1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Đồ án giải pháp mail server cho doanh nghiệp tài liệu, ebook, giáo trình

78 602 8
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án giải pháp mail server cho doanh nghiệp
Trường học University of Technology
Chuyên ngành Information Technology
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hanoi
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 25,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giải pháp email cho doanh nghiệp

Trang 1

KHOA CONG NGHE THONG TIN

&-&-&- E1 -4~s-^

ĐỎ ÁN TÓT NGHIỆP

Đề Tài:

GIẢI PHÁP MAIL SERVER CHO DOANH NGHIỆP

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : Trương Trọng Cần SINH VIÊN THỰC HIỆN : Bùi Xuân Tuân

Trịnh Văn Tuân

Thang 11/2009

Trang 2

LOI MO DAU

Có thể nói ngày nay trong khoa học máy tính không lĩnh vực nào có thê quan trọng hơn lĩnh vực nối mạng Mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nối với nhau theo một cách nào đó sao cho chúng có thể trao đổi thông tin qua lại với nhau, đung chung hoặc chia sẽ đữ liệu thông qua việc in ấn hay sao chép qua đĩa mềm, CDroom

Vì vậy hạ tầng mạng máy tính là phần không thê thiếu trong các tổ chức hay các công ty Trong điều kiện kinh tế hiện nay hầu hết đa số các tổ chức hay công

ty có phạm vi sử dụng bị giới hạn bởi diện tích và mặt bằng đều triển khai xây dựng mạng LAN để phục vụ cho việc quản lý dữ liệu nội bộ cơ quan mình được thuận lợi, đảm bảo tính an toàn dữ liệu cũng như tính bảo mật dữ liệu mặt khác mạng Lan còn giúp các nhân viên trong tô chức hay công ty truy nhập dữ liệu một cách thuận tiện với tốc độ cao Một điểm thuận lợi nữa là mạng LAN còn giúp cho người quản trị mạng phân quyền sử dụng tài nguyên cho từng đối tượng

là người dùng một cách rõ ràng và thuận tiện giúp cho những người có trách nhiệm lãnh dậo công ty dễ dang quản lý nhân viên và điều hành công ty

Trang 3

Chương 1: Tổng quan về cơ sở thực tập Error! Bookmark not defined

1 Giới thiệu chung về công ty viễn thông Minh Lộ-Thanh Hóa, thành lập

và phát triỂn -¿- sc cc+ce+xccerxerxerei Error! Bookmark not defined

2 Chức năng nhiệm vụ Error! Bookmark not defined

3 Các dịch vụ viễn thông hiện đang cung cấp Error! Bookmark not defined

4 Các phòng ban trực thuộc Error! Bookmark not defined Chương 2: Giới thiệu về E-mai] 5c 5c E9 E2 E211211271211 11.1111 1e 31

2 Lợi ích của ermalÌ + + << + +3 221133221183 ££328 1E eveesekeeerrrsee 32

3 Địa chỉ e-ImaiÏ c + 2c 1132221111122 1 1112911111281 112111 33

4 Phần mềm thư điện tử (email software) - 2 se s++xerxerxerresrs 33

5 Kiến trúc và hoạt động của hệ thống thư điện tử -: 34

;2)1⁄1U515ã00Ểuì::001 2111157 34

Giới thiệu về giao thức POP và IMAP 2 -¿52s¿5csz5s2 36 Chương 3: Quản trị hệ thống mail nội ĐỘ . 5+5 +++5<<*+<+s<+sss 59

1 Tạo tài khoản MaillL - + - - + 3211131221111 3 2311111511111 ke eg 59

2 Sử dụng E-mail của Exchange server với Web Mail .- 64

Tạo một MaiÏ mớii: - - ¿+ 2 E3 2221113 ££22 8E £+#EEEEEezzekeerzreeeces 65 Gửi mail theo nhÓ1m - - + c6 * 3E +E*EE+EEEEeeEeeeerekreereree 66 Gửi mail theo 1 thuộc tính nào đó của người dùng 67

Trang 4

Đến giữa những năm 60, cùng với sự phát triển của các ứng dụng trên máy tính và nhu cầu trao đổi thông tin với nhau , một số nhà sản xuất máy tính đã nghiên cứu chế tạo thành công các thiết bị truy cập từ xa tới các máy tính của họ,

va đây chính là những dạng sơ khai của hệ thống máy tinh

Đến đầu những năm 70, hệ thống thiết bị đầu cuối 3270 của IBM ra đời cho phép khả năng tính toán của các trung tâm máy tính đến các vùng ở xa Đến giữa

những năm 70, IBM đã giới thiệu một loạt các thiết bị đầu cuối được thiết kế chế

tạo cho lĩnh vực ngân hàng, thương mại Thông qua dây cáp mạng các thiết bị đầu cuối có thể truy cập cùng một lúc đến một máy tính dùng chung Đến năm

1977, công ty Datapoint Corporation đã tung ra thị trường hệ điều hành mạng của mình là”Attache Resouree Computer Network” (Arcnet) cho phép liên kết

các máy tính và các thiết bị đầu cuối lại bằng dây cáp,và đó chính là hệ điều hành

mạng đầu tiên

Trang 5

Nói một cách cơ bản, mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nối với

nhau theo một cách nào đó sao cho chúng có thê trao đổi thông tin qua lại với nhau

Mạng máy tính ra đời xuất phát từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùng chung đữ liệu Không co hệ thống mạng thì dữ liệu trên các máy tính độc lập muốn chia sẻ với nhau phải thông qua việc in ấn sao chép qua đĩa mềm, CD ROM gây rất nhiều bất tiện cho người dùng Các máy tính được kết nối thành mạng cho phép các khả năng:

+ Sử dụng chung các công cụ tiện ích

+Chia sẻ kho dữ liệu dùng chung

+ Tăng độ tin cậy của hệ thống

+ Trao đổi thông điệp, hình ảnh

+ Dùng chung các thiết bị ngoại vi(máy in, máy vẽ, Fax, modem )

+ Giảm thiểu chỉ phí và thời gian đi lại

3 KIÊN THỨC CƠ BAN CUA MANG LAN

Mạng cục bộ (Lan) là hệ thống tốc độ cao được thiết kế để kết nối các máy

tính và các thiết bị xử lý dữ liệu khác cùng hoạt động với nhau trong một khu vực địa lý nhỏ như một tầng của tòa nhà, hoặc trong một tòa nhà Một SỐ mạng Lan có thể kết nối lại với nhau trong một khu vực làm việc

