1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố thái bình

131 403 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố thái bình
Tác giả Bùi Quang Trung
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Bằng Đoàn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

BÙI QUANG TRUNG

GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH CHO DOANH NGHIỆP NHỎ

VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS BÙI BẰNG ðOÀN

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

ðể hoàn thành một ñề tài Luận văn Thạc sĩ quản trị kinh doanh, tác giả phải tìm hiểu, nghiên cứu nhiều tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau, như sách, giáo trình, tạp chí, internet,… ðồng thời thu thập các số liệu thực tế, qua ñó thống kê, phân tích và xây dựng thành một ñề tài nghiên cứu hoàn chỉnh

Tôi xin cam ñoan ñề tài luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của tôi Tất cả các nội dung và số liệu trong ñề tài này do tôi tự tìm hiểu, nghiên cứu và xây dựng, các số liệu thu thập là ñúng và trung thực Giải pháp tài chính là do tôi rút ra từ quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt ñộng của các DNN&V trên ñịa bàn thành phố Thái Bình mà bản thân tôi ñược tiếp xúc và kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ

rõ nguồn gốc Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam ñoan của mình trước Nhà trường và những quy ñịnh pháp luật

Tác giả luận văn

Bùi Quang Trung

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn

nh ận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài

tr ường

Tr ước hết tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo khoa Kế

toán và QTKD tr ường ñại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã truyền ñạt cho tôi

nh ững kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường, ñặc biệt tôi xin

bày t ỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo, PGS TS Bùi Bằng ðoàn ñã tận tình

giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Tôi c ũng xin gửi lời cảm ơn tới lãnh ñạo các sở, ban ngành, giám ñốc

các công ty trên ñịa bàn thành phố Thái Bình ñã tận tình cung cấp tài liệu,

giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn

Cu ối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình, những người thân,

b ạn bè ñã giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện

Do th ời gian có hạn, nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót

Kính mong ñược sự ñóng góp của các thầy cô giáo cũng như toàn thể bạn ñọc

Xin chân thành c ảm ơn !

Hà N ội, ngày 15 tháng 12 năm 2010

Ng ười thực hiện luận văn

Bùi Quang Trung

Trang 4

2.2 Một số vấn ñề chung về giải pháp tài chính cho doanh nghiệp nhỏ

2.3 Cơ sở thực tiễn của giải pháp tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 24 2.4 Bài học kinh nghiệm của một số nước về giải pháp tài chính cho

4.1 Tình hình phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố

Trang 5

4.1.2 Giai ñoạn khi có Luật doanh nghiệp ñến nay 51 4.2 Những thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại

4.3.3 Thông qua các tổ chức, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 79

4.3.5 Những nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện giải pháp tài

chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Thái Bình 83 4.4 Phương hướng và quan ñiểm về phát triển doanh nghiệp nhỏ và

4.4.3 Mục tiêu phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố Thái

4.5 Giải pháp tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố

4.5.1 Bổ sung vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại

4.5.3 ðẩy mạnh hoạt ñộng cho thuê tài chính ñối với các doanh nghiệp

Trang 6

4.5.4 Thông qua các tổ chức, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và

Trang 7

Khoa học – công nghệ Kinh tế - Xã hội Nhập khẩu Thị trường chứng khoán Tiểu thủ công nghiệp Quỹ bảo lãnh Tín dụng Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất kinh doanh

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Xuất khẩu

DN DNN&V DNTN ðKKD HTX

KH - CN

KT - XH

NK TTCK TTCN Quỹ BLTD TNHH SXKD UBCKNN

XK

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.1 Tiêu thức xác ñịnh doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước trên

3.1 Tổng sản phẩm của các ngành kinh tế của thành phố Thái Bình 45

3.4 Tình hình doanh nghiệp vừa và nhỏ theo ñịa giới hành chính tỉnh

4.1 Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Thái Bình giai

4.5 Tổng hợp vốn ñăng ký bình quân doanh nghiệp nhỏ và vừa thành

4.6 Mục ñích vay vốn các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố

4.7 Tỷ trọng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số ngân

4.8 Số lần tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và

4.9 Các Công ty cho thuê tài chính hoạt ñộng tại Việt Nam 73

Trang 9

4.10 Kết quả ñiều tra DNN&V thành phố Thái Bình sử dụng hình thức

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

4.1 Biểu ñồ số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Thái Bình

4.2 Biểu ñồ vốn ñăng ký của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Thực hiện ñường lối ñổi mới của ðảng phát triển nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, trong những năm qua Nhà nước ñã ban hành nhiều cơ chế chính sách khuyến khích, tạo ñiều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển, ñặc biệt kể từ khi Luật doanh nghiệp ñược ban hành, Luật hợp tác xã ñược sửa ñổi ñã tạo hành lang pháp lý thông thoáng và tạo ñiều kiện thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế phát triển.

Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, ñẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước Nhà nước khuyến khích và tạo ñiều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phát huy tính chủ ñộng sáng tạo, nâng cao năng lực quản

lý, phát triển khoa học công nghệ và nguồn nhân lực, mở rộng mối liên kết với các loại hình doanh nghiệp khác, tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường; phát triển sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và nâng cao ñời sống cho người lao ñộng Tuy giữ vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế và nhận ñược quan ñiểm khuyến khích phát triển của Nhà nước, thái ñộ ngày càng cởi mở của chính quyền các cấp, ñặc biệt trong thời gian vừa qua Chính phủ có Nghị ñịnh số 56/2009/Nð - CP, ngày 30 tháng 6 năm 2009 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhưng có một thực

tế là các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn gặp nhiều khó khăn cần ñược tháo gỡ trong hoạt ñộng

Thái Bình là thành phố nằm trong vùng ảnh hưởng của khu vực kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ, một vùng mạnh về nông nghiệp, thủy sản và cũng là nơi

có nhiều tiềm năng về nguồn nguyên liệu nên sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa lại càng ñược sự quan tâm của Nhà nước và các cấp chính quyền

Trang 12

ựịa phương Tuy nhiên, trong thời gian qua sự phát triển và hoạt ựộng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Thái Bình còn gặp nhiều khó khăn và chưa phát huy ựược hết những tiềm năng của mình

Mặc dù ựã có những bước chuyển biến tắch cực, nhưng thực tế hiện nay tài chắnh vẫn ựang là vấn ựề yếu nhất của doanh nghiệp nhỏ và vừa, ựặc biệt

là tình trạng thiếu vốn diễn ra phổ biến ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Thái Bình

Xuất phát từ những thực tế ựó, tôi chọn nội dung "Giải pháp tài chắnh

cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Thái Bình" làm ựề tài luận văn nghiên cứu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá thực trạng thực hiện các giải pháp tài chắnh cho DNN&V tại thành phố Thái Bình, từ ựó ựề xuất một số giải pháp tài chắnh khắc phục những khó khăn

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

đối tượng nghiên cứu của ựề tài là giải pháp tài chắnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ựịa bàn thành phố Thái Bình

Trang 13

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Không gian nghiên c ứu

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ựịa bàn thành phố Thái Bình

* N ội dung nghiên cứu

đánh giá thực trạng về giải pháp tài chắnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Thái Bình, từ ựó ựề xuất một số giải pháp tài chắnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Thái Bình

* Th ời gian nghiên cứu

Số liệu thứ cấp chủ yếu thu thập từ năm 2007 ựến 2009

Số liệu sơ cấp chủ yếu thu thập trong năm 2009

Thời gian thực hiện ựề tài từ tháng 6/2009 ựến tháng 10/2010

1.4 Kết cấu luận văn gồm 5 phần

1 Mở ựầu

2 Cơ sở lý luận và thực tiễn của ựề tài

3 đặc ựiểm ựịa bàn và phương pháp nghiên cứu

4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

5 Kết luận và kiến nghị

Trang 14

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI

2.1 Một số vấn ñề chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghi ệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao

dịch ổn ñịnh, ñược ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật nhằm mục ñích thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh[17]

Nghị ñịnh số 90/2001/Nð - CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V) ñịnh nghĩa DNN&V ñã ñược

hiểu thống nhất: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là các cơ sở sản xuất - kinh doanh

ñộc lập, ñã ñăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có số vốn ñăng ký không quá 10 tỷ ñồng hoặc có số lao ñộng trung bình hàng năm không quá

300 lao ñộng”[17]

Theo ðiều 4:" Nghị ñịnh này áp dụng ñối với các DNN&V bao gồm: các doanh nghiệp thành lập và hoạt ñộng theo Luật doanh nghiệp; các doanh nghiệp thành lập và hoạt ñộng theo Luật doanh nghiệp; các doanh nghiệp thành lập và hoạt ñộng theo Luật hợp tác xã; các hộ kinh doanh cá thể ñăng ký

theo Nghị ñịnh số 02/2000/Nð - CP ngày 03/02/2000 của Chính phủ" (Nghị ñịnh này ñược thay thế bởi Nghị ñịnh 109/2004/Nð-CP)

