1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

mối quan hệ giữa đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

19 6,4K 68

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 123 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mối quan hệ

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN NHÓM 2

ĐỀ TÀI

Thế nào là hoạt động trách nhiệm xã hội(CSR) đúng đắn ?Phân tích mối quan hệ giữa đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp? Chỉ rõ cách thức xây dựng đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường? Phân tích sự kiện Vedan dưới giác độ đạo đức kinh

doanh và trách nhiệm xã hội

A- Trách nhiệm xã hội

1) Khái niệm

TNXH là cam kết của công ty đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua việc tuân thủ các chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào đạo và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng … theo cách có lợi cho cả công ty cũng như phát triển chung của xã hội

2) Hoạt động trách nhiệm xã hội đúng đắn:

Câu hỏi: Nhiều ý kiến cho rằng: trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp chỉ là tham gia các chương trình hỗ trợ người tàn tật, ủng hộ đồng bào

lũ lut,… Điều đó có phải là đúng hay không?

-> chưa đủ vì trách nhiệm xã hội bao gồm 4 khía cạnh, và các hoạt động

đó thuộc khía cạnh nhân văn,.

4 khía cạnh Khía cạnh kinh tế

Khía cạnh pháp lý

Khía cạnh đạo đức

Khía cạnh nhân văn

Như vậy hoạt động trách nhiệm xã hội đúng đắn phải thực hiện trên 4 khía canh:

a) Khía cạnh kinh tế

v Nghĩa vụ về kinh tế trong trách nhiệm xã hội của 1 doanh nghiệp quan tâm đến cách thức phân bổ trong hệ thống xã hội, các nguồn lực được sử dụng để làm ra sản phẩm dịch vụ … Các doanh nghiệp thực sự đóng góp phần vào tăng thêm phúc lợi cho XH, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của DN

Trang 2

v Đối với người tiêu dung : Cung cấp hàng hóa dịch vụ, liên quan đến vấn đề chất lượng, an toàn sản phẩm, định giá,thông tin về sp, phân phối, bán hàng và cạnh tranh

v Đối với chủ sở hữu doanh nghiệp: Bảo tồn, phát triển các giá trị

và tài sản ủy thác

v Đối với người lao động: Tạo công ăn việc làm với mức lương thù lao xứng đáng Cơ hội phát triển như nhau, môi trường lao động an toàn vệ sinh và đảm bảo quyền riêng tư, cá nhân

v Đối với các bên liên đới khác : Mang lại lợi ích tối đa công bằng cho họ

v Nghĩa vụ kinh tế còn có thể được thực hiện một cách gián tiếp thông qua cạnh tranh

]Khía cạnh kinh tế trong trách nhiệm xã hội của 1 doanh nghiệp là

cơ sở cho các hoạt động của DN

b) Khía cạnh pháp lý

v Đòi hỏi các DN tuân thủ đầy đủ các quy định của luật pháp

v Thể hiện trong các bộ luật hình sự và dân sự

v Cơ bản, bao gồm năm khía cạnh:

- Điều tiết cạnh tranh

- Bảo vệ người tiêu dung

- Bảo vệ môi trương

- An toàn và bình đẳng

- Khuyến khích phát hiện và ngăn chặn những hành vi sai trái

c) Khía cạnh đạo đức

v Là những hành vi và hoạt động mà xã hội mong đợi ở DN nhưng không

Được quy định trong hệ thống luật pháp, không được thể chế hóa thành luật

Trang 3

v Được thể hiện thông qua những nguyên tắc, giá trị đạo đức đươc tôn trọng trình bày trong bản sứ mệnh và chiến lược của công ty

]Các nguyên tắc , giá trị đạo đức trở thành kim chỉ nam cho sự phối hợp hành động của mỗi thành viên trong công ty với các bên hữu quan (người tiêu dùng, người lao đông, đối tác, cộng đồng…)

(VD Sứ mệnh

Sứ mệnh của Thịnh Phát là cung cấp các sản phẩm và dịch vụ mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng Song song đó, thông qua hoạt động của mình, Thịnh Phát còn mang lại những lợi ích kinh tế-xã hội đối với sự phát triển của nước nhà.)