Các mạng Lan trở nên thông dụng vì nó cho phép những người sử dụng dùng chung những tìa nguyên quan trọng như máy in màu, ổ đĩa CD ROM ,các phần mềm ứng dụng và những thông tin cần thiết khác Trước khi phát triển công nghệ Lan các máy tính là độc lập với nhau, bị hạn chế bởi số lượng các chương trình tiện ích, sau khi kết nói mạng rõ ràng hiệu quả của chúng tăng lên gấp bội

Trang 6

Chương II

THIET KE MANG VLAN

Giới thiệu sơ lược về công ty:

Công ty cổ phần tin học và công nghệ mới NEWTT có trụ sở đặt tại đường Phan Bội Châu,tpVINH là I công ty chuyên mua bán các loại thiết bị ,linh phụ kiện cho các cá nhân và doanh nghiệp kinh doanh

1 PHÂN TÍCH YÊU CÀU ĐẶT RA

cả máy tính tuỳ theo nhu cầu của người mua, có thể một người ở nơi xa nhưng vẫn có thể mua được những mặt hàng mà không cần phải đến tận nơi mua

Mục đích mà em chọn đề tài này là giúp cho các nhân viên trong công ty hoặc

doanh nghiệp có thê trao đổi thông tin, chia sé thêm đữ liệu giúp cho công việc

của các nhân viên thêm thuận tiện và năng suất lao động sẽ đạt hiệu quả rat cao

và làm được điều này thì các doanh nghiệp sẽ rất có lợi cho việc cơ cấu tổ chức các phòng ban, và hơn nữa là sẽ giảm chi phí cho các doanh nghiệp một khoản chi phí rất lớn Việc xây dựng đề tài thiết kế mạng LAN cho công ty cũng giúp cho em rất nhiều cho công việc sau này: Củng cố thêm kiến thức , kinh nghiệm

Trang 7

thể ứng dụng sâu rộng vào trong thực tế cuộc sống chúng ta

Ngoài ra thiết kế hạ tầng mạng máy tính còn có thể liên kết cho các nhân viên (sinh viên, người sử dụng máy tính), có thể truy cập, sử dụng thuận tiện, nhanh chóng rút ngắn thời gian và đem lại hiệu quả cao trong công việc

1.2 Yêu cầu đề tài:

Do nhu cầu trao đổi thông tin, chia sẻ tài nguyên mạng nên càng thúc đây nhanh quá trình phát triển mạng máy tính, Ngày nay trong các phòng ban của công ty nào hầu như mạng máy tính cũng đã thâm nhập vào Nhằm góp phần thêm vào quá trình phát triển của nghành công nghệ thông tin nói chung cũng như giải quyết được nhu cầu trao đổi thông tin, tài nguyên trong một công ty, doanh nghiệp nói riêng nên em đã lựa chọn đề tài này Thiết kế mạng LAN cho văn phòng công ty là một đề tài mang tính chất thực tế Việc thiết kế mạng LAN trong công ty hoặc cho doanh nghiệp đem lại cho doanh nghiệp có được sự tiết kiệm về kinh phí cho các thiết bị như : May in, chia sé tài nguyên thông tin giữa các nhân viên giữa các phòng ban Điều này đem lại sự thuận tiện cho các nhân viên, đây nhanh tốc độ làm việc và tăng hiệu quả làm việc của công ty

Ngoài ra trong quá trình thiết kế mạng LAN chúng ta cũng cần tuân thủ những yêu cầu về kỹ thuật, cấu trúc đặt ra như:

Yêu cầu về kỹ thuật Yêu cầu về hiệu năng Yêu cầu về ứng dụng Yêu cầu về quản lý mạng Yêu câu vê an ninh-an toàn mạng

Trang 8

> Yêu cầu về chính trị của dự án ,xác định nguồn nhân lực xác định các tài nguyên đã có và có thê tái sử dụng

1.3 Khảo sát vị trí lắp đặt các thiết bị trong văn phòng công ty

Mô hình công ty tin học NEWTT bao gồm 3 tầng

> Tầng một: Là nơi giao dịch với khách hàng và cũng là nơi trưng bày các trang thiết bị máy móc Phòng này được lắp đặt : 5 máy tính được dùng cho nhân viên nơi giao dịch cùng khách hàng cũng như tìm kiếm trao đổi thêm thông tin trên Internet

> Tầng 2 : Là phòng bảo trì hệ thống, phòng gồm 2 phòng nhỏ : Iphòng lớn

+ 1 phòng là nơi nhận bảo trì các thiết bi cho khách hàng

+ 1 phòng là nơi kiểm tra bảo trì các lỗi thông dụng cho khách hàng trong quá

trình sử dụng bị hư hỏng Nếu trong quá trình kiểm tra lỗi không thể sử được thì chuyển đi đến phòng bảo trì cho khách hàng

+ 1 Phòng lớn là nơi cài đặt máy và thiết bị cho khách hàng, cũng là nơi bảo trì

hệ thống các lỗi cho khách hàng, giao nhận máy cho khách hàng

> Tang 3 : Là tầng dành riêng cho phòng giám đốc, phó giám đốc,

và phòng hội đồng quản trị công ty

1.4 Điều kiện thi công và chúng loại vật liệu thi công:

Do công ty có 3 tầng nên hệ thống cáp cũng được tô chức cao Cáp dùng cho hệ thống là loại cáp UTP CATSe, do nhu cầu truyền dẫn tín hiệu tốt và tính thâm

mỹ cho công ty nên chúng ta dùng thêm các ống nẹp dây cho gọn gàng và chống

nhiễu từ giữa các dây với nhau

1.5 Lựa chọn giải pháp và mô hình thiết kế

1.5.1 Lựa chọn hệ điều hành mạng

Trang 9

này thì ngoài những tính năng của Window XP có nó còn có thêm tính năng bảo mật và phân chia quền cho các máy con khác tốt hơn

1.5.2 Lựa chọn kiến trúc mạng:

Công ty là một doanh nghiệp thuộc loại vừa và nhỏ nên chúng em chọn giải pháp là mạng LAN dây dẫn và mô hình là Start Nghĩa là có một phòng đặt các

thiết bị trung tâm từ đó dẫn dây đến các phòng còn lại và thuộc loại mô hình

Client / Server thường được dùng trong các doạnh nghiệp công ty

1.5.3 Lựa chọn giải pháp kỹ thuật (khả năng vận hành, tính tương thích, quản lý )

Việc thiết kế giải pháp sao cho đề thoả mãn và đáp ứng được nhu cầu khách hàng không phải là một điều dễ dàng chút nào, để đáp ứng được đúng nhu cầu cho khách hàng về mặt kỹ thuật, cũng như tính thâm mỹ, giá thành vừa kinh phí của công ty đưa ra thì, chúng ta phải khảo sát, thiết kế, lập được bảng dự trù thiết bị sao thật kỹ lưỡng Đặc tả hệ thống mạng, lựa chọn giải pháp cho một hệ thống mạng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sau:

- Kinh phí dành cho hệ thống mạng chúng ta xây dựng, đây là vấn đề được đặt

lên hàng đâu của những ai bắt tay vào xây dựng mạng

- Công nghệ phổ biến trên thị trường hiện nay, như chúng ta đã biết đo nhu cầu đòi hỏi của người đùng ngày càng cao để áp thay thế đần con người, thì hệ thống máy móc và trang thiết bị cũng ngày càng tính tế và có nhiều chức năng hơn Vì vậy trong cuộc sống hàng ngày cũng vậy nếu chúng ta không thường xuyên trao

dồi kiên thức và tìm kiếm thông tin báo chí về các linh kiện thiết bị thì chúng ta

sẽ không thể nào có những trang thiết bị tốt và hợp lý cho công ty được Vậy nên phải thường xuyên truy cập thông tin báo chí để nhanh chóng bắt được những tài liệu về những trang thiết bị mới ra

Trang 10

2 THIET KE SO DO MANG:

2.1 Thiết kế sơ đồ mạng ở tầng vật lý:

Sự đi dây là một trong những vấn đề cần phải được xem xét khi thiết kế một mạng Các vấn đề thiết kế ở mức này liên quan đến việc chọn lựa các loại cáp được sử dụng sơ đồ đi đây cáp phải thoả mãn các ràng buộc về băng thông và khoảng cách địa lý của mạng

Sơ đồ mạng hình sao sử dụng cáp xoắn đôi CAT 5e thường được dùng hiện nay Đối với các mạng nhỏ thì chỉ cần một điểm tập trung nối kết cho tất cả các máy tính với điều kiện rằng khoảng cách từ máy tính đến điểm tập trung nối là không quá 100 mét

Thông thường trong một toà nhà người ta chọn ra một phòng đặc biệt để lắp đặt các thiết bị mạng như Hub, Switch, Router hay các bảng cắm dây (Patch Panels Người ta gọi phòng này là đi Nơi phân phối chính MDF (Main distribution factity)

Trang 11

2.3 Lựa chọn thiết bị

Việc lựa chọn thiết bị cho việc lắp đặt hệ thống mạng cũng rất quan trong, việc khảo sát công ty và nhu cầu của công ty đặt ra thế nào thì việc lựa chọn thiết bị cũng ảnh hưởng đến rất nhiều Nhu cầu công ty đặt ra như nào hệ thống gồm bao nhiêu phòng ban, máy móc yêu cầu thế nào Từ những việc trên chúng ta mới căn

cứ vào đó và đưa ra bảng dự trù và danh sách những loại thiết bị nào chúng ta nên dùng và những thiết bị nào chúng ta có thé nang cấp thêm

Lựa chọn thiết bị chủ yếu dựa vào nhu cầu của khách hang và kinh phí chi tra

cho các thiết bị.

Trang 12

2.4 Lựa chọn phần mềm

Ngày nay khi mà hệ thống mạng máy tính đã phát triển khá rộng rãi trong các

công ty tổ chức Thì vấn đề bảo mật thông tin, cơ sở dữ liệu được đặt lên hàng

đầu, nhất là các tổ chức lớn khi kết nối Internet để cho nhân viên thuận tiện trong làm việc thì vấn đề bảo mật tài liệu công ty là quan trọng nhất Chính điều đó nên khi thiết kế hay phân tích thì chúng ta cũng phải lựa chọn thêm một số phần mềm thông dụng dé tăng độ bảo mật cơ sở đữ liệu như là

a chọn các hệ điều hanh Winserver 2000, Window NT, hay 2003 Server gianh cho hé thống máy chủ, vì các hệ điều hành này có thêm chức năng bảo mật và phân quyền truy cập chia sẻ tài nguyên hơn WinXP và các hệ điều hành khác

5 Thiết bị bảo vệ điện áp

Trong quá trình hoạt động thì vấn đề điện áp cũng là điều đáng nói đến, trong một công ty với hệ thống máy tính và Server lớn thì vấn đề ổn định nguồn điện cho các thiết bị hoạt động đúng công suất là điều cần phải có, để dự phòng cho

các trường hợp xấu có thể đế như là: Mất điện đột ngột, hoặc hệ thống máy tính

có sự có, hoặc điện áp để dùng cho hệ thống máy cao và ồn định Trong trườngg

Trang 13

2.6 Lập kế hoạch thực hiện:

Sau khi đã lên bảng dự trù thiết bị và các danh sách các loại thiết bị chúng ta nên dùng rồi, thì điều cũng thật quan trọng trong giai đoạn này là lập kế hoạch thực

hiện, triển khai lắp đặt chính thức Cách sắp xếp bó trí công việc thế nào cho hợp

lý, vừa tốt chi phí thấp nhất vừa đem lại hiệu quả cao

Và việc lập kế hoạch thực hiện tốt thì tránh cho chúng ta những khó khăn gặp phải trong quá trình thực hiện: Những nảy sinh ngoài dự tính và lập kế hoạch thì chúng ta có thê kiểm tra được công việc trién khai đến đâu và chất lượng thé nao

Chương II CAI DAT KIEM THU VLAN

1 CAI DAT HE DIEU HANH CHO SERVER

Do việc quản lý các hệ thống máy con có những điều rất phức tạp: Việc phân quyền sử dụng tài nguyên, chia sẻ đữ liệu, và quản lý tập trung đỏi hỏi phải có những phần mềm quản lý và một trong những phần mềm làm được điều này là

Hệ điều hành(phần mềm hệ thống)

Hệ điều hành thông dùng cho Server là các hệ diéu hanh: Server 2003 , Window

2000 và hơn nữa là loại Server 2008

2 CÀI ĐẶT CÁC DỊCH VỤ MẠNG VÀ CÁC GIAO THỨC

2.1 CÀI ĐẶT DỊCH VỤ DHCP

2.1.1 Khái niệm DHCP được viết tắt bởi cụm từ Dynamic Host

Configuration Protocol (Giao thức cấu hình địa chỉ IP động) là phần mở rộng của BootProtocol DHCP có nhiềm vụ là cấp phát địa chỉ IP động cho các Client

Trang 14

DHCP lam theo m6 hình Client/ Serve, quá trình tương tác giữa Client và Server

diễn ra như sau:

+ Khi máy Client khởi động nó sẽ tự động gửi một gói tin yêu cầu đến máy Server trong gói tin đó có kèm theo địa chỉ MAC của máy Client

