em hiểu sâu hơn về thực tế tình hình kinh doanh củathị trường ngoại hối và rủi ro tỷ giá
Mặc dù vậy, do cũn cú những hạn chế nhất định trong kiến thức và kinhnghiệm thực tiễn nên chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để em có thể nâng caokiến thức và kĩ năng của mình cũng như hoàn thiện chuyên đề
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NGOÀI QUỐC DOANH – VPBANK
VÀ Lí LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TỶ GIÁ, PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG RỦI RO TỶ GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG
1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng ngoài quốc doanh - VPBank và hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng
1.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng ngoài quốc doanh – VPBank
VPBank là tên viết tắt của Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệpngoài quốc doanh Việt Nam, được thành lập theo giấy phép hoạt động số 0042/NH-
GP do thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp ngày 12/08/1993 với thời gianhoạt động là 99 năm, và bắt đầu hoạt động kể từ ngày 04/09/1993 theo giấy phépthành lập số 1535/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày04/09/1993
VPBank, tên giao dịch là: Ngân hàng ngoài quốc doanh, tên giao dịch quốc
tế là: Viet Nam Joint Stock Commercial Bank for Private Enterprise, có trụ sở chínhđặt tại số 8 Lê Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Khi mới thành lập, vốn điều lệ của VPBank là 20 tỷ VNĐ Sau đó, do nhucầu phát triển, theo thời gian VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ Đến tháng8/2006, vốn điều lệ của VPBank đạt 500 tỷ đồng Tháng 9/2006, VPBank nhậnđược chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước cho phép bán 10% vốn cổ phần cho cổđông chiến lược nước ngoài là Ngân hàng OCBC - một Ngân hàng lớn nhấtSingapore, theo đó vốn điều lệ sẽ được nâng lên trên 750 tỷ đồng Tiếp theo, đếncuối năm 2006, vốn điều lệ của VPBank sẽ tăng lên trên 1.000 tỷ đồng Hiện nayvốn điều lệ của VPBank đã tăng lên 2.100 tỷ đồng vào 31/12/2009 Và dự kiếntrong năm 2010 sẽ tăng lên 3500 tỷ đồng
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý đến việc
mở rộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn VPBank
đó cú tổng số 130 Chi nhánh và Phòng giao dịch trên toàn quốc
Ngành nghề kinh doanh chính của VPBank bao gồm:
Trang 11 Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có
kỳ hạn, không kỳ hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chứctrong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác
Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; chiết khấu thương phiếu, tráiphiếu và giấy tờ có giá; hùn vốn và liên doanh theo luật định
Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy động cácloại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoàikhi được ngân hàng nhà nước cấp phép
Môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký, tư vấn tài chính doanhnghiệp và bảo lãnh phát hành
Cung cấp các dịch vụ về đầu tư, quản lý nợ và khai thác tài sản
VPBank hiện đang cung ứng các sản phẩm ngoại hối, giao dịch vốn, chiếtkhấu chứng từ có giá, các công cụ phái sinh và quản trị rủi ro cho rất nhiều kháchhàng trong nước trên cơ sở hợp tác với các tổ chức quốc tế và sàn giao dịch lớn thếgiới
Với hơn 16 năm hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng và mạng lướichi nhánh rộng khắp các tỉnh thành phố trên cả nước, Ngân hàng TMCP Ngoài quốcdoanh – VPBank luôn không ngừng hoàn thiện mình, không chỉ trong công tác chuyênmôn mà còn không ngừng hoàn thiện nhân cách, tác phong của từng nhân viên để ngàycàng nâng cao được chất lượng phục vụ khách hàng Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng
đa dạng của khách hàng trong việc cung ứng các dịch vụ liên quan đến hoạt động ngoạihối, nhằm từng bước xây dựng và phát triển hoạt động ngân hàng thành ngân hàng đanăng, đáp ứng và phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế
1.1.2 Những nét cơ bản về hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng ngoài quốc doanh – VPBank
Ngày 29/09/1993, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 186/QĐ-NH7 chophép Ngân hàng TMCP Ngoài quốc doanh (VPBank) được thực hiện một số hoạtđộng ngoại hối tại thị trường trong nước và quốc tế Sau nhiều năm hoạt động,VPBank đã cung ứng hầu hết các dịch vụ ngoại hối được phép và đã đạt đượcnhững kết quả khả quan
Theo nội dung Thông tư số 03/2008/TT-NHNN ngày 11/04/2008 của Ngânhàng Nhà nước hướng dẫn về hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của Tổ chức tín
Trang 12dụng, VPBank sẽ chuyển đổi các nội dung từ Giấy phép hoạt động ngoại hối cũsang Giấy xác nhận đủ điều kiện và Giấy xác nhận đăng ký hoạt động cung ứngdịch vụ ngoại hối
Thời gian tới, với định hướng trở thành một ngân hàng thương mại đô thị đanăng, hiện đại trong số 10 ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, trong năm 2009,VPBank sẽ tập trung hoàn thiện các dịch vụ đó cú và mở rộng cung cấp thêm một
số dịch vụ mới nhằm đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của kháchhàng
Sau khi được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đủ điều kiện, VPBank sẽ triểnkhai cung cấp các dịch vụ ngoại hối sau:
Cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước bao gồm
Cung cấp các giao dịch hối đoái dưới hình thức quyền lựa chọn, hợpđồng tương lai và các giao dịch hối đoỏi khác theo thông lệ quốc tế:
Hiện nay, VPBank đã được NHNN cho phép thực hiện các giao dịch ngoạihối dưới hình thức giao ngay, kỳ hạn và hoán đổi Các nghiệp vụ này một mặt đemlại lợi nhuận đáng kể cho VPBank trong thời gian vừa qua, mặt khác giúp choVPBank có thể đáp ứng được các nhu cầu hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng vàcủa khách hàng về ngoại tệ
Ngày nay, sự biến động liên tục và khó lường của lãi suất và tỷ giá trên thịtrường là một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro cho các khách hàng xuất nhậpkhẩu Với các giao dịch ngoại hối: quyền lựa chọn, tương lai,… VPBank sẽ cungcấp những công cụ hữu hiệu để phòng tránh rủi ro về tỷ giá cho khách hàng, đồngthời góp phần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ và tăng nguồn thu cho ngân hàng.Các giao dịch trên cũng giúp tăng cường khả năng bảo hiểm rủi ro cho chínhVPBank Vì vậy, mặc dù không phải là nghiệp vụ chính nhưng những giao dịchphái sinh này là rất cần thiết nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh củaNgân hàng và gia tăng tiện ích cho khách hàng, thực tế các giao dịch này đã và đangđược các ngân hàng tiên tiến trên thế giới triển khai rộng rãi
Bảo lãnh bằng ngoại tệ dưới các hình thức theo quy định của Ngân hàngNhà nước;
Chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá bằng ngoại tệ;
Cung cấp các dịch vụ ủy thác và quản lý tài sản bằng ngoại hối;
Cung cấp các dịch vụ ngân hàng đầu tư bằng ngoại hối (mua, bán, sápnhập, bảo lãnh và làm đại lý phát hành chứng khoán bằng ngoại tệ );
Trang 13 Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngoại hối;
Thực hiện các hoạt động ngoại hối khác theo thông lệ quốc tế và phù hợpvới pháp luật Việt Nam
Trong thời gian qua, VPBank đã thực hiện cung ứng một số dịch vụ trênbằng đồng nội tệ cho khách hàng và đã đạt được những thành công nhất định Xuấtphát từ thực tế, chuyển đổi trên thị trường quốc tế của đồng Việt Nam còn chưathuận lợi nên hầu hết các khoản thanh toán của Việt Nam với nước ngoài đều phải
sử dụng ngoại tệ, việc được phép cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng bằng ngoạihối cho khách hàng là một nhu cầu cấp thiết đối với Ngân hàng, đặc biệt trong xuthế hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng được mở rộngnhư hiện nay
Cung ứng các dịch vụ ngoại hối trên thị trường quốc tế cho khách hàng:
Thực hiện các giao dịch mua, bán ngoại hối trên thị trường nước ngoài
Đây là một trong những nghiệp vụ dự kiến sẽ được VPBank đẩy mạnh thựchiện trong năm 2009 Thông qua nghiệp vụ này, VPBank có thể tận dụng được cơhội các kiếm lời từ nghiệp vụ Acbit chênh lệch tỷ giá giữa các thị trường hoặc cácngân hàng mà không phải chịu rủi ro Đồng thời, mua bán ngoại tệ trực tiếp trên thịtrường quốc tế cũng giúp cho VPBank có thể tiết kiệm được một số chi phí so vớimua bán tại thị trường trong nước (hiện tại, do chỉ được thực hiện mua bán ngoại tệvới các đối tác trong nước nên tỷ giá giao dịch của VPBank với khách hàng thiếutính cạnh tranh so với nhiều ngân hàng khỏc vỡ phải chịu thờm cỏc chi phí trunggian, thông thường VPBank phải chịu 2 lần chênh lệch giữa giá mua và giá bán)
1.1.3 Tổ chức kiểm soát rủi ro của ngân hàng ngoài quốc doanh – VPBank
Đối với các dịch vụ ngoại hối đã và sẽ triển khai, VPBank đã tạo dựng đượcnguồn nhân lực có chất lượng VPBank đã thành lập cỏc phũng/ ban nghiệp vụ, baogồm:
Phòng Quản lý rủi ro Hội sở chính: Ban hành các quy định về quản trị rủi
ro trong hoạt động của Ngân hàng; Nhận diện và đo lường các loại rủi ro như rủi rothị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động; Thực hiện chức năng giám sát hoạtđộng của các bộ phận kinh doanh theo các chính sách và quy định của Ủy ban quản
lý tài sản Nợ - Có (ALCO), Hội đồng tín dụng
Trang 14 Phòng Nguồn vốn và kinh doanh ngoại hối Hội sở chính: Thực hiện cácgiao dịch mua bán ngoại tệ, thực hiện kinh doanh các sản phẩm phái sinh như hợpđồng kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn…
Ngoài ra, phòng Nguồn vốn và kinh doanh ngoại hối còn có trách nhiệm đảmbảo thanh khoản của toàn hệ thống, thực hiện các giao dịch tiền gửi - tiền vay trênthị trường liên ngân hàng cũng như điều hòa vốn trong hệ thống VPBank…
Trung tâm thanh toán Hội sở chính: Đầu mối tập trung mọi lệnh thanhtoán của hệ thống; Theo dõi mọi giao dịch chuyển tiền đi và về qua hệ thống Swift,Citad, VCB Money…; Ban hành các quy trình liên quan đến hoạt động thanh toán,đảm bảo cho các giao dịch ngoại hối được thanh toán đầy đủ và đúng hạn
Phòng Khách hàng Doanh nghiệp tại các chi nhánh: Cho vay các tổ chứckinh tế bằng ngoại tệ, Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư bằng ngoại tệ; Bảo lãnhcác khoản vay trong nước bằng ngoại tệ (sau khi được NHNN cấp phép)
Phòng kiểm toán nội bộ: Chịu trách nhiệm kiểm soát sau đối với các giaodịch ngoại hối
Việc kiểm soát và phòng ngừa rủi ro đối với các giao dịch ngoại hối tuântheo cơ chế quản trị rủi ro chung của Ngân hàng:
VPBank ban hành Quy trình giao dịch ngoại hối trên liên ngân hàng,trong đó quy định chi tiết quy trình tác nghiệp cụ thể cho từng giao dịch Một giaodịch ngoại hối được phê duyệt phải qua 3 cấp:
- Cán bộ giao dịch phân tích và đánh giá hiệu quả giao dịch;
- Cán bộ back - office đánh giá tính chất hợp pháp hợp lệ của giao dịch,đối chiếu với các hạn mức như hạn mức dealer, hạn mức giao dịch, hạn mức cấpcho đối tác
- Cấp kiểm soát và phê duyệt giao dịch
Để đảm bảo tính an toàn và hợp pháp của các giao dịch, các điện thanh toánchỉ được đẩy đi khỏi hệ thống VPBank khi một giao dịch có đủ chữ ký của cả 3 cấptrên
VPBank ban hành Quy trình về giao dịch ngoại hối trong nội bộ hệ thốngVPbank và giao dịch với khách hàng nhằm đảm bảo nguyên tắc thống nhất, chặt chẽtrên cơ sở tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước và đảmbảo lợi ích của khách hàng
VPBank ban hành các quy định về giới hạn trạng thái ngoại hối của từngchi nhánh, cũng như giới hạn cân bằng trạng thái ngoại hối của toàn hệ thống phù
Trang 15hợp với yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ và tuân thủ quy định hiện hành củaNgân hàng Nhà nước.
