1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng công thương Đống Đa

61 350 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng công thương Đống Đa
Tác giả Nguyễn Đức Hùng
Trường học Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam
Chuyên ngành Tín dụng ngân hàng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Đống Đa
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 591 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tín dụng ngân hàng là quan hệ giữa một bên là quan hệ tín dụng ,một bên là các cá nhân , tổ cời đi vay, chức kinh tế trong xã hộ trong đó các ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay

Trang 1

Lời mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) là một loại hình doanh nghiệpkhông những thích hợp đối với nền kinh tế của những nớc công nghiệp pháttriển mà còn đặc biệt thích hợp với nền kinh tế của những nớc đang phát triển

Ở nớc ta trớc đây, việc phát triển các DNV&N cũng đã đợc quan tâm, songchỉ từ khi có đờng lối đổi mới kinh tế do Đảng cộng sản Việt Nam khởi xớngthì các doanh nghịêp này mới thực sự phát triển nhanh cả về số và chất lợng.Trong điều kiện của những bớc đi ban đầu thực hiện công nghiệp hoáhiện đại hoá đất nớc, có thể khẳng định việc đẩy mạnh phát triển DNV&N làbớc đi hợp quy luật đối với nớc ta DNV&N là công cụ góp phần khai tháctoàn diện mọi nguồn lực kinh tế đặc biệt là những nguồn tiềm tàng sẵn có ởmỗi ngời, mỗi miền đất nớc Các DNV&N ngàycàng khẳng định vai trò to lớncủa mình trong việc giải quyết các mối quan hệ mà quốc gia nào cũng phảiquan tâm chú ý đến đó là: Tăng trởng kinh tế - giải quyết việc làm - hạn chếlạm pháp

Nhng để thúc đẩy phát triển DNV&N ở nớc ta đòi hỏi phải giải quyếthàng loạt các khó khăn mà các doanh nghiệp này đang gặp phải liên quan đếnnhiều vấn đề Trong đó khó khăn lớn nhất, cơ bản nhất, phổ biến nhất, làmtiền đề cho các khó khăn nhất đó là thiếu vốn sản xuất và đổi mới công nghệ.Vậy doanh nghiệp này phải tìm vốn ở đâu trong điều kiện thị trờng vốn ở ViệtNam cha phát triển và bản thân các doanh nghiệp này khó đáp ứng đủ điềukiện tham gia, chúng ta cũng cha có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp nàymột các hợp lý Vì vậy phải giải quyết khó khăn về vốn cho các DNV&N đã

và đang là một vấn đề cấp bách mà Đảng, Nhà nớc, bản thân các doanhnghiệp, các tổ chức tín dụng cũng phải quan tâm giải quyết

Thực tế hiện nay cho thấy nguồn vốn tín dụng ngân hàng đầu t cho pháttriển DNV&N còn rất hạn chế vì các DNV&N khó đáp ứng đầy đủ điều kiệnvay vốn ngân hàng và khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng thì các doanh nghiệplại sử dụng vốn cha hợp lý và hiệu quả Vì thế việc tìm ra giải pháp tín dụngnhằm phát triển DNV&N đang là một vấn đề bức xúc hiện nay của các ngânhàng thơng mại (NHTM) Xuất phát từ quan điểm đó và thực trạng hoạt độngcủa các DNV&N hiện nay, sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng thơng

mại cổ phần công thương chi nhánh Đống Đa em đã chọn đề tài : “Giải pháp

Trang 2

tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng Công thơng Đống

Đa”.

2 Mục đích nghiên cứu

Xem xét một cách tổng quát và có hệ thống thực trạng hoạt động sản xuấtkinh doanh của các DNV&N và việc đầu t tín dụng của Vietin Bank cho cácdoanh nghiệp này Đồng thời đề tài cũng đa ra một số giải pháp tín dụng nhằmgóp phần phát triển DNV&N trên phạm vi hoạt động của Viettin Bank

3 Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài chọn hoạt động tín dụng cho các DNV&N tại VietinBank trongnhững năm gần đây làm đối tợng nghiên cứu

4 Ph ơng pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn đã sử dụng các phơng pháp nghiêncứu khoa học để phân tích lý luận giải thực tiễn : Phơng pháp duy vật biệnchứng, phơng pháp duy vật lịch sử, phơng pháp phân tích hoạt động kinh tế,phơng pháp tổng hợp thống kê…

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm ba chơng:

Chơng I : Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của

Trang 3

CHƯƠNG 1 VAI TRề CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH

NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1 Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng

1.1.1 Khái niệm và đặc trng của Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng

1.1.1.1 Khái niệm Tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng vớimột bên là các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình trong xã hội trong đóngân hàng giữ vai trò vừa là ngời đi vay, vừa là ngời cho vay

1.1.1.2 Đặc trng của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng

- Tín dụng là quan hệ vay mợn dựa trên cơ sở lòng tin

- Tín dụng là quan hệ vay mợn có thời hạn

- Tín dụng là quan hệ vay mợn có hoàn trả

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Để hoạt động kinh doanh của ngõn hàng núi chung và hoạt động tớn dụngnúi riờng đạt hiệu quả cao nhất thỡ việc phõn loại tớn dụng ngõn hàng là rất cầnthiết Giỳp cho việc sử dụng vốn, đầu tư vốn, quản lý nguồn vốn cho vay mộtcỏch hiệu quả nhất và ớt rủi ro nhất

Việc phõn loại tớn dụng ngõn hàng thường dựa trờn cỏc tiờu thức sau:

* Căn cứ vào thời hạn tớn dụng:

- Tớn dụng ngắn hạn: là loại tớn dụng mà thời hạn của khoản vay dưới 1

năm Tớn dụng ngắn hạn để bổ sung sự thiếu hụt vốn tạm thời của cỏc doanhnghiệp và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cỏ nhõn

- Tớn dụng trung hạn: là loại tớn dụng cú thời hạn từ một đến 5 năm.Loại tớn dụng này được cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩthuật, mở rộng sản xuất và xõy dựng cụng trỡnh nhỏ, cú thời hạn thu hồi vốnnhanh

-Tớn dụng dài hạn: là loại tớn dụng cú thời hạn trờn 5 năm, được sửdụng để cấp vốn cho xõy dựng cơ bản, đầu tư xõy dựng cỏc xớ nghiệp mới,

Trang 4

các công trình thuộc cơ sở hạ tầng (đường xá, bến cảng, sân bay…), cải tiến

và mở rộng sản xuất với qui mô lớn

* Căn cứ vào đối tượng tín dụng:

- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được sử dụng để hình thànhvốn lưu động của các tổ chức kinh tế, có nghĩa là cho vay bù đắp vốn lưuđộng thiếu hụt tạm thời Tín dụng vốn lưu động bao gồm: cho vay dự trữ hànghóa, cho vay chi phí sản xuất, cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hìnhthức chiết khấu kì phiếu

- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tàisản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xínghiệp và công trình mới

*Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cấp cho cácnhà doanh nghiệp, các chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lưu thônghàng hóa

- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng cho các cá nhân đáp ứng nhu cầutiêu dùng như: mua sắm nhà cửa, xe cộ và các loại hàng hóa có giá trị cao

*Căn cứ vào xuất xứ của tín dụng:

- Tín dụng gián tiếp: là hình thức cấp tín dụng thông qua một trung giantài chính như ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tín dụng khác

- Tín dụng trực tiếp: là hình thức cấp tín dụng giữa người có tiền (hoặchàng hóa) với người cần sử dụng tiền (hoặc hàng hóa) đó, không cần phảithông qua một trung gian tài chính nào cả

*Căn cứ vào mức độ đảm bảo:

- Tín dụng có đảm bảo: là hình thức cấp tín dụng có tài sản hoặc ngườibảo lãnh đứng ra đảm bảo cho khoản nợ vay

- Tín dụng không có đảm bảo: là hình thức tín dụng không có tài sảnhoặc người bảo lãnh đảm bảo cho khoản nợ

Trang 5

1.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng

Theo điều 49 Luật các tổ chức tín dụng thì các tổ chức tín dụng đợc cấptín dụng cho tổ chức cá nhân dới các hình thức cho vay, chiết khấu thơngphiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thứckhác theo quy định của ngân hàng nhà nớc(NHNN)

Trong nền kinh tế thị trờng, hiện nay các ngân hàng thơng mại đang cungcấp cho doanh nghiệp những hình thức tín dụng sau:

 Tín dụng ngắn hạn gồm: Chiết khấu thơng phiếu, cho vay thấu chi, chovay từng lần

 Tín dụng trung và dài hạn gồm: Cho vay theo dự án, cho vay hợp vốn

 Các hình thức tài trợ tín dụng chuyên biệt gồm: Cho thuê tài chính, bảolãnh ngân hàng

1.2- Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của DNV&N 1.2.1- Những vấn đề chung về DNV&N trong nền kinh tế thị trờng

1.2.1.1- Khái niệm và đặc điểm DNV&N

1.2.1.1.1- Khái niệm

- Khái niệm doanh nghiệp:

- Phân loại doanh nghiệp:

Khái niệm chung DNV&N

DNV&N là những cơ sở sản xuất kinh doanh có t cách pháp nhân kinhdoanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạnnhất định tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu

đợc trong từng thời kì theo quy định của từng quốc gia

Ở Việt Nam, theo nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 củachớnh phủ, qui định số lượng lao động trung bỡnh hàng năm từ 10 người trởxuống được coi là doanh nghiệp siờu nhỏ, từ 20 đến 200 người lao động đượccoi là doanh nghiệp nhỏ và từ 200 đến 300 người lao động thỡ được coi ladoanh nghiệp vừa

1.2.1.1.2 Đặc điểm của DNV&N

- DNV&N tồn tại và phát triển ở mọi thành phần kinh tế

- DNV&N có tính năng động và linh hoạt cao

- DNV&N có bộ máy tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ, có hiệu quả

- Vốn đầu t ban đầu thấp, khả năng thu hồi vốn nhanh

- Cạnh tranh giữa những DNV&N là cạnh tranh hoàn hảo

- Bên cạnh những đặc điểm thể hiện u điểm của DNV&N thì còn có một

số điểm còn hạn chế

Trang 6

 Vị thế trên thị trờng thấp, tiềm lực tài chính nhỏ nên khả năng cạnhtranh thấp.

 ít có khả năng huy động vốn để đầu t đổi mới công nghệ giá trị cao

 ít có điều kiện để đào tạo nhân công, đầu t cho nghiên cứu, thiết kếcải tiến công nghệ, đổi mới sản phẩm

 Trong nhiều trờng hợp thờng bị động vì phụ thuộc vào hớng phát triểncủa các doanh nghiệp lớn và tồn tại nh một bộ phận của doanh nghiệp lớn

1.2.1.2 Vị trí và vai trò của DNV&N trong nền kinh tế thị trờng

Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lónh thổ, cỏc DNV&N cú thể giữ vai trũvới mức độ khỏc nhau, song nhỡn chung cú một vai trũ tương đồng như sau:

- Giữ vai trũ quan trọng trong nền kinh tế: cỏc DNV&N thường chiếm tỷtrọng lớn, thậm chớ ỏp đảo trong tổng số doanh nghiệp (Ở Việt Nam chỉ xộtcỏc doanh nghiệp cú đăng ký thỡ tỷ lệ này là trờn 95%)

Vỡ thế, đúng gúp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm rất đỏng kể

- Giữ vai trũ ổn định nền kinh tế: ở phần lớn cỏc nền kinh tế, cỏcDNV&N là những nhà thầu phụ cho cỏc doanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh hợpđồng thầu phụ tại cỏc thời điểm cho phộp nền kinh tế cú được sự ổn định Vỡthế, DNV&N được vớ là thanh giảm sốc cho nền kinh tế

- Làm cho nền kinh tế năng động: vỡ DNV&N cú quy mụ nhỏ, nờn dễđiều chỉnh (xột về mặt lý thuyết ) hoạt động

- Tạo nờn nghành cụng nghiệp và phụ trợ quan trọng: DNV&N thườngxuyờn chuyờn mụn húa vào sản xuất một vài chi tiết được dựng để lắp rỏpthành một sản phẩm hoàn chỉnh

- Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thườngđặt những cơ sở ở trung tõm kinh tế của đất nước, thỡ DNV&N lại cú mặt ởkhắp cỏc địa phương và là người đúng gúp quan trọng vào thu ngõn sỏch , vàosản lượng và tạo cụng ăn việc làm ở địa phương

1.2.1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến sự hình thành và phát triển DNV&N

- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội.

- Chính sách và cơ chế quản lý.

- Đội ngũ các nhà sáng lập và quản lý doanh nghiệp.

- Sự phát triển và khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.

Trang 7

1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với việc hình thành và phát triển của của DNV&N :

Cũng như hầu hết cỏc loại hỡnh doanh nghiệp khỏc thỡ cỏc DNV&N lànhững đơn vị cú thể rơi vào tỡnh trạng thõm hụt ngõn sỏch, thiếu vốn lưu động

để quay vũng vốn Chớnh vỡ vậy mà nguồn vốn vay ngõn hàng sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho cỏc doanh nghiệp thực hiện những kế hoạch kinh doanh củamỡnh

Trong kinh doanh vốn thỡ vốn là nhõn tố chủ chốt, quan trọng nhất đểthực hiện cỏc hoạt động của doanh nghiệp, doanh nghiệp cú thể huy động vốn

từ nhiều hỡnh thức khỏc nhau Tuy nhiờn tại cỏc DNV&N thỡ lượng vốn chủyếu là từ nguồn vốn tự cú của cỏ nhõn, gia đỡnh và bạn bố chớnh vỡ vậy khi cúnhu cầu mở rộng sản xuất thỡ khả năng huy động vốn là khụng cao Do đúviệc tiếp cận với cỏc nguồn vốn vay ngõn hàng là rất cần thiết đối với cỏcDNV&N

Nguồn vốn vay ngõn hàng giỳp cỏc DNV&N hoạt động thường xuyờnliờn tục Khi doanh nghiệp thiếu vốn thỡ cú thể vay vốn từ ngõn hàng vớinhững điều kiện theo thỏa thuận của ngõn hàng Nếu thỏa món những điềukiện của ngõn hàng thỡ doanh nghiệp sẽ được vay vốn để đảm bảo cho quỏtrỡnh sản xuất khụng bị giỏn đoạn, đảm bảo hiệu quả sản xuất Đối với nhữngDNV&N thỡ việc được vay ngõn hàng theo phương thức vay hạn mức tớndụng thỡ khụng những đảm bảo nguồn vốn để kinh doanh mà cũn giảm đượcchi phớ vay vốn

Nguồn vốn vay ngõn hàng cũng gúp phần nõng cao hiệu quả sử dụngvốn cho cỏc DNV&N, trỏnh tỡnh trạng sử dụng vốn sai mục đớch Khi cỏcdoanh nghiệp vay vốn của ngõn hàng thỡ phớa ngõn hàng sẽ thực hiện đầy đủcỏc thủ tục trong qui trỡnh cho vay Theo đú thỡ việc kiểm tra và sử dụng vốnvay được thực hiện thường xuyờn dưới sự giỏm sỏt của cỏn bộ tớn dụng Nếunhư doanh nghiệp sử dụng vốn vay đỳng mục đớch như trong hợp đồng tớndụng qui định thỡ ngõn hàng cú thể ngừng việc cấp vốn cho ngõn hàng

Trang 8

Nguồn vốn vay ngân hàng giúp nâng cao khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp Qui mô của doanh nghiệp là một trong những điều kiện để tạo

ra lợi thế cạnh tranh và khi doanh nghiệp được vay vốn để mở rộng sản xuấtthì cũng tương ứng tạo thêm lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Nguồn vốn vay ngân hàng còn giúp các doanh nghiệp hạn chế rủi rotrong kinh doanh bởi để tiếp cận với nguồn vốn này đòi hỏi các doanh nghiệpphải đưa ra các phương án kinh doanh hợp lí Qua quá trình thẩm định kĩcàng, ngân hàng sẽ có những đánh giá về phương án kinh doanh Giúp chodoanh nghiệp thấy được những ưu điểm và khuyết điểm của phương án đểchỉnh sửa cho hợp lý và hạn chế tối đa rủi ro Bởi sự thành công của doanhnghiệp cũng là sự thành công của ngân hàng

1.3 Quan điểm và sự cần thiết mở rộng hoạt động tín dụng với DNV&N 1.3.1 Quan điểm mở rộng tín dụng và chỉ tiêu đo lường mức độ mở rộng tín dụng

a Khái niệm về mở rộng tín dụng

Mở rộng tín dụng là việc làm tăng lên về doanh số, dư nợ, đa dạng hóacác sản phẩm dịch vụ và tăng lên về số lượng khách cũng như đối tượngkhách hàng Đồng thời đảm bảo được chất lượng tín dụng