+ Máy Server trên mạng nhận được yêu cầu đó liền cấp một địa chỉ IP động cho máy Client trong khoảng thời gian nhất định đồng thời cũng kèm theo một SubnetMask va dia chi IP cua Server

+ Sau đó Client sẽ gửi thông điệp chấp nhận IP lại cho Server và máy Server sẽ lọc ra những IP nào chưa cấp và cấp cho các Client tiếp theo

2.1.2 — DỊCH VỤ DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol)

1 Giới thiệu về dịch vụ DHCP

Quy mô mạng, việc quản lý và gán địa chỉ IP cho máy khách sẽ tiêu tốn nhiều công sức và thời gian DHCP tự động gán địa chỉ IP và sẽ đảm bảo việc quản lý các dia chi IP nay DHCP str dung mot tién trinh tao dia chi cho mướn để gan dia chỉ IP cho các máy tính khách chỉ trong một khoảng thời gian xác định Do DHCP là một tiến trình cung cấp IP động nên các máy khách sẽ cập nhật hoặc làm mới các địa xin cấp của chúng tại các khoảng thời gian đều đặn TCP/IP có thể được cấu hình tự động hoặc thủ công Việc cấu hình tự động TCP/IP được thực hiện bằng cách sử dụng DHCP

2 Quá trình cấp phát động của dịch vụ DHCP

Khi máy khách DHCP thực hiện, nó sẽ gửi yêu cầu xin cấp địa chỉ IP đến máy

chủ DHCP Máy chủ nhận yêu cầu này sẽ chọn một địa chỉ IP từ khoảng địa chỉ được định nghĩa trước trong cơ sở đữ liệu địa chi IP dé cấp phát Nếu máy khách chấp nhận địa chỉ mà máy chủ cung cấp thì máy chủ sẽ cung cấp cho máy khách địa chỉ IP đó chỉ trong một khoảng thời gian giới hạn (tối đa là § ngày) Thông tin này có thể bao gồm một địa chỉ, một mặt nạ mạng con (subnet mask), địa chỉ

L được cổng nối (gateway) mặc định và một địa IP của máy chủ WINS Tiến

trình cấp địa chỉ IP của DHCP được thực hiện theo tiến trình 4 bước: yêu cầu xin

Trang 15

Mỗi khi một máy khách khởi động hoặc kích hoạt TCP/IP hoặc khi DNS thay

mới địa chỉ IP đã được cấp của họ thì tiến trình xin cấp TCP/IP sẽ được khởi

động Máy khách truyền đi khắp mạng (broadcast) một thông điệp DHCPDISCOVER với mục đích dé thu duoc dia chi IP Máy khách sử dụng dia chỉ IP 0.0.0.0 như là địa chỉ nguồn vì không có địa chỉ IP nào được gắn lên thông điệp Tương tự, máy khách cũng sử dụng địa chỉ IP

255.255.255.255 làm địa chỉ đích vì chính nó cũng không biết địa chỉ của máy chủ DHCP Điều này để đảm bảo rằng thong điệp được phát đi rộng khắp trên toàn mạng Thông điệp này chira dia chi MAC (Media Access control - diéu khién truy xuất đường truyền), địa chỉ MAC chứa địa chỉ phần cứng của card mạng của máy khách.

Trang 16

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cài đặt và quán trị hệ thống mail nội bộ

2.2 Chap nhén cép IP (IP Lease Offer):

May chi DHCP trả về máy khách một thông điệp DHCPOFFER trong cùng một

phân đoạn mạng Thông điệp này chứa địa chỉ phần cứng của máy khách, địa

chỉ IP cung cấp, mặt nạ mạng con, thời gian hiệu lực của IP cho cấp phát, và định danh của máy chủ Máy chi DHCP đành ra địa chi IP nay va khong cap

cho các yêu cầu khác với cùng địa chỉ này Máy khách sẽ chờ cấp IP trong | giây, nếu không có thông tin gì trả lời trong thời gian đó thì nó lại phát đi yêu cầu trong các khoảng thời gian 2, 4, 8 và 16 giây Nếu máy khách vẫn không

nhận được thông tin chấp nhận cung cấp, nó sẽ sử dụng các địa chỉ IP được lưu giữ trong một khoảng đã được đăng ký, từ 162.254.0.1 đến

162.254.255.254

Sau đó máy khách DHCP tiếp tục tìm kiếm máy chủ DHCP trong mỗi 5 phút Khi tìm được máy chi DHCP san sang thi máy khách sẽ nhận được các địa chỉ IP hợp lệ

2.3 Chọn lựa cung cấp IP (IP Lease Selection):

Máy DHCP khách sẽ báo nhận lời thông điệp cấp IP bằng cách phát đi

một một thông điệp DHCPREQUEST Thông điệp này chứa thông tin xác

định máy chủ đã cấp IP động Khi tất cả các máy chủ biết các thông tin máy

chủ cấp thì các máy chủ còn lại sẽ lấy lại các thông báo cấp địa chỉ IP và sẽ sử dụng chúng cho các yêu cầu xin cấp phép IP khác

2.4 Xác nhận cấp IP (IP Lease Acknowledgemen):

Máy chủ DHCP đã nhận thông điệp DHCPREQUEST từ các máy khách sẽ trả

lời một thông điệp DHCPACK Thông điệp này chứa thông tin cấu hình và sự

cấp phát hiệu lực cho địa chỉ IP đó TCP/IP sẽ khởi động cấu hìn đã được

cung cấp từ máy chủ DHCP đó Sau đó, máy khách sẽ buộc giao thức TCP/IP

với các dịch vụ mạng và với card mạng do đó nó cho phép máy khách có thể liên lạc trên toàn mạng

Giáo viên hướng dẫn Ths.Trương Trọng Can 16

Trang 17

2.1.2.1 Cài đặt dich vụ DHCP cho máy phục vụ

J@istare | (3 B © | © widows Media Player BIS Micros

+ Buéc 1: start> setting>control pannel Double click vao add/remove program ~>chon tab add/remove windows components va doi trong gidy lat

một bảng danh sách xuất hiện

= To change this program or remove it from your computer, click Change or Remove ch R

bại ES Adobe Reader 6.0 SE 43.528

55) Dwx Codec 3 1aipha release

Trang 18

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cài đặt và quán trị hệ thống mail nội bộ

+ Bước 2: Hộp thoại NETWORK SERVER xuất hiện

Đưa hộp sáng đến mục Network Server và nhấn nút Detail để làm xuất hiện

cửa sô Network Server

Windows Components Wizard

00MB 2]