Bên cạnh khái niệm trên, trong một số trường hợp người ta còn dùng thêm khái niệm doanh nghiệp cực nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa

như sự phân loại của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam: “Doanh

nghi ệp nhỏ và cực nhỏ là các cơ sở sản xuất kinh doanh có số lao ñộng ít hơn

50 người Các doanh nghiệp có số lao ñộng từ 10 ñến 49 lao ñộng là doanh nghiệp nhỏ, các doanh nghiệp có số lao ñộng từ 1 ñến 9 người ñược coi là doanh nghiệp cực nhỏ”[3]

Với khái niệm này thì doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp còn lại trong

Trang 15

khái niệm của Nghị ñịnh 90 tức là doanh nghiệp có lao ñộng từ 50 ñến 299 người Tuy nhiên qua 7 năm thực hiện, khái niệm DNN&V của Nghị ñịnh 90 ñã bộc lộ những ñiểm chưa hợp lý “có những doanh nghiệp có số lao ñộng vượt xa con số 300 (có trường hợp 500 - 600 lao ñộng), nhưng vì vốn ñăng ký dưới 10 tỷ ñồng nên vẫn ñược coi DNN&V Ngược lại, có doanh nghiệp có mức vốn ñăng

ký hàng trăm tỷ ñồng, nhưng số lao ñộng thường xuyên thấp hơn 300 cũng ñược xếp vào (ñội ngũ) DNN&V”[3] Mặt khác, việc khái niệm DNN&V không phân theo lĩnh vực sản xuất cũng có hạn chế, vì “ lĩnh vực sản xuất thì 10 tỷ ñồng là ít, nhưng trong một số lĩnh vực dịch vụ thì lại nhiều” Hơn nữa, tiêu thức phân loại doanh nghiệp theo vốn ñăng ký do doanh nghiệp tự kê khai thường “mang tính chủ quan, không chính xác và khó kiểm soát” ðiều này sẽ làm việc vận dụng giải pháp hỗ trợ cụ thể cho DNN&V gặp nhiều khó khăn

Vì vậy, Chính phủ ñã ban hành ñịnh nghĩa mới về DNN&V trong Nghị ñịnh số 56/2009/Nð - CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo Nghị ñịnh này, DNN&V ñã ñược phân theo khu vực kinh doanh và có phân loại cụ thể cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh ñã ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh pháp luật, ñược chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy

mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương ñương tổng tài sản ñược xác ñịnh trong bảng cân ñối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao ñộng bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)[3]

2.1.2 Tiêu thức phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.2.1 Tiêu th ức phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước trên Thế giới

Tiêu thức phân loại DNN&V ở các nước trên Thế giới hiện nay chỉ mang tính chất tương ñối, nó thay ñổi theo từng giai ñoạn phát triển kinh tế xã hội từng nước Tiêu thức phân loại thường ñược sử dụng là: số lao ñộng

Trang 16

thường xuyên, doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia tăng, nhưng hai tiêu thức thường sử dụng nhất là: vốn và lao ñộng Có nước chỉ dùng một tiêu thức, nhưng có một số nước dùng một vài tiêu thức ñể xác ñịnh DNN&V Một số nước dùng tiêu thức chung cho tất cả các ngành nghề, nhưng cũng có một số nước lại dùng tiêu thức riêng cho từng ngành nghề ñể xác ñịnh DNN&V

Bảng 2.1 Tiêu thức xác ñịnh doanh nghiệp nhỏ và vừa

ở một số nước trên Thế giới

Công nghiệp vừa

0 - 50

51 - 200

< 50 triệu Bath

50 - 200 triệu Bath Philipin Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

10 - 99 100- 199

0-100.000USD/năm 100.000 - 500.000 USD/năm Canada Công nghiệp và dịch

< 20 triệu ñô la Canada/năm Hồng

Kông

Công nghiệp Dịch vụ

< 100

< 50 Australia

Trang 17

Căn cứ vào tiêu thức xác ñịnh DNN&V nêu trên có thể khái quát thành những quan niệm sau:

- Quan ni ệm thứ nhất: tiêu chuẩn ñánh giá xếp loại DNN&V phải gắn

với ñặc ñiểm từng ngành ñồng thời phải tính ñến số lượng vốn và lao ñộng ñược thu hút vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, Nhật Bản là nước theo quan niệm này

- Quan ni ệm thứ hai: tiêu chuẩn ñánh giá xếp loại các DNN&V không

phân biệt theo ngành nghề mà chỉ cần căn cứ vào số lao ñộng và vốn thu hút vào kinh doanh, các nước theo quan niệm này gồm có: Thái Lan, Philipin …

- Quan ni ệm thứ ba: tiêu chuẩn ñánh giá xếp loại DNN&V ngoài tiêu

thức về lao ñộng hay vốn kinh doanh còn quan tâm ñến doanh thu hàng năm của doanh nghiệp, theo quan ñiểm này có Canada, Indonesia…

- Quan ni ệm thứ thứ tư: căn cứ vào tiêu thức số lượng lao ñộng tham

gia hoặc có phân biệt ngành nghề, hoặc không có phân biệt ngành nghề Theo quan niệm này có một số nước như: Hồng Kông, Australia, Hàn Quốc…

2.1.2.2 Tiêu th ức phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Trong thời gian qua ở Việt Nam ñể hỗ trợ cho các DNN&V, một số cơ quan Nhà nước và các tổ chức ñã ñưa ra nhiều tiêu thức phân loại DNN&V,

có thể tổng hợp như sau:

- Ngân hàng Công thương Việt Nam có nhiều tiêu thức phân loại DNN&V là doanh nghiệp có dưới 50 lao ñộng, vốn cố ñịnh dưới 10 tỷ ñồng, vốn lưu ñộng và doanh thu hàng năm dưới 20 tỷ ñồng

- Thông tư liên bộ số: 21/LðTT ngày 17/06/1993 của Bộ Lao ñộng và Thương binh xã hội, Bộ Tài chính: lao ñộng thường xuyên dưới 100 người, doanh thu hàng năm dưới 10 tỷ ñộng, vốn pháp ñịnh dưới 1 tỷ ñồng

- Dự án VPE/US/95/004 hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ ở Việt Nam do UNIDO tài trợ coi DNN&V có lao ñộng dưới 30 người vốn ñăng ký 1 tỷ

Trang 18

ñồng, cũng theo dự án doanh nghiệp vừa có lao ñộng từ 31 ñến 200 người và vốn ñăng ký dưới 50 tỷ ñồng

- Quỹ hỗ trợ DNN&V chương trình VN - EU: doanh nghiệp ñược quỹ này hỗ trợ gồm các doanh nghiệp có số công nhân từ 10 ñến 500 người và vốn ñiều lệ từ 50 nghìn ñến 300 nghìn USD

- Quỹ phát triển nông thôn (thuộc Ngân hàng Nhà nước) coi DNN&V là doanh nghiệp có giá trị tài sản không quá 2 triệu USD, lao ñộng không quá

500 người

- Ngày 20/06/1998 tại Công văn số 681/CP-KTN của Chính phủ ñã tạm thời thống nhất tiêu thức xác ñịnh DNN&V ở Việt Nam trong giai ñoạn hiện nay là những doanh nghiệp có vốn ñiều lệ dưới 5 tỷ ñồng và có số lao ñộng trung bình hàng năm dưới 200 người Quy ñịnh cũng nêu rõ trong quá trình thực hiện các bộ, ngành, ñịa phương có thể căn cứ vào tình hình xã hội cụ thể

mà áp dụng ñồng thời 2 tiêu chí vốn và lao ñộng hoặc một trong hai tiêu chí nói trên

- Nghị ñịnh số 90/2001/Nð - CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 về trợ giúp phát triển DNN&V quy ñịnh tiêu thức ñể xác ñịnh DNN&V là:

+ Có số vốn ñăng ký dưới 10 tỷ ñồng (khoảng 650.000 USD), hoặc + Có số lượng lao ñộng dưới 300 người

- Nghị ñịnh số 56/2009/Nð - CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thì tiêu thức ñể xác ñịnh DNN&V, cụ thể như bảng sau:

Trang 19

Bảng 2.2 Tiêu thức phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Quy mô

Khu vực

Số lao ñộng

Tổng nguồn vốn

Số lao ñộng

Tổng nguồn vốn

Số lao ñộng

I.Nông, lâm

nghiệp và thuỷ

sản

10 người trở xuống

20 tỷ ñồng trở xuống

từ trên 10 người ñến

200 người

từ trên 20 tỷ ñồng ñến 100

tỷ ñồng

từ trên 200 người ñến

300 người

II Công nghiệp

và xây dựng

10 người trở xuống

20 tỷ ñồng trở xuống

từ trên 10 người ñến

200 người

từ trên 20 tỷ ñồng ñến 100

tỷ ñồng

từ trên 200 người ñến

300 người III Thương mại

và dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ ñồng trở xuống

từ trên 10 người ñến

50 người

từ trên 10 tỷ ñồng ñến 50

tỷ ñồng

từ trên 50 người ñến

100 người

Ngu ồn: Nghị ñịnh số 56/2009/Nð - CP[3]

2.1.3 ðặc ñiểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

ðặc ñiểm của các DNN&V xuất phát trước hết từ chính quy mô của doanh nghiệp Do ñặc trưng của nền kinh tế chuyển ñổi từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa nên các DNN&V Việt Nam có những ñặc ñiểm sau:

- Các DNN&V Việt Nam thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình

th ức tổ chức doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp

và các công ty tư nhân, các hợp tác xã Từ ñó xuất hiện sự phân biệt ñối xử

gi ữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần khác nhau ðiều này làm ảnh

hưởng ñến tâm lý, phong cách kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay, ñồng thời tạo ra những ñiểm xuất phát về tiếp cận nguồn lực không như nhau trong giao ñất, vay vốn ngân hàng…

Trang 20

- Là những doanh nghiệp có quy mô vốn và lao ñộng nhỏ, ñây thường là

những doanh nghiệp khởi sự thuộc khu vực kinh tế tư nhân ðặc ñiểm này ñã làm cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt ñộng của mình Nguyên nhân là do các doanh nghiệp này chưa có kinh nghiệm huy ñộng vốn kinh doanh Ngoài ra, các tổ chức cung ứng vốn xem khu vực này

có nhiều rủi ro nên chưa sẵn sàng cấp tín dụng

- Khả năng quản lý hạn chế do các chủ doanh nghiệp thường là những

người tự ñứng ra thành lập và vận hành doanh nghiệp Họ là những người vừa quản lý vừa tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh nên mức ñộ chuyên môn trong quản lý không cao Phần lớn chủ doanh nghiệp thường không ñược ñào tạo về quản lý chính quy hoặc không qua khoá ñào tạo nào

- Trình ñộ tay nghề của người lao ñộng thấp, các chủ DNN&V không

ñủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong việc thuê lao ñộng có tay nghề cao do hạn chế về tài chính… Bên cạnh ñó, ñịnh kiến của người lao ñộng cũng như những người thân của họ về khu vực này còn khá lớn Người lao ñộng ít ñược ñào tạo vì kinh phí hạn hẹp nên trình ñộ và kỹ năng thấp Ngoài ra, sự không ổn ñịnh khi làm việc cho các doanh nghiệp này, cơ hội ñể phát triển thấp cũng là lý do không thu hút ñược lao ñộng có kỹ năng cao

- Khả năng về công nghệ thấp do không ñủ tài chính cho nghiên cứu

triển khai, nhiều DNN&V có những sáng kiến công nghệ tiên tiến nhưng

không ñủ tài chính cho việc nghiên cứu triển khai nên không thể hình thành công nghệ mới hoặc bị các doanh nghiệp lớn mua lại với giá rẻ Tuy nhiên,

các DNN&V rất linh hoạt trong việc thay ñổi công nghệ sản xuất do giá trị

của dây chuyền công nghệ thường thấp và họ thường có những sáng kiến ñổi mới công nghệ phù hợp với quy mô của mình từ những công nghệ cũ và lạc hậu ðiều này thể hiện tính linh hoạt trong ñổi mới công nghệ và tạo nên sự khác biệt về sản phẩm ñể các doanh nghiệp này có thể tồn tại trên thị trường

Trang 21

- Các DNN&V Việt Nam thường sử dụng chính những diện tích ñất

riêng của mình làm mặt bằng sản xuất và cũng rất khó thuê mặt bằng sản

xu ất Vì vậy, các DNN&V rất khó khăn trong việc mở rộng sản xuất kinh

doanh khi quy mô doanh nghiệp ñược mở rộng Một số doanh nghiệp thuê ñược ñất thì gặp nhiều trở ngại trong việc giải phóng mặt bằng và ñền bù

- Khả năng tiếp cận thị trường kém, ñặc biệt ñối với thị trường nước

ngoài Nguyên nhân chủ yếu là do các DNN&V thường là những doanh

nghiệp mới hình thành, khả năng tài chính cho các hoạt ñộng tiếp thị không

có và cũng chưa có nhiều khách hàng truyền thống Thêm vào ñó, quy mô thị

tr ường của các doanh nghiệp này thường bó hẹp trong phạm vi ñịa phương,

việc mở rộng ra các thị trường mới là rất khó khăn

2.1.4 Sự cần thiết phải phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trong bất kỳ nền kinh tế nào, sự tồn tại và phát triển các DNN&V là một tất yếu bởi các lý do sau:

- Sự phát triển của phân công lao ñộng xã hội giữa các ngành, các lĩnh vực và các vùng so với sự phát triển của lực lượng sản xuất và xã hội hoá lao ñộng trong nền kinh tế của mỗi nước luôn tồn tại không ñồng ñều biểu hiện bằng những hình thức tổ chức sản xuất với những quy mô khác nhau

- Nhu cầu vô cùng ña dạng, phong phú trên thị trường, các doanh nghiệp lớn không thể tồn tại một mình và vươn tới tất cả mọi hoạt ñộng ñể ñáp ứng ñược Quy luật lợi nhuận và yêu cầu hiệu quả kinh tế làm xuất hiện

và tồn tại ñồng thời trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau giữa doanh nghiệp lớn và DNN&V như những lực lượng bổ sung, hỗ trợ nhau cùng phát triển

- Trong nền kinh tế của mỗi nước, các DNN&V là một bộ phận hữu cơ không thể thiếu ñược Sự phát triển và tồn tại của DNN&V từng nước ñã ñóng góp hết sức quan trọng vào tăng trưởng và phát triển của mỗi quốc gia

- DNN&V mang lại lợi ích rất lớn, ñặc biệt trong việc giải quyết những

Trang 22

mục tiêu xã hội quan trọng như việc làm, thu nhập Sự phát triển không ựều giữa các vùng dân cư, các DNN&V ựược sử dụng như một giải pháp phát triển nhằm thực hiện những nhiệm vụ ựó Do ựó, sự hỗ trợ các DNN&V không chỉ ựem lại lợi ắch cho các các DNN&V mà ựem lại cho lợi ắch xã hội

2.1.5 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Với số lượng các doanh nghiệp mới thành lập ngày càng tăng nhanh, ựóng góp của khu vực DNN&V ngày càng lớn ựối với toàn bộ nền kinh tế Vì vậy, vai trò của các DNN&V ngày càng lớn ựối nền kinh tế xã hội Việt Nam

và ựược thể hiện trên các mặt sau:

Th ứ nhất, DNN&V ựóng góp quan trọng vào GDP và tốc ựộ tăng

tr ưởng kinh tế DNN&V ngày càng ựóng góp nhiều hơn vào tổng GDP do số

lượng doanh nghiệp ngày càng lớn và phân bổ rộng khắp trong hầu hết các ngành, các lĩnh vực Ngoài ra, tốc ựộ tăng trưởng sản xuất của khu vực DNN&V thường cao hơn so với các khu vực doanh nghiệp khác Cụ thể, DNN&V ựang chiếm giữ vị trắ ựặc biệt trong một số ngành như: hoạt ựộng khoa học công nghệ chiếm 94,1%, sửa chữa ô tô, xe máy, ựồ dùng chiếm 93%, giáo dục ựào tạo 87,5%, công nghiệp chế biến 86%, xây dựng 85,7% đáng chú ý, DNN&V tập trung mạnh vào 7 phân ngành thuộc công nghiệp chế biến, chiếm 81% tổng giá trị sản lượng toàn ngành Hàng năm, các DNN&V ựóng góp khoảng 40% GDP, 30% giá trị sản lượng công nghiệp, 78% tổng mức bán lẻ Ầ[5]

Th ứ hai, DNN&V góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế Các doanh

nghiệp thành lập ở các vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu vùng xa sẽ làm giảm tỷ trọng nông nghiệp và tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ điều này sẽ giúp cho việc chuyển dịch cơ cấu của toàn bộ nền kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ

Th ứ ba, DNN&V làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền

Trang 23

kinh tế Với sự tồn tại của nhiều doanh nghiệp hoạt ñộng trong cùng một

ngành, lĩnh vực sẽ làm giảm tính ñộc quyền và buộc các doanh nghiệp phải

ch ấp nhận cạnh tranh, phải liên tục ñổi mới ñể tồn tại và phát triển Với sự

linh hoạt của mình, các DNN&V cũng sẽ tạo sức ép cạnh tranh với các doanh

nghiệp lớn Ngoài ra, nhiều DNN&V còn ñóng vai trò là vệ tinh cho các

doanh nghi ệp lớn, thúc ñẩy quá trình chuyên môn hoá và phân công lao ñộng

s ản xuất, làm tăng hiệu quả của các DNN&V cũng như các công ty hợp tác

Bên c ạnh ñó, DNN&V ñóng góp không nhỏ vào ngân sách Nhà nước

Mặc dù ñóng góp ngân sách của DNN&V vào thu ngân sách còn nhỏ, nhưng

tỷ lệ này ñã tăng ñáng kể và có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần ñây, năm 2006 ñóng góp trên 192 nghìn tỷ ñồng vào tổng thu ngân sách Nhà nước[5]

Ngoài ra, DNN&V ñóng góp vào quá trình tăng tốc ñộ áp dụng công

ngh ệ mới Với sự linh hoạt của mình, các DNN&V là người ñi tiên phong trong việc áp dụng các phát minh mới về công nghệ mới cũng như các sáng kiến về kỹ thuật Do áp lực cạnh tranh nên các DNN&V thường xuyên phải cải tiến công nghệ, tạo sự khác biệt ñể có thể cạnh tranh thành công Mặc dù không tạo ra ñược những phát minh, sáng kiến mang tính ñột phá, nhưng là những tiền ñề cho sự thay ñổi về công nghệ

M ặt khác, DNN&V ñã tạo ra nhiều việc làm mới, giảm áp lực về việc

làm và th ất nghiệp Hiện nay, do tỷ lệ dân số tăng cao trong những năm trước

ñây nên vấn ñề giải quyết việc làm ñang trở nên cấp thiết Doanh nghiệp Nhà nước ñang thực hiện sắp xếp lại nên không những không thể thu hút thêm lao ñộng mà còn tăng thêm số lao ñộng dôi dư, trong khi khu vực nước ngoài lại

không tạo ra tỷ lệ việc làm ñáng kể Do ñó, phần lớn số người tham gia lực

l ượng lao ñộng này trông chờ vào khu vực nông thôn và khu vực DNN&V

Các DNN&V ñã tạo ra nhiều việc làm mới với tốc ñộ tăng trưởng cao, góp

Trang 24

phần tăng thu nhập của người lao ñộng, cải thiện ñời sống kinh tế xã hội ngày một tốt hơn

DNN&V còn ñóng góp không nhỏ vào xuất khẩu Với ñặc ñiểm nền kinh tế kém phát triển, các ngành nghề ở nông thôn chủ yếu là sản xuất nhỏ và

là những ngành nghề truyền thống, những ngành nghề có khả năng xuất khẩu như dệt may, thuỷ sản…, cũng có nhiều DNN&V tham gia Vì vậy, các DNN&V là lực lượng rất quan trọng trong việc tăng cường xuất khẩu

DNN&V còn là ti ền ñề tạo ra những doanh nghiệp lớn, ñồng thời làm

lành m ạnh môi trường ñầu tư và kinh doanh Với những doanh nghiệp thành công, quy mô của các doanh nghiệp sẽ ñược mở rộng và nhiều doanh nghiệp trong số này dần dần trở thành những doanh nghiệp lớn Ngoài ra, với số lượng lớn, rào cản tham gia thị trường không lớn sẽ luôn có nhiều doanh nghiệp mới tham gia thị trường, ñồng thời cũng có nhiều doanh nghiệp phá sản do hoạt ñộng không hiệu quả ðối với một doanh nghiệp quy mô nhỏ, việc tham gia hay rút lui khỏi thị trường sẽ không gây tác ñộng lớn ñến nền kinh tế

Cu ối cùng, các DNN&V còn là tiền ñề tạo ra một môi trường văn hoá

kinh doanh mang tính kinh tế thị trường, tạo ra những nhà kinh doanh giỏi, ñây là ñiều rất cần thiết ñối với Việt Nam hiện nay Chúng ta ñã ở trong giai ñoạn kinh tế kế hoạch hoá tập trung khá lâu Vì vậy, môi trường văn hoá kinh doanh mang tính thị trường ñã có lúc gần như không tồn tại hoặc không có cơ hội phát triển, ñội ngũ doanh nhân giỏi, có khả năng ñiều hành doanh nghiệp trong ñiều kiện quốc tế hoá và hội nhập kinh tế quốc tế rất hạn chế Do ñó, tạo

ra một môi trường văn hoá kinh doanh mang tính thị trường cũng như một ñội ngũ kinh doanh giỏi là yếu tố quan trọng ñể Việt Nam có thể hội nhập quốc tế thành công

Trang 25

Tóm l ại, với những ựặc ựiểm vốn có và các ựóng góp còn hạn chế, song

khu vực DNN&V ựã thể hiện vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế quốc dân Vai trò của khu vực kinh tế này ựang ngày càng tăng lên với ựóng góp ngày càng quan trọng hơn Do ựó, ựể những ựóng góp ngày một rộng lớn, khắc phục ựược những khó khăn về quy mô hoạt ựộng ựể khu vực này tiếp tục ựóng vai trò quan trọng của mình ựối với nền kinh tế và xã hội thì cần có các chắnh sách hỗ trợ cho DNN&V phát triển đây vừa là vấn ựề tất yếu, vừa là vấn ựề cấp thiết trong giai ựoạn hiện nay và sắp tới, ựặc biệt là trong quá trình cạnh tranh và hội nhập quốc tế

Bảng 2.3 đánh giá vai trò các DNN&V ở Việt Nam

Góp phần tăng trưởng kinh tế

Tạo việc làm và tăng thu nhập

Tắnh năng ựộng và hiệu quả của nền kinh tế

Tham gia ựào tạo ựội ngũ các nhà kinh doanh giỏi

51,7 88,5 83,2 63,2

Ngu ồn: DNN&V Việt Nam trong ựiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế[2]

2.2 Một số vấn ựề chung về giải pháp tài chắnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.1 Một số vấn ựề về tài chắnh doanh nghiệp

Tài chắnh là quá trình phân phối các nguồn tài chắnh (hay vốn) nhằm ựáp ứng nhu cầu của các chủ thể kinh tế Hoạt ựộng tài chắnh luôn gắn liền với

sự vận ựộng ựộc lập tương ựối của các luồng giá trị dưới hình thái tiền tệ thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế.[17]

Tài chắnh doanh nghi ệp là hệ thống các luồng tiền chuyển dịch giá trị

phản ánh sự vận ựộng và chuyển hoá các nguồn tài chắnh trong quá trình phân phối ựể tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm ựạt tới các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp[17]

Trang 26

2.2.2 Giải pháp và giải pháp tài chính ñối với doanh nghiệp

Trong bất kỳ một hoạt ñộng nào của quá trình tái sản xuất, ñặc biệt là các hoạt ñộng liên quan ñến kinh tế thường chưa ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra Tuy nhiên, ñể khắc phục những khiếm khuyết ảnh hưởng ñến mục tiêu các nhà quản lý phải tìm ra những giải pháp ñể ñạt ñược mục tiêu theo ý muốn

V ậy, giải pháp là những công cụ, cách thức mà các nhà quản lý các cấp

ñưa ra giải quyết một vấn ñề nào ñó nhằm ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra

“ Hiện nay, Nhà nước cũng ñã và ñang thực hiện nhiều biện pháp khuyến khích ñầu tư và phát triển DNN&V như ban hành, sửa ñổi các chính sách thuế, chính sách tài chính - tín dụng nhằm tạo ñiều kiện tốt nhất cho các DNN&V Sự hỗ trợ tài chính từ phía Nhà nước cho các DNN&V thông qua hình thức tín dụng ngân hàng chủ yếu ñược thực hiện bằng các khoản cho vay của ngân hàng thương mại quốc doanh; xây dựng hành lang pháp lý tạo ñiều kiện cho các ngân hàng nới lỏng ñiều kiện vay vốn Các ngân hàng thương mại chủ ñộng hỗ trợ DNN&V trong việc lập dự án sản xuất kinh doanh, loại

bỏ sự phân biệt ñối xử của ngân hàng ñối với các DNN&V

Mặc dù ñã có những bước chuyển biến tích cực, nhưng trên thực tế,

hiện nay tài chính vẫn ñang là vấn ñề yếu nhất của doanh nghiệp, ñặc biệt là

tình trạng thiếu vốn diễn ra phổ biến ở các DNN&V Các DNN&V muốn vay vốn ngân hàng không phải là chuyện dễ và cũng còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các ngân hàng, các tổ chức tín dụng… Có thể nói, nguyên nhân chính của tình trạng này là từ chính bản thân doanh nghiệp vì vốn chủ sở hữu rất thấp, ít có tài sản thế chấp, cầm cố, không có người bảo lãnh; không lập ñược phương án sản xuất, kinh doanh có ñủ sức thuyết phục Trình ñộ quản lý hạn chế, báo cáo tài chính không ñủ ñộ tin cậy ñối với người cho vay….” [1]

Do hoạt ñộng kinh tế rất phức tạp, liên quan ñến nhiều nội dung, trong từng lĩnh vực, doanh nghiệp, ñơn vị sẽ có những ñặc ñiểm riêng

ðể tiến hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ñòi hỏi

Trang 27

phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: tài chính, lao ñộng, trình ñộ quản lý, thiết

bị công nghệ … và sự hỗ trợ từ phía Nhà nước, các tổ chức… từ ñó ñòi hỏi các nhà quản lý phải ñưa ra các giải pháp nhằm ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra

Trong các giải pháp trên thì giải pháp tài chính là quan trọng nhất Vì

v ậy, giải pháp tài chính là những công cụ, cách thức mà các nhà quản lý sử

dụng nó nhằm ñể huy ñộng có hiệu quả cho phát triển doanh nghiệp và cũng

là công cụ, cách thức ñể giải quyết về thu nhập

2.2.3 Nội dung giải pháp tài chính

Giải pháp tài chính ñược hiểu là những công cụ, cách thức mà các nhà quản lý sử dụng nó nhằm ñể huy ñộng có hiệu quả cho phát triển doanh nghiệp và cũng là công cụ, cách thức ñể giải quyết về thu nhập Mỗi giải pháp cụ thể ñều hướng vào giải quyết các mặt, các khía cạnh khác nhau, các quá trình kinh tế khác nhau nhưng chúng có quan hệ hữu cơ với nhau và cùng thực hiện mục tiêu chung là tài chính của doanh nghiệp

Về mặt lý thuyết, ñể ñạt ñược mục tiêu xác ñịnh, người ta thường ñưa

ra giải pháp tài chính tổng thể, ñể ñạt ñược mục tiêu và giải pháp cụ thể giải quyết các khía cạnh, các mặt khác nhau, các nhân tố khác nhau tác ñộng ñến việc ñạt ñược mục tiêu Vì thế, có những giải pháp ở tầm chiến lược, có những giải pháp về mặt chính sách, có những giải pháp cụ thể ñể thực hiện chính sách Thông thường các giải pháp phải linh hoạt ñể thích ứng với tình hình kinh tế

ðể chủ ñộng kinh doanh theo các phương án ñầu tư ñã chọn, các doanh nghiệp phải chủ ñộng về tài chính Do ñó, việc xác ñịnh quy mô lựa chọn nguồn cung cấp vốn kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp hoạt ñộng chủ yếu dựa vào hai nguồn vốn: nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Tương ứng với mỗi nguồn có những giải pháp khác nhau

Trang 28

2.2.3.1 Th ực hiện bổ sung tăng nguồn vốn chủ sở hữu

Doanh nghiệp thực hiện các giải pháp sau:

- Huy ñộng vốn góp ban ñầu của các chủ sở hữu: ñây là nguồn vốn

ban ñầu do các chủ sở hữu doanh nghiệp trực tiếp ñầu tư khi thành lập doanh nghiệp Tuỳ theo loại hình sở hữu của doanh nghiệp mà nguồn vốn này ñược tạo lập theo các hình thức khác nhau Cụ thể: doanh nghiệp Nhà nước thì do ngân sách Nhà nước cấp vốn; doanh nghiệp sở hữu một chủ thì vốn ban ñầu

là do chính chủ sở hữu ñầu tư; các doanh nghiệp thuộc sở hữu tập thể thì vốn ñầu tư ban ñầu ñược hình thành từ sự tham gia ñóng góp của các thành viên

cổ ñông

ðể huy ñộng ñược nguồn vốn này một cách hiệu quả, doanh nghiệp có thể vận ñộng các nguồn tiết kiệm nhàn rỗi từ người thân, bạn bè… Ngoài ra, doanh nghiệp cần có phương án kinh doanh khả thi và hấp dẫn nhằm thu hút các thành viên góp vốn

- T ừ lợi nhuận sau thuế: trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp có

thể làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu bằng thình thức tái ñầu tư lợi nhuận thu ñược Nghĩa là lợi nhuận sẽ ñược ñưa trở lại quá trình kinh doanh nhằm tăng thêm nguồn vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, nguồn vốn này phụ thuộc vào quy

mô lợi nhuận kiếm ñược trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

ðể có ñược nguồn vốn từ lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp sẽ không chia lợi nhuận mà tái ñầu tư thành vốn kinh doanh Mặt khác, doanh nghiệp

có thể chia lợi nhuận dưới hình thức cổ phiếu cho cổ ñông Phương pháp này vừa tăng nguồn vốn kinh doanh, vừa tạo cho các thành viên góp vốn cảm giác an toàn vì ñã nhận ñược kết quả từ ñồng vốn mình bỏ ra

- Huy ñộng nguồn vốn bổ sung bằng cách kết nạp thêm thành viên

m ới: khi cần tăng thêm quy mô kinh doanh, các doanh nghiệp thuộc loại

hình công ty có thể huy ñộng thêm vốn bằng cách kêu gọi thêm các nhà ñầu

Trang 29

tư mới Tuy nhiên, hình thức huy ñộng này sẽ dẫn ñến tình trạng các nhà ñầu

tư cũ phải phân chia quyền kiểm soát doanh nghiệp và lợi ích kinh tế cho các nhà ñầu tư mới

ðể huy ñộng nguồn vốn này có hiệu quả, doanh nghiệp cần cân nhắc thận trọng giữa sự tăng quy mô hoạt ñộng với sự chia sẻ lợi nhuận; giữa sự tăng quy mô hoạt ñộng với lượng vốn cần tăng ñể tránh tình trạng lãng phí vốn và giảm lợi nhuận ñược chia

Nguồn vốn chủ sở hữu có những ưu ñiểm như: doanh nghiệp ñược chủ ñộng trong ñầu tư lâu dài mà không bị áp lực về thời gian sử dụng; tạo ra năng lực tài chính mang lại sự an toàn, uy tín trong kinh doanh; tạo ra khả năng huy ñộng các nguồn vốn khác

2.2.3.2 S ử dụng hiệu quả nguồn vốn nợ phải trả

Là số tiền doanh nghiệp ñi chiếm dụng hoặc vay mượn làm vốn kinh doanh, và phải cam kết thanh toán cho các chủ sở hữu ñó trong một thời gian nhất ñịnh ðể bổ sung vốn cho kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện các giải pháp:

- Tín d ụng ngân hàng: vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn

quan trọng ñể tài trợ vốn cho doanh nghiệp Do ñặc ñiểm luân chuyển vốn trong quá trình kinh doanh là luôn tạo ra sự không ăn khớp về thời gian và quy mô giữa nhu cầu vốn và khả năng tài trợ nên dẫn ñến tình trạng thiếu hụt vốn Phần thiếu hụt này chỉ có thể giải quyết bằng nguồn vốn vay ngân hàng Ngân hàng thương mại có thể cung cấp vốn tương ứng với thời gian và quy

mô mà doanh nghiệp có nhu cầu dưới các hình thức sau:

+ Căn cứ vào thời gian, ngân hàng có thể cho vay theo các hình thức:

 Cho vay ngắn hạn: là hình thức cấp tín dụng thời hạn dưới một năm

 Cho vay trung hạn: là hình thức cấp tín dụng thời hạn từ một ñến ba năm

 Cho vay dài hạn: là hình thức cấp tín dụng thời hạn trên ba năm

Trang 30

+ Căn cứ vào tính chất ñảm bảo cho vay:

 Cho vay tín chấp: là hình thức cho vay không cần tài sản ñảm bảo, thường áp dụng cho các doanh nghiệp có uy tín, thường xuyên quan hệ với ngân hàng

 Cho vay có ñảm bảo: cho vay cầm cố, cho vay thế chấp tài sản, cho vay có bảo lãnh, nghiệp vụ chiết khấu chứng từ ghi nợ

+ Căn cứ vào hình thức cho vay:

 Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp ñồng tín dụng

 Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác ñịnh và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất ñịnh

 Cho vay theo dự án ñầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn

ñể thực hiện các dự án ñầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các

dự án ñầu tư phục vụ ñời sống

 Cho vay trả góp: khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác ñịnh và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc ñược chia ra ñể trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

Nguồn vốn tín dụng có những ưu ñiểm như: ñáp ứng kịp thời nhu vầu vốn kinh doanh; lãi suất vay ñược hạch toán vào chi phí kinh doanh, nên

có sự chia sẻ về lợi ích kinh tế giữa các nhà ñầu tư và Nhà nước; dù tăng vốn nhưng các ngân hàng không chi phối trực tiếp sự quản lý và ñiều hành kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, khi sử dụng phương thức huy ñộng này, doanh nghiệp phải có tài sản ñảm bảo cho số tiền vay, nghĩa là doanh nghiệp phải thanh toán cho ngân hàng ñúng hạn Do ñó, số tiền vay không phải là

vô hạn và quy mô vốn vay phụ thuộc vào ñộ tín nhiệm của người ñi vay

Trang 31

- Tín d ụng thương mại: nguồn vốn này hình thành trong quan hệ mua bán chịu giữa các doanh nghiệp với nhau ðây là loại hình tín dụng ngắn hạn, nó thường ñược thực hiện giữa các doanh nghiệp khi có sự tín nhiệm và thiết lập ñược quan hệ cung ứng thường xuyên Do chu kỳ sản xuất kinh doanh và luân chuyển vốn giữa các doanh nghiệp có sự tách biệt nên sẽ dẫn ñến hiện tượng, trong cùng một thời ñiểm, một doanh nghiệp ñang có sẵn một lượng hàng cần bán trong khi một doanh nghiệp khác ñang cần mua lượng hàng ấy Trong trường hợp này, trên cơ sở quen biết, tín nhiệm nhau,

họ có thể thỏa thuận quan hệ vay mượn

Như vậy, người mua dù chưa ñủ tiền nhưng vẫn có ñược lượng hàng cần và sẽ hoàn trả cho người bán theo thời hạn thoả thuận

- Nguồn vốn cho thuê tài chính: thuê mua tài chính là một phương

thức tài trợ tín dụng trung hạn hay dài hạn không thể hủy ngang Theo ñó, người cho thuê cam kết mua tài sản, thiết bị theo yêu cầu của người ñi thuê hoặc người cho thuê cung cấp tài sản của họ cho người ñi thuê Như vậy, người cho thuê nắm giữ quyền sở hữu pháp lý, còn người ñi thuê ngoài các lợi ích như gia tăng năng lực sản xuất, tiết kiệm thời gian và công sức ñể hoàn thành thủ tục mua tài sản nếu không ñi thuê tài chính…, còn giải quyết vấn ñề ñổi mới công nghệ Ngoài ra, phương thức này có ưu ñiểm như bên ñi thuê nhận tài sản (100% vốn vay) mà không phải thế chấp giá trị tài sản, còn bên cho thuê thì hạn chế ñược rủi ro, ñảm bảo vốn vay ñược sử dụng ñúng mục ñích, an toàn Theo hình thức này, doanh nghiệp cần vốn trang bị máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các ñộng sản khác… sẽ ñược các công ty cho thuê tài chính ñáp ứng

- Quỹ ñầu tư mạo hiểm: vốn mạo hiểm là khoản ñầu tư do những tổ

chức chuyên môn hoá thực hiện tới những hãng tăng trưởng cao, rủi ro cao

và thường là có công nghệ cao ñang cần vốn cổ phần ñể tài trợ cho phát triển

Trang 32

sản phẩm hoặc tăng trưởng Vốn mạo hiểm ñược cung cấp dưới nhiều hình thức khác nhau, trong ñó ñiển hình nổi bật là việc tài trợ vốn thông qua các quỹ ñầu tư mạo hiểm Về bản chất, ñó là một quỹ ñầu tư nhưng mục tiêu hoạt ñộng của họ là nhắm vào những dự án có ñộ rủi ro cao nhằm tìm kiếm những khoản lợi nhuận cao hơn mức thông thường Tham gia vào quá trình này có 3 ñối tượng chủ yếu: nhà ñầu tư - người bỏ vốn nhưng không trực tiếp quyết ñịnh ñầu tư; nhà tư bản mạo hiểm - người ñứng ra huy ñộng vốn, quản lý nó và trực tiếp quyết ñịnh nên ñầu tư vào ñâu nhằm mục ñích sinh lợi tối ña; và còn lại chính là các ñối tượng nhận ñầu tư: những công ty trẻ, những dự án về sản phẩm dịch vụ công nghệ mới ñầy tiềm năng ðối với các DNN&V thì quỹ ñầu tư mạo hiểm là một ñối tác thích hợp nhất ñể phát triển Hầu hết các DNN&V ñều ñang ở giai ñoạn khởi sự, quá trình hoạt ñộng còn ngắn, doanh nghiệp thường không có ñủ tài sản thế chấp ñể vay ngân hàng ðồng thời, nếu ñi vay doanh nghiệp phải trả một lãi suất cao ðây là một trở ngại làm cho các doanh nghiệp ít ñi vay ngân hàng Ngoài ra, lãi suất cao sẽ làm cho các doanh nghiệp gánh chịu rủi ro tài chính rất cao, ảnh hưởng ñến mức hấp dẫn ñối với nhà ñầu tư Thường thì các nhà ñầu tư mạo hiểm sẽ chuyển nhượng vốn khi bán lại cổ phần sau khi các DNN&V phát triển Tóm lại, quỹ ñầu tư mạo hiểm chuyên ñầu tư vào các DNN&V mới khởi sự nhằm mong ñợi một gia tăng thu nhập cao hơn mức bình quân

ñể bù ñắp cho rủi ro cao hơn mức bình quân của khoản ñầu tư bỏ ra cho DNN&V, là loại hình doanh nghiệp có mức ñộ rủi ro cao trong giai ñoạn khởi sự, nhưng lại rất linh hoạt, năng ñộng trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh và có hiệu quả kinh doanh cao

- Nguồn vốu ưu ñãi của Nhà nước : là một trong các kênh huy ñộng vốn của DNN&V, các nguồn vốn ưu ñãi của Nhà nước hiện nay ñược cung cấp cho các doanh nghiệp thông qua các Quỹ hỗ trợ phát triển, Quỹ hỗ trợ

Trang 33

xuất khẩu… Các quỹ này là các tổ chức tài chính của Nhà nước, ñược thành lập với mục ñích cung cấp tín dụng ưu ñãi cho các dự án vay vốn ñầu tư nếu ñáp ứng một số ñiều kiện nhất ñịnh

- Các ngu ồn vốn chiếm dụng hợp pháp như tiền lương, bảo hiểm xã

hội, tiền thuế chưa nộp, các khoản thanh toán khác là những nguồn mà doanh nghiệp có thể sử dụng trong một thời gian ngắn nhằm giải quyết phần nào nhu cầu vốn trong quá trình kinh doanh Tuy nhiên, với việc chiếm dụng này, phải lưu ý ñến khả năng thanh toán kịp thời các khoản nợ khi ñến hạn, các quy ñịnh về pháp luật mà doanh nghiệp phải tuân thủ như thời hạn nộp thuế, xử phạt…

Tóm l ại, hoạt ñộng trong ñiều kiện môi trường ñã có các giải pháp

tài chính tiềm năng cho kinh doanh, việc lựa chọn giải pháp nào tuỳ thuộc vào ñiều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, khả năng và hiệu quả của từng giải pháp Mỗi giải pháp có những ñiểm mạnh, ñiểm yếu khác nhau nên doanh nghiệp sẽ phải cân nhắc cẩn thận trước khi quyết ñịnh sao cho có hiệu quả nhất trong quá trình kinh doanh

2.2.4 Sự cần thiết của giải pháp tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Từ các ñặc ñiểm trên các DNN&V có những lợi thế, nhưng cũng có nhiều hạn chế như tài chính, lao ñộng, trình ñộ quản lý… Vì vậy, những vấn

ñề về giải pháp tài chính cho DNN&V là rất cần thiết:

- Góp phần thúc ñẩy tăng khả năng tự tích luỹ và mở rộng khả năng huy ñộng vốn từ bên ngoài, giúp cho DNN&V tăng cường tài chính ñể phát triển sản xuất kinh doanh

- Góp phần quan trọng hướng dẫn và ñiều tiết các hoạt ñộng của DNN&V vào các ngành nghề và khu vực phát triển theo ñịnh hướng của Nhà nước

- Tăng khả năng hoạt ñộng kinh doanh và khả năng cạnh tranh của các DNN&V trên thị trường trong nước và quốc tế

Trang 34

2.3 Cơ sở thực tiễn của giải pháp tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.3.1 Trên Thế giới và Khu vực

Vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế

- xã hội của các DNN&V của mỗi quốc gia là rất quan trọng Sự phát triển của DNN&V phụ thuộc rất lớn vào sự trợ giúp của chính phủ Chính phủ nhiều nước trên thế giới ñã dành nhiều sự quan tâm, khuyến khích và giúp ñỡ các DNN&V thông qua các chính sách, chương trình hỗ trợ trên các phương diện khác nhau nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi và thúc ñẩy sự phát triển của các DNN&V cũng có ñiểm khác nhau Tuy nhiên, có thể thấy các nước ñều sử dụng giải pháp tài chính như một công cụ quan trọng ñể khuyến khích sự tăng trưởng và phát triển như Mỹ, Nhật Bản, ðức…, các nước trong khu vực như Malaysia, Hàn Quốc tập trung vào những vấn ñề sau:

2.3.1.1 Mi ễn giảm thuế thúc ñẩy ñầu tư

Chính sách thuế là một trong những công cụ chủ yếu ñược nhiều nước sử dụng ñể thúc ñẩy sự phát triển của các doanh nghiệp

Ở Mỹ sau cuộc cải cách thuế năm 1986 ñã áp dụng thuế suất khác nhau ñối với thu nhập công ty: những công ty có tổng thu nhập từ 50.000 USD trở xuống, có mức thuế thu nhập công ty là 15%; từ 50.000 USD ñến 75.000 USD 34%, ñến 100.000 USD là 25%; những công ty có tổng thu nhập từ 335.000 USD trở lên thì mức thuế suất thu nhập công ty là 34% Như vậy, ñối với công ty có thu nhập dưới 335.000 USD mà thường là các DNN&V chỉ phải chịu thuế suất trung bình thấp hơn 34% ðây chính là chính sách giảm thuế cho DNN&V của chính phủ Mỹ[16]

Ở ðức, từ tháng 1/1990 nếu doanh thu hoạt ñộng của doanh nghiệp hàng năm không vượt quá 25.000 DM thì không phải nộp thuế doanh thu; nếu doanh thu hoạt ñộng của doanh nghiệp dưới 2 triệu DM thì ñược giảm 50% số thuế phải nộp

Trang 35

Tại Nhật Bản, Chính phủ ñã có nhiều giải pháp hỗ trợ DNN&V thể hiện qua chính sách thuế như sau: thuế thu nhập công ty ñược quy ñịnh những DNN&V có mức thu nhập dưới 8 triệu yên/năm thì chỉ phải nộp thuế thu nhập với thuế suất là 28%, trong khi ñó các công ty lớn phải nộp thuế thu nhập công ty với thuế suất 37,5%

ðể hỗ trợ doanh nghiệp mới thành lập, chính phủ Hàn Quốc quy ñịnh DNN&V ñược miễn giảm thuế thu nhập từ 50% ñến 100% trong 4 năm ñầu hoạt ñộng và miễn giảm 20 - 30% thuế thu nhập trong 2 năm tiếp theo ðối với các DNN&V hoạt ñộng ở nông thôn, chính phủ Hàn Quốc ñã có hình thức khuyến khích như miễn toàn bộ thuế thu nhập trong vòng 3 năm ñầu và giảm 50% thuế thu nhập trong 2 năm tiếp theo

Ở Malaysia, hệ thống ưu ñãi thuế phù hợp với ñường lối phát triển kinh

tế trong mỗi thời kỳ Từ năm 1971 ñến năm 1985, việc miễn thuế ñược thực hiện trên cơ sở khuyến khích doanh nghiệp sử dụng nhiều lao ñộng Từ năm

1986 ñến nay, việc miễn giảm thuế ñược thực hiện theo ñạo luật khuyến khích ñầu tư là quy chế ñi tiên phong Chính phủ ñịnh kỳ công bố danh sách các sản phẩm, ngành nghề cần khuyến khích ñầu tư Các doanh nghiệp thành lập ñầu

tư vào lĩnh vực mà các sản phẩm sản xuất ra nằm trong danh sách các sản phẩm ngành nghề vào lĩnh vực này ñược miễn thuế 5 năm ñầu

2.3.1.2 Cho phép kh ấu hao nhanh tài sản cố ñịnh

ðể giúp các DNN&V tăng khả năng tài chính và tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp này nhanh chóng ñổi mới tài sản cố ñịnh, nhiều nước thực hiện chính sách hoãn thuế cho doanh nghiệp bằng cách cho phép doanh nghiệp thực hiện khấu hao nhanh tài sản cố ñịnh

Luật cải cách thuế năm 1986 của chính phủ Mỹ, các doanh nghiệp ñược phép khấu hao nhanh khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp Tương tự như ở

Mỹ, các quốc gia thành viên EU và Nhật Bản cũng cho phép DNN&V ñược

Trang 36

khấu hao nhanh khi tính thuế

ðối với Hàn Quốc, Chính phủ áp dụng những chương trình khấu hao ưu tiên ñối với các loại ñầu tư và các doanh nghiệp như doanh nghiệp có thu nhập ngoại tệ, doanh nghiệp khai khoáng, doanh nghiệp có sử dụng công nghệ mới, ñầu tư cho nghiên cứu…

2.3.1.3 Th ực hiện tín dụng ưu ñãi, bảo ñảm và bảo lãnh tín dụng

DNN&V ñược hưởng tín dụng ưu ñãi, bảo ñảm và bảo lãnh tín dụng:

- Hầu hết các nước trên thế giới ñều chú trọng ñến biện pháp cung cấp tín dụng cho các DNN&V Thực hiện tín dụng ưu ñãi ñồng thời với việc thành lập các tổ chức tín dụng của Nhà nước tạo ra một kênh cung ứng riêng về vốn cho các DNN&V

- ði ñôi với việc hỗ trợ của Chính phủ thực hiện tín dụng ưu ñãi cho các DNN&V, Chính phủ nhiều nước áp dụng các biện pháp bảo ñảm tín dụng cho các DNN&V Các DNN&V với khả năng tài chính hạn chế thường gặp rất nhiều khó khăn trong việc vay vốn ngân hàng, do ñó bảo ñảm và bảo lãnh tín dụng là biện pháp cần thiết của các quốc gia trên thế giới ñể hỗ trợ cho các DNN&V

Nền kinh tế của Mỹ thuộc loại bậc nhất thế giới, nhưng các DNN&V với những ñặc ñiểm vốn có của mình vẫn gặp rất nhiều khó khăn trong việc vay vốn của các ngân hàng thương mại ðể trợ giúp các DNN&V, chính phủ

Mỹ ñã thành lập "Ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ" nhằm cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ với lãi suất ưu ñãi và thực hiện các dịch vụ về tín dụng cho các DNN&V

Tại Nhật Bản các biện pháp hỗ trợ vốn ñược áp ñặt bởi ba thể chế tài chính thuộc Chính phủ: Công ty ñầu tư kinh doanh nhỏ, Ngân hàng hợp tác trung ương về Thương mại và Công nghiệp và Công ty ðầu tư an toàn quốc gia Hỗ trợ có thể dưới dạng cho vay thông thường với lãi suất cơ bản hoặc

Trang 37

các khoản vay ñặc biệt với những ưu ñãi theo các mục tiêu chính sách

Hệ thống hỗ trợ tăng cường cơ sở quản lý DNN&V ở từng khu vực, tuỳ theo ñiều kiện của khu vực, các khoản vay ñược thực hiện thông qua các quỹ chung do chính quyền trung ương và chính quyền ñịa phương ñồng tài trợ

Kế hoạch cho vay nhằm cải tiến quản lý của các doanh nghiệp nhỏ ñược áp dụng ñối với các doanh nghiệp nhỏ, không ñòi hỏi phải có thế chấp hoặc bảo lãnh

Hệ thống bảo lãnh tín dụng nhận bảo lãnh, bảo lãnh cho các DNN&V

Hệ thống bảo lãnh ñặc biệt hoạt ñộng từ năm 1998, có chức năng như một mạng lưới an toàn, nhằm giảm nhẹ những rối loạn về tín dụng và góp phần làm giảm các vụ phá sản của DNN&V

Công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn và ðầu tư DNN&V (SIBC), thành lập năm 1963, ñã thực hiện nhiều kế hoạch và chương trình ñầu tư hỗ trợ DNN&V nhằm góp vốn cổ phần, ñặc biệt ñối với các doanh nghiệp mới thành lập, ñầu tư cho các công ty nghiên cứu và triển khai (R&D) và công ty trưởng thành

Ba tổ chức tín dụng của Chính phủ chuyên cung cấp tín dụng cho các DNN&V là: Tổ chức Tài chính Nhân dân với các chức năng chủ yếu là cho các DNN&V vay ñặc biệt là cho vay ñối với các DNN&V có tính chất gia ñình; Tổ chức Tài chính Nhật Bản cho các DNN&V chủ yếu cung cấp bổ sung vốn dài hạn cần thiết cho các DNN&V, ñồng thời cung cấp các dịch vụ

tư vấn về quản lý, dịch vụ trung gian về ñối tác… Ngân hàng Công thương chủ yếu cung cấp vốn bổ sung tín dụng cho các DNN&V nhằm thực hiện chính sách của ñịa phương trong việc phát triển DNN&V

Các biện pháp nhằm bổ sung khả năng vay vốn của DNN&V ở Nhật Bản ñã ñược khởi xướng từ năm 1931 tại Nhật Bản ðến năm 1958 ñã hình thành hệ thống Bảo hiểm và Bảo ñảm tín dụng cho DNN&V Hệ thống này giúp cho các DNN&V có khả năng phát triển không có tài sản thế chấp, có thể

Trang 38

vay vốn các ngân hàng thương mại Trong hệ thống ñó, hội bảo ñảm tín dụng DNN&V là tổ chức tài chính công cộng ñứng ra bảo lãnh cho các DNN&V vay vốn ở các ngân hàng thương mại Hỗ trợ hoạt ñộng của Hội bảo ñảm tín dụng là Hội ñồng bảo hiểm tín dụng DNN&V do Chính phủ lập ra Hội ñồng bảo lãnh Tín dụng hoạt ñộng như người thực hiện tái bảo hiểm khoản tín dụng

mà Hội ñồng bảo hiểm tín dụng ñứng bảo lãnh cho DNN&V Nhờ hệ thống bảo ñảm và bảo hiểm tín dụng như vậy, các DNN&V của Nhật Bản mở rộng ñược khả năng vay vốn từ các ngân hàng

Chính phủ Cộng hoà liên bang ðức ñã thực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng ưu ñãi và trợ cấp cho các DNN&V Chính phủ hỗ trợ cho các DNN&V trước hết nhằm bảo ñảm cho các doanh nghiệp này có ñủ tiềm lực về tài chính Ngân hàng tái thiết nước ðức có chương trình tín dụng ưu ñãi thuộc lĩnh vực công nghiệp và thương mại Ở ðức có nhiều chương trình tín dụng

ưu ñãi cho các DNN&V thuộc các ngành này có doanh số dưới 1 tỷ DM/năm ñược vay tối ña 10 triệu trong thời hạn 10 năm với lãi suất 5,25%/năm với 2 năm ñầu không phải trả lãi

Chính phủ Hàn Quốc cũng thành lập các tổ chức tài chính chuyên ñảm nhận cung cấp tín dụng ưu ñãi cho các DNN&V và các doanh nghiệp mới thành lập Ngân hàng công thương vừa và nhỏ (SMIB) do chính phủ Hàn Quốc thành lập nhằm chuyên môn hoá trong công tác tài trợ cho các DNN&V Quỹ phát triển công nghiệp vừa và nhỏ ñược thành lập từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, chịu sự quản lý của Ngân hàng công nghiệp vừa và nhỏ và Ngân hàng quốc gia cho công dân Quỹ phát triển công nghiệp vừa và nhỏ cung cấp tín dụng với lãi suất ưu ñãi cho các doanh nghiệp ñược ñánh giá

là có tiềm năng tăng trưởng cao và thuộc các ngành công nghiệp ưu tiên của Chính phủ

Ở Malaysia, một tổ chức tài chính và chính sách của Chính phủ ñã ñược

Trang 39

thiết lập nhằm cung cấp tắn dụng nhiều hơn cho các DNN&V Các tổ chức tài chắnh ựó là Ngân hàng công nghiệp, ngân hàng Pembanguana Malaysia Berhad (BPMB), quỹ này cung cấp vốn trên cơ sở xem xét tắnh thắch hợp của những cơ sở công nghiệp cụ thể nhằm nghiên cứu khả thi, phát triển và thiết

kế sản phẩm cũng như các hoạt ựộng nghiên cứu

Về bảo lãnh tắn dụng ở Malaysia, Công ty bảo lãnh tắn dụng ựược thành lập năm 1972 Công ty này thực hiện những chương trình quan trọng nhằm cải thiện khả năng các DNN&V ựược vay vốn của hệ thống ngân hàng

Ngoài chắnh sách ưu ựãi tắn dụng, việc bảo ựảm và bảo lãnh tắn dụng ở một số nước như ở Anh, chương trình bảo ựảm tắn dụng cho các doanh nghiệp nhỏ ựược triển khai từ năm 1981 Từ năm 1985, Hà Lan thực hiện kế hoạch bảo ựảm 100% tắn dụng thương mại cho các DNN&V

Hệ thống bảo ựảm tắn dụng cho các DNN&V ựược hầu hết các nước Châu Á như Hàn Quốc, đài Loan, Ấn độ, Nêpan, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Philipin thực hiện Năm 1976, Hàn Quốc ựã thành lập quỹ bảo ựảm tắn dụng do Chắnh phủ và các thể chế tài chắnh ựồng tài trợ Quỹ này bảo ựảm cho DNN&V vay vốn ngân hàng thương mại

Ngoài biện pháp ưu ựãi tắn dụng, bảo ựảm, bảo lãnh tắn dụng, ựể tăng khối lượng tắn dụng cung cấp cho các DNN&V ở Hàn Quốc, Chắnh phủ quy ựịnh một tỷ lệ bắt buộc ựối với ngân hàng thương mại phải dành 45% tắn dụng cho các DNN&V vay, còn ựối với ngân hàng thương mại ựịa phương thì tỷ lệ

ựó tối thiểu phải là 80% Ngay các chi nhánh ngân hàng nước ngoài cũng bị yêu cầu phải dành 35% tắn dụng ựể cho các DNN&V vay đối với một số tổ chức trung gian tài chắnh khác như các công ty Tài chắnh và đầu tư, công ty Bảo hiểm sinh mạng cũng là ựối tượng bị bắt buộc phải cung cấp tắn dụng cho các DNN&V Ngoài ra, Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc có thể thực hiện việc tài trợ hoặc tái chiết khấu cho các khoản vay ựó Ở Indonesia, Chắnh phủ

Trang 40

cũng áp dụng biện pháp quy ñịnh bắt buộc ñối với các ngân hàng thương mại phải dành ít nhất 20% tổng số tín dụng ñể cho các DNN&V vay

2.3.1.4 H ỗ trợ tài chính nhằm thúc ñẩy ñổi mới thiết bị công nghệ và ñào tạo

Chính phủ nhiều nước trên thế giới ñã áp dụng biện pháp thúc ñẩy các DNN&V nhanh chóng ñổi mới thiết bị, công nghệ và ñào tạo Ngoài các biện pháp giúp ñỡ như tư vấn và cung cấp thông tin về kỹ thuật và công nghệ, ñào tạo cán bộ quản lý, ñến việc ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cung cấp mặt bằng sản xuất kinh doanh nhằm thúc ñẩy các DNN&V phát triển

Nhằm thúc ñẩy các DNN&V phát triển, nhất là các ngành xuất khẩu, Chính phủ các nước còn chú ý ñến việc trợ giúp ñào tạo cán bộ quản lý, cung cấp thông tin về thị trường và công nghệ…

Nhật Bản hỗ trợ cho các DNN&V theo Luật xúc tiến các hoạt ñộng sáng tạo của DNN&V Các DNN&V ở Nhật Bản thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh mang tính chất ñổi mới ñể có thể tăng vốn bằng cách phát hành thêm cổ phần hoặc trái phiếu công ty ñược hỗ trợ bởi các quỹ rủi ro thuộc các ñịa phương Còn hệ thống nghiên cứu ñổi mới kinh doanh nhỏ Nhật Bản (SBIR) cung cấp tài chính cho DNN&V có hoạt ñộng kinh doanh mang tính ñổi mới trong các giai ñoạn ñầu thiết kế sản phẩm hoặc các quy trình sản xuất mới Hỗ trợ về quản lý: hoạt ñộng tư vấn quản lý kinh doanh ñược thực hiện thông qua hệ thống ñánh giá DNN&V ðưa ra những khuyến nghị cụ thể cung cấp các hướng dẫn Việc quản lý kinh doanh nhỏ và công nghệ thực hiện các chương trình ñào tạo cho các nhà quản lý, các chuyên gia kỹ thuật DNN&V Việc tăng cường tiếp cận thông tin là một ưu tiên của Chính phủ Chính phủ Nhật Bản còn áp dụng các quy chế miễn, giảm thuế ñối với những khoản chi phí dành cho nghiên cứu, ñổi mới kỹ thuật và thực hiện cho vay ưu ñãi ñối với các dự án nghiên cứu chế tạo công nghệ mới…

Chính phủ Cộng hoà liên bang ðức sử dụng biện pháp tài trợ cho các

Ngày đăng: 20/11/2013, 17:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Tiờu thức xỏc ủịnh doanh nghiệp nhỏ và vừa - Giải pháp tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố thái bình
Bảng 2.1 Tiờu thức xỏc ủịnh doanh nghiệp nhỏ và vừa (Trang 16)
Bảng 2.2 Tiêu thức phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa - Giải pháp tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố thái bình
Bảng 2.2 Tiêu thức phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa (Trang 19)
Bảng 3.1 Tổng sản phẩm các ngành kinh tế thành phố Thái Bình                                                               ðơn vị tớnh: tỷ ủồng ( giỏ so sỏnh 1994) - Giải pháp tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố thái bình
Bảng 3.1 Tổng sản phẩm các ngành kinh tế thành phố Thái Bình ðơn vị tớnh: tỷ ủồng ( giỏ so sỏnh 1994) (Trang 55)
Hình 3.1. Quy mô GDP các ngành thành phố Thái Bình - Giải pháp tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố thái bình
Hình 3.1. Quy mô GDP các ngành thành phố Thái Bình (Trang 55)
Bảng 3.2  Tốc ủộ tăng trưởng GDP giai ủoạn 2005 - 2009 - Giải pháp tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố thái bình
Bảng 3.2 Tốc ủộ tăng trưởng GDP giai ủoạn 2005 - 2009 (Trang 56)
Bảng 3.3  Cơ cấu kinh tế giai ủoạn 2005 - 2009 - Giải pháp tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố thái bình
Bảng 3.3 Cơ cấu kinh tế giai ủoạn 2005 - 2009 (Trang 56)
Bảng 3.4  Tình hình doanh nghiệp vừa và nhỏ   theo ủịa giới hành chớnh tỉnh Thỏi Bỡnh giai ủoạn 2007 - 2009 - Giải pháp tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố thái bình
Bảng 3.4 Tình hình doanh nghiệp vừa và nhỏ theo ủịa giới hành chớnh tỉnh Thỏi Bỡnh giai ủoạn 2007 - 2009 (Trang 57)
Hỡnh 4.1. Biểu ủồ số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Thỏi Bỡnh - Giải pháp tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố thái bình
nh 4.1. Biểu ủồ số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Thỏi Bỡnh (Trang 62)
Bảng 4.2 Ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa - Giải pháp tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố thái bình
Bảng 4.2 Ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (Trang 63)
Bảng 4.4 Khả năng tiếp cận với các khoản vay ngân hàng - Giải pháp tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố thái bình
Bảng 4.4 Khả năng tiếp cận với các khoản vay ngân hàng (Trang 72)
Bảng  4.5  cho  thấy,  vốn  ủăng  ký  bỡnh  quõn  cho  m ột  doanh  nghiệp  giai  ủoạn 2007 - 2009 ủó tăng ủỏng kể, năm 2008 chỉ tăng 7,74% so với năm 2007;  riêng năm 2009 tăng 150,58 % so với năm 2008, từ 1.795 triệu  ủồng trờn m ột  doanh nghiệp năm 20 - Giải pháp tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố thái bình
ng 4.5 cho thấy, vốn ủăng ký bỡnh quõn cho m ột doanh nghiệp giai ủoạn 2007 - 2009 ủó tăng ủỏng kể, năm 2008 chỉ tăng 7,74% so với năm 2007; riêng năm 2009 tăng 150,58 % so với năm 2008, từ 1.795 triệu ủồng trờn m ột doanh nghiệp năm 20 (Trang 73)
Bảng 4.8  Số lần tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng   của doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Thái Bình năm 2009 - Giải pháp tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố thái bình
Bảng 4.8 Số lần tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Thái Bình năm 2009 (Trang 77)
Bảng 4.9  Cỏc Cụng ty cho thuờ tài chớnh hoạt ủộng tại Việt Nam - Giải pháp tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố thái bình
Bảng 4.9 Cỏc Cụng ty cho thuờ tài chớnh hoạt ủộng tại Việt Nam (Trang 83)
Bảng 4.12 Hoạt ủộng cỏc Quỹ ủầu tư mạo hiểm tại Việt Nam - Giải pháp tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố thái bình
Bảng 4.12 Hoạt ủộng cỏc Quỹ ủầu tư mạo hiểm tại Việt Nam (Trang 113)
Bảng trờn cho thấy, tại Việt Nam cỏc quỹ ủầu tư mạo hiểm ủó cú mặt - Giải pháp tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố thái bình
Bảng tr ờn cho thấy, tại Việt Nam cỏc quỹ ủầu tư mạo hiểm ủó cú mặt (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w