-Mở rộng tín dụng là đáp ứng được tối đa nhu cầu hợp lý của kháchhàng trong phạm vi năng lực của ngân hàng Bất cứ ngân hàng nếu nguồn lựcđảm bảo về nhân sự, tài chính, quản trị… thì việc càng mở rộng tín dụng cókhả thi càng mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng

Việc xác định các dự án vay vốn khả thi là rất quan trọng Nó đòi hỏingân hàng phải đánh giá chính xác được nhiều vốn, tính khả thi của dự án đótránh việc dự án khả thi không được ngân hàng chấp nhận hoặc dự án khôngkhả thi thì lại được ngân hàng chấp nhận Cả hai trường hợp đó đều gây bấtlợi cho ngân hàng

- Mở rộng tín dụng là đáp ứng được nhiều hơn nữa nhu cầu vay vốn hợp lýcủa nhiều đối tượng khách hàng

Trang 9

Ngân hàng sẽ cho vay với nhiều đối tượng khách hàng thuộc nhiềunghành nghề khác nhau Điều này sẽ giúp ngân hàng phân tán được rủi ro,cung cấp được nhiều sản phẩm dịch vụ cho khách hàng Đặc biệt là rủi ro vềnghành Nếu ngân hàng chỉ tập trung vào một số nghành nghề nhất định thìrủi ro nghành sẽ gây ảnh hưởng lớn đến khách của ngân hàng, ảnh hưởng khảnăng hoàn trả vốn vay cho ngân hàng Việc mở rộng đối tượng khách hànggiúp ngân hàng tìm được những khách hàng tốt có dự án kinh doanh khả thi

và có hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả

- Mở rộng tín dụng nghĩa là ngân hàng sẽ chủ động cung cấp sản phẩmtín dụng đa dạng và hợp lý cho khách hàng Để thu hút được khách hàng sửdụng sản phẩm của ngân hàng thì ngân hàng cần cung cấp ngày càng nhiềucác loại hình cho vay để đáp ứng tốt nhất điều kiện vay vốn và phù hợp vớinhu cầu vay vốn của khách hàng Đa dạng các hình thức cho vay như: chovay từng lần, cho vay tài trợ vốn lưu động, cho vay theo hạn mức….cho vayngắn hạn, dài hạn, trung hạn Mỗi loại hình sẽ phù hợp với đặt tính sản xuấtkinh doanh của từng doanh nghiệp trong từng nghành nghề Việc đa dạng cácsản phẩm tín dụng như vậy sẽ đáp ừng được tốt nhất theo tính chất hoạt độngcủa doanh nghiệp

b Quan điểm mở rộng tín dụng

- Mở rộng tín dụng phải gắn liền đảm bảo chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng là một khái niệm phản ảnh mức độ rủi ro trongbảng tổng hợp cho vay của một tổ chức tín dụng Để phản ánh chất lượng tíndụng có rất nhiều chỉ tiêu nhưng nói chung dựa vào tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ,

tỷ lệ và cơ cấu tài sản bảo đảm Ngoài ra, đánh giá định tính chất lượng tíndụng, sử dụng đến chỉ tiêu cơ cấu dư nợ các khoản cho vay ngắn hạn, dài hạntrong tương quan cơ cấu của tổ chức tín dụng

Chất lượng tín dụng quyết định sự tồn tại phát triển của từng ngân hàngnói riêng và toàn bộ hệ thống ngân hàng nói chung Việc đảm bảo chất lượngcác khoản vay hiện tại cũng như các khoản vay trong tương lai giúp ngânhàng phát triển bền vững và kinh doanh có hiệu quả

Trang 10

Vì vậy, song song mục tiêu mở rộng tín dụng ngân hàng luôn luôn phảithực hiện giám sát, đảm bảo chất lượng cho từng khoản vay Đạt được nhữngyêu cầu về chất lượng tín dụng thì mục tiêu mở rộng tín dụng của ngân hàngmới có tác dụng, ngược lại, mở rộng tín dụng tràn lan có thể gây nợ xấu ratăng, gây tổn thất cho chính ngân hàng và nền kinh tế.

- Mở rộng tín dụng phải đảm bảo năng lực quản trị điều hành

Năng lực quản trị, kiểm soát và điều hành của nhà lãnh đạo trong ngânhàng có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính hiệu quả, an toàn tronghoạt động ngân hàng Tầm nhìn của nhà lãnh đạo là yếu tố then chốt để ngânhàng có một chiến lược kinh doanh đúng đắn trong dài hạn Thông thường,đánh giá năng lực quản trị, kiểm soát và điều hành một ngân hàng, người tathường xem xét đánh giá các chuẩn mực và các chiến lược mà ngân hàng xâydựng trong hoạt động của mình Hiệu quả hoạt động cao có sự tăng trưởngtheo thời gian và khả năng vượt qua những bất trắc là bằng chứng cho nănglực cao của ngân hàng

Một số tiêu chí thể hiện năng lực quản trị của ngân hàng

+ Chiến lược kinh doanh của ngân hàng bao gồm: chiến lược maketing,phân khúc thị trường, phát triển sản phẩm, dịch vụ,…

+ Cơ cấu tổ chức và khả năng phương thức quản trị ngân hàng hiệu quả.+ Sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Mở rộng tín dụng là một chiến lược kinh doanh của nhà quản trị, được

sự chỉ đạo hoạt động từ cấp quản trị tới toàn thể nhân viên trong ngân hàng

Vì vậy, nhà quản trị phải có đủ trình độ nhìn nhận mục tiêu phát triển chongân hàng, phù hợp với tiềm năng sẵn có của ngân hàng như nguốn vốn huyđộng, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, trình độ của cán bộ nhân viên; phù hợp vớithực trạng của nền kinh tế, với tiềm năng đối tượng khách hàng…

- Mở rộng tín dụng đảm bảo được kiểm soát được rủ ro

Các ngân hàng luôn phải đối mặt với các rủi ro như: rủi ro tín dụng, rủi

ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro thu nhập, rủi ro phá

Trang 11

ngân hàng luôn quan tâm đến quản trị rủi ro bởi quản trị rủi ro là một trongnhững yếu tố hàng đầu để ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh và đảmbảo hoạt động kinh doanh của mình Hoạt động mở rộng tín dụng của ngânhàng phải luôn đảm bảo kiểm soát được các loại rủi ro đó Đặc biệt ngân hàngphải luôn quan tâm đến rủi ro tín dụng khi thực hiện mở rộng tín dụng vì đây

là rủi ro xuất phát từ hoạt động tín dụng của ngân hàng Rủi ro tín dụng xảy

ra khi khách hàng vay vi phạm các điều kiện của hợp đồng tín dụng làm giảmhay mất giá trị của tài sản có của ngân hàng Vì vậy, trong hoạt động tín dụng,ngân hàng phải đánh giá đầy đủ và chính xác về uy tín, khả năng trả nợ củakhách hàng vay Ngoài kiểm soát rủi ro tín dụng, ngân hàng phải đảm bảokiểm soát các rủi ro khác như rủi ro lãi xuất hay rủi ro thanh khoản… ngânhàng sẽ phải cân đối giữa nguồn vốn huy động và đề ra mức tăng dư nợ chovay hợp lý để vẫn đủ dự trữ cần thiết khi khách hàng có nhu cầu rút tiền mặthay đáp ứng các nhu cầu vay vốn và các yêu cầu về tiền mặt khác

- Mở rộng tín dụng trong quan hệ cân đối với các tổ chức tín dụng khác.Các ngân hàng thương mại tuy hoạt động độc lập nhưng vẫn bị chi phốirất lớn từ hệ thống các ngân hàng và chịu sự quản lý trực tiếp của ngân hàngnhà nước Vì vậy, mọi hoạt động của ngân hàng phải luôn xem xét trong mốitương quan với các ngân hàng khác Hoạt động giữa các ngân hàng thươngmại vừa mang tính cạnh tranh vừa mang tính hỗ trợ hợp tác đảm bảo an toàn của

hệ thống ngân hàng tránh rủi ro hệ thống, bởi chỉ một ngân hàng có rủi ro như rủi

ro thanh khoản sẽ kéo theo rủi ro cho toàn hệ thống ngân hàng thương mại Cácngân hàng thương mại hoạt động dưới sự quản lý của ngân hàng nhà nước.Vì vậy,

mở rộng tín dụng phải đảm bảo các tỷ lệ an toàn theo các quyết định của ngânhàng nhà nước như QD457/2005/QD-NNNH; QD493/2005/QD-NHNN…

c Chỉ tiêu đo lường mức độ tín dụng

+ Doanh số cho vay là tổng tiền cho vay được giải ngân trong khoảngthời gian nhất định thường là một quý, tháng, năm

+ Mức doanh số cho vay:

MDS = DSt – DSt-1

Trang 12

MDS : là mức tăng doanh số cho vay đối với DNV&N.