61MB

Í—1 /Remnte Installatinn Servicess 2nMn *Í Description: Contains a variety of specialized, network-related services and protocols

Total disk space required: 3.4MB

‘Space available on disk: 1815.7 MB

+ Bước 3: Trong cửa số Network Server đánh dấu chọn mục Dynamic Host

Configuration Protocol (DHCP) va nhan OK

To add or remove a component click the check box A shaded box means that only part

of the component willl be installed To see what's included in a component click Details

Subcomponents of Networking Services:

& Dynamic Host Configuration Pre I (DHCP] MB

1 {3} windows Internet Name Service (WINS) 0.3MB

Description: Sets up a DHCP server that automatically assigns temporary IP_

addresses to client computers on the same network

Trang 19

+ Bước 4: Trở lại hộp thoại Network Server chọn Next để tiếp tục

Windows Cornponents Wizard'

To add or remove a component click the checkbox A shaded box means that only

part of the Component Details will be installed To see what's included in a component click Components:

2) 35 Management and Monitoring Tools 61MB

[| JR Remote Installation Servicns 2nMn =I

Description: Contains 3 variety of specialized network-related services and protocols

+ Bước 5: Windows sẽ cấu hình và cài đặt các thành phần của dịch vụ DHC

Trong quá trình cài đặt Windows đòi hỏi phải Insert đĩa CD Windows Server

Trang 20

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cài đặt và quán trị hệ thống mail nội bộ

Completing the Windows Components Wizard

{Gk Mcrosoft NET Framework 1.1 Configuration

EP Terminal Services Manager

Trang 22

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cài đặt và quán trị hệ thống mail nội bộ

Scope Name

‘You have to provide an identifying scope name You also have the option of providing a description

Type a name and description for this scope This information helps you quickly identify

how the scope is to be used on your network

+ Bước 5: Hộp thoại IP Address Range xuất hiện Nhập dia chi bat dau va

địa chỉ kết thúc cho dãy địa chỉ cấp phát, đồng thời nhập địa chỉ Sup netMask

rồi chọn Next dé sang bước tiếp theo

4, subnet mask defines how many bits of an IP address to use for the network/subnet

IDs and how many bits to use for the host ID ‘You can specify the subnet mask by

length or as an IP address

+ Bước 6: Hộp thoại Add Exculusions dùng đề xác định dãy địa chỉ cần loại

bỏ ra khỏi danh sách địa chỉ cấp phát của bước 5

Giáo viên hướng dẫn Ths.Trương Trọng Can

22

Trang 23

New Scope Wizard i

Add Exclusions Exclusions are addresses or a range of addresses that are not distributed by the server

Type the IP address range that you want to exclude If you want to exclude a single address, type an address in Statt IP address only

Statt IP addtess: End IP address:

+ Bước 7: Trong hộp thoai Lease Duration, cho biết thời gian mà các máy

Client co thể sử dụng các địa chỉ IP này Mặc định thời ở đây là § ngày Chọn

Next dé tiéo tục

Lease Duration The lease duration specifies how long a client can use an IP address from this

scope

Lease durations should typically be equal to the average time the computer is connected to the same physical network For mobile networks that consist mainly of portable computers or dial-up clients, shorter lease durations can be useful

Likewise, for a stable network that consists mainly of desktop computers at fixed locations longer lease durations are more appropriate

Set the duration for scope leases when distributed by this server

+ Bước 8: Hộp thoai Configure DHCP Option xuat hiện Ta có thé chon Yes,

I want to configure these option now (dé thiét lập them các cấu hình tuỳ chọn khác), hoặc chọn No, will conñgure these options later (để hoàn tất việc cấu

hinh cho scope ) Chon No, I will configure these options later, nhan Next dé

tiép tuc

Giáo viên hướng dẫn Ths.Trương Trọng Can 23

Trang 24

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cài đặt và quán trị hệ thống mail nội bộ

When clients obtain an address they are given DHCP options such as the IP

addresses of routers (default gateways] DNS servers and WINS settings for that

scope

The settings you select here are for this scope and override settings configured in the

Server Options folder for this server

Do you want to configure the DHCP options for this scope now?

© ‘Yes | want to configure these options now

No.1 will configure these options later

+ Bước 9: Trong hộp thoại Activate scope hỏi ta có muốn kích hoạt Scope

này không Vì Scope chỉ có thể cấp phát địa chỉ khi được kích hoạt, chọn Yes,

I want to activate this scope now Nhan Next dé tiếp tục

[rew scope Wirerd

Activate Scope

Clients can obtain address leases only if a scope is activated

Do you want to activate this scope now?

— No | will activate this scope later

+ Bước 10: Hộp thoại Completing the New Scope Wizard thông báo việc

thiết lập cấu hình cho Scope đã hoàn tất, nhắn Finish để kết thúc

Giáo viên hướng dẫn Ths.Trương Trọng Can

24

Trang 25

New Scope Wizard

Completing the New Scope Wizard

‘You have successfully completed the New Scope wizard

To close this wizard, click Finish

HI NANG CAP DOMAIN TREN WINSERVER 2003

+ Buée 1: Tu menu Start > Run nhap vào hộp thoại là DCPROMO rồi nhấn

OK

Type the name of a program, Folder, document, or

Internet resource, and Windows will open it For you

Open: dcpromo ~

cereal | [erewser

Hinh 1

+ Bước 2: Hộp thoại Active Directory install Wizad xuất hiện, chọn Next

chuyền đến hộp thoại tiếp theo

Hinh 2

Giáo viên hướng dẫn Ths Trương Trọng Can 25

Trang 26

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cài đặt và quán trị hệ thống mail nội bộ

Domain Controller Type

Specify the role you want this server to have

= Đ‹

Select this option to create 4 new child domain new domain tree or new forest

This server will become the first domain controller in the new domain

— Additional domain controller for an existing domain

2S Proceeding with this option will delete all local accounts on this server

All cryptographic keys will be deleted and should be exported before continuing

All encrypted dats such as EFS-encrypted files or e-mail should be decrypted before continuing or it will be permanently inaccessible

Hinh 3

Ta chon Domain controller for a new domain réi nhan Next

+ Buc 4: Create New domain:

Domain in a new forest : Tạo một miên mới trong rừng mới Child Domain in

an existing Domain tree: Tạo một miền con trong cây đã có

Prati eee era)

Create New Domain

Select which type of domain to create

Create a new:

is the first domain in your organization or if you want the new

domain to ite non independent of your current forest

— Child domain in an existing domain tree

If you want the new domain to be a child of an existing domain, select this option