Bên cạnh công tác phòng ngừa và quản lý rủi ro trong hoạt động, công táckiểm tra kiểm soát sau cũng được chú trọng Phòng kiểm toán nội bộ thuộc BanKiểm soát có tính độc lập cao, thực hiện thường xuyên việc kiểm soát sau mọi giaodịch trong hệ thống, phát hiện các thiếu sót để kịp thời điều chỉnh, chịu trách nhiệmbáo cáo cho Tổng giám đốc định kỳ và khi có sự cố Phòng kiểm toán nội bộ cũngthành lập tổ kiểm tra thường xuyên và đột xuất các giao dịch tại Hội sở chính và tạicác chi nhánh của VPBank
1.2 Lý luận chung về rủi ro tỷ giá và phương pháp đo lường rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng
1.2.1 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
1.2.1.1 Thị trường ngoại hối
a Khái niệm về thị trường ngoại hối
Trong bối cảnh toàn cầu hiện nay, nền kinh tế mở giữ một vai trò đặc biệtquan trọng, nhất là trên thị trường ngoại hối
Trong mối quan hệ với các quốc gia khỏc, cú một số khác biệt trong giaodịch giữa các cư dân trong nước và cư dân nước ngoài với các giao dịch nội bộ giữacác cư dân của cùng một nước, sự khác biệt này chính là sự khác biệt về đồng tiềngiữa các quốc gia Chúng ta có thể nhận thấy rằng, một nhà nhập khẩu của Mỹthường được yêu cầu thanh toán cho nhà xuất khẩu Nhật bằng đồng yên Nhật, chonhà xuất khẩu Đức bằng đồng EURO, cho nhà xuất khẩu Anh bằng đồng bảngAnh Với lý do này, để thanh toán tiền hàng, nhà nhập khẩu Mỹ phải mua cácngoại tệ thích hợp, tức bán nội tệ trên thị trường ngoại hối Nghĩa là, một trong haibên (mua hoặc bán) phải liên quan đến mua bán ngoại tệ
Thị trường ngoại hối (The Foreign Exchange Market), được viết tắt làFOREX hay FX
Giống như thương mại, du lịch, đầu tư, quan hệ tín dụng và các quan hệ tàichính quốc tế khác đều làm phát sinh nhu cầu mua bán (chuyển đổi) các đồng tiềnkhác nhau trên thị trường Hoạt động mua bán các đồng tiền khác nhau được diễn ratrên thị trường, và thị trường này được gọi là thị trường ngoại hối Một cách tổng
quát: Thị trường ngoại hối là bất cứ đâu diễn ra việc mua, bỏn cỏc đồng tiền khác
nhau.
Trang 16Trong thực tế, do hoạt động mua bán tiền tệ xảy ra chủ yếu giữa các ngânhàng (chiếm khoảng 85% tổng doanh số giao dịch), chính vì vậy, theo nghĩa hẹp
(nghĩa thực tế) thì thị trường ngoại hối là nơi mua bán ngoại tệ giữa các ngân
hàng, tức thị trường Interbank.
b Chức năng của thị trường ngoại hối
Do thị trường ngoại hối là nơi diễn ra quá trình trao đổi, mua bán ngoại tệ
nên thị trường này giữ vài trò đặc biệt quan trọng Chức năng cơ bản của thị trường
ngoại hối là kết quả phát triển tự nhiên của một trong các chức năng cơ bản củaNHTM, đó là: nhằm dịch vụ cho các khách hàng thực hiện các giao dịch thươngmại quốc tế
Ví dụ: Một khách hàng là công ty muốn nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ từ nước
ngoài sẽ có nhu cầu ngoại hối nếu hóa đơn hàng hóa và dịch vụ được ghi bằngngoại tệ; hoặc là nhà xuất khẩu có nhu cầu chuyển đổi ngoại hối thành nội tệ, nếuhóa đơn xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ được ghi bằng ngoại tệ Các giao dịch ngoạihối nhằm giúp khách hàng là nhà xuất khẩu hay nhập khẩu như trên là một trongnhững dịch vụ mà các NHTM luôn sẵn sàng cung cấp cho khách hàng, và đồng thờicũng là dịch vụ mà các khách hàng luôn mong đợi từ phía ngân hàng
Ngoài dịch vụ cho khách hàng thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế,thị trường ngoại hối cũn cú một số chức năng khác, như:
Giúp luân chuyển các khoản đầu tư, tín dụng quốc tế, các giao dịch tài chínhquốc tế khác cũng như các giao lưu giữa các quốc gia
Thông qua hoạt động của thị trường ngoại hối, mà sức mua đối ngoại củatiền tệ được xác định một cách khách quan theo quy luật cung cầu của thị trường
Thị trường ngoại hối là nơi kinh doanh và cung cấp các công cụ phòng ngừarủi ro tỷ giá bằng các hợp đồng như kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn, và tương lai
Thị trường ngoại hối là nơi để NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biếnđộng theo chiều hướng có lợi cho nền kinh tế
Trang 17Hình 1: Các chức năng của thị trường ngoại hối
c Đối tượng chính tham gia trên thị trường ngoại hối
Căn cứ vào hình thức tổ chức của các thành viên và chức năng hoạt động củacác thành viên trong thị trường ngoại hối, ta có thể thấy rằng đối tượng tham giatrên thị trường là nhà đầu tư, nhà môi giới, ngân hàng trung ương và hệ thống cácngân hàng thương mại Giữa những đối tượng này có mối quan hệ kinh doanh nhằmtìm kiếm lợi nhuận Cụ thể:
Nhóm khách hàng mua bán lẻ (Retail Clients )
Nhóm khách hàng mua bán lẻ (retail clients hay bank customers) bao gồmcác công ty nội địa và đa quốc gia, những nhà đầu tư quốc tế và tất cả những ai cónhu cầu mua bán ngoại hối nhằm hai mục đích: chuyển đổi tiền tệ và phòng ngừarủi ro tỷ giá
Ví dụ, nhà nhập khẩu cần mua ngoại tệ (spot hoặc forward) để thanh toánhóa đơn nhập khẩu ghi bằng ngoại tệ; nhà xuất khẩu cần bán ngoại tệ (spot hoặcforward) khi nhận được hóa đơn xuất khẩu ghi bằng ngoại tệ; khách du lịch có nhucầu bán ngoại tệ lấy nội tệ để chi tiêu
Như vậy, nhóm khách hàng mua bán lẻ có nhu cầu mua bán ngoại tệ để phục
vụ cho mục đích hoạt động của chính mình chứ không nhằm mục đích kinh doanh
Các chức năng của FOREX
1 Phục vụ TM quốc tế (Primary Role)
2 Phục vụ luân chuyển vốn quốc tế
3 Nơi hình thành tỷ giá
4 Nơi NHTW can thiệp lên tỷ giá
5 Nơi kinh doanh và phòng ngừa rủi ro tỷ giá
Spot
Trang 18ngoại hối (kiếm lãi khi tỷ giá thay đổi) Thông thường, nhóm khách hàng mua bán
lẻ không giao dịch trực tiếp với nhau mà thường mua bán thông qua các NHTM
Các Ngân hàng Thương mại (Commercial Banks)
Các NHTM tiến hành giao dịch ngoại hối nhằm hai mục đích:
Cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bằng cách mua hộ và bán hộ chonhóm khách hàng mua bán lẻ Vì là mua bán hộ nên ngân hàng không phải bỏ vốn,không chịu rủi ro tỷ giá và không làm thay đổi kết cấu bảng cân đối tài sản nộibảng Thông qua dịch vụ mua bán hộ, ngân hàng thu một khoản phí phổ biến ở dạngchênh lệch tỷ giá mua bán
Kinh doanh cho chính mình, tức mua bán ngoại hối nhằm kiếm lãi khi tỷgiá thay đổi Hoạt động kinh doanh này tạo ra trạng thái ngoại hối, do đó ngân hàngphải bỏ vốn, chịu rủi ro tỷ giá và làm thay đổi bảng cân đối nội bảng hoặc ngoạibảng của ngân hàng