DSt : là doanh số cho vay năm t đối với DNV&N

DSt-1 : là doanh số cho vay năm t-1 đối với DNV&N

+ Tốc độ tăng doanh số cho vay đối với DNV&N

TĐDS = ( MDS/DSt-1 ).100%

TĐDS : là tốc độ tăng doanh số cho vay DNV&N

MDS : là mức tăng doanh số cho vay đối với DNV&N

DSt-1 : là doanh số cho vay đối với DNV&N năm thứ (t-1)

+ Tỷ trọng doanh số cho vay DNV&N so với tổng doanh số cho vay

TDS = (DS1/DS).100%

TDS : Tỷ trọng cho vay DNV&N trong tổng doanh số cho vay

DS1 : Doanh số cho vay DNV&N

DS : Tổng doanh số cho vay

Mức tăng dư nợ đối với DNV&N

Dư nợ tín dụng là tổng số tiền ngân hàng đã cho khách hàng vay tạimột thời điểm nhất định :

MDN = DNt – DNt-1

MDN : Mức tăng nợ tín dụng đối với DNV&N

DNt : Là dư nợ tín dụng đối với DNV&N năm t

DNt-1 : Là dư nợ tín dụng đối với DNV&N năm t-1

+ Tốc độ tăng dư nợ đối với DNV&N:

TĐDN = ( MDN/DNt-1).100%

TĐDN : Tốc độ tăng dư nợ tín dụng đối với DNV&N

MDN : Là mức tăng dư nợ tín dụng đối với DNV&N

DNt-1 : Là dư nợ tín dụng đối vớ DNV&N năm t-1

+ Tỷ trọng dư nợ tín dụng của DNV&N so với tổng dư nợ tín dụng

TDN = (DN1/DN).100%

TDN : Tỷ trọng dư nợ đối với DNV&N so với tổng dư nợ tín dụng

DN1: là dự nợ tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 13

 Mở rộng đối tượng cùng đối tượng khách hàng

+ Mức tăng số lượng khách hàng

MSL = St – St-1

MSL: là mức tăng số lượng khách hàng DNV&N

St: là số lượng khách hàng DNV&N năm t

St-1: là số lượng khách hàng DNV&N năm t-1

b Chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng

Việc mở rộng tín dụng DNV&N chỉ đạt hiệu quả khi đi kèm với nó làchất lượng tín dụng được đảm bảo Vì vậy để đo lường chất lượng tín dụng,ngân hàng luôn phải xem xét đồng bộ với các chỉ tiêu đảm bảo chất lượng tíndụng

+ Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng:

Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ/Dư nợ bình quân

Vòng quay vốn tín dụng để đo lường tốc độ luôn chuyển vốn tín dụngcủa ngân hàng, nó cho thấy thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm Nếu vòngquay vốn tín dụng nhanh, tức là việc đưa vốn vào sản xuất, kinh doanh củangân hàng đạt hiệu quả cao

+ Chỉ tiêu nợ quá hạn trên dư nợ:

Tỉ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn của DNV&N /Tổng dư nợ DNV&NChỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán cũng như uy tín của kháchhàng đối với ngân hàng, nó gián tiếp phản ánh khả năng thu hồi vốn của ngânhàng với các khoản cho vay và phản ánh chất lượng khoản vay tốt hay không

+ Hiệu suất sử dụng vốn = Tổng dư nợ tín dụng/Vốn huy động

Chỉ tiêu này thể hiện % vốn huy động được được sử dụng trong hoạtđộng tín dụng Hệ số này cao cho thấy lượng vốn được sử dụng để cho vaylớn, tức hiệu quả sử dụng vốn cao Nếu hệ số này thấp là một dấu hiệu khôngtốt, có thể ngân hàng đang bị ứ đọng vốn như vậy sẽ làm tăng chi phí huyđộng vốn, giảm hiệu quả hoạt động của ngân hàng

1.3.2 Sự cần thiết mở rộng tín dụng đối với DNV&N

Trang 14

Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lợinhuận dưới sự quản lý của ngân hàng nhà nước Vì vậy hoạt động mở rộng tíndụng được ngân hàng thực hiện khi nó đem lại lợi ích cho ngân hàng, kháchhàng và nền kinh tế.

Dưới đây chúng ta xem xét những điều kiện để ngân hàng thực hiệnhoạt động mở rộng tín dụng đối với DNV&N

a Đứng trên góc độ của ngân hàng thương mại:

- Mở rộng cho vay DNV&N giúp ngân hàng đa dạng hóa danh mục chovay, phân tán rủi ro và tăng lợi nhuận

Việc mở rộng các đối tượng khách hàng doanh nghiệp, khách hàngdoanh nghiệp lớn, khách hàng DNV&Nvà khách hàng cá nhân, nó giúp ngânhàng không bị tập trung vào một nhóm đối tượng mà khi xảy ra rủi ro vớinhóm đối tượng ấy thì sẽ gây hậu quả xấu cho ngân hàng Phân tán rủi ro do

số lượng khách hàng DNV&N lớn, quy mô từng khoản vay nhỏ, trải rộng trênhầu hết các ngành nghề, lĩnh vực nên việc cho vay các đối tượng này sẽ giúpphân tán rủi ro cho doanh mục khoản vay

- Tạo điều kiện để tăng thu dịch vụ ngân hàng do tổng số lượng giaodịch lớn, DNV&N lại thường có xu hướng sử dụng dịch vụ trọn gói tại mộtngân hàng, do đó tạo điều kiện và cơ hội để ngân hàng nâng cao và thay đổidần cơ cấu thu nhập Bất cứ doanh nghiệp nào khi quan hệ với ngân hàng đềumuốn ngân hàng cung cấp đa dạng các sản phẩm dịch vụ, nhiều loại hình dongân hàng làm việc lâu dài với doanh nghiệp sẽ có nhiều am hiểu về doanhnghiệp đó có thể hỗ trợ khi cần thiết Mặt khác khi quan hệ lâu dài, hợp tácgiúp tạo sự tin cậy giữa ngân hàng với doanh nghiệp Điều này có lợi cho cảhai phía

- Ngân hàng dễ dàng quản lý việc sử dụng vốn cũng như tình hình hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp do các DNV&N thường có quy mô nhỏgọn, địa bàn hoạt động hẹp Đây là do đặc tính của DNV&N Việc giám sátđược môi trường hoạt động, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 15

giúp ngân hàng tránh được những rủi ro tín dụng và có biện pháp tư vấn hợp

lý, chính xác cho doanh nghiệp khi cần thiết

- Do đặc điểm của nền kinh tế, trước đây các ngân hàng chú trọng chovay các doanh nghiệp lớn, bỏ qua một lượng lớn DNV&N làm ăn có hiệu quả.Theo xu hướng phát triển nên các DNV&N đang ngày càng có vai trò quantrọng và trở thành động lực tăng trưởng kinh tế của nền kinh tế Đặc biệttrong những năm gần đây DNV&N đóng vai trò quan trọng trong việc huyđộng tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển và đây là đối tượng kháchhàng lớn, tiềm năng cho ngân hàng Ngoài ra còn có các biện pháp chỉ đạophát triển DNV&N từ chính phủ với nhiều chính sách hỗ trợ ưu đãi Vì vậyviệc tận dụng đối tượng khách hàng này sẽ nhân được sự hỗ trợ từ ngân hàngnhà nước

- Mở rộng DNV&Ncần phải cân xứng với nguồn lực hiện có của ngânhàng, ngân hàng chỉ có thể mở rộng tín dụng khi nó đáp ứng đầy đủ nguồnlực của bản thân cho việc mở rộng đó Nếu ngân hàng có nguồn lực dồi dào

mà không mở rộng cho vay sẽ gây ứ đọng vốn làm tăng chi phí, thiệt hại chongân hàng Các tiềm năng nguồn lực của ngân hàng bao gồm: năng lực quảntrị, năng lực nhân viên, năng lực tài chính, cơ sở vật chất hạ tầng hiện nay củangân hàng rất lớn và được trang bị đầy đủ Như ngân hàng Công Thương từnăm 2003 đến nay đã thành lập phòng khách hàng DNV&N tại các trụ sởcũng như chi nhánh để đáp ứng tốt nhất yêu cầu vay vốn của đối tượng này

- Nhu cầu vay vốn của DNV&N hiện nay là rất lớn, tuy nhiên hiện naychỉ có khoảng 30 - 40% số doanh nghiệp vay vốn được chấp nhận Điều nàyphụ thuộc vào cả hai phía ngân hàng và doanh nghiệp Trong tương lai cácvới các sản phẩm cho vay mới, ngân hàng sẽ có thể khai thác được số lượngkhách hành DNV&N do DNV&N ngày càng hoàn thiện và phát triển hơn.Đồng thời ngân hàng cũng phải tìm ra các biện pháp tư vấn, hỗ trợ DNV&N

để tạo điều kiện thuận lợi cho cả hai phía Khi doanh nghiệp để ngân hàng tưvấn làm ăn hiệu quả thì khả năng thu nợ của ngân hàng cũng sẽ hiệu quả

b Xét theo khía cạnh của DNV&N

Trang 16

- Mở rộng tín dụng ngân hàng sẽ giúp các DNV&N có nhiều cơ hội đểtiếp cận nguồn vốn vay để phát triển DNV&N hiện nay đang trong tình trạngkhát vốn vay và gặp không ít khó khăn trong việc tiếp cận các loại nguồn vốn

để mở rộng hoạt động sản xuất, phát triển kinh doanh

Việc huy động vốn từ thị trường tài chính rất khó khăn Các DNV&Nchưa đủ điều kiện để phát hành cổ phiếu hay trái phiếu ra công chúng, việchuy động vốn từ các tổ chức phi hành chính thì chi phí rất cao Vì vậy nguồnvốn tín dụng ngân hàng sẽ là nguồn cung cấp chính cho các DNV&N

- Ngoài ra việc mở rộng tín dụng cùng với đa dạng các sản phẩm như tưvấn, hỗ trợ thông tin thị trường, khách hàng, tập huấn nâng cao trình độ, cungcấp các dịch vụ trọng gói góp phần làm thuận tiện hơn cho các DNV&N thựchiện thương mại đối tác

- Thông qua cho vay, vốn tín dụng được cung cấp kịp thời tạo điều kiệncho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và nâng cao trách nhiệm sử dụngvốn của doanh nghiệp Việc quản lý vốn chặt chẽ trong lúc vay vốn sẽ giúp

doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả hơn.

c Nền kinh tế:

- Việc mở rộng tín dụng hợp lý sẽ đem lại hiệu quả cho cả doanhnghiệp và ngân hàng Doanh nghiệp thì có thể sử dụng vốn vay để mở rộngsản xuất, tạo sản phẩm trên thị trường Từ đó tạo ra lợi nhuận cho xã hội, thúcđẩy kinh tế phát triển

- Giải quyết vấn đề việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.DNV&N giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Khi doanh nghiệp giảiquyết được các vấn đề khó khăn về vốn sẽ phát triển được quy mô cũng nhưchất lượng sản xuất trở thành một khu vực thu hút được lực lượng lao độnglớn cho nền kinh tế Trong nền kinh tế Việt Nam, DNV&N có quy mô nhỏ,sản xuất đơn giản không yêu cầu tay nghề quá phức tạp sẽ là nơi thu hút laođộng dư thừa nhàn rỗi từ nông thôn góp phần nâng cao chất lượng đời sốngcủa người dân

Trang 17

- Mở rộng tín dụng đối với các ngành nghề khác nhau, giúp thúc đẩycác ngành nghề phát triển đa dạng, phục vụ tốt hơn nhu cầu của người tiêudùng trong nước và xuất khẩu Tạo ra sản phầm với giá cạnh tranh cung cấpcho thị trường trong nước cũng như thị trường nước ngoài

1.3.3 Nhân tố ảnh hưởng tới việc mở rộng tín dụng DNV&N

1.3.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng thương mại:

- Quy mô nguồn vốn của ngân hàng:

Nguồn vốn của ngân hàng bao gồm vốn tự có và vốn huy động Vốn tự

có chiếm tỷ lệ nhỏ so với toàn bộ vốn của ngân hàng nhưng lại đóng vai tròquan trọng Nó đảm bảo hoạt động an toàn cho hoạt động của ngân hàng, tríchlập quỹ dự phòng rủi ro Nguồn vốn huy động chiếm tỷ lên lớn, ngân hànghoạt động kinh doanh là nhờ vào nguồn vốn này

- Chính sách tín dụng:

Chính sách tín dụng là những quy định của ngân hàng từ quy mô, kỳhạn, tài sản nào được đảm bảo, và các nội dung khác Nó quyết định đếnmục tiêu cũng như chiến lược phát triển của mỗi ngân hàng Vì vậy việc mởrộng tín dụng có được hay không tùy thuộc vào chính sách tín dụng của ngânhàng đó

- Lãi suất tín dụng:

Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng vốn vay trong một thời gian nhấtđịnh mà người sử dụng trả cho người sở hữu nó Ngân hàng luôn xem xét đểlãi suất cho vay bù đắp được các chi phí khác khi thực hiện cho vay đối vớimột khách hàng nào đó và thu được lợi nhuận cho ngân hàng Với mỗi đốitượng khách hàng, ngân hàng xem xét để xác định mức lãi suất hợp lý Ngoài

ra, lãi suất ngân hàng cho khách hàng vay còn phụ thuộc vào mức độ rủi rocủa dự án đầu tư Nếu dự án đầu tư có độ rủi ro cao thì ngân hàng sẽ yêu cầumức lãi suất cho vay cao hơn và ngược lại

- Kiểm soát nội bộ:

Đây là yếu tố quan trọng để ngân hàng thực hiện kiểm tra, kiểm soát vàphát hiện những sai phạm, yếu kém trong hoạt động tín dụng Công tác kiểm

Trang 18

tra kiểm soát thường xuyên sẽ giúp đảm bảo các hoạt động đi đúng hướng,thực hiện đúng quy trình, tránh tình trạng gian lận có thể xảy ra giữa cán bộtín dụng và khách hàng vay vốn Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đượcthực hiện bởi cán bộ kiểm soát nội bộ, đòi hỏi người thực hiện kiểm tra, kiểmsoát phải đáp ứng đủ tính chất nghề nghiệp: giỏi chuyên môn, trung thực,khách quan, hiểu biết pháp luật

- Quy trình tín dụng: quy trình tín dụng là các bước mà cán bộ tín dụngphải thực hiện khi cho vay đối với khách hàng Khi ngân hàng có được quytrình tín dụng hợp lý, chặt chẽ, nhanh gọn, chính xác sẽ xác định được đúngđối tượng khách hàng vay và thời gian vay vốn của khách hàng cũng như đảmbảo được lợi ích của ngân hàng Đây là yếu tố đặc biệt mà khách hàng quantâm, khách hàng muốn được vay nhanh chóng và thuận tiện Trong cả quytrình tín dụng, ngân hàng luôn giám sát được việc sử dụng tiền vay của kháchhàng để có các biện pháp xử lý khi có rủi ro hoặc các biện pháp tư vấn, giúp

đỡ doanh nghiệp

- Trình độ của cán bộ tín dụng: cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếpxúc với khách hàng và đánh giá đơn xin vay vốn Vì vậy có thể nói trình độcủa cán bộ tín dụng quyết định xem đơn vay vốn đó có được chấp nhận haykhông Tránh tình trạng dự án không khả thi được ngân hàng tài trợ, dự ánkhả thi thì lại không được ngân hàng tài trợ Cả hai trường hợp đó đều ảnhhưởng tới việc mở rộng tín dụng của ngân hàng

- Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị

Cơ sở hạ tầng vừa tạo hình ảnh cho ngân hàng, vừa là cơ sở vật chất đểngân hàng có thể mở rộng tín dụng Với việc mở nhiều chi nhánh, đặt tạinhiều địa điểm, ngân hàng sẽ tận dụng được tối đa lượng khách hàng tiềmnăng của khu vực đó vì khách hàng quan tâm đến yếu tố thuận tiện

Công nghệ ngân hàng đòi hỏi phải luôn hiện đại nhanh chóng và độchính xác cao để thực hiện giao dịch tài chính vì vậy điều thiết yếu là côngnghệ và trang thiết bị của ngân hàng phải luôn hiện đại, đáp ứng được yêu cầu

Trang 19

khắt khe, chính xác tuyệt đối, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ, thu hútđược nhiều khách hàng hơn.

1.3.3.2 Các nhân tố thuộc DNV&N

- Nhu cầu vay vốn và tình trạng sản xuất của DNV&N

Đây là đối tượng khách hàng mà chúng ta đang nghiên cứu để mở rộngcho vay Vì vậy, điều đầu tiên ngân hàng phải xem xét tới là đặc điểm hiện tạicủa đối tượng cho vay này

Xem xét đối tượng khách hàng DNV&N, nhu cầu vay vốn của họ, tìnhhình sản xuất kinh doanh có khả thi hay không

Hiện nay, các DNV&N không ngừng tăng lên và chiến tỷ trọng lớntrong doanh nghiệp, nhu cầu vay vốn của họ là rất lớn Tuy nhiên vẫn cónhiều yếu điểm như tình hình tài chính chưa tốt, tài sản đảm bảo chưa đầyđủ nhưng vẫn được đánh giá là đối tượng tiểm năng của ngân hàng Trongtương lai, ngân hàng và DNV&N cùng hoàn thiện để hợp tác tốt nhất đem lạihiệu quả cho cả hai bên

- Khả năng lập dự án và tình hình sử dụng vốn vay của doanh nghiệp.Ngân hàng khi cho vay, tài trợ dự án sẽ luôn xem xét dự án đó có hợp lý, cóđem lại hiệu quả cho doanh nghiệp hay không Chỉ khi đánh giá được dự ánkhả thi hoặc tư vấn giúp đỡ doanh nghiệp lập được dự án tốt thì ngân hàngmới xác định cho doanh nghiệp vay

Trong quá trình doanh nghiệp sử dụng vốn vay ngân hàng, ngân hàngluôn giám sát tình hình sử dụng vốn vay Nếu khách hàng sử dụng vốn vayđúng mục đích, có hiệu quả thì ngân hàng sẽ tiếp tục cho vay và duy trì quan

hệ lâu dài Nếu không ngân hàng sẽ nhắc nhở hoặc chấm dứt tài trợ

1.3.3.3 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài.

- Tình hình kinh tế xã hội: Tình hình kinh tế xã hội có ảnh hưởng trựctiếp đến hoạt động ngân hàng và doanh nghiệp.Trong môi trường kinh tế ổnđịnh thì nhu cầu đầu tư cũng như hiệu quả đầu tư cũng tăng lên Các doanhnghiệp hoạt động trong môi trường kinh tế ổn định, tránh được những rủi ro

Trang 20

kinh tế thất thường, phát triển theo đúng kế hoạch, dự án sẽ thu được lợinhuận và thực hiện được sự hoàn trả vốn gốc lẫn lãi cho ngân hàng.

Việc hoàn trả đúng hạn tạo uy tín doanh nghiệp trước ngân hàng đểthúc đẩy quan hệ lâu dài, tạo cơ hội cho những lần hợp tác vay vốn sau

Mở rộng uy tín còn chịu ảnh hưởng của từng giai đoạn kinh tế Tronggiai đoạn của kinh tế suy thoái hoạt động của doanh nghiệp và ngân hàng đềugặp khó khăn, việc sử dụng vốn của doanh nghiệp không thu được kết quả sẽảnh hưởng tới ngân hàng

- Hệ thống pháp luật và các chính sách của nhà nước

Hiện nay có nhiều bộ luật như : luật doanh nghiệp , luật tài chính doanhnghiệp, luật ngân hàng nhà nước, các văn bản dưới luật …có tác động trựctiếp tới chính sách điều hành cũng như các hoạt động của ngân hàng Đặc biệt

là các chính sách điều hành của ngân hàng nhà nước như tỷ lệ dự trữ bắt buộc,trần lãi suất cho vay,…sẽ ảnh hưởng tới khả năng cho vay đối với doanhnghiệp, bởi vì ngân hàng luôn chịu sự điều hành của ngân hàng nhà nước.Nếu tỉ lệ dự trữ quá cao làm giảm nguồn vốn sử dụng để cho vay suy ra cókhả năng làm giảm lượng tín dụng Hoặc qui định về trần lãi suất ngân hàngphải cân nhắc giữa lãi suất cho vay và chi phí bỏ ra để quyết định xem có chovay được hay không Hiện nay ngân hàng nhà nước có nhiều chỉ đạo hỗ trợDNV&N, đây là yếu tố giúp ngân hàng có thể mở rộng cho vay đối tượngnày

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG

CÔNG THƯƠNG ĐỐNG ĐA 2.1 Khái quát về chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa

Trang 21

2.1.1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn

Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa (CN NHCT Đống Đa)hiện nay là ngân hàng thương mại quốc doanh trực thuộc Ngân hàng CôngThương Việt Nam, có trụ sở chính tại 187 phố Tây Sơn – phường QuangTrung – Quận Đống Đa – Hà Nội CN NHCT Đống Đa đã phát triển qua rấtnhiều giai đoạn, các giai đoạn này có thể được khái quát như sau:

Năm 1955 – 1957: CN NHCT Đống Đa trước đây là Phòng côngthương nghiệp Ô Chợ Dừa thuộc chi nhánh ngân hàng nhà nước thành phố HàNội

Năm 1957: Phòng công thương nghiệp Ô Chợ Dừa được nâng cấpthành Chi điếm Ngân hàng Nhà nước khu phố Đống Đa có trụ sở đặt tại 237phố Khâm Thiên – Hà Nội

Năm 1972 – 1987: Chi điếm ngân hàng nhà nước khu phố Đống Đađược đổi tên thành chi nhánh ngân hàng nhà nước khu phố Đống Đa, có chứcnăng như một ngân hàng trung ương cơ sở, hoạt động vừa mang tính kinhdoanh vừa mang tính quản lý nhà nước

Năm 1988: Trong bối cảnh hệ thống ngân hàng Việt Nam có sự thayđổi lớn, chuyển từ hệ thống ngân hàng một cấp sang hệ thống ngân hàng haicấp, chi nhánh nghiệp vụ ngân hàng nhà nước khu phố Đống Đa cũng đượcchuyển đổi thành NHCT quận Đống Đa trực thuộc NHCT thành phố Hà Nộitheo Nghị định 53/HĐBT về “Đổi mới hoạt động Ngân hàng”

Năm 1993 Hệ thống NHCT thực hiện đổi mới về cơ cấu tổ chức, theo

đó NHCT thành phố Hà Nội bị xóa bỏ và CN NHCT Đống Đa trở thành chinhánh NHCT cấp 1 trực thuộc NHCT Việt Nam Sự đổi mới này thực sự đã

có hiệu quả, điều đó được chứng minh qua những bước phát triển nhanhchóng của CN NHCT Đống Đa Trong những năm qua chi nhánh liên tụcđược mở rộng về quy mô hoạt động, về tổ chức bộ máy và mạng lưới, kết quảhoạt động kinh doanh cũng không ngừng tăng trưởng, chi nhánh ngày càng có

uy tín được nhiều bạn hàng đánh giá cao Sự nghiệp phát triển của ngành vàquá trình phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô có phần đóng góp rất lớn của

Trang 22

chi nhánh NHCT Đống Đa Do những thành tích xuất sắc trong hoạt động nênchi nhánh đã được Chủ tịch nước tặng thưởng huân chương lao động hạng banăm 1995, năm 1998 được tặng thưởng huân chương lao động hạng hai, năm

2002 được tặng thưởng huân chương lao động hạng nhất Đặc biệt năm 2003chi nhánh đã được trao tặng danh hiệu “Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới”.Đến nay NHCT Đống Đa đã trở thành một chi nhánh ngân hàng lớn, có uy tíntrên địa bàn thành phố Hà Nội, là con chim đầu đàn trong hệ thống NHCTViệt Nam

2.1.2 C¬ cÊu tæ chøc cña chi nh¸nh ng©n hµng c«ng th¬ng §èng §a

CN NHCT Đống Đa bao gồm có 13 phòng ban được đặt dưới sự điềuhành của ban giám đốc, đó là : Phòng kế toán giao dịch, Phòng khách hàng số

1, Phòng khách hàng số 2, Phòng khách hàng cá nhân, Phòng quản lý rủi ro,phòng quản lý nợ có vấn đề, Phòng thông tin điện toán, Phòng tổ chức hànhchính, Phòng tiền tệ kho quỹ, Phòng kiểm tra nội bộ, Phòng tổng hợp tiếp thị,Phòng kế toán tài chính Ngoài ra chi nhánh còn có 2 phòng giao dịch, 14 quỹtiết kiệm, 2 điểm giao dịch mẫu, 8 máy ATM nằm rải rác trên địa bàn quậnĐống Đa Các phòng ban này đều được chuyên môn hóa theo chức năng vànghiệp vụ cụ thể

Trang 23

2.1.3 Các hoạt động chủ yếu ở ngân hàng công thương Đống Đa

Số tiền Tăng giảm

(+/-)

Tăng giảm (%) Tổng nguồn

(Nguồn : Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh các năm 2007-2009)

Nhận xét : Nguồn vốn huy động của ngân hàng công thương Đống Đagiảm do tình hình kinh tế khó khăn vì ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế và lạmphát cao

Trang 24

Tính đến 31/12/2008, tổng nguồn vốn huy động (bao gồm cả VNĐ vàNgoại tệ) đạt 4.423 tỷ đồng, so với cùng kỳ năm trước bằng 98%, so với kếhoạch năm đạt 105%, số tuyệt đối vượt 223 tỷ đồng.

Năm 2008 là năm đầy khó khăn và biến động đối với hệ thống ngânhàng, thời điểm đầu năm do thiếu thanh khoản và lạm phát cao nên lãi suấttiền gửi được đẩy lên rất cao, các ngân hàng thương mại cạnh tranh khốc liệtvới nhau về lãi suất, trong khi đó lãi suất tiền gửi của ngân hàng Công thươngthường thấp và điều chỉnh chậm hơn các ngân hàng khác vì vậy việc giữ đượckhách hàng là vô cùng khó khăn, nguồn vốn liên tục sụt giảm trong 6 thángđầu năm Tuy nhiên với sự nỗ lực của cả Chi nhánh, các phòng ban đều vàocuộc trong việc tìm kiếm khách hàng, đàm phán về lãi suất, về thời hạn, cócác chính sách chăm sóc khách hàng phù hợp và dựa vào uy tín của thươnghiệu VietinBank nên dần dần đã chặn được đà suy giảm của nguồn vốn và kếtquả đạt được vào những tháng cuối năm nguồn vốn của Chi nhánh đã tăngmạnh so với thời điểm 30/6 (thời điểm 30/6/2008 tổng nguồn vốn huy độngcủa Chi nhánh là 3.561 tỷ đồng) Đến cuối năm nguồn vốn của Chi nhánh đãvượt chỉ tiêu trung ương giao

Tính đến 31/12/2009, tổng nguồn vốn huy động (bao gồm cả VNĐ vàNgoại tệ) đạt 4.252 tỷ đồng, so với cùng kỳ năm trước bằng 96% So với kếhoạch năm đạt 80%, số còn thiếu 1.098 tỷ đồng

Mặc dù chưa hoàn thành kế hoạch năm, tuy nhiên mức độ % hoànthành kế hoạch của Chi nhánh cũng ở mức cao và có thể đánh giá công táchuy động vốn đã có nhiều chuyển biến tích cực Trước tình thế khó khăn donguồn vốn của SCIC và Bảo hiểm Xã Hội giảm mạnh so với đầu năm donguyên nhân khách quan (giảm 544 tỷ: trong đó SCIC giảm 314 tỷ và Bảohiểm Xã hội giảm 230 tỷ), để bù đắp vào sự giảm sút mạnh trên các phòngban trong Chi nhánh, đặc biệt là các phòng khách hàng đã phát huy tính chủđộng, tích cực vừa động viên khách hàng tập trung mọi nguồn tiền về Chinhánh vừa tích cực tìm kiếm khai thác các khách hàng mới Các cán bộ của

Trang 25

tích cực lời kêu gọi của công đoàn NHCT Việt Nam về việc gửi tiền tạiVietinBank.

b Hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngânhàng Thực tế cho thấy chi nhánh luôn luôn chú trọng phát triển các sản phẩmdịch vụ cho vay tới khách hàng bên cạnh các hoạt động kinh doanh khác nhưđầu tư liên doanh, góp vốn cổ phần…

Bảng 02 : Tình hình cho vay của chi nhánh 2007-2009

Tăng giảm (%)

(Nguồn : Báo cáo tình hình hoạt dộng kinh doanh các năm 2007-2009)

- Năm 2008, tổng dư nợ cho vay đạt 1.355 tỷ đồng, so với năm 2007tăng 157 tỷ đồng, so với kế hoạch đạt 93% Mặc dù năm 2008 đầu tư vốn tíndụng rất khó khăn do sự khó khăn chung của cả nền kinh tế và những ảnhhưởng của suy thoái kinh tế thế giới Tuy nhiên nhờ sự chỉ đạo sát sao kịpthời của Ban lãnh đạo, bám sát vào sự chỉ đạo của NHCT Việt Nam, Chinhánh đã tranh thủ thời điểm đầu năm đã cơ cấu lại khách hàng, tìm kiếm,đầu tư vào các dự án khả thi, nhờ vậy mà trong thời điểm rất khó khăn Chinhánh vẫn tăng trưởng tín dụng và chất lượng tín dụng của Chi nhánh rất tốt,

tỷ lệ nợ xấu chỉ 0,6%, đã thu róc được lãi, đây là nguyên nhân chính khiếncho lợi nhuận của Chi nhánh hoàn thành vượt mức kế hoạch giao

Hoạt động tín dụng đã thực hiện theo đúng quy trình của NHCT ViệtNam, hoạt động thẩm định rủi ro được độc lập với hoạt động thẩm định chovay, trong năm đã thẩm định 432 món Công tác thẩm định rủi ro được thực

Trang 26

hiện trên cơ sở thu thập và phân tích thông tin để phục vụ cho việc thẩm địnhcác dự án, phương án thông qua nhiều nguồn thông tin như qua các phươngtiện thông tin đại chúng, mạng internet, tình hình giá cả, cung cầu trên thịtrường, CIC Qua thẩm định đã giúp các phòng cho vay đúng đối tượng, mụcđích vay và theo đúng quy trình nghiệp vụ Đồng thời cũng góp phần pháthiện những phương án, dự án không khả thi, không hợp lệ để thông báo chocác phòng khách hàng.

Trong cơ cấu dư nợ, dư nợ cho vay trung dài hạn đạt 247 tỷ đồng chiếm

- Dư nợ cho vay đến 31/12/2009 đạt 1.700 tỷ đồng, so với 31/12/2008tăng 345 tỷ; So với kế hoạch năm đạt 98% và Chi nhánh đã thành công trongviệc khống chế dư nợ theo chỉ đạo của NHCT Việt Nam

Việc điều hành dư nợ cũng cho thấy sự linh hoạt, nhạy bén của Bangiám đốc, nếu như thời điểm 6 tháng đầu năm chỉ tiêu dư nợ của Chi nhánhđạt được thấp, các phòng khách hàng đã phải tích cực tìm kiếm khách hàng,các dự án để cho vay thì đến thời điểm cuối năm khi NHNN có các biện phápthắt chặt tiền tệ, kiểm soát chặt chẽ mức tăng trưởng tín dụng thì NHCT ViệtNam đã giảm ngay chỉ tiêu dư nợ của Chi nhánh và chỉ đạo các Chi nhánh vềviệc kiềm chế tăng trưởng tín dụng Giám đốc Chi nhánh đã trực tiếp điềuhành hoạt động tín dụng, bám sát số liệu từng ngày để cân đối cho vay và yêucầu các phòng khách hàng phải lên kế hoạch thu nợ - giải ngân tuân thủ chặtchẽ theo chỉ đạo của Giám đốc Các phòng khách hàng vừa phải thuyết phụckhách hàng trả nợ trước hạn, giãn tiến độ giải ngân sang năm 2010 vừa phải

Trang 27

nợ của Chi nhánh đã ở trong mức cho phép Đồng thời vẫn đảm bảo giải ngânđược các dự án lớn như dự án Bauxit của tập đoàn Than khoáng sản giải ngân39,1 tỷ đồng, dự án xây dựng nhà máy sửa chữa tàu biển Nosco- Vinalinesgiải ngân 48,5 tỷ đồng.

Dư nợ trung dài hạn của Chi nhánh đạt 305 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng18% trong tổng dư nợ cho vay, đạt trong mức NHCT Việt Nam cho phép

Năm 2009, có thể đánh giá là năm thành công trong hoạt động tín dụngcủa Chi nhánh, mặc dù môi trường đầu tư còn nhiều khó khăn nhưng Chinhánh vẫn tăng trưởng được tín dụng trong mức cho phép và kiểm soát tốtchất lượng tín dụng, nợ nhóm 2 = 0, nợ xấu là 17.959 triệu đồng, mặc dù cótăng so với năm trước song tỷ lệ ở mức khá thấp (1,1% trên tổng dư nợ).Trong năm, bộ phận tín dụng đã rất vất vả vì vừa phải thực hiện tìm kiếmkhách hàng để cho vay vừa thực hiện công tác cho vay hỗ trợ lãi suất củaChính phủ Hoạt động cho vay đã đem lại phần lớn lợi nhuận cho Chi nhánh

và bộ phận tín dụng

c Nghiệp vụ bảo lãnh

+ Nghiệp vụ bảo lãnh: Chi nhánh tiếp tục phát triển và đa dạng hoá cácnghiệp vụ bảo lãnh như: bảo lãnh mở L/C, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thựchiện hợp đồng, bảo lãnh bảo hành Tổng dư bảo lãnh đến 31/12/2009 là 357

tỷ đồng, tăng 59 tỷ so với năm 2008

d Hoạt động dịch vụ

- Về phát hành thẻ ATM: Phát hành thẻ ATM có thể coi là điểm sángtrong hoạt động của Chi nhánh Cạnh tranh trong phát hành thẻ rất lớn với 4liên minh thẻ và hàng chục ngân hàng cùng phát hành thẻ với hàng chụcthương hiệu thẻ khác nhau Chi nhánh đã phải giao chỉ tiêu phát hành thẻ tớicác phòng và các phòng giao chỉ tiêu tới các cán bộ, triển khai thực hiện tốtcác chương trình khuyến mại của thẻ Nhờ có sự tích cực, chủ động, sáng tạo

mà chỉ tiêu phát hành thẻ ATM của Chi nhánh năm 2009 đã vượt kế hoạchgiao, đạt 12.776 thẻ, bằng 128% kế hoạch và vượt 2.776 thẻ

Trang 28

- Về thu dịch vụ phí đạt 16.550 triệu đồng, đạt 92% kế hoạch năm Tuykhông đạt kế hoạch năm nhưng so với năm 2008 đã có sự tăng trưởng, tăng4.896 triệu đồng, tỷ lệ tăng 42%

- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế: năm 2009 thịtrường ngoại tệ có diễn biến phức tạp, mặc dù đầu năm NHNN đã nới rộngbiên độ và cuối năm đã thực hiện điều chỉnh tỷ giá nhưng tỷ giá của ngânhàng vẫn thấp hơn tỷ giá ngoài thị trường tự do Do đó Chi nhánh rất khókhăn trong việc mua ngoại tệ của khách hàng Tuy nhiên do có khách hàngtruyền thống và sự linh hoạt trong điều hành của Ban giám đốc, tính hiệu quảhoạt động trong tổng thể, có lúc phải hy sinh thu nhập từ hoạt động thanh toánquốc tế nhằm giữ được khách hàng vay do đó mà trong năm doanh số mua vàbán ngoại tệ của Chi nhánh vẫn đạt cao, doanh số mua 51 triệu USD, doanh

số bán 50 triệu USD và lãi kinh doanh ngoại tệ đạt 1 tỷ 240 triệu đồng

- Về chi trả kiều hối đạt 719 món với số tiền 2.068.859 USD

- Các mặt hoạt động kinh doanh khác của Chi nhánh ổn định, hoạt độngthanh toán thông suốt, doanh số thanh toán lớn (115.182 tỷ đồng)

Thu chi tiền mặt VND và ngoại tệ đảm bảo an toàn, chính xác, tiếpquỹ, điều chuyển vốn kịp thời, hiệu quả Trong năm doanh số thu chi tiền mặtVND đạt 16.582 tỷ đồng, tăng 1.779 tỷ đồng so với năm 2008, trong khi đó sốlượng cán bộ làm nghiệp vụ kho quỹ lại giảm do giảm biên, sắp xếp lại laođộng sau cổ phần hoá do đó năng suất lao động của bộ phận này đã tăng lên

e Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 03 : Kết quả hoạt động kinh doanh

Đơn vị : Triệu đồng

(Nguồn : Báo cáo tình hình hoạt dộng kinh doanh các năm 2007-2009)

Trang 29

Năm 2008 : doanh số thanh toán đạt 90.149 tỷ đồng, trong đó doanh sốthanh toán không dùng tiền mặt là 78.782 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 87% Thudịch vụ phí đạt 11.654 triệu đồng, đạt 90% kế hoạch và bằng 108% so vớinăm 2007.

Năm 2009: mặc dù lợi nhuận của Chi nhánh không đạt kế hoạch: đạt115.592 triệu đồng, đạt 72% kế hoạch nhưng do NHCT Việt Nam đã đánh giáđây là năm khó khăn trong hoạt động của các ngân hàng do đó đã có công vănhướng dẫn đối với các Chi nhánh đạt từ 70 đến dưới 80% kế hoạch lợi nhuận

sẽ được đánh giá là hoàn thành nhiệm vụ Chi nhánh Đống Đa kết hợp giữaviệc thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận và các chỉ tiêu khác đã được NHCT ViệtNam đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNV&N tại NHCT chi nhánh Đống Đa

2.2.1 Tình hình khách hàng DNV&N của chi nhánh

Hầu hết những khách hàng là DNV&N của chi nhánh tập trung trên địabàn Hà Nội và các vùng lân cận, đây là khu vực tập trung đông đảo lượngDNV&N Theo số liệu thống kê của sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nộitại thời điểm tháng 5/2008, trên địa bàn Hà Nội có 61.400 doanh nghiệp đanghoạt động trong đó có trên 58000 DNV&N, tỷ trọng đóng góp của cácDNV&N chiếm trên 45% GDP trên địa bàn

Tuy lượng khách hàng DNV&N trên địa bàn rất lớn nhưng lượngDNV&N đang quan hệ tín dụng với chi nhánh trong thời gian qua lại tươngđối thấp Dưới đây là tình hình số lượng khách hàng DNV&N vay vốn tạingân hàng

Trang 30

Bảng 04 : Số lượng khách hàng DNV&N có quan hệ tín dụng với

( Nguồn : báo cáo hoạt động tín dụng chi nhánh NHCT Đống Đa 2007-2009)

Số lượng khách hàng DNV&N của chi nhánh đều tăng qua các năm.Năm 2008, tăng thêm 22 khách hàng , chiếm 76% số lượng khách hàng củachi nhánh, năm 2009 tăng thêm 13 khách hàng, chiếm 78% Những DNV&Ncủa chi nhánh đều có tiềm lực tài chính và nguồn thu ổn định Đồng thời chinhánh phát triển các khách hàng mới tiềm năng Tuy số lượng khách hàngDNV&N của chi nhánh chiếm tỷ trọng cao nhưng các khoản vay củaDNV&N thường nhỏ nên tỷ trọng cho vay của DNV&N trong tổng dư nợ củachi nhánh vẫn còn thấp, trung bình chỉ chiếm 24% tổng dư nợ Bên cạnh đó,

số lượng doanh nghiệp DNV&N có quan hệ tín dụng với chi nhánh vẫn chưatương xứng với tiềm năng thị trường và khả năng của ngân hàng Vì vậy,chính sách mở rộng tín dụng đối với DNV&N trong thời gian tới của chinhánh là cần thiết

2.2.2 Cơ cấu và quy mô tín dụng với DNV&N

a Dư nợ tín dụng đối với DNV&N

Dư nợ tín dụng là một trong những chỉ tiêu đánh giá tình hình mở rộnghoạt động tín dụng của ngân hàng Dưới đây là những con số phản ánh dư nợ

vào thời điểm cuối năm

Ngày đăng: 16/07/2013, 09:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 02 : Tình hình cho vay của chi nhánh 2007-2009 - giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng công thương Đống Đa
Bảng 02 Tình hình cho vay của chi nhánh 2007-2009 (Trang 25)
Bảng 03 : Kết quả hoạt động kinh doanh - giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng công thương Đống Đa
Bảng 03 Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 28)
Bảng 04 : Số lượng khách hàng DNV&N có quan hệ tín dụng với - giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng công thương Đống Đa
Bảng 04 Số lượng khách hàng DNV&N có quan hệ tín dụng với (Trang 30)
Bảng 05 : Tình hình dư nợ tín dụng đối với DNV&N                                                                                        Đơn vị : tỷ đồng - giải pháp tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng công thương Đống Đa
Bảng 05 Tình hình dư nợ tín dụng đối với DNV&N Đơn vị : tỷ đồng (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w