For example you could create a new domain

headquarters.example microsoft.com as a child domain of the domain

example microsoft.com

‘— Domain tree in an existing forest

If you don’t want the new domain to be a child of an existing domain select this

option This will create a new domain tree that is separate from any existing trees

Trang 27

Hình 4:

Domain tree in existing forest : Tao mot cay mới trong rừng mới Ta chọn

Domain in a new forest nhan Next chuyền sang bước tiếp theo

+ Bước 5: Hộp thoại New Domain Name, đặt tên của domain trong trường Full DNS name for new domain và chon Next

+ Buéc 6: Hop thoai NextBios Domain Name

This is the name that users of earlier versions of Windows will use to identify the new

domain Click Next to accept the name shown of type 3 new name

Domain NetBIOS name:

aaa NGr cae |

Mặc định là trùng với tên Domain, đề tiếp tục chọn Next

Hình 5

+ Bước 7: Hộp thoại Database end Log Folders, cho phép chỉ định vị trí lưu

trữ Database và các tập tin Log

Chọn vị trí cần lưu bằng cách nhắn nút Browse , Nhắn Next để tiếp tục

Active Directory Installation Wizard

Database and Log Folders

Specify the folders to contain the Active Directory database and log files

Trang 28

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cài đặt và quán trị hệ thống mail nội bộ

Hình 6

+ Bước 8: Hộp thoại Share System Volume chỉ định vị trí thư mục SYSVOL

(thư mục này phải nằm trên Parition có định dạng là NTFS) nếu muốn thay

đối thì nhắn Nút Browse , Nhắn Next để tiếp tục

Shared System Volume >

The SYSVOL folder stores the server's copy of the domain's public files The contents

of the SYSVOL folder are replicated to all domain controllers in the domain

The SYSVOL folder must be located on an NTFS volume

Enter a location for the SYSVOL folder

+ Buc 9: HOp thoai Configure DNS chon YES, I will config the DNS Client

(Néu muén cau hin cho DNS ), No Just install and configure DNS on this

computer (Nếu muốn cấu hình DNS sau này ) Ta chon NO, Just install and

Computer configure DNS on this computer, sau đó nhấn Next dé tiếp tục việc cài đặt

eee Install or Configure DNS

‘You can configure or install Domain Naming Service (DNS) on this computer

Domain Naming Service (DNS) is not configured on this computer Is DNS already

running on this network?

— Yes | will configure the DNS client

< fi

Trang 29

Hình 8

+ Bước 10: Hộp thoại Permission

Permisssion compatible with pre- Windows 2000 Server opertion system: Nếu

hệ thống là các phiên bản trước 2000 Server

Permission compatible only with Windows Server 2000 or Windows Server

2003 Operating system: Nếu hệ thống là Windows Server 2000 hay Server

2003 trường hợp này ta chọn permission compatible only with Windows

2000 hay Windows 2003 Operating syste, Nhan Next dé tiép tuc

SS Anonymous users can read information on this domain

Hinh 9 + Buéc 11: H6dp thoai Directory Services Restore Mode Administrator Pass Word:

Directory Services Restore Mode Administrator Password

This password is used when you start the computer in Directory Services Restore

Type and confirm the password you want to assign to the Administrator account used

when this server is started in Directory Services Restore Mode

The restore mode Administrator account is different from the domain Administrator

account The passwords for the accounts might be different so be sure to remember

cock [ew] _cancat_|

Giáo viên hướng dẫn Ths.Trương Trọng Can

29

Trang 30

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cài đặt và quán trị hệ thống mail nội bộ

Hình 10 Xác định mật khẩu dùng trong trường hợp vào chế độ Directory Services

Restore Mode Nhan Next dé tiếp tục

Bước 12: Hộp thoại Sumary

Hộp thoại này hiển thị các thông tin đã chọn ở các bước trước Nhấn Next để

Fieview and confirm the options you selected

SYou chose to:

[Database folder: C:\WINDOWS\NTDS Log file folder: ©: WWINDOWS\NTDS

Bước 13: Hộp thoại Active Directory Install W1zad Quá trình cài đặt được

thực hiện

The wizard is configuring Active Directory This process can take several minutes or considerably longer depending on the options you have selected

Disjoining this machine from domain KT¥

Hinh 12 Bước 14: Hộp thoại Completing the Active Directory Installtion Wizad xuất

hiện khi quá trình cài đặt hoàn tất Nhắn Finish

Giáo viên hướng dẫn Ths.Trương Trọng Can 30

Trang 31

Completing the Active Directory

Installation Wizard

[Active Directory is now installed on this computer for the domain “vanesoft.com"

This domain controller is assigned to the site

“Default-First-Site-Name" Sites are managed with the

To close this wizard click Finish

Hinh 13

3 LÁP ĐẶT MÁY TÍNH VÀ CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI:

Sau khi thiết kế đã hoàn tắt thì việc triển khai lắp đặt hệ thống máy tính và các

thiết bị ngoại vi vào hệ thống cũng là một trong những bước quan trọng, lắp đặt làm sao vừa có tính thẩm mỹ, tính an toàn và không ảnh hưởng đến tín hiệu đường truyền trong quá trình sử dụng Hơn nữa phải thuận tiện cho việc

di chuyên cho làm việc của nhân viên

Sau khi đã triển khai lắp đặt hoàn thành thì công việc đầu tiên là kiểm tra lại

tat ca các hệ thống đầu cáp nói, các thiết bị trung tâm, ngoại vi rồi mới cho

chạy thử hệ thống mạng Nếu vẫn hành hệ thống mạng gặp lỗi thì phải kiểm

tra lại hệ thống hoặc các nốt mạng, xem lại các giao thức

Chương 2: Giới thiệu về E-mail

Giáo viên hướng dẫn Ths Trương Trọng Can 31

Trang 32

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cài đặt và quán trị hệ thống mail nội bộ

1 Email 1a gi?

Email (electronic mail) 1a m6t thuật ngữ trong tiếng Anh, dịch sang tiếng Việt

có nghĩa là thư điện tử Email là một phương tiện thông tin rất nhanh Một

mẫu thông tin (thư từ) thay vì nội dung thư của bạn được viết lên giấy và chuyên đi qua đường bưu điện thì có thê được gửi đi ở dạng mã hoá hay dạng

thông thường và được chuyển qua các mạng máy tính đặc biệt là mạng

Internet Nó có thể chuyên mẫu thông tin từ một máy nguồn tới một hay rất nhiều máy nhận trong cùng lúc