Ngân hàng tiến hành giao dịch ngoại hối theo hai phương thức:
Giao dịch trực tiếp giữa ngân hàng với nhau và với khách hàng
Giao dịch gián tiếp với nhau thông qua nhà môi giới
Những nhà môi giới ngoại hối (Foreign exchange brokers)
Ngày nay, ngoài hình thức mua bán ngoại hối trực tiếp giữa các ngân hàngvới nhau, thì hình thức giao dịch gián tiếp thông qua nhà môi giới ngoại hối cũngkhá phát triển Phương thức giao dịch qua môi giới có ưu điểm ở chỗ: nhà môi giớithu thập hầu hết các lệnh đặt mua và lệnh đặt bán ngoại tệ từ các ngân hàng khácnhau, trên cơ sở đó cung cấp tỷ giá chào mua và tỷ giá chào bán cho khách hàngmột cách nhanh, rộng khắp với giá tay trong (inside rate) Tuy nhiên, giao dịch quamôi giới cũng có nhược điểm là: các ngân hàng phải trả cho nhà môi giới mộtkhoản phí (gọi là brokerage fee), làm cho chênh lệch tỷ giá mua bán hẹp lại
Những ai muốn hành nghề môi giới ngoại hối phải có giấy phép Tại mỗitrung tâm tài chính quốc tế thường có một số nhà môi giới chuyên nghiệp nhất định
để giỳp cỏc ngân hàng thực hiện các lệnh mua và bán ngoại hối Điểm cần lưu ý lànhững nhà môi giới chỉ cung cấp dịch vụ môi giới, chứ không được mua bán chochính mình
Các Ngân hàng Trung ương (Central Banks)
Nhìn chung, các NHTW không thờ ơ trước sự biến động của tỷ giá đối vớiđồng tiền do mình phát hành Do đó, mặc dù hầu hết các đồng tiền của các nướccông nghiệp phát triển được thả nổi từ năm 1973, nhưng trên thực tế, các NHTW
Trang 19vẫn thường xuyên can thiệp bằng cách mua vào hay bán ra nội tệ trên thị trườngngoại hối nhằm ảnh hưởng lên tỷ giá theo hướng mà NHTW cho là có lợi.
Trong chế độ tỷ giá cố định, can thiệp của NHTW lên thị trường ngoại hối làbắt buộc nhằm duy trì tỷ giá trong một biên độ nhất định NHTW tiến hành mua nội
tệ vào khi cung nội tệ lớn hơn cầu; và tiến hành bán nội tệ ra khi cầu lớn hơn cungtrên thị trường ngoại hối, nhờ đó tỷ giá được duy trì cố định
Căn cứ hình thái tổ chức tham gia FOREX, mối quan hệ giữa các thành viêntham gia thị trường ngoại hối được biểu diễn bằng sơ đồ:
Hình 2: Sơ đồ mối quan hệ giữa các thành viên tham gia thị trường ngoại hối
1.2.1.2 Tỷ giá hối đoái
a Khái niệm tỷ giá hối đoái
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có đồng tiền riêng Thương mại, đầu
tư, và các quan hệ tài chính quốc tế … đòi hỏi các quốc gia phải thanh toán vớinhau Thanh toán giữa các quốc gia dẫn đến việc mua bán các đồng tiền khác nhau,đồng tiền này lấy đồng tiền kia Hai đồng tiền được mua bán với nhau theo một tỷ lệnhất định, tỷ lệ này gọi là tỷ giá Vậy, “tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được biểuthị thông qua đồng tiền khỏc”
Ví dụ: 1USD = 16.000 VND Trong ví dụ này, giá của USD được biểu thịthông qua VND và 1 USD có giá là 16.000 VND
Thông thường tỷ giá hối đoái được hiểu là số lượng đơn vị nội tệ cần thiết đểmua một đơn vị ngoại tệ trên thị trường ngoại hối; là hệ số quy đổi của một đồng
Giá tay trong
Đặt lệnh Giá tay trong
Trang 20tiền này sang một đồng tiền khác được xác định bởi mối quan hệ cung cầu trên thịtrường tiền tệ Trong kinh tế học khi phân tích về tỷ giá hối đoái, người ta thường
sử dụng các ký hiệu sau:
e – tỷ giá hối đoái của đồng nội tệ tính theo đồng tiền nước ngoài
E – tỷ giá hối đoái của đồng ngoại tệ tính theo đồng nội tệ
Chính sách tỷ giá hối đoái của mỗi quốc gia thường liên quan đến sức cạnhtranh quốc tế của quốc gia đó Nếu e giảm tức là giá trị của đồng nội tệ giảm thì giá
cả của hàng hóa trong nước sẽ rẻ tương đối so với giá cả của hàng hóa ở nướcngoài Vì thế, xuất khẩu sẽ có xu hướng tăng, nhập khẩu có xu hướng giảm, khảnăng cạnh tranh của quốc gia này tăng lên
b Phân loại tỷ giá hối đoái
Tỷ giá mua và tỷ giá bán:
Tỷ giá mua (Bid Rate): là tỷ giá mà
Tỷ giá bán (Ask Rate): là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán
ra đồng tiền yết giá
Tỷ giá mở cửa và tỷ giá đóng cửa:
Tỷ giá mở cửa: là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng giao dịch đầu tiên trong
ngày
Tỷ giá đóng cửa: là tỷ giá áp dụng trong hợp đồng giao dịch cuối trong
ngày
Tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn:
Tỷ giá giao ngay: là tỷ giá niêm yết giá giữa hai đồng tiền để chuyển giao
ngay lập tức Nói cách khác tỷ giá giao ngay là tỷ giá hiện hành giữa hai đồng tiền
Tỷ giá kỳ hạn : ngoài tỷ giá giao ngay thỡ cỏc tổ chức kinh tế còn có thể
cam kết với nhau ngày hôm nay để trao đổi đồng tiền với nhau vào một ngày nhấtđịnh trong tương lai, thông thường sau 1 tháng, 3 tháng, 9 thỏng…
Tỷ giá tiền mặt và tỷ giá chuyển khoản:
Tỷ giá tiền mặt: là tỷ giá tiền áp dụng cho ngoại tệ tiền kim loại, tiền giấy,
tiền séc và thẻ tín dụng
Tỷ giá chuyển khoản: là tỷ giá chuyển khoản áp dụng cho các khoản mua
bán ngoại tệ là các khoản tiền gửi tại ngân hàng
Tỷ giá chính thức và tỷ giá chợ đen:
Trang 21 Tỷ giá chính thức: là tỷ giá do ngân hàng trung ương công bố, nó phản
ánh chính thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ
Tỷ giá chợ đen: là tỷ giá do ngân hàng trung ương công bố, nó phản ánh
chính thức vể giá trị đối ngoại của đồng nội tệ
Tỷ giá danh nghĩa, tỷ giá thực tế và tỷ giá hiệu quả:
Các nhà thiết lập chính sách và các nhà kinh tế đặc biệt quan tâm tới việcphân tích những tác động thay đổi của sự thay đổi tỷ giá tới nền kinh tế và cán cânthanh toán
Tỷ giá danh nghĩa: là tỷ giá thường được niêm yết vào một ngày cụ thể
được gọi là tỷ giá danh nghĩa, tức là số đơn vị ngoại tệ đổi lấy một đơn vị ngoại tệtrên thị trường ngoại hối
Tỷ giá thực tế: là tỷ giá danh nghĩa được điều chỉnh theo mức giá tương
đối giữa hai quốc gia đang xem xét Tỉ giá này thường được biểu diễn dưới dạng
toán học theo công thức sau:
er = f
P eP
Trong đó: er: tỉ giá thực tế
e: tỉ giá danh nghĩa
P: chỉ số giá trong nước
Pf: chỉ số giá nước ngoài
Tỷ giá hiệu quả: là một thước đo phản ánh việc lên giá hay mất giá của
một đồng tiền với một giỏ đồng tiền khác có tính đến trọng số Tỉ giá này được xâydựng nhằm xem xét những tác động của tỉ giá giữa đồng tiền của quốc gia mình vớigiỏ tiền ngoại tệ khác, chứ không chỉ có duy nhất một loại tiền trong mối quan hệthương mại của nước mình
Tỷ giá chéo:
Tỷ giá chéo: là tỉ giá giữa hai đồng tiền được tính theo đồng tiền thứ ba.
c Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
Tỷ lệ lạm phát tương đối: sự thay đổi trong tỷ lệ lạm phát tương đối có thểảnh hưởng đến các hoạt động thương mại, đến lượt nó những hoạt động thương mạinày tác động đến cầu tiền và cung tiền, và vì thế nó tác động đến tỷ giá hối đoái
Trang 22 Lãi suất tương đối: thay đổi trong lãi suất tương đối tác động đến đầu tưchứng khoán nước ngoài, đến lượt nó đầu tư chứng khúan nước ngoài lại ảnh hưởngđến tỷ giá hối đoái
Lãi suất thực: trong khi lãi suất cao tương đối có thể thu hút dòng vốn nướcngoài (để đầu tư vào các chứng khoán có lãi suất cao) thì lãi suất cao này có thểphản ánh dự kiến lạm phát cao Vì lạm phát cao có thể đặt áp lực giảm giá đồng tiềncủa nước đú nờn khụng khuyến khích các nhà đầu tư vào các chứng khoán địnhdanh bằng đồng tiền này Vì vậy, cần thiết phải xem xét lãi suất thực, là lãi suấtdanh nghĩa đã điều chỉnh theo tỷ lệ lạm phát
Theo hiệu ứng Fisher:
Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phátChúng ta thường so sánh lãi suất thực giữa các quốc gia để đánh giá nhữngbiến động của tỷ giá hối đoái bởi lẽ nó kết hợp giữa lãi suất danh nghĩa và tỷ lệ lạmphát mà cả hai nhân tố này đều ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái Khi các nhân tố kháckhông đổi, sẽ có một tương quan cao giữa chênh lệch lãi suất thực của hai quốc giavới tỷ giá của hai đồng tiền của hai nước đó
Thu nhập tương đối
Kiểm soát của chính phủ: chính phủ của các nước khác có thể tác động đến
tỷ giá cân bằng qua nhiều cách khác nhau như:
Áp đặt những hàng rào cản về ngoại hối
Áp đặt những hàng rào về ngoại thương
Can thiệp vào thị trường ngoại hối
Tác động đến những biến động của nhân tố vĩ mô như lạm phát, lãi suất,
và thu nhập quốc dân
Kỳ vọng: kỳ vọng của thị trường vào tỷ giá tương lai Giống như các thịtrường tài chính khác, thị trường ngoại hối phản ứng lại các thông tin liên quan đến
tỷ giá Ví dụ thông tin gia tăng lạm phát trong tương lai có thể làm những nhà đầu
cơ bán đồng tiền đó do dự kiến sẽ giảm trong tương lai Điều này gây áp lực giảmgiá ngay lập tức Nhiều nhà đầu tư định chế (như các ngân hàng thương mại haycông ty bảo hiểm) thực hiện vị thế tiền tệ dựa trên biến động lãi suất dự kiến ở cácnước khác nhau
Vỡ các dấu hiệu về các nền kinh tế tương lai ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
có thể thay đổi một cách nhanh chóng nên các vị thế đầu cơ tiền tệ điều chỉnh ngaylập tức, tạo ra những hình mẫu khó xác định trong tỷ giá hối đoái Không có gì là
Trang 23bất thường khi đồng USD mạnh ở hôm nay lại yếu đi một cách đáng kể vào hômsau Điều này có thể xảy ra khi các nhà đầu tư phản ứng quá mức đối với tin tứctrong ngày (làm cho đồng USD được đánh giá trờn giỏ trị) và kết quả là một sựgiảm sút vào hôm sau Phản ứng quá mức này bởi lẽ các nhà đầu tư thường thựchiện một vị thế dựa vào các dấu hiệu của hành động tương lai chứ không phải khẳngđịnh của những hành động và những dấu hiệu này có thể dẫn đến sai bởi các lựccủa thị trường.
1.2.2 Rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng
1.2.2.1 Khái niệm về rủi ro tỷ giá
Rủi ro tỷ giá là rủi ro chủ yếu trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ Đối vớingân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt – hànghóa tiền tệ, tiềm ẩn nhiều rủi ro, thì rủi ro được hiểu là mối đe dọa tổn thất một phầnvốn của mình và không đạt được thu nhập hay đòi hỏi các khoản chi phí bổ sung đểthực hiện các nghiệp vụ tài chính nhất định Như vậy, rủi ro tỷ giá là khả năng xảy
ra những tổn thất mà ngân hàng phải gánh chịu khi tỷ giá thay đổi trong quá trìnhhoạt động kinh doanh ngoại tệ của mình Rủi ro tỷ giá phát sinh khi ngân hàng kinhdoanh mua bán ngoại tệ cho chính mình, hay nói cách khác, rủi ro tỷ giá là rủi roxuất hiện khi có sự dịch chuyển tỷ giá của các ngoại tệ mà ngân hàng NHTM nắmgiữ dưới dạng tài sản “Cú”, tài sản “Nợ” hoặc cả hai tức là tạo trạng thái ngoại hối
mở (open or unhedged position) để đầu cơ kiếm lời khi tỷ giá thay đổi
Tình huống thường xảy ra đối với rủi ro tỷ giá là việc duy trì một trạng tháihối đoái mở của một loại ngoại tệ nhất định Nếu như một ngoại tệ có trạng thái hốiđoái dương mà ngoại tệ đó bị giảm giá thì chắc chắn rủi ro sẽ xảy ra và ngược lại
Ví dụ: Một ngân hàng thực hiện giao dịch sau: Bán 1.000.000 GBP với tỷ giá
kỳ hạn 3 tháng là GBP/USD = 1,7285 có nghĩa là ngân hàng thu về 1.728.500 USD.Ngân hàng có trạng thái mở là 1.000.000 GBP – là số tiền cần bán trong 3 tháng tới.Rủi ro xảy ra nếu giá GBP tăng làm cho tỷ giá kỳ hạn 3 tháng GBP/USD = 1,7465làm cho chi phí mua 1.000.000 GBP là 1.746.500 USD Nếu ngân hàng xác định tạitrạng thái ngoại tệ EUR với tỷ giá mới, ngân hàng sẽ bị lỗ là 1.746.500 USD –1.728.500 USD = 18.000 USD
1.2.2.2 Nguồn phát sinh rủi ro tỷ giá
Trang 24Như chúng ta đã biết, các giao dịch mua bán ngoại tệ của NHTM làm chuyểngiao quyền sở hữu về ngoại tệ, từ đó, làm phát sinh trạng thái ngoại tệ trường hoặcđoản Một NHTM duy trì trạng thái ngoại tệ trường sẽ gặp rủi ro hối đoái nếu nhưngoại tệ giảm giá; và ngược lại, họ sẽ gặp rủi ro khi ngoại tệ tăng giá trong trườnghợp NHTM đó duy trì trạng thái ngoại tệ đoản Điều đó có nghĩa là khả năng rủi rohối đoái sẽ xảy ra nếu như NHTM đó duy trì trạng thái ngoại tệ mở và tỷ giá trên thịtrường biến động Chính vì vậy, ngày 10/01/1998, Thống đốc NHNN ban hànhQuyết định 18/1998/QĐ-NHNN7 về việc quy định trạng thái ngoại tệ đối với cácNHTM Việt Nam, ngân hàng liên doanh và công ty tài chính Theo đú, cỏc ngânhàng phải thực hiện tổng trạng thái ngoại tệ cuối ngày không được vượt quá 30%vốn tự có của ngân hàng mình.
a Khái niệm trạng thái ngoại tệ
Trạng thái ngoại tệ (The Foreign Exchange Position – EP): Các giao dịch
làm phát sinh sự chuyển giao quyền sở hữu về ngoại tệ làm phát sinh trạng tháingoại tệ
Trạng thái ngoại tệ trường (Long the Foreign Currency – LFC): Các giao
dịch làm tăng quyền sở hữu về một ngoại tệ sẽ làm phát sinh trạng thái trường ngoại
tệ nào đó LFC được tính cho một thời kỳ nhất định, do đú nó phản ánh doanh sốtăng quyền sở hữu ngoại tệ trong kỳ tính toán
Trạng thái ngoại tệ đoản (Short the Foreign Currency – SFC): Các giao dịch
làm giảm quyền sở hữu về một ngoại tệ sẽ làm phát sinh trạng thái đoản ngoại tệnào đó SFC được tính cho một thời kỳ nhất định, do đó nó phản ánh doanh số giảmquyền sở hữu ngoại tệ trong kỳ tính toán
Trong thực tế, có rất nhiều giao dịch tiền tệ, cú nhúm giao dịch làm phát sinhchuyển giao quyền sử dụng về ngoại tệ (ví dụ như đi vay và cho vay), cú nhúm giaodịch làm phát sinh sự chuyển giao quyền sở hữu về ngoại tệ Trong đó, chỉ các giaodịch làm phát sinh sự chuyển giao quyền sở hữu về ngoại tệ mới làm phát sinh trạngthái ngoại tệ
Các giao dịch làm phát sinh trạng thái ngoại tệ trường và đoản bao gồm:
Mua, bán ngoại tệ (giao ngay và kì hạn)
Thu, chi lãi suất về bằng ngoại tệ
Các khoản thu, chi phí dịch vụ bằng ngoại tệ
Các khoản cho, tặng, biếu, viện trợ bằng ngoại tệ
Ngoại tệ giả và các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ
Trang 25 Các khoản ngoại tệ rách nát, bị mất, hư hỏng mất giá trị…
Bảng 1: Các giao dịch làm phát sinh trạng thái ngoại tệ trường và đoản Các giao dịch làm phát sinh trạng thái
ngoại tệ trường – LFC
Các giao dịch làm phát sinh trạng thái ngoại tệ đoản – SFC
1 Mua một ngoại tệ (giao ngay hoặc kỳ
hạn)
2 Thu lãi cho vay bằng ngoại tệ
3 Thu phí dịch vụ bằng ngoại tệ