d) Khía cạnh nhân văn

v Là những hành vi hoạt động thể hiện những mong muốn đóng

góp và hiến dâng cho cộng đồng và xã hội

Vd:

v Những đóng góp có thể trên bốn phương diện:

- Nâng cao chất lượng cuộc sống

- San sẻ gánh nặng cho chính phủ

- Nâng cao năng lực lãnh đạo cho công nhân viên

- Phát triển nhân cách đạo đức cho người lao động

]Đây là thứ trách nhiệm được điều chỉnh bởi lương tâm đảm bảo 4 khía cạnh

về kinh tế, pháp lí, đạo đức và nhân văn

4) Hoạt động CSR ở Việt Nam

- Khái niêm CSR còn mới với nhiều DN tại VN (Việt Nam) và năng lực quản lý, kiến thức chuyên môn trong thực hiện CSR ở DN còn hạn chế

- Vì sao nhiều doanh nghiệp chưa quan tâm tới CSR?

+ Do xuất phát điểm của kinh tế Việt Nam còn ở mức thấp nên tiêu chí về lợi nhuận luôn được các doanh nghiệp đặt lên hàng đầu ] những vấn đề như CSR doanh nghiệp có biết thì cũng chỉ là biết để đấy, hiếm có doanh nghiệp thực hiện và vẫn coi đó là chuyện của Nhà nước, của xã hội

(các công ty chưa bị áp lực về đạo đức kinh doanh.)

(Chính vì vậy mà những vấn đề như CSR doanh nghiệp có biết thì cũng chỉ

là biết để đấy, hiếm có doanh nghiệp thực hiện và vẫn coi đó là chuyện của Nhà nước, của xã hội.)

Trang 4

+ Vì thiếu sự hiểu biết và sự quan tâm của dân chúng.

VD : sự việc “động trời” ập đến như vụ Vedan “giết” sông Thị Vải rồi sữa bột không đủ độ đạm thì cả xã hội, doanh nghiệp mới bừng tỉnh

+ Việt Nam mình còn thiếu nhiều yếu tố để cho CSR có thể thực hiện được Không nói đến chất lượng quản trị, có thể kể: các tổ chức phi chính phủ; các

tổ chức đánh giá;thái độ của cộng đồng và ý thức về môi trường

+ CSR không phụ thuộc vào quy mô mà nó nằm ở nhận thức của từng doanh nghiệp

(Công ty có gây ô nhiễm (nước, tiếng ồn…) thì công chúng chỉ viết lên báo hay tố cáo với cá cơ quan hữu trách; chứ không có một cuộc tranh chấp trực diện tại tòa án Ngoài ra, hàng hóa của chúng ta chưa nhiều để công chúng

có thể kén chọn như ở nước ngoài Hiện nay, các công ty quảng cáo sản phẩm cho người tiêu thụ biết là rẻ đẹp bền; chứ không cần phải tuyên bố

“chúng tôi tốt” để thu hút khách hàng mua hàng của mình.Cuối cùng về môi trường, chúng ta sống nghèo, sống chật quen nên chưa quan tâm đến môi trường sạch đẹp Chúng ta ít sửa chữa một môi trường đang có mà thường dọn ra một môi trường mới để đi tìm cái sạch và đẹp Thay vì nêu lên để giải quyết vấn đề thì chúng ta tìm cách rời bỏ nó Do vậy, các công ty chưa bị các áp lực về đạo đức kinh doanh hay CSR như ở các công ty tại các nước phát triển )

]Doanh nghiệp hãy chọn cách làm phù hợp nhất với khả năng của mình, không nên chờ đến khi doanh nghiệp giàu rồi mới thực hiện CSR

( DN muốn phát triển tốt không nên đặt lợi nhuận lên hàng đầu mà còn cần phải quan tâm đến cuộc sống của nhân viên, cuộc sống của người dân trong khu vực, làm việc vì lợi ích cộng đồng)

5) CSR tại các nước phát triển:

- CSR là sự phát triển cao hơn của đạo đức kinh doanh vốn được đẩy mạnh từ những năm 1980

- Thoạt đầu, theo báo The Economist, CSR chỉ là một màn biểu diễn về việc làm điều tốt