Ngày nay, email chắng những có thể truyền gửi được chữ, nó còn có thể

truyền được các dạng thông tin khác như hình ảnh, âm thanh, phim, và đặc

biệt các phần mềm thư điện tử kiểu mới còn có thể hiển thị các email dạng

sống động tương thích với kiểu tệp HTML

2 Lợi ích của email

- Tốc độ cao: Vì email được chuyên qua đường Internet dưới đạng các tín hiệu

điện nên tốc độ di chuyển của email gần như là tức thời Với các bức thư tín

bình thường, bạn có thể phải mất một vài ngày để thư có thê tới được địa chỉ cần thiết nhưng với email, sau cú click chuột vào nút gửi thư, người nhận đã

có thể đọc được nội dung thư của bạn gửi cho họ

- Chi phí rẻ: Với các thư tín bình thường, bạn phải tốn một khoản chỉ phí khá lớn khi gửi các bức thư của mình đi Còn với email, bạn chỉ tốn một khoản phí rất nhỏ để kết nối internet cùng với chi phí cho dịch vụ email của bạn Bạn

cũng có thể dùng dịch vụ email miễn phí Khi đó chi phí của bạn cho các bức

thư hầu như không đáng kế

- Không có khoảng cách: Với email, người nhận cho dù ở xa bạn nửa vòng trái đất hay ngay cùng phòng làm việc với bạn, việc gửi và nhận thư cũng đều

Giáo viên hướng dẫn Ths.Trương Trọng Can 32

Trang 33

được thực hiện gần như ngay lập tức Và chi phí cho các bức thư đó cũng đều

rẻ như nhau

3 Địa chỉ e-mail

Dia chi E-mail (E-mail Address) 1a 1 định danh trên Internet cho phép người

sử dụng Internet nhận biết được chính xác người cần liên hệ, giao dịch, trao

đổi thông tin và ra lệnh gửi các thông điệp, tài liệu, hình ảnh (E-mail message) tới định danh này Dia chi E-mail bao giờ cũng bao gồm 2 phần:

- Phần tên miền quản lý địa chỉ E-mail này Ví dụ: yahoo.com

- Phần tên chính của địa chỉ e-mail, để phân biệt với các địa chỉ E-mail khác

do cùng 1 tên miền quản ly Ví dụ: info hay support

- Giữa 2 phần của dia chỉ email liên kết bởi dấu @

Tên I địa chỉ e-mail day du sé 1a: info@yahoo.com hay surport@yahoo.com

4 Phần mềm thư điện tử (email software)

Phần mềm thư điện tử (email software) là loại phần mềm nhằm hỗ trợ cho người dùng việc chuyên và nhận các mẫu thông tin (thường là dạng chữ) Thông tin có thể đưa vào phần mềm thư điện tử bằng cách thông dụng nhất là

gõ chữ bàn phím hay cách phương cách khác ít dùng hơn như là dùng máy quét hình (scanner), dùng máy ghi hình số (digital camera) đặc biệt là các

Web cam Phần mềm thư điện tử giúp đỡ cho việc tiến hành soạn thảo, gửi,

Giáo viên hướng dẫn Ths.Trương Trọng Can 33

Trang 34

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cài đặt và quán trị hệ thống mail nội bộ

nhận, đọc, in, xoá hay lưu giữ các (điện) thư Có hai trường hợp phân biệt

phần mềm thư điện tử là:

° Loại phần mềm thư điện tử được cài đặt trên từng máy tính của người

dùng gọi là email client, hay phần mềm thư điện tử (cho) máy khách Các thí

dụ loai phan mém nay bao gdm: Micorsoft Outlook, Microsoft Outlook

Express, Netscape Comunicator, hay Eudora Phần mềm thư điện tử này còn

có tên là MUA (từ chữ mail user agent) tức là Tác nhân sử dụng thư Một cách gọi tên thông dụng khác của email client là ứng dụng thư điện tử (email application) nếu không bị nhằm lẫn

° Ngược lại, loại phần mềm thư điện tử không cần phải cài đặt mà nó được cung ứng bởi các máy chủ (web server) trên Internet gọi là WebMail,

hay Phần mềm thư điện tử qua Web Để dùng được các phần mềm loại này thường các máy tính nối vào phải có một máy truy cập tương thích với sự cung ứng của WebMail Thí dụ loại này là gmail.com, mail.Yahoo.com hay

hotmail.com

5 Kiến trúc và hoạt động của hệ thống thư điện tứ

a) Đường đicủa thư:

Mỗi một bức thư truyền thống phải đi tới các bưu cục khác nhau trên đường

đến với người dùng Tương tự thư điện tử cũng chuyển từ máy máy chủ thư điện tử này (mail server) tới máy chủ tư điện tử khác trên internet Khi thư

Giáo viên hướng dẫn Ths.Trương Trọng Can 34

Trang 35

được chuyển đến đích thì nó được chứa tại hộp thư điện tử tại máy chủ thư

điện tử cho đến khi nó được nhận bởi người nhận Toàn bộ quá trình xử lý chỉ

xây ra trong vài phút, do đó nó cho phép nhanh chóng liên lạc với mọi người trên toàn thế giới một cánh nhanh chóng tại bất cứ thời điểm nào dù ngày hay

đêm

b) _ Gửi, nhận và chuyển thư:

Để nhận được thư điện tử bạn cần phải có một tài khoản (account) thư điện tử Nghĩa là bạn phải có một địa chỉ để nhận thư Một trong những thuận lợi hơn

với thư thông thường là bạn có thể nhận thư điện tử từ bất cứ đâu Bạn chỉ cần

kết nối vào Server thư điện tử đề lấy thư về máy tính của mình

Để gửi được thư bạn cần phải có một kết nối vào internet và truy nhập vào máy chủ thư điện tử để chuyền thư đi Thủ tục tiêu chuẩn được sử dụng để gửi thư là SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) Nó được kết hợp với thủ tục

POP (Post Office Protocol) va IMAP dé lay thu

e) _ Giới thiệu về giao thức SMTP:

Công việc phát triển các hệ thống thư điện tir (Mail System) đòi hỏi phải hình

thành các chuẩn chung về thư điện tử Điều này giúp cho việc gửi, nhận các thông điệp được đảm bảo, làm cho những người ở các nơi khác nhau có thể trao đổi thông tin cho nhau

Có 2 chuẩn về thư điện tử quan trọng nhất và được sử dụng nhiều nhất từ

trước đến nay là X.400 và SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) SMTP thường đi kèm với chuân POP3 Mục đích chính của X.400 là cho phép các E-

mail có thể được truyền nhận thông qua các loại mạng khác nhau bắt chấp cấu

hình phần cứng, hệ điều hành mạng, giao thức truyền dẫn được dùng Còn

chuẩn SMTP miêu tả cách điều khiển các thông điệp trên mạng Internet Điều

Giáo viên hướng dẫn Ths.Trương Trọng Can 35

Trang 36

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cài đặt và quán trị hệ thống mail nội bộ

quan trọng của chuẩn SMTP là giả định máy nhận phải dùng giao thức SMTP

gửi thư điện tử cho một máy chủ luôn luôn hoạt động Sau đó, người nhận sẽ

đến lấy thư từ máy chủ khi nào họ muốn dùng giao thức POP (Post Office Protocol), ngày nay POP được cải tiến thành POP3 (Post Officce Protocol

vertion 3)