4 Nhận quà biếu, viện trợ bằng ngoại tệ
5 Tiền lương, thưởng bằng ngoại tệ
1 Bán một ngoại tệ (giao ngay hoặc
kỳ hạn)
2 Trả lãi cho vay bằng ngoại tệ
3 Trả phí dịch vụ bằng ngoại tệ
4 Cho, tặng, viện trợ bằng ngoại tệ
5 Ngoại tệ bị mất, rách, nát hoặc hưhỏng
Trạng thái ngoại tệ ròng: Là chênh lệch giữa tài sản có và tài sản nợ (nội và
ngoại bảng) của một ngoại tệ tại một thời điểm Nếu tài sản có lớn hơn tài sản nợ thìngoại tệ ở trạng thái trường ròng và ngược lại Vì là trạng thái tại một thời điểm nêntrạng thái ngoại hối ròng của một ngoại tệ phản ánh số dư của ngoại tệ đó tại thờiđiểm tính toán
Trạng thái ngoại tệ ròng = Ngoại tệ mua vào – Ngoại tệ bán ra
Trạng thái cân bằng ngoại tệ (Square Exchange position): tài sản có và tài
sản nợ của cùng một loại ngoại tệ là bằng nhau Khi đó, những thay đổi tỷ giákhông ảnh hưởng đến lãi hay lỗ ngoại hối
Thời điểm phát sinh trạng thái ngoại tệ: Là ngay tại thời điểm ký kết hợp
đồng, chứ không phải thời điểm thanh toán Do đó, kể cả khi một doanh nghiệp thựchiện hợp đồng kỳ hạn thì ngay sau thời điểm ký kết thì trạng thái ngoại tệ được ghinhận
b Phương pháp xác định trạng thái ngoại tệ
Trạng thái ngoại tệ ròng đối với ngoại tệ (F) tại thời điểm (t) được xác địnhnhư sau:
Thứ nhất: Trạng thái ngoại tệ trường và đoản có thể phát sinh trong ngày,
trong tuần, trong tháng, … Do đó, nếu gọi điểm đầu của kỳ thanh toán là t0, điểm
Trang 26cuối là t, thì trạng thái ngoại tệ ròng tại thời điểm cuối (t) của kỳ tính toán bằngchênh lệch giữa doanh số phát sinh trạng thái trường và trạng thái đoản đối vớingoại tệ F trong một thời kỳ nhất định:
NEP F (t) = LFC F (t 0 – t) – SFC F (t 0 – t)
Trong đó:
NEPF(t): Trạng thái ngoại tệ ròng đối với ngoại tệ F tại thời điểm t
LFCF(t0 – t): Doanh số phát sinh trạng thái trường của ngoại tệ F trong kỳtính toán
SFCF(t0 – t): Doanh số phát sinh trạng thái đoản của ngoại tệ F trong kỳtính toán
Nếu NEPF(t) > 0, thì ngoại tệ F ở trạng thái trường ròng (hay trạng thái ngoại
tệ ròng dương – Net long foreign currency) Trạng thái ngoại tệ trường ròng xảy rakhi doanh số các giao dịch làm tăng quyền sở hữu ngoại tệ lớn hơn doanh số số cácgiao dịch làm giảm quyền sở hữu ngoại tệ Với tỷ giá được niêm yết sao cho ngoại
tệ đóng vai trò là đồng tiền yết giá và nội tệ đóng vai trò là đồng tiền định giá, thìkhi tỷ giá tăng sẽ tạo ra lãi ngoại hối và khi tỷ giá giảm sẽ phát sinh lỗ ngoại hối.Nếu NEPF(t) < 0, thì ngoại tệ F ở trạng thái đoản ròng (hay trạng thái ngoại tệrũng õm – Net short foreign currency) Trạng thái ngoại tệ đoản ròng xảy ra khidoanh số các giao dịch làm giảm quyền sở hữu ngoại tệ lớn hơn doanh số số cácgiao dịch làm tăng quyền sở hữu ngoại tệ Với tỷ giá được niêm yết sao cho ngoại tệđóng vai trò là đồng tiền yết giá và nội tệ đóng vai trò là đồng tiền định giá, thì khi
tỷ giá giảm sẽ tạo ra lãi ngoại hối và khi tỷ giá tăng sẽ phát sinh lỗ ngoại hối
Nếu NEPF(t) = 0, thì ngoại tệ F ở trạng thái cân bằng Trạng thái ngoại tệ cânbằng xảy ra khi doanh số các giao dịch làm tăng quyền sở hữu ngoại tệ bằng vớidoanh số các giao dịch làm giảm quyền sở hữu ngoại tệ Những thay đổi của tỷ giáđều không ảnh hưởng đến lãi hay lỗ ngoại hối
Thứ hai: Trong thực tế, trạng thái ngoại tệ thường được tính tại thời điểm
cuối của mỗi ngày giao dịch, tức không tính riêng cho từng kì tính toán Công thứctính trạng thái ngoại tệ cuối ngày giao dịch (t) như sau:
NEP F (t) = NEP F (t-1) + LFC F (t) – SFC F (t)
Trong đó:
NEPF(t): Trạng thái ngoại tệ ròng cuối ngày giao dịch (t)
NEPF(t-1): Trạng thái ngoại tệ ròng cuối ngày giao dịch (t-1)
Trang 27 LFCF(t): Doanh số phát sinh trạng thái ngoại tệ trường của ngoại tệ Ftrong ngày giao dịch (t).
SFCF(t): Doanh số phát sinh trạng thái đoản của ngoại tệ F trong ngàygiao dịch (t)
Thứ ba: Xét từ góc độ kế toán thì trạng thái ngoại tệ ròng của ngoại tệ F tại
thời điểm t được xác định như sau:
NEP F (t) = TSC F (t) – TSN F (t) (bao gồm cả nội và ngoại bảng)
Trong đó:
TSCF(t): Tài sản có của ngoại tệ F tại thời điểm t
TSNF(t): Tài sản nợ của ngoại tệ F tại thời điểm t
Thứ tư: Trong thực tế, ngoài việc quy định trạng thái ngoại tệ đối với từng
ngoại tệ, người ta còn quy định tổng trạng thái ngoại tệ cho tất cả các ngoại tệ (quynội tệ) theo công thức:
n F F E
1
Trong đó:
NEP(t): Tổng trạng thái ngoại tệ của tất cả các ngoại tệ quy nội tệ
EF: Tỷ giá của ngoại tệ F tính bằng nội tệ
NEPF(t): Trạng thái ngoại tệ F tại thời điểm t (F = 1, 2, …, n)
Thông thường trạng thái của mỗi ngoại tệ hay tổng trạng thái ngoại tệ đượcquy định bằng % nhất định (quy đổi) so với vốn tự có của NHTM Ngoài ra, mộtphương pháp khác cũng hay dùng đó là quy định trạng thái ngoại tệ theo nguyên tệ(số lượng tuyệt đối) đối với từng ngoại tệ Tuy nhiên về mặt lý thuyết thì có thể quyđịnh trạng thái ngoại tệ bằng % so với tổng tài sản có nói chung, tài sản có bằngngoại tệ …
Đối với mỗi loại ngoại tệ, tại một thời điểm, nếu tổng tổng doanh số mua vàolớn hơn tổng doanh số bán ra thì ngoại tệ đó ở trạng thái trường Khi đồng tiền lêngiá thì sẽ làm phát sinh lãi ngoại hối và ngược lại khi đồng tiền giảm giá thì sẽ phátsinh lỗ ngoại hối Nếu tổng tổng doanh số mua vào nhỏ hơn tổng doanh số bán rathì ngoại tệ ở trạng thái đoản, khi đồng tiền này lên giá làm phát sinh lỗ ngoại hối vàngược lại khi đồng tiền này giảm giá sẽ phát sinh lãi ngoại hối Mối liên hệ giữatrạng thái ngoại tệ và rủi ro tỷ giá được thể hiện như sau:
Bảng 2: Mối liên hệ giữa trạng thái ngoại tệ và rủi ro tỷ giá
Trang 28Trạng thái ngoại tệ Biến động tỷ giá
Trạng thái ngoại tệ cân
bằng
NH không bị ảnh hưởngtới thu nhập
NH không bị ảnh hưởngtới thu nhập
Từ bảng trên ta thấy, nếu không duy trì trạng thái ngoại tệ mở thì nhà kinhdoanh không chịu rủi ro tỷ giá, hoặc duy trì trạng thái ngoại tệ mở nhưng tỷ giákhông biến động thì rủi ro tỷ giá cũng không phát sinh Tuy nhiên, ngân hàng kiếmlãi chủ yếu thông qua việc tạo trạng thái ngoại hối và tỷ giá biến động Nếu tỷ giá
và trạng thái ngoại hối biến động càng nhanh, càng khó dự đoán thì cơ hội kiếm lãicàng nhiều
Qua phân tích cho thấy, trạng thái ngoại hối mở (open or unhedged position)của một ngoại tệ là chênh lệch giữa tài sản có và tài sản nợ (nội và ngoại bảng) củangoại tệ đó tại một thời điểm Tất cả các giao dịch làm phát sinh sự chuyển giaoquyền sở hữu về ngoại tệ (hiện tại và tương lai) đều tạo ra trạng thái ngoại tệ, trong
đó thông qua giao dịch mua bán là chủ yếu Chính vì vậy, trong thực tế chỉ cần quản
lý tốt trạng thái mua bán ngoại tệ cũng đủ để ngăn ngừa rủi ro tỷ giá phát sinh
1.2.2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng
Trong môi trường toàn cầu hóa như hiện nay, các nhà quản trị ngân hàngngày càng phải đối mặt với vấn đề rủi ro tỷ giá nhiều hơn Chính vì thế, cỏc ngõnhàng cần phải tìm hiểu nguyên nhân gây ra rủi ro tỷ giá để đưa giải pháp hạn chếphòng ngừa thích hợp
Nghiệp vụ giao ngay được xem là phổ biến, ngân hàng thu được lợi nhuận từchênh lệch giữa tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra, hoặc là chờ tỷ giá thay đổi sau mộtthời gian Ngân hàng thường thực hiện cho khách hàng để thu phí ở hai hoạt động –mua và bán ngoại tệ cho khách hàng nhằm mục đích thanh toán hợp đồng ngoạithương hoặc cho chính ngân hàng nhằm mục đích thực hiện đầu tư nước ngoài trựctiếp hay gián tiếp – đối với vai trò là nhà cung cấp dịch vụ mua hộ bán hộ
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanhngoại hối của ngân hàng, đó là:
Trang 29 Kiến thức về nghiệp vụ chuyên môn để vận hành giao dịch và đo lường rủi
ro còn yếu, kỹ năng xử lý, phân tích số liệu chưa cao, chưa có những bộ phậnnghiên cứu dự đoán sự thay đổi tỷ giá trên thị trường
Hiện nay dự cú tham gia vào một số nghiệp vụ phái sinh (nghiệp vụ Swap,giao dịch tương lai, hợp đồng quyền chọn)…nhưng hầu như các NHTM Việt Namchỉ chú ý đến việc mua bán ngoại tệ nhằm mục đích thanh toán, cho vay ngoại tệ màquên đi yếu tố bảo hiểm tỷ giá nên trong kinh doanh tiền tệ ngân hàng đóng vai tròchủ yếu là trung gian giao dịch hơn là nhà tạo lập thị trường Cũng chính vì thế,ngân hàng rất yếu về phân tích tỷ giá, đặc biệt là phân tích kỹ thuật biến đổi cấu trúc
dự trữ giữa các loại ngoại tệ Hầu như rất ít ngân hàng sử dụng phân tích kỹ thuậtnhư một công cụ hỗ trợ thêm cho phân tích cơ bản trong phân tích tỷ giá Đó cũngchính là lý do vì sao mà ít ngân hàng mạnh về kinh doanh đầu cơ mà chỉ kinh doanhcho khách hàng Bên cạnh đó, trình độ của các bộ kinh doanh ngoại tệ chưa cao,kinh nghiệm cũn ớt Điều này là nguyên nhân quan trọng dẫn tới rủi ro tỷ giá Do
đó, phân tích tốt sự biến động tỷ giá sẽ giúp cho ngân hàng quản lý rủi ro tỷ giá mộtcách có hiệu quả, đồng thời cần chú ý đào tạo và quan tâm nhiều hơn tới đội ngũcán bộ công nhân viên để ngân hàng không chỉ phát triển về lượng mà cả về chất
Một điểm bất lợi của các NHTM ở Việt Nam là chưa có hệ thống EBS(Electronic Brokerage System) nên tỷ giá mà các ngân hàng được cung cấp bởiReuters hay cỏc hóng tin khác cũng chỉ là tỷ giá tham khảo, chưa phải là tỷ giá giaodịch thật sự trên thị trường
Các quy định pháp lý về cách xác định trạng thái ngoại hối chưa hoàn thiệngây rủi ro tỷ giá
Ngân hàng Nhà nước đã thay đổi phương pháp xác định trạng thái ngoại tệtheo quyết định 1081/2002/QD- NHNN cho phù hợp với tình hình thực tiễn ViệtNam, tuy nhiên việc tính toán trạng thái ngoại tệ cuối tháng được tớnh trờn cơ sở số
dư tại thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng chỉ xét đến trạng thái ngoại tệ đượchình thành do các giao dịch mua bán ngoại tệ của ngân hàng mà chưa tính đến thu
và chi phí trả lãi phát sinh từ các tài sản Có và Nợ sinh lời Nếu các khoản thu vàchi này cộng dồn sẽ ảnh hưởng đến giá trị giữa trạng thái ngoại tệ thực tế và trạngthái ngoại tệ báo cáo gây ra rủi ro
Cơ chế tỷ giá hiện nay chưa phản ánh đúng qui luật cung cầu trên thị trườngThời gian qua ngân hàng nhà nước đã xóa bỏ sự áp đặt chủ quan, duy ý chítrong việc thiết lập tỷ giá, khoảng cách giữa tỷ giá chính thức và tỷ giá “chợ đen”
Trang 30dần dần được thu hẹp Tuy nhiên, diễn biến tỷ giá trong những năm qua còn nhiềuphức tạp Từ tháng 2/1999, tỷ giá đã được xác định trên cơ sở tỷ giá bình quân củathị trường ngoại tệ liên ngân hàng, nhưng trong thực tế NHNN vẫn chưa thực hiệntriệt để nguyên tắc này Cơ chế điều hành tỷ giá còn qui định biên độ mua bán làmcho việc yết giá của các NHTM bị cứng nhắc, chưa phản ánh đúng cung cầu trênngoại tệ trên thị trường.
Tóm lại, rủi ro tỷ giá xảy ra là do hai nguyên nhân chủ yếu sau:
Nguyên nhân chủ quan: do trạng thái ngoại hối không cân xứng, tức là có sựchênh lệch giữa doanh số mua vào và bán ra của đồng tiền nước ngoài
Nguyên nhân khách quan: do sự biến động tỷ giá theo chiều hướng bất lợiđối với ngân hàng Nguyên nhân của sự biến động này là: cung-cầu ngoại tệ trên thịtrường, cán cân thanh toán quốc tế, chính sách thuế quan, năng suất lao động, tìnhhình kinh tế chính trị mỗi nước, lãi suất đồng ngoại tệ và nội tệ
1.2.2.4 Ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá tới hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại
Trong giai đoạn nền kinh tế có xu thế hợp tác và hội nhập ngày càng mạnh
mẽ như hiện nay, hoạt động kinh doanh ngoại tệ có cơ hội phát triển mạnh mẽ, bổtrợ cho các mảng hoạt động khác của NHTM Hoạt động này ngày càng có tầmquan trọng đối với ngân hàng, góp phần nâng cao vị thế, sức cạnh tranh và phạm vihoạt động của ngân hàng, không những thế còn cả đối với nền kinh tế
Thuộc loại hình kinh doanh tiền tệ, hoạt động kinh doanh ngoại tệ là hoạtđộng chứa đựng nhiều rủi ro Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ là khảnăng xảy ra những biến động, tổn thất tài chính phát sinh trong hoạt động kinhdoanh ngoại tệ Và rủi ro về tỷ giá là một loại rủi ro đặc trưng trong kinh doanhngoại tệ Khi ngân hàng có trạng thái của một ngoại tệ nào đó thừa hoặc thiếu, thìxuất hiện rủi ro tỷ giá Khi ngoại tệ lên giá thì trạng thái ngoại tệ thừa sẽ có lợi còntrạng thái ngoại tệ âm sẽ bị lỗ và ngược lại Trong quá trình kinh doanh mua bánhàng ngày, trạng thái ngoại tệ thường xuyên thay đổi nên ngân hàng luôn có khảnăng gặp phải rủi ro do tỷ giá biến động Do đó, các nhà quản trị ngân hàng ngàycàng phải đối mặt với vấn đề rủi ro tỷ giá nhiều hơn, tìm ra những biện pháp quảntrị rủi ro hợp lý để tránh tổn thất cho ngân hàng Chúng ta có thể thấy một số ảnhhưởng chính của rủi ro tỷ giá tới hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động ngânhàng như sau:
Trang 31Thứ nhất, rủi ro tỷ giá ảnh hưởng đến chi phí hoạt động của ngân hàng Rủi
ro ngoại hối buộc các ngân hàng phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa và bảohiểm rủi ro tỷ giá cho các khoản mục liên quan đến ngoại tệ Điều này làm phát sinhchi phí giao dịch không nhỏ trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Thứ hai, rủi ro tỷ giá tạo áp lực cho ngân hàng khi gia tăng huy động vốn
ngoại tệ hay gia tăng đầu tư, cho vay bằng ngoại tệ Không giống như nội tệ, việcgia tăng nguồn vốn và tài sản bằng ngoại tệ luôn buộc ngân hàng phải đối mặt vớinguy cơ gây tổn thất do nguy cơ biến động của tỷ giá hối đoái
Thứ ba, rủi ro tỷ giá không đồng nghĩa với tổn thất mà ngân hàng phải gánh
chịu, nhưng khi tổn thất xảy ra thì ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng
1.2.2.5 Quản trị rủi ro tỷ giá trong ngân hàng thương mại
Kinh doanh ngoại hối với nguồn vốn lớn cũng giống như con dao hai lưỡi:chỉ cần một chút thay đổi trong chiến lược, loại hình hoạt động kinh doanh này cóthể đem lại những khoản lời “kếch xự”, thế nhưng cũng chỉ cần một chút thiếu cẩntrọng trong việc phòng ngừa rủi ro cũng có thể gây ra những thiệt hại “khổng lồ”
Do vậy, quản trị rủi ro đang là mối quan tâm với ngân hàng
Rủi ro tỷ giá phát sinh và liên tục thay đổi mỗi khi ngân hàng cú cỏc giaodịch mua bán ngoại tệ cho chính mình và cho các khách hàng của mỡnh, cú cỏchoạt động huy động, cho vay hay đầu tư bằng ngoại tệ Chúng ta chỉ có thể sử dụngcác biện pháp để xác định mức độ rủi ro tỷ giá và áp dụng các kỹ thuật phòng ngừa,bảo hiểm để giảm bớt tổn thất có thể xảy ra Đây cũng chính là nội dung chính củacông tác quản trị rủi ro ngoại hối tại NHTM Rủi ro có thể được giảm thiểu nếu nhưviệc quản lý rủi ro trong hoạt động KDNT được thực hiện một cách nghiêm túc
Quản trị rủi ro là một quá trình chấp nhận rủi ro đã được tính toán trước, vớimục đích hạn chế các tổn thất tài chính và tăng lợi nhuận cho ngân hàng
Quản lý rủi ro hiệu quả có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh,đưa ra những biện pháp phòng ngừa hợp lý để giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất
có thể, trỏnh cỏc tình huống dẫn đến phá sản, tác động mạnh đến nền kinh tế Bêncạnh đó, quản lý rủi ro còn chuẩn bị cho những biến động bất lợi trong kinh doanhngoại tệ, tăng lợi thế cạnh tranh và điều tiết rủi ro tỷ giá …
a Lý do quản trị rủi ro tỷ giá
Qua quan sát chúng ta thấy rủi ro tỷ giá đối với ngân hàng trong chế độ tỷ giáthả nổi lớn hơn nhiều so với chế độ tỷ giá cố định Chính vì vậy, để hạn chế những
Trang 32ảnh hưởng xấu của rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại tệ, ngân hàng luôn phải tìmbiện pháp phòng ngừa, khắc phục hậu quả kịp thời Vì tỷ giá luôn biến động, khólường trước được, nên quản trị rủi ro tốt sẽ giảm thiểu được tổn thất do rủi ro manglại, tránh phá sản đồng thời cũng giúp tạo niềm tin cho các khách hàng khi họ đầu tư
b Các giải pháp quản trị rủi ro tỷ giá
Trong hoạt động KDNT trên thị trường quốc tế, ngân hàng thương mạithường gặp phải những rủi ro do sự biến động tỷ giá gây ra Làm thế nào để giảmthiểu tác động của loại rủi ro này, đó là mục tiêu của quản trị rủi ro tỷ giá Sau đây
là những biện pháp cụ thể để phòng ngừa rủi ro tỷ giá:
Quản trị rủi ro tỷ giá bằng hạn mức:
Hạn mức (Position Limits) là giới hạn trạng thái ngoại tệ tối đa mà mỗi tổchức, cá nhân kinh doanh ngoại tệ được phép thực hiện Có thể xác định hạn mứcgiá trị chịu rủi ro cho từng cán bộ giao dịch, bộ phận giao dịch và phòng KDNT.Thông qua việc xây dựng những hạn mức như vậy, ngân hàng có thể xác định rõthẩm quyền và phạm vi giao dịch cho từng cán bộ giao dịch Qua đó, cán bộ giaodịch được tự chủ trong giao dịch và đồng thời tổn thất của ngân hàng cũng đượcgiới hạn ở mức độ nhất định
Phương pháp quản trị và đánh giá đối với một số trạng thái chính, là:
Trạng thái giao ngay: Do đặc điểm của thị trường giao ngay là chịu sự tácđộng bởi các yếu tố ngắn hạn lên tỷ giá Những biến động đột ngột của tỷ giá do tinđồn, những cuộc giao dịch lớn, can thiệp của NHTW,… chỉ diễn ra trong vài phút,thậm chí là chỉ trong vài giây Do đó, ngân hàng phải nhanh chóng và thường xuyênthay đổi trạng thái ngoại tệ để tận dụng cơ hội kiếm lãi hoặc thoát khỏi rủi ro Hơnnữa, nếu ngân hàng duy trì trạng thái giao ngay (trạng thái ngoại tệ mở) tại bất kỳthời điểm nào, thì đều phải chịu rủi ro tỷ giá Để quản lý tiềm năng thu lãi và tiềm
ẩn lỗ vốn, người ta sử dụng kỹ thuật định giá cuối mỗi ngày giao dịch Căn cứ vàotrạng thái cuối ngày, ngân hàng phải định giá kết quả kinh doanh của chính mìnhtheo tỷ giá đóng cửa của ngày giao dịch
Trạng thái kỳ hạn: Trên thị trường liên ngân hàng (Interbank), các giaodịch kỳ hạn thường thuộc loại Spot – Forward, nghĩa là mỗi giao dịch gồm hai vế:
vế giao ngay áp dụng tỷ giá giao ngay, còn vế kỳ hạn áp dụng tỷ giá kỳ hạn, và hai
vế có ngày giá trị khác nhau Do đó, trạng thái ngoại tệ ròng của giao dịch kỳ hạnphụ thuộc vào độ lệch giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay Tỷ giá kỳ hạn được
Trang 33hình thành trên cơ sở chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền Nếu ngân hàng dự tínhsai lầm về hướng biến động của lãi suất, thì ít có cơ hội để khắc phục thua lỗ nặng
nề trong tương lai Ngân hàng không thể thay đổi thường xuyên trạng thái kỳ hạn,
mà nó thường được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Nếu kinh doanhgiao ngay diễn ra rất nhanh, thì kinh doanh kỳ hạn phải có thời gian nên kết quảkinh doanh phải được nhìn nhận từ góc độ dài hạn
Trạng thái kỳ hạn ròng cuối ngày có thể trường hoặc đoản, bao gồm cáctrạng thái của tất cả các hợp đồng còn hiệu lực và cú cỏc ngày giá trị khác nhau.Việc định giá kết quả kinh doanh kỳ hạn hằng ngày được tính theo phương pháp giảđịnh rằng tất cả các hợp đồng kỳ hạn còn hiệu lực đều được thanh lý ngay lập tứctheo tỷ giá kỳ hạn cuối ngày hôm đó áp dụng tương ứng cho từng kỳ hạn
Bên cạnh việc định giá lại hằng ngày các trạng thái kỳ hạn, để quản trị rủi ro tỷgiá tốt hơn, ngân hàng còn phải duy trì hạn mức cho từng kỳ hạn cụ thể theo quy tắc kỳhạn càng dài thì hạn mức càng thấp Để quản trị rủi ro trạng thái kỳ hạn, ngân hàng cóthể áp dụng “hạn mức rủi ro tỷ trọng của các trạng thái theo kỳ hạn” Thông thường,các trạng thái kỳ hạn thường cú cỏc kỳ hạn khác nhau, từ một ngày đến vài năm
Quản trị rủi ro bằng công cụ phái sinh:
Bên cạnh việc quản trị rủi ro bằng hạn mức, ngân hàng còn sử dụng các công
cụ phái sinh
Nghiệp vụ kỳ hạn (The Forward Operations)
Đây là việc chuyển đổi một đồng tiền này sang một đồng tiền khác, theo một
tỷ giá xác định, với điều kiện ngày ký hợp đồng và ngày thanh toán cách nhau tốithiểu 03 ngày làm việc
Nghiệp vụ kỳ hạn được giao dịch rất phổ biến trên thị trường giao dịch quaquầy OTC (Over The Counter), do đó thỏa mãn được hầu hết các đối tác có nhu cầubảo hiểm rủi ro, mà chủ yếu là các ngân hàng và các công ty xuất nhập khẩu
Nghiệp vụ hoán đổi ( The Swaps Operations)
Giao dịch hoán đổi là giao dịch theo đó đồng thời mua (bán) một lượngngoại tệ và bán (mua) lại lượng ngoại tệ đó sau một khoảng thời gian nhất định (chỉ
có hai đồng tiền được sử dụng trong giao dịch) Đối với các giao dịch hoán đổi thì
kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch là khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch đượcxác định tại thời điểm ký kết hợp đồng Có thể là một giao dịch giao ngay và mộtgiao dịch kỳ hạn hay một giao dịch kỳ hạn và một giao dịch kỳ hạn
Trang 34Hoán đổi ngoại tệ (Currency Swaps) được các ngân hàng sử dụng rất phổbiến để bảo hiểm rủi ro ngoại hối của mình Trong giao dịch hoán đổi tiền tệ thìphần gốc và lãi đều được bao gồm trong hợp đồng vỡ chỳng đều bộc lộ rủi ro ngoạihối Đối với giao dịch hoán đổi lãi suất thì chỉ phần thanh toán lãi suất là bao gồmtrong hợp đồng Trong giao dịch ngoại hối không tạo ra trạng thái ròng về ngoại tệnhưng tạo ra độ lệch về thời gian của các luồng tiền Đây là công cụ linh hoạt hóanguồn vốn, chuyển ngồn vốn từ đồng tiền này sang đồng tiền khác, tận dụng được
cơ hội kinh doanh chênh lệch lãi suất, sử dụng dòng tiền một cách hiệu quả
Nghiệp vụ tương lai (The Currency Futures)
Về nguyên tắc sử dụng thì hợp đồng tương lai hoàn toàn tương tự như hợpđồng kỳ hạn Tuy nhiên, giao dịch hợp đồng tương lai là giao dịch được chuẩn hóa
và được giao dịch trên thị trường có tổ chức – các sở giao dịch Do đó, đây là đặcđiểm làm cho hợp đồng tương lai có tính thanh khoản rất cao Trước khi giao dịchhợp đồng tương lai, người tham gia phải ký quỹ một khoản tiền nhất định vào tàikhoản Ngân hàng phải xác định số lượng hợp đồng phải bán sao cho lợi nhuận thuđược từ các hợp đồng tương lai này bù đắp mọi thua lỗ từ khoản tín dụng bằngngoại tệ khi giá trị đồng ngoại tệ giảm so với đồng nội tệ
Nghiệp vụ quyền chọn (The Currency Operations)
Đây là hợp đồng giữa doanh nghiệp và ngân hàng Bên mua Option có quyềnđược mua hoặc bán một số lượng ngoại tệ xác định, với một tỷ giá được ấn định vàomột thời điểm hoặc một khoảng thời gian cụ thể trong tương lai Bên mua Option sẽtrả cho bên bán Option một khoản phí, gọi là phí Option ngay từ lúc ký hợp đồng
Kỳ hạn của hình thức giao dịch này nằm trong khoảng từ 03 ngày đến 365 ngày Cóhai loại giao dịch quyền chọn: giao dịch quyền chọn mua và giao dịch quyền chọnbán Tỷ giá thực hiện áp dụng đối với giao dịch quyền chọn là tỷ giá do người muaquyền chọn yêu cầu người bán quyền chọn thực hiện
Giao dịch này có ưu điểm là rủi ro về tỷ giá được hạn chế, chi phí biết trước,thích hợp nhất cho việc phòng tránh rủi ro cho dòng tiền chưa rõ ràng Tuy nhiên,bên mua phải trả một khoản chi phí nhất định khi tham gia giao dịch này và khoảnchi phí này sẽ chênh lệch nhau phụ thuộc vào các yếu tố: tính thanh khoản của thịtrường, kỳ hạn của hợp đồng và bản chất của hợp đồng quyền chọn tương lai – vớikiểu Mỹ thì có thể thực hiện quyền chọn trước khi hợp đồng đến hạn, trong khi đókiểu châu Âu thì chỉ có thể thực hiện tại thời điểm khi hợp đồng đến hạn
Trang 35Các công cụ phái sinh được thực hiện trên OTC hoặc sở giao dịch Mặc dù,các công cụ này được sử dụng để giảm thiểu rủi ro tỷ giá, nhưng trong thực tế thì rủi
ro tỷ giá vẫn xảy ra do những nguyên nhân bên ngoài không thể chống đỡ như dựđoán sai, khủng hoảng kinh tế, chính trị bất ổn, …
Các phương pháp khác:
Phân tích các nhân tố tác động và dự đoán tỷ giá: Đây là biện pháp hếtsức quan trọng đối với ngân hàng Việc dự báo tỷ giá hối đoái ngắn hạn, dài hạn sẽgiúp cho ngân hàng có những phản ứng kịp thời, thích hợp nhằm hạn chế rủi ro nàyđến mức thấp nhất có thể Dự báo tỷ giá được thực hiện dựa trên việc phân tíchnhững nhân tố tác động đến tỷ giá, như: cán cân thanh toán quốc tế, lạm phát, sự bất
ổn của chính trị, lãi suất giữa hai đồng tiền, sự can thiệp của chính phủ và củaNHTW, …
Tổ chức hoạt động kinh doanh ngoại tệ: Bên cạnh những phương pháp vềmặt nghiệp vụ, ngân hàng cần chú trọng đến tổ chức trong hoạt động KDNT, nờn cúnhiệm vụ rõ ràng cho từng phòng ban thuộc hoạt động này, thông thường, có nhữngphòng ban cơ bản: phòng kinh doanh, phòng thanh toán, phòng quản lý rủi ro Nếu
bộ máy hoạt động được tổ chức tốt, sẽ góp phần không nhỏ trong việc giảm thiểurủi ro tỷ giá, phòng ngừa kịp thời và thực hiện các nghiệp vụ một cách chính xác vàhiệu quả hơn
Sử dụng công cụ lệnh: Trong trường hợp giao dịch KDNT mang tính chấtquốc tế thì ngân hàng có thể đưa ra các lệnh nếu như có những thay đổi nhất địnhtrên thị trường phù hợp với các lệnh đã được đưa ra trước đó, thì giao dịch được tựđộng thực hiện Trong mỗi lệnh phải rõ ràng giá cả, các thông số để trên cơ sở đó,một giao dịch có thể thực hiện Có một số lệnh như: Limit order, Stop – loss order,Take – profit order, Fill or kill orders, Any – part orders, …
Trên đây là nội dung công tác quản trị rủi ro tỷ giá trong hoạt động KDNTtại NHTM Chất lượng của công tác quản trị rủi ro tỷ giá của một ngân hàng đượcđánh giá qua mức độ rủi ro tỷ giá và khả năng kiểm soát, đối phó với rủi ro tỷ giácủa ngân hàng đó
1.2.3 Đo lường rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại
Trang 36Đối với rủi ro tỷ giá, ta có thể xác định được mức độ tổn thất do sự thay đổicủa tỷ giá và chỉ xuất hiện khi ngân hàng đang duy trì một trạng thái ngoại hối mở.
Đo lường rủi ro tỷ giá là một nội dung quan trọng trong quản trị rủi ro ngoại hối
Đo lường mức độ rủi ro tỷ giá bao gồm việc thu thập các thông tin từ hoạtđộng kinh doanh ngoại hối của ngân hàng, phân tích thông tin sau đó sử dụng cácthước đo, tiêu chuẩn để đánh giá mức độ rủi ro tỷ giá, dự báo về biến động của tỷgiá hối đoái, cũng như những biến động trong tương lai của hoạt động kinh doanhngoại tệ tại ngân hàng đó để đưa ra kết luận về mức độ rủi ro tỷ giá
Thông tin sử dụng ở đây bao gồm các thông tin nội bộ ngân hàng và cácthông tin từ thị trường ngoại hối, thị trường tiền tệ, từ các chính sách tiền tệ, chínhsách ngoại hối của NHNN
Đo lường rủi ro tỷ giá còn được hiểu là xác định mức lỗ, lãi mà ngân hànggặp phải khi kinh doanh ngoại tệ
Xác định biến động tỷ giá thông qua mức độ biến động tỷ giá tương đối vàtuyệt đối với công thức tính như sau:
Mức độ biến động tỷ giá tương đối =
1 1
S S
Mức độ biến động tỷ giá tuyệt đối = St – St-1
Trang 37Trong đó:
St: Tỷ giá giao ngay tại thời điểm t
St-1: Tỷ giá giao ngay tại thời điểm t-1
Mức độ lói/Lỗ đối với ngoại tệ i = Trạng thái ngoại hối ròng của ngoại tệ i ì mức độ biến động của tỷ giá ngoại tệ i
Bảng 3: Bảng thể hiện mức độ lỗ/lói ngoại tệ
+
Trạng thái ngoại tệ ròng
–
Một trong những phương pháp dùng để đánh giá rủi ro tỷ giá là sử dụng môhình kinh tế lượng Dựa vào mô hình hồi qui, và các mô hình ARCH, GARCH,ARCH-M, T-GARCH, để đánh giá mức độ rủi ro của các loại ngoại tệ, cho chúng tabiết các yếu tố tỷ giá ở thời kì trễ, các cú sốc âm và dương có ảnh hưởng như thếnào đến rủi ro tỷ giá
Một phương pháp khác đơn giản hơn, đó là đo mức độ rủi ro tỷ giá dựa vào
hệ số nhọn và hệ số bất đối xứng Hệ số bất đối xứng cho chúng ta biết được mức
độ sụt giá và lên giá của đồng VND so với các ngoại tệ khác như thế nào, còn hệ sốnhọn cho biết khả năng xảy ra rủi ro đối với ngoại tệ là lớn hay nhỏ, từ đó có thểbiết được mức độ rủi ro của các ngoại tệ
Rủi ro tỷ giá còn có thể đo lường theo phương pháp VaR (Value at Risk).Đây là phương pháp hiệu quả trong đo lường rủi ro nói chung và rủi ro tỷ giá nóiriêng Phương pháp này chỉ ra tổn thất lớn nhất có thể xảy ra trong một khoảng thờigian xác định và ở mức độ tin cậy cho trước
Trang 38CHƯƠNG 2 MỘT SỐ MÔ HÌNH LÝ THUYẾT DÙNG ĐỂ PHÂN TÍCH RỦI RO TỶ
GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI
Rủi ro tỷ giá được quản lý bởi nhiều yếu tố và công cụ Để quản lý rủi ro tỷgiá một cách hiệu quả thì trước hết ngân hàng phải phân tích và đánh giá được rủi ro
tỷ giá ở thời điểm hiện tại và quá khứ như thế nào thì từ đó mới có phương phápquản lý rủi ro tỷ giá tốt hơn cho những giai đoạn sau
Sau đây là một số mô hình lý thuyết được sử dụng dùng để phân tích rủi ro tỷgiá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại NHTM
- Kí hiệu SF )(t là tỷ giá giao ngay của ngoại tệ F so với đồng nội tệ (VND) tạithời điểm t
- Lợi suất của tỷ giá ngoại tệ F so với VND được tính theo công thức:
) ln(
) 1 (
) ( )
(
S S
X
t F
t F t
) (
Từ các momen có điều kiện bậc 1 bậc 2 trong công thức (1.1) chúng ta có haihàm ước lượng cơ bản như sau:
Trang 392 2 2
1
) (
X h
Cả h1 và h2 là không trực giao với nhau Chúng ta tuân theo một trình tự trựcgiao hoá của Doob (1953) để xác định hàm ước lượng trực giao với h1
) ( )
1
1
) (
h E
) 2 (
)
1 1
4
1 2
h E
l
) ( *
*
(1.2)
Ở đây, với C là giá trị tới hạn tương ứng với mức ý nghĩa
Ví dụ: Nếu = 0,05; C = 1,96 Từ bất đẳng thức (1.2), nếu tất cả mụmen đãbiết (XL < X < XU), chúng ta có thể tính khoảng tin cậy đối với X Với phép đạohàm toán học nhiều lần, ta có kết quả sau đây:
2 4
2 2
1
2 1 2
2 2
1
2 1
Trang 402 4
2 2
1
2 1 2
2 2
1
2 1
l
*
*
Trong trường hợp cách tiếp cận gần đúng dẫn đến một khoảng tin cậy tương
tự được xây dựng dưới giả định của phân phối chuẩn
Độ rộng của khoảng tin cậy có thể được xác định bởi sự khác nhau giữa mứcgiới hạn trên và giới hạn dưới Nói cách khác: LX U X L
Dưới cách tiếp cận của hàm ước lượng chúng ta có:
2 2
1
Trong trường hợp đặc biệt phân phối chuẩn chúng ta có: L 2 C.
Vì trong trường hợp của một phân phối chuẩn, độ rộng của khoảng tin cậy làdương liên quan tới độ lệch tiêu chuẩn hoặc độ dao động Điều này thống nhất vớitrực giác của chúng ta vì độ lệch tiêu chuẩn đo lường sự phân tán của phân phối.Phân phối có độ phân tán càng lớn thì độ rộng của khoảng tin cậy càng lớn chúng tacần đưa ra một mức tin cậy nhất định
Phương pháp này tính toán khá phức tạp nhưng cho nhà đầu tư kết quả tươngđối tốt về rủi ro trong danh mục đầu tư Nhà đầu tư có thể biết được nếu họ đầu tưtheo chiến lược này thì khoản lãi nhận được là bao nhiêu và có lớn hơn khoản lỗnếu rủi ro xảy ra hay không?
độ rủi ro của lợi suất của tỷ giá ngoại tệ là bao nhiêu
● 1: Mức độ đối xứng của một phân phối có thể có thể quan sát qua đồ thị của
nó song để đo lường mức độ bất đối xứng người ta dùng hệ số bất đối xứng được