- Ngày nay nó trở thành sự suy nghĩ chung hiện thời của đa số người

- CSR doanh nghiệp bày tỏ mối quan tâm của mình đối với phúc lợi xã hội trên căn bản tổng thể vì lý do

Trang 5

+ Một là các công ty phải chịu khó hơn để bảo vệ danh tiếng của mình và

mở rộng ra – bảo vệ môi trường nơi họ kinh doanh và các chính phủ phải mạnh tay hơn với họ

+ Hai là, sự lan rộng của các tổ chức phi chính phủ (NGO) và các tổ chức này sẵn sàng chiến đấu với các công ty đa quốc gia khi những công ty này

có sai sót

+ Ba là, hàng loạt các sự đánh giá, xếp hạng (ranking, ratings) đặt một áp lực trên các công ty phải báo cáo kết quả tài chính và phi tài chính của họ

Các công ty bị canh chừng

B- Đạo đức kinh doanh

1) Khái niệm

Là một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hàng vi của các chủ thể kinh doanh

2) Vai trò của đạo đức kinh doanh:

+ điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh

+ cải thiện chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

+ gia tăng sự cam kết và tận tâm của nhân viên

+ làm hài lòng khách hàng

+ tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

+ góp phần thúc đẩy nèn kinh tế quốc gia

3) Đối tượng điều chỉnh của đạo đức kinh doanh

Chủ thể kinh doanh (gồm tất cả những ai là chủ thể của các quan hệ và hành

vi kinh doanh)

+ Tầng lớp doanh nhân làm nghề kinh doanh:

(đạo đức kinh doanh điều chỉnh hành vi đạo đức của tất cả các thành viên trong các tổ chức kinh doanh thông qua công tác lãnh đạo, quản lý trong mỗi

tổ chức đó)

+Khách hàng của doanh nhân

VD: Người mua hàng có tâm lý muốn mua rẻ và được phục vụ chu đáo Cần phải có sự định hướng của đạo đức kinh doanh để tránh tình trạng khách hàng lợi dụng vị thế “thượng đế” để xâm phạm danh dự của người kinh doanh.

4) Cách thức xây dựng đạo đức kinh doanh trong nền kinh tế thị trường:

Gồm 4 bước chính:

Bước 1: Xây dựng một chương trình đạo đức hiệu quả

Ban lãnh đạo xây dựng các nguyên tắc, qui định à bộ quy tắc đạo đức Yêu cầu với bộ qui tắc đạo đức:

* Nội dung

Trang 6

- Sự ủng hộ và yêu cầu thực hiện đạo đức của lãnh đạo doanh nghiệp

- Cam kết và trách nhiệm của doanh nghiệp với nhân viên

- Các giá trị đạo đức và trách nhiệm mà nhân viên phải thực hiện đối với đồng nghiệp, lãnh đạo, khách hàng, chính quyền và cộng đồng

- Các phương thức thông tin và cách giải quyết các vướng mắc liên quan đến đạo đức

* Hình thức: trình bày đẹp, sinh động, ngắn gọn và dễ hiểu

à Như vậy, một chương trình đạo đức đảm bảo hiệu quả khi nó được thực hiện đồng đều từ lãnh đạo đến nhân viên

Vd: Các công ty của mỹ , Canada thường có bộ quy tắc không dài quá 2 trang, trình bày đẹp, ngắn gọn dễ hiểu để phát cho mọi nhân viên

Bước 2: Truyền đạt và phổ biến hiệu quả các tiêu chuẩn đạo đức

- DN phổ biến văn bản quy định về đạo đức cho tất cả các nhân viên ,các doanh nghiệp con và các công ty liên kết đảm bảo mọi thành viên trong

DN đều chấp nhận và thực hiện theo Áp dụng thông qua nhiều hình thức như:

+ Chương trình đào tạo

+ Các buổi gặp mặt truyền thống

+ Các buổi hướng dẫn, trao đổi trực tiếp với nhân viên

- Các bước truyền đạt và phổ biến ĐĐKD: ( gồm 6 bước)

 Phổ biến 1 cách toàn diện quy định về đạo đức cho tất cả các nhân viên, doanh nghiệp con và doanh nghiệp liên kết

‚ Giúp đỡ các nhân viên hiểu được cách áp dụng và mục tiêu của bảng quy đinh

ƒ Cụ thể hóa vai trò của ban giám đốc trong việc thực hiện văn bản quy định

„ Thông báo với các nhân viên về trách nhiệm phải hiểu bản quy định và cung cấp cho họ mục tiêu chung của văn bản quy định

… Thiết lập quy trình đưa ra ý kiến phản hồi

† Đưa ra lời kết luận hoặc điều khoản

à Công ty phổ biến các quy tắc đđ trong tổ chức của họ thông qua các chương trình đào tạo, thêm vào đó các nhân viên cần được hướng dẫn tìm kiếm sự giúp đỡ từ các giám đốc hoặc những công chức khác trong giải quyết vấn đề về đạo đức

Bước 3: Thực hiện, kiểm tra, đánh giá chương trình đạo đức

Trước hết, bản thân ban giám đốc, lãnh đạo phải là người thực hiện những

quy định về đạo đức đầu tiên Nếu những người đứng đầu doanh nghiệp

Trang 7

hành động vô đạo đức thì rất khó tạo ra và phát triển một môi trường đạo

đức trong doanh nghiệp.Doanh nghiệp hướng dẫn nhân viên thực hiện theo

những quy định đã được đề ra Bản quy định về đạo đức cần trở thành đạo

đức nghề nghiệp của mọi nhân viên, trở thành một bộ phận của văn

hóa công ty Doanh nghiệp kiểm tra, đánh giá xem việc thực hiện các

nguyên tắc, quy định của các thành viên đạt tới đâu Trong quá trình đánh

giá, cần có mức thưởng công bằng đối với những người làm tốt và nhắc nhở kịp thời những người làm chưa tốt

Bước 4: Cải thiện liên tục chương trình tuân thủ đạo đức

Cùng với sự phát triển của doanh nghiệp, bản chương trình đạo đức cũng cần phát triển và hoàn thiện dần Doanh nghiệp cam kết phục vụ khách hàng tốt hơn, quan tâm tới đời sống nhân viên hơn, có trách nhiệm với xã hội, cộng đồng hơn nữa Tất cả những hoạt động đó cần được duy trì và phát triển gắn liền với sự phát triển của doanh nghiệp.Các quy tắc cần cập nhật, điều chỉnh định kỳ cho phù hợp với tình hình thực tế

(Trong quá trình hoạt động của DN sẽ phát sinh nhiều tình huống mới làm nhân viên lúng túng không biết xử lý ntn cho đúng về mặt đạo đức Trải qua tình huống như vậy dn cần tổ chức các chương trình huấn luyện về đạo đức kinh doanh để giúp nhân viên biết cách xử lý vấn đề cho đúng Có thể là các khóa học tập trung hay ngoài giờ hoặc các buổi hội thảo, nói chuyện chuyên

đề, hay thi thố vui xử lý tình huống, diễn kịch tuyên truyền,thi viết báo tường, vẽ tranh cổ động.)

C- Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh.

1) Phân biệt:

Đạo đức kinh doanh Trách nhiệm xã hội

- bao gồm những quy định và các

tiêu chuẩn chỉ đạo hành vi trong giới

kinh doanh

VD: chỉ liên quan đến các chủ thể

kinh doanh là chủ doanh nghiệp,

nhân viện, khách hàng và đối thủ

cạnh tranh

- bao gồm các qui định rõ ràng về

các phẩm chất đạo đức của tổ chức

kinh doanh, mà chính những phẩm

chất này sẽ chỉ đạo quá trình đưa ra

quyết định của những tổ chức ấy

VD: các quy tắc đạo đức tại đàm

- Là nghĩa vụ của một doanh nghiệp phải thực hiện đối với xã hội

VD: liên quan đến cộng đồng về các

vấn đề như môi trường, an sinh xã hội.

-được xem như một cam kết với xã hội

VD: thông qua tuân thủ chuẩn mực

về bảo vệ môi trường, bình đẳng về giới, an toàn lao động, quyền lợi lao

Trang 8

phán Caux tại Thụy Sĩ qui định cụ

thể về đạo đức nghề nghiệp đối với

các khách hàng (cung cấp sản phẩm

tốt nhất,…), các đối thủ (cạnh tranh

phải tôn trọng lẫn nhau,…), các

nhân viên( tạo môi trường lao động

tốt),….

- Liên quan đến các nguyên tắc, quy

định chỉ đạo những quyết định của cá

nhân và tổ chức

VD: trong điều lệ của các doanh

nghiệp phải qui định các chính sách

đãi ngộ cho người lao động về bảo

hiểm, lương, thưởng,…

- Thể hiện những mong muốn, kỳ

vọng xuất phát từ bên trong

VD: người lao động mong muốn

làm được làm trong một môi trường

đươc đảm bảo quyền lợi chính đáng,

được tôn trọng và các quyền hạn

hợp pháp khác-> điển hình như công

ty IBM đảm bảo cho công nhân về

mức lương ổn định, không vượt quá

giờ làm qui đinh, trả thù lao thỏa

đáng cho giờ làm thêm, đóng bảo

hiểm cho người lao động

động, trả lương công bằng, đào tạo

và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng,… Người ta đã thể chế hóa khái niệm và hoạt động trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp thông qua việc xây dựng và áp dụng các bộ tiêu chuẩn

như: SA8000 (Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội); WRAP (Trách nhiệm

toàn cầu trong ngành sản xuất may

mặc); ISO 14001 (Hệ thống quản lý

môi trường trong doanh nghiệp;

hay FSC (Hệ thống tiêu chuẩn bảo

vệ rừng bền vững.)

-Quan tâm tới hậu quả của những quyết định của tổ chức với xã hội

VD: Quyết định của một doanh

nghiệp sản xuất sữa về tỷ lệ melamine trong sữa sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ người tiêu dùng.

- Thể hiện những mong muốn, kỳ vọng xuất phát từ bên ngoài

VD: xã hội mong muốn đảm bảo

chất lượng cuộc sống cho người lao động, bảo vệ môi trường, và phát triển các sản phẩm tạo ra lợi ích cho người tiêu dùng và môi

trường->Evian, hãng nước khoáng nổi tiếng của Pháp, phân phối sản phẩm của mình trong những chai nước thân thiện với môi trường

2) Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội có quan hệ chặt chẽ với nhau

Trang 9

a) Đạo đức kinh doanh là sức mạnh trong trách nhiệm xã hội

Muốn nhận thức được trách nhiệm xã hội thì doanh nghiệp phải biết được mình cần có trách nhiệm đối với những đối tượng nào, khu vực nào và điều cốt yếu hơn cả là doanh nghiệp phải có nền tảng đạo đức kinh doanh để thực hiện tốt những trách nhiệm đang đặt ra Chỉ khi doanh nghiệp có

những mối quan tâm về đạo đức trong cơ sở và các chiến lược kinh doanh của mình thì trách nhiệm xã hội mới như một quan niệm mới có thể có mặt trong quá trình ra quyết định hằng ngày đước

vXây dựng đạo đức kinh doanh là cơ sở cho việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

vXây dựng tốt đạo đức kinh doanh, chắc chắn trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp sẽ được thực hiện một cách đầy đủ và hoàn thiện hơn

Vì rằng, khi các doanh nghiệp coi trọng và luôn quan tâm đến đạo đức kinh doanh, thiết lập được cho mình nền tảng đạo đức trong kinh doanh sẽ có khả năng đưa ra và thực hiện hiệu quả những quyết định mang tính trách nhiệm đạo đức hơn so với các doanh nghiệp khác, bởi trong cuộc sống có những

vấn đề không chỉ được giải quyết bằng lý, mà còn bằng cả tình nữa Hơn

nữa, người kinh doanh thực sự có đạo đức hiểu rõ đạo đức kinh doanh thì họ

có khả năng phát hiện ra những vấn đề đạo đức trong công việc, biết cách tiếp cận và xử lý chúng Khi đạo đức kinh doanh được coi trọng,

doanh nghiệp có thể thúc đẩy quá trình ứng xử trong doanh nghiệp một cách

có đạo đức, tạo được môi trường nhân văn trong doanh nghiệp, cái làm động lực cho việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Vả lại, nắm được đạo đức kinh doanh, doanh nhân biết cách xử lý những xung đột bên trong, bên ngoài và đưa ra được những giải pháp thích hợp để thực hiện tốt trách nhiệm xã hội đối với những đối tượng liên đới

VD: Công ty sữa Vinamilk xây dựng chiến lược sản xuất sản phẩm sữa đạt

tiêu chuẩn quốc tế , an toàn cho sức khoẻ cộng đồng Các thành viên trong công ty từ cấp lãnh đạo đến nhân viên đều ý thức rõ trách nhiệm trong công việc của mình Qui trình sản xuất của họ luôn được giám sát, kiểm nghiệm

rõ ràng Họ thực hiện đạo đức trong sản xuất để đem lại cho xã hội một sản phẩm chất lượng, an toàn, đó chính là thể hiện trách nhiệm với xã hội của Vinamilk.

v Nắm được đạo đức kinh doanh, doanh nhân biết cách xử lý những xung đột bên trong, bên ngoài và đưa ra được những giải pháp thích hợp để thực hiện tốt trách nhiệm xã hội đối với những đối tượng liên đới

Trang 10

b) Trách nhiệm xã hội là một phạm trù của đạo đức kinh doanh

+ Những qui định pháp lý làm tác động đến đạo đức kinh doanh Đối với thị trường và người tiêu dùng, doanh nghiệp phải bảo đảm

chữ “tín”, bảo đảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ, thực hiện đúng các tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, thực hiện các cam kết dịch vụ sau khi bán như đã bảo đảm với khách hàng, không quảng cáo quá sự thật Pháp luật không thể quy định và tiết chế tất cả các hoạt động của doanh nghiệp Chính doanh nghiệp phải bảo đảm thương hiệu của mình bằng cách duy trì chất lượng, tính ổn định của chất lượng sản phẩm, dịch

vụ không vượt ra khỏi các quy định của pháp luật Trong kinh doanh, doanh nghiệp có quan hệ không chỉ với khách hàng, mà còn quan hệ với các nhà đầu tư ngân hàng, nhà cung ứng các sản phẩm, dịch vụ trợ giúp, các viện khoa học, trường đại học thực hiện các dịch vụ nghiên cứu, giảng dạy, thiết kế, v.v Trong tất cả các mối quan hệ đó, doanh nghiệp không chỉ thực hiện đúng các cam kết theo Luật Dân sự, Luật Hợp đồng,

mà còn phải từ bỏ tham vọng làm “giàu nhanh” một cách bất chính bằng cách lừa đảo khách hàng và đối tác Việc làm giàu của doanh nghiệp không những phải phù hợp với pháp luật, mà còn phải bảo đảm và tôn trọng lợi ích chính đáng và hợp pháp của khách hàng và đối tác ( thể hiện nguyên tắc trung thực trong đạo đức kinh doanh)

+Mặt khác những hành động pháp lý được sử dụng để dàn xếp các vụ

tranh cãi về đạo đức kinh doanh

VD: tổng công ty Bausch và Lomb đã phải chịu một vụ thua lỗ bằng 54% thu nhập sau khi các nhà quản lí bỏ qua các qui định về kế toán và đạo đức

c) Với tư cách là một nhân tố không thể tách rời của hệ thống kinh tế -

xã hội, doanh nghiệp luôn phải tìm cách hài hoà lợi ích của các bên liên đới (đạo đức kinh doanh) và đòi hỏi, mong muốn của xã hội (trách nhiệm xã hội)

VD: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được thể hiện trước hết qua việc đóng thuế Các doanh nghiệp đóng thuế không phải chỉ để nuôi Nhà nước,

mà là để Nhà nước có nguồn kinh phí chăm lo cho các nhu cầu của xã hội

Về cơ bản các doanh nghiệp tạo ra của cải Nhà nước tạo ra sự công bằng Nhưng của cải phải có trước, sự công bằng mới có thể xẩy ra Nếu chúng ta chỉ được hưởng sự công bằng về nghèo khổ thì điều đó chúng an ủi được gì nhiều.

Ngày đăng: 23/08/2015, 05:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w