Thủ tục chuẩn trên Internet để nhận và gửi của thư điện tử là SMTP (Simple

Mail Transport Protocol) SMTP là thủ tục phát triển ở mức ứng dụng trong

mô hình 7 lớp OSI cho phép gửi các bức điện trên mạng TCP/IP SMTP được phát triển vào năm 1982 bởi tổ chức IETF (Internet Engineering Task Force).SMTP sử dụng cổng 25 của TCP Ngoài ra SMTP cũng có kết hợp

thêm hai thủ tục khác hỗ trợ cho việc lấy thư là POP3 và IMAP4

d) _ Giới thiệu về giao thức POP và IMAP

Trong những ngày tháng đầu tiên của thư điện tử, người dùng được yêu cầu

truy nhập vào máy chủ thư điện tử và đọc các bức điện của họ ở đó Các chương trình thư thường sử dụng dạng text và thiếu khả năng thân thiện với

người dùng Để giải quyết vấn đề đó một số thủ tục được phát triển để cho phép người dùng có thé lay thư về máy của họ hoặc có các giao điện sử dụng

thân thiện hơn với người dùng Và chính điều đó đem đến sử phô biến của thư điện tử Có hai thủ tục được sử dụng phổ biến nhất hiện này là POP (Post

Office Protocol) và IMAP (Internet Mail Access Protocol)

Post Office Protocol (POP)

POP cho phép người dùng có account tại máy chủ thư điện tử kết nối vào

MTA và lấy thư về máy tính của mình, ở đó có thể đọc và trả lời lại POP được phát triển đầu tiên là vào năm 1984 và được nâng cấp từ bản POP2 lên

POP3 vào năm 1988 Và hiện nay hầu hết người dùng sử dụng tiêu chuẩn

POP3 POP3 kết nối trên nền TCP/IP để đến máy chủ thư điện tử (sử dụng

Giáo viên hướng dẫn Ths.Trương Trọng Can 36

Trang 37

cổng 110) Người dùng điền username và password Sau khi xác thực đầu

client sẽ sử dụng các lệnh của POP3 để lấy hoặc xoá thư

Internet Mail Access Protocol (IMAP)

Thủ tục POP3 là một thủ tục rất có ích và sử dụng rất đơn giản đề lấy thư về

cho người dùng Như sự đơn giản đó cũng đem đến việc thiếu một số công

dụng cần thiết Ví dụ: POP3 chỉ làm việc với chế độ offline có nghĩa là thư

được lây về sẽ bị xoá trên server

IMAP thì hỗ trợ những thiếu sót của POP3 IMAP được phát triển vào năm

1986 bởi trường đại học Stanford IMAP2 phát triển vào năm 1987 IMAP4,

là bản mới nhất đang được sử dụng và nó được các tổ chức tiêu chuẩn Internet

chấp nhận vào năm 1994 IMAP4 được quy định bởi tiêu chuẩn RFC 2060 và

nó sử dụng công 143 của TCP

So sánh POP3 và IMAP4

Có rất nhiều điểm khác nhau giữa POP3 và IMAP4 Phụ thuộc vào người

dùng, MTA, và sự cần thiết , Có thể sử dụng POP3, IMAP4 hoặc cả hai

Lợi ích của POP3 là :

° Rat đơn giản

Trang 38

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cài đặt và quán trị hệ thống mail nội bộ

IMAP4 ở chế độ online thì hỗ trợ cho việc lấy tập hợp các thư từ máy chủ, tìm

kiếm và lay message can tim về .IMAP4 cũng cho phép người dùng chuyển thư từ thư mục này của máy chủ sang thư mục khác hoặc xoá thư IMAP4 hỗ

trợ rất tốt cho người dùng hay phải di chuyển và phải sử dụng các máy tính khác nhau

Giáo viên hướng dẫn Ths.Trương Trọng Can 38

Trang 39

Chương 3: Cài đặt hệ thống mail nội bộ Microsoft

Exchange Server 2003

Ngày nay đối với hầu hết các doanh nghiệp, e-mail là công cụ liên lạc vô cùng

quan trọng cho công việc E-mail cho phép nhân viên tạo ra các kết quả tốt nhất Sự lệ thuộc ngày càng lớn hơn vào e-mail đã làm tăng số lượng tin nhắn

gửi và nhận, tạo ra sự phong phú của công việc phải hoàn thành, và thậm chí tăng tốc độ của chính quá trình kinh doanh Trong bối cảnh thay đổi như vậy,

kỳ vọng của nhân viên ngày càng phát triển Ngày nay, nhân viên mong muốn

có được khả năng truy cập phong phú, hiệu quả — tới email, lịch làm việc, tài liệu gửi kèm, thông tin liên hệ và còn nhiều hơn nữa — cho dù họ đang ở đâu

hoặc đang sử dụng thiết bị gì

1 Tổng quan về sản phẩm

Đối với chuyên gia CNTT, việc cung cấp một hệ thống trao đổi tin nhắn có khả năng giải quyết những nhu cầu trên đây phải hài hòa với các yêu cầu khác như bảo mật và chi phí Yêu cầu về bảo mật cho doanh nghiệp ngày càng trở nên phức tạp khi nhu cầu và việc sử dụng e-mail tăng lên Ngày nay, các phòng CNTT phải đấu tranh với nhiều đe dọa khác nhau về bảo mật e-mail như: thư rác và virus ngày càng biến hóa, những rủi ro từ việc không tuân thủ,

nguy co e-mail bị chặn và giá mạo, cùng những ảnh hưởng xấu đo thiên tai hoặc thảm họa do con người gây ra

Bảo mật rõ ràng là một vấn đề cần ưu tiên, nhưng đồng thời hơn lúc nào hết

bộ phận CNTT nhận thức được nhu cầu về quản lý chi phí Những hạn chế về

thời gian, tiền bạc và các nguồn lực là những vấn đề hiển nhiên khi bộ phận CNTT đảm đương trách nhiệm phải tạo ra được nhiều kết quả hơn từ nguồn

Giáo viên hướng dẫn Ths Trương Trọng Can 39

Ngày đăng: 06/09/2013, 11:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm