1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tham khảo lớp 3 cực hay

79 347 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: 1, Kiến thức: - HS biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biễu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu d

Trang 1

TUẦN 1: Ngày soạn: 18/08/2014

CHƯƠNG I - ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN TIẾT 1: §1 - TẬP HỢP - PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Quy định nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh Hoạt động 2 : Giới thiệu sơ lược chương trình Số học lớp 6.

Hoạt động 3: Các ví dụ.

Cho HS quan sát hình 1 trong SGK

Hãy kể tên các đồ vật có trên bàn trong

- Tập hợp tất cả các ghế đá trong sân trường

- Tập hợp tất cả các số tự nhiên có hai chữ số

Hoạt động 4: Cách viết Các kí hiệu.

GV: Người ta thường dùng các chữ cái in

Trang 2

- Liệt kê các phần tử của tập hợp.

- Chỉ ra dấu hiệu đặc trưng cho các phần

Cho HS làm bài 3, 5 tại lớp

Cho HS làm bài 1, 2, 4 vào phiếu học tập

.0 3

.1 2 .4 .a .c b

Trang 3

Giáo án trên mạng nhiều vô kể, tải về máy cũng rất nhiều Nhưng mỗi lần in thì công sức bỏ ra khá là mệt để chỉnh sửa như: Các tiết soạn gộp, PPCT không khớp

Chúng ta đều biết, hiện nay giáo án chỉ là một phương tiện để đối phó với việc thanh kiểm tra Chất lượng một tiết dạy phụ thuộc vào nhiều yếu tố, còn rất ít người ngồi soạn giáo án trước khi lên lớp Nhiều khi việc có 1 bộ giáo án tốt để đối phó cũng gây ra những áp lực không nhỏ đối với chúng ta

Giáo án trên mạng có rất nhiều, nhưng để có được bộ giáo án hợp ý mình và đặc biệt là trùng với phân phối chương trình của chúng ta thì thật hiếm

Để giải quyết vấn đề này, tôi xin giới thiệu đến các thầy cô bộ giáo án của mình

và một kế hoạch cụ thể giúp thầy cô dành thời gian của mình cho việc nghiên cứu chuyên môn

Các Thầy cô chỉ cần bỏ ra 2000đ cho một tiết giáo án Mỗi lần thầy cô sẽ nhận được 10 tiết gồm 5 tiết Đại số và 5 tiết Hình học bằng 20 000đ Như vậy, một tháng thầy cô sẽ chi khoảng 32 000đ = 16 tiết, đổi lại chúng ta

sẽ có được chất lượng và sự thoải mái.

Thanh toán: Thầy cô chỉ cần gửi số seri và mã số thẻ cào Viettel 20 000đ vào địa chỉ sau

Hộp thư liên lạc: giaoanthamkhao3@gmail.com

Sau khi nhận được tôi sẽ gửi giáo án cho thầy cô

- Các tiết kiểm tra tôi chỉ gửi để các thầy cô tham khảo ( Không tính PHÍ )

- Thời gian tôi cập nhật hộp thư chủ yếu vào buổi tối, nên giáo án cũng được gửi vào buổi tối

- Mỗi lần tôi chỉ giao dịch tối đa 10 tiết = 20 000đ, tối thiểu 5 tiết = 10 000đ.(Nhiều thầy cô chưa giao dịch trên mạng lần nào nên sợ bị lừa, vậy với số tiền nhỏ như thế này thầy cô thử mua niềm tin một lần xem sao)

- Các thầy cô chú ý gửi chính xác số seri và mã số thẻ cào Viettel

Tôi có giáo án toán 6,7 8,9 Nếu các đồng nghiệp của các thầy cô có nhu cầu, xin giới thiệu đến hộp thư: giaoanthamkhao3@gmail.com

4 tiết/tuần.4 tuần = 16 tiết.2000đ/tiết =

Ngày soạn: 18/08/2014

Trang 4

TIẾT 2: §2 - TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU:

1, Kiến thức:

- HS biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp

số tự nhiên, biết biễu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số tự nhiên nhỏ hơn thì nằm bên trí điểm biểu diễn số tự nhiên lớn hơn trên tia số

2, Kỹ năng:

- HS phân biệt được các tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu ≥ , ≤ , biết viết số

tự nhiên liền trước, số tự nhiên liền sau của một số tự nhiên

3, Thái độ:

- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi làm bài tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ, phấn màu, mô hình tia số

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi : Nêu cách viết một tập hợp ? Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 2 và

nhỏ hơn 8 bằng hai cách (liệt kê các phần tử và chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử)

- Điền vào chỗ trống các ký hiệu thích hợp : 0 A ; 5 A ; 8 A ; 3 A

Hoạt động 2: Tập hợp N và tập hợp N*.

Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên ?

Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là N Viết

tập hợp N ?

Chỉ ra các phần tử của tập hợp N ?

Các số tự nhiên được biểu diễn trên tia số

GV đưa mô hình tia số và yêu cầu HS mô

tả lại tia số

Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một

điểm trên tia số VD: Điểm 0, điểm 1,

Em hãy lên bảng vẽ một tia số và biểu

diễn một vài điểm trên tia số ?

GV: Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được

HS: Các số 0; 1; 2; 3; là các số tự nhiên

N = {0; 1; 2; 3; }

Các số 0; 1; 2; 3; là các phần tử của tập hợp N

Tia số:

0 1 2 3 4Các số 0; 1; 2; 3; được biểu diễn bởi các điểm 0; điểm 1; điểm 2; điểm 3; trên tia số

Tập hợp các số tự nhiên khác 0 kí hiệu là N*

Trang 5

GV chỉ lên tia số và giới thiệu: Trên tia

số, điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái

điểm biểu diễn số lớn hơn

GV giới thiệu các kí hiệu: ≤, ≥

GV giới thiệu số tự nhiên liền trước, số tự

nhiên liền sau

- Học kĩ bài trong SGK và vở ghi

- Làm các bài tập: 8, 9, 10 trong SGK và 12, 13, 14, 15 trong SBT

Ngày soạn: 20/8/2014

Trang 6

TIẾT 3: §3 - GHI SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU:

1, Kiến thức:

- HS hiểu thế nào hệ thập phân, phân biệt được số và chữ số trong hệ thập phân, hiểu

rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí

2, Kỹ năng:

- HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30

- HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

3, Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng các chữ số, bảng phân biệt số và chữ số, bảng các chữ số La Mã từ 1 đến 30

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi 1: Viết tập hợp N và N* Làm bài tập số 7 SGK

Câu hỏi 2: Viết tập hợp B các số tự nhiên không vượt quá 6 bằng hai cách ? Biểu

diễn các phần tử của B trên tia số ?

Trang 7

GV giới thiệu cách ghi số trong hệ thập

phân như SGK

Trong hệ thập phân giá trị của một chữ số

trong một số ở những vị trí khác nhau có

giống nhau không ? Cho ví dụ ?

Viết theo cách trên đối với các số : ab,

- Giá trị của mỗi chữ số trong một số vừa phụ thuộc vào bản thân chữ số đó, vừa phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đã cho

Ví dụ:

235 = 2 100 + 3.10 + 5 = 200 + 30 + 5.

253 = 200 + 50 + 3

ab = a.10 + babc = a.100 + b.10 + c

? - Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là

999

- Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau là 987

cách ghi số trong hệ thập phân ?

Các số La Mã từ 1 đến 10 được viết như sau:

I II III IV V VI VII VIII IX XTrong đó: IV = V - I = 5 - 1 = 4

IX = X - I = 10 - 1 = 9

HS lên bảng ghi các số La Mã từ 11 đến 30

HS: Cách ghi số trong hệ thập phân thuận tiện hơn

Trang 8

I MỤC TIÊU:

1, Kiến thức:

- HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào; hiểu được khái niệm của tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau

2, Kỹ năng:

- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viếớcmotj vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết sử dụng các ký hiệu ⊂ và ∅

3, Thái độ:

- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu ∈, ∉, ⊂

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ, phấn màu, thước kẻ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi 1: Viết giá trị của số abcd trong hệ thập phân ? Cho biết các chữ số và các

Chữ số hàng đơn vị5678

GV nêu các ví dụ như trong SGK Yêu

cầu HS tìm số phần tử của mỗi tập hợp

Yêu cầu HS làm bài ?1.

Các tập hợp sau có bao nhiêu phần tử ?

Trang 9

Viết tập hợp A các số tự nhiên x sao cho

GV giới thiệu các kí hiệu: ⊂, ⊃, ⊄

Kí hiệu: ⊄ Không phải tập con

GV dùng sơ đồ ven để minh hoạ tập hợp

con

F E

Cho HS làm bài ?3 trong SGK.

Ta nói A và B là hai tập hợp bằng nhau

HS: Mọi phần tử của tập hợp E đều thuộc tập hợp F

HS: Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B.

Kí hiệu: A ⊂ B hay B ⊃ A Đọc là: A là tập hợp con của tập hợp B hoặc A được chứa trong B, hoặc B chứa A

Trang 10

2, Kỹ năng:

- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp (lưu ý trường hợp các phần tử của một tập hợp được viết dưới dạng một dãy số có quy luật)

- Rèn kỹ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, tính số phần

tử của một tập hợp, rèn kỹ năng sử dụng các ký hiệu ∈, ∉, ⊂, ⊃ , kỹ năng so sánh các

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi 1: Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ? Tập hợp rỗng là tập hợp như

Hoạt động 2: Tìm số phần tử của một số tập hợp cho trước.

Cho HS làm bài tập 21 trong SGK

Tổng quát: Tập hợp có số tự nhiên từ a đến b có a - b + 1 phần tử.

Trang 11

Hoạt động 3: Viết tập hợp - Viết một số con của một tập hợp cho trước.

Cho HS làm bài tập 22 trong SGK

Nêu khái niệm số chẫn, số lẻ ?

Viết các tập hợp C, L, A, B theo các giả

thiết đã cho

Cho HS làm tiếp bài tập 36 SBT

Cho tập hợp A = {1; 2; 3}

Trong các cách viết sau cách viết nào

đúng, cách viết nào sai ?

Hoạt động 4: Bài toán thực tế.

GV treo bảng phụ ghi sẵn bài tập 25 trong

SGK cho HS quan sát và yêu cầu 2 HS

- Xem lại toàn bộ các dạng bài tập đã giải

- Làm bài tập sau: Cho A là tập hợp các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10 Viết tất cả các tập hợp con của tập hợp A sao cho mỗi tập con đó có hai phần tử

- Làm thêm các bài tập: 34, 35, 36, 37, 40 SBT(Tr 8)

Ngày soạn: 24/8/2014 TIẾT 6,7: §5 - PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN

I MỤC TIÊU:

1, Kiến thức:

Trang 12

- HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng; biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó.

2, Kỹ năng:

- HS biết vận dụng các tính chất trên vào giải các bài tập tính nhẩm, tính nhanh

- HS biết vận dụng hợp lí các tính chất của phép cộng và nhân một cách hợp lý và sáng tạo để giải toán

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi 1 : Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số ?

Câu hỏi 2 : Hãy tính chu vi và diện tích của một hình chữ nhật có chiều dài la 32m và

GV chỉ vào phần kiểm tra bài cũ:

Nêu công thức tính chu vi và diện tích

hình chữ nhật ?

Nếu chiều dài hình chữ nhật là a(m),

chiều rộng là b(m) ta có công thức tính

chu vi, diện tích nhế nào ?

GV giới thiệu phép cộng và phép nhân

GV đưa bảng phụ ghi bài ?1 cho HS

lên bảng điền kết quả

HS: Tổng và tích của hai số tự nhiên là một

a b = c (Thừa số) (Thừa số) = (Tích)

Ví dụ:

a.b = ab; 4.x.y = 4xy

?1

Trang 13

Từ kết quả bài tập ?1 trả lời bài tập ?2

Em hãy nhận xét kết quả của tích ?

Một trong hai thừa số của tích phải

bằng bao nhiêu ?

b, 18.(x - 16) = 18

Một số nhân với bao nhiêu thì bằng

chính nó ?

GV treo bảng phụ ghi sẵn bài tập 29

lên bảng Yêu cầu cả lớp nháp bài và

cho 2 HS lên điền kết quả

Loại hàng

Số lượng(quyển)

Giá đơn vị(đồng)

Tổng

số tiền(đồng)

- Học bài theo SGK và vở ghi

- Xem lại bài tập đã giải

Trang 14

Phân phối của phép nhân

?3

a, 46 + 17 + 54 = (46 + 54) + 17 = 100 + 17 = 117

b, 4 37 25 = (4 25) 37 = 100 37 = 3700

c, 87 36 + 87 64 = 87(36 + 64) = 87 100 = 8700

b, 72 + 69 + 128 = (72 + 128) + 69 = 200 + 69 = 269

c, 25 5 4 27 2 = (25 4) (5 2) 27 = 100 10 27 = 27 000

d, 28 64 + 28 36 = 28(64 + 36) = 28 100 = 2800

Bài tập 31:

a, 135 + 360 + 65 + 40 =

Trang 15

c, 20 + 21 + 22 + + 29 + 30 = (20 + 30) + (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25

= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25 = 50 5 + 25 = 275

Bài tập 32:

a, 996 + 45 = 996 + (4 + 41)

= (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041

b, 37 + 198 = (35 + 2) + 198 = 35 + (2 + 198) = 35 + 200 = 235

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà.

- Học thuộc, nhớ tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên

- Xem lại các bài tập đã giải

Trang 16

- Biết vận dụng một cách hợp lí các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán.

- HS biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi để tính toán

3, Thái độ:

- Rèn tính cẩn thận cho HS

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ, máy tính cầm tay, thước thẳng, phấn màu

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi 1: Tính nhanh : A = 81 + 243 + 19 B = 5.25.2.16.4

= 1000 2 = 2000

b, 25.12 = 25.(10 + 2) = 25.10 + 25.2 = 30034.11 = 34.(10 + 1) = 34.10 + 34.1 = 37447.101 = 47.(100 + 1) = 47.100 + 47.1 = 4747

Hoạt động 3: Bài tập tìm quy luật dãy số.

Cho HS làm bài tập 33 trong SGK

Cho dãy số: 1, 1, 2, 3, 5, 8, Mỗi số kể từ

số thứ ba bằng tổng của hai số liền trước

nó Hãy viết tiếp 4 số nữa của dãy ?

Hoạt động 4: Bài tập có sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán.

GV cho HS quan sát máy tính cầm tay và

giới thiệu các nút trên máy tính

Làm bài tập 34 và 38 trong SGK dưới sự

hỗ trợ của máy tính cầm tay

Bài tập 34:

c, Kết quả:

5942; 7922; 6890; 4593; 2185

Bài tập 38:

Trang 17

Cho HS làm bài tập 39 theo nhóm Mỗi

thành viên trong nhóm dùng máy tính

tính kết quả của một phép tính sau đó gộp

Hoạt động 5: Bài tập nâng cao.

GV giới thiệu về tiểu sử của nhà toán học

Trang 18

- Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán thực tế.

3, Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, khả năng quan sát

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ, máy tính cầm tay, thước thẳng, phấn màu

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: Viết tính chất của phép nhân và phép cộng dưới dạng công thức ? Áp dụng:

Tính nhanh: 36 28 + 36 82 + 64 69 + 64 41

Hoạt động 2: Phép trừ hai số tự nhiên.

Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà:

a, 2 + x = 5 hay không ?

b, 6 + x = 5 hay không ?

GV khái quát và giới thiệu phép trừ

GV giới thiệu cách xác định hiệu bằng

tia số

Cho HS làm bài ?1 để củng cố.

HS:

a, x = 3 v ì 2 + 3 = 5

b, Không tìm được giá trị của x

Cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta có phép trừ a - b = x.

?1

a, a - a = 0

b, a - 0 = a

c, Điều kiện để có hiệu a - b là a ≥ b

Hoạt động 3: Phép chia hết và phép chia có dư.

Xét xem có số tự nhiên nào x nào mà:

Cho hai số tự nhiên a và b, trong đó

b 0, nếu có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì ta nói a chia hết cho b và ta có phép chia hết a : b = x.

(a là số bị chia, b là số chia, x là thương)

?2

a, 0 : a = 0 (a ≠ 0)

b, a : a = 1 (a ≠ 0)

c, a : 1 = a

Trang 19

0 4 2 4

Hai phép chia trên có gì khác nhau ?

GV giới thiệu phép chia hết và phép

chia có dư (nêu các thành phần của phép

Tổng quát: Cho hai số tự nhiên a và b, trong đó b 0, ta luôn tìm được hai số tự nhiên q và r duy nhất sao cho:

- Học thuộc phần ghi nhớ trong SGK

- Nắm được điều kiện để có phép trừ, phép chia

- Làm các bài tập: 41; 42; 43; 44c,e,g; 45; 46 trong SGK

TUẦN 4: Ngày soạn: 07/9/2014 TIẾT 10: §6 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA(tiếp)

Trang 20

3, Thái độ:

- Rèn tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng mạch lạc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ, máy tính cầm tay, thước thẳng, phấn màu

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi : Cho hai số tự nhiên a và b Khi nào có phép trừ a - b = x ? Nêu điều kiện để

Cho HS làm bài tập 48, 49 trong SGK

Yêu cầu HS đọc kĩ hướng dẫn Sau đó

Bài tập 49:

a, 321 - 96 = (321 + 4) - ( 96 + 4) = 325 - 100 = 225

b, 1354 - 997 = (1354 + 3) - (997 + 3) = 1357 - 1000 = 357

Bài tập 70(SBT):

a, 1538 + 3452 = S

S - 1538 = 3452

S - 3452 = 1538Dựa vào mối quan hệ giữa các thành phần phép tính ta có ngay kết quả

b, 1942 - 2451 = D

Trang 21

D + 2451 ; 1942 - D D + 2451 = 1942

1942 - D = 2451

Hoạt động 4: Dạng bài tập có sử dụng máy tính bỏ túi.

Làm bài tập 50 và 51 trong SGK dưới sự

hỗ trợ của máy tính cầm tay

GV giới thiệu cho HS về chức năng của

các nút trên máy và yêu cầu HS thực hiện

phép tính

Bài tập 51: Điền số thích hợp vào ô

vuông sao cho tổng các số ở mỗi dòng, ở

mỗi cột, ở mỗi đường chéo đều bằng

- Xem lại các bài tập đã giải

- Nắm vững điều kiện để có phép trừ, phép chia

- Làm các bài tập : 52, 53, 54, 55 trong SGK và 68, 69, 76, 77 trong SBT

Ngày soạn: 07/9/2014 TIẾT 11: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1, Kiến thức:

- HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép chia hết, phép chia có có dư

2, Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng tính toán đặc biệt là tính nhẩm, tính nhanh cho HS

- Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ v à ph ép chia để giải một số bài toán thực tế

3, Thái độ:

- Rèn tính cẩn thận khi tính toán

Trang 22

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ, máy tính cầm tay, thước thẳng, phấn màu

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

HS1: Khi nào ta có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b(b ≠ 0) ?

Tìm x, biết: 6x - 5 = 613

HS2: Khi nào ta nói phép chia số tự nhiên a cho số tự nhiên b(b ≠ 0) là phép chia có

dư ? Viết dạng tổng quát của số chia hết cho 3, chia cho 3 dư 1, chia cho 3 dư 2 ?

Hoạt động 2: Dạng bài tập tính nhẩm.

Cho HS làm bài tập 52 trong SGK

a, Tính nhẩm bằng cách nhân thừa số này

và chia thừa số kia cho cùng một số thích

c, 132: 12 = (120 + 12): 12 = 120:12 + 12: 12 = 10 + 1 = 11 96: 8 = (80 + 16): 8 = (80: 8) + (16: 8) = 10 + 2 = 12

Hoạt động 3: Dạng bài toán ứng dụng thực tế.

Cho HS làm bài tập 53 trong SGK

Ta phải làm phép toán gì để biết được số

vở bạn Tâm mua được ?

Số vở mua được nhiều nhất của từng loại

là số gì trong phép chia ? Trong từng

trường hợp, Tâm dư bao nhiêu đồng ?

Cho HS làm tiếp bài tập 54 trong SGK

b, 21 000: 1500 = 14Tâm mua được nhiều nhất 14 quyển vở loại II

Hoạt động 4: Dạng bài tập có sử dụng máy tính bỏ túi.

GV hiới thiệu nút chia trên máy tính cầm Bài tập 55:

Trang 23

tay (nút ÷ ).

Cho HS sử dụng máy tính làm bài tập 55

trong SGK

Khi nào ta nhận biết được phép chia hết,

phép chia có dư trên máy tính ?

Làm thế nào để tìm được số dư trong

phép chia có dư bằng máy tính ?

(GV hướng dẫn các thao tác qua các bước

sau : Chia được thương - Trừ thương cho

phần nguyên của thương - Nhân hiệu với

HS: 167: 25 = 6,68 6,68 - 6 = 0,68

Số dư là: 0,68 25 = 17

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà.

- Hoàn chỉnh các bài tập đã hướng dẫn giải ở lớp

- Làm các bài tập: 76, 77, 78 và 80 trong SBT

- Trả lời câu hỏi:

1, Với a, b ∈ N thì (a - b) có luôn ∉ N không ?

2, Với a, b ∈ N, b ≠ 0 thì (a : b) có luôn ∉ N không ?

Ngày soạn: 16/9/2010

TIẾT 12: §7 LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN

NHÂN HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ

Trang 24

- Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu, máy tính cầm tay.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: Viết các tổng sau thành tích:

hoặc a luỹ thừa 4, hoặc luỹ thừa bậc 4

của a Ta gọi a là cơ số, 4 là số mũ

a4 là tích của 4 thừa số bằng nhau, mỗi

thừa số bằng a Hãy định nghĩa an ?

(với a ∈ N*)

GV: Phép nhân nhiều thừa sốbằng nhau

gọi là phép nâng lên luỹ thừa.

GV có thể giới thiệu luỹ thừa bằng cách

GV giới thiệu các thuật ngữ bình phương,

lập phương và quy ước

?1

Luỹ thừa Cơ số Số

Giá trị của luỹ thừa

Bài tập 56: 4HS lên bảng trình bày.

Hoạt động 3: Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.

Viết tích của hai luỹ thừa sau thành một

Trang 25

Em có nhận xét gì về số mũ của kết quả

với số mũ của các luỹ thừa ?

Qua ví dụ trên cho biết: Muốn nhân hai

luỹ thừa cùng cơ số ta làm thế nào ?

GV đưa ra công thức tổng quát

Cho HS làm bài tập ?2 để củng cố.

Cho HS làm tiếp bài tập 60 trong SGK

GV đưa thêm câu d: Tìm số tự nhiên a,

biết: a2 = 25, ?

HS: Số mũ ở kết quả bằng tổng số mũ ở các luỹ thừa

Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ.

- Học thuộc định nghĩa luỹ thừa bậc n của a Viết công thức tổng quát

- Không được tính giá trị của luỹ thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ

- Nắm chắc cách nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

- HS biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa

- Rèn kỹ năng nhận biết luỹ thừa, viết một luỹ thừa, xác định đúng cơ số, số mũ, giá trị của một luỹ thừa

- Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính luỹ thừa một cách thành thạo

Trang 26

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ.

HS1: Nêu định nghĩa luỹ thừa với số mũ tự nhiên Viết các tích sau bằng cách dùng

luỹ thừa : 7.7.7.7 ; 3.5.15.15 ; 2.2.5.5.2 ;1000.10.100

HS2: Viết công thức tính tích hai luỹ thừa cùng cơ số Viết các tích sau đây dưới dạng

một luỹ thừa 53.56 ; 33.3 ; 152.3.5.156

Hoạt động 2: Bài tập viết một số tự nhiên dưới dạng một luỹ thừa.

Cho HS làm bài tập 61 trong SGK 1HS

lên bảng, dưới lớp làm vào vở

Cho HS làm tiếp bài tập 62 trong SGK

2HS lên bảng

Em có nhận xét gì về số mũ của luỹ thừa

với chữ số 0 sau chữ số 1 ở giá trị của luỹ

Hoạt động 3: Bài tập trắc nghiệm.

GV cho HS làm bài tập 63 trong SGK

GV treo bảng phụ chuẩn bị sẵn cho HS

lên điền kết quả

Hoạt động 4: Bài tập nâng các luỹ thừa.

Cho HS làm bài tập 64 trong SGK

Viết kết quả của phép tính dưới dạng một

Trang 27

Cho HS làm bài tập 65 trong SGK.

Bằng cách tính, hãy cho biết số nào lớn

hơn trong hai số sau:

chục nhân với số chục cộng 1, rồi viết

thêm 25 vào sau tích nhận được:

a52 = A25 với A = a(a + 1)

- Hoàn chỉnh tất cả các bài tập đã hướng dẫn ở lớp

- Nắm chắc công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Câu hỏi: Viết công thức tính tích hai luỹ thừa cùng cơ số ? Viết các tích sau đây dưới

Trang 28

Yêu cầu HS giải thích.

So sánh số mũ của số bị chia , số chia và

số mũ của thương ?

Để yhực hiện phép chia a9: a5 ta cần có

điều kiện gì không ? Vì sao ?

57 : 53 = 54 (= 57 - 3) Vì 54 53 = 57

57 : 54 = 53 (= 57 - 4) vì 53 54 = 57

a9 : a5 = a4 (= a9 - 5) Vì a4 a5 = a9

a9 : a4 = a5HS: Số mũ của thương bằng hiệu số mũ của số bị chia và số chia

HS: a ≠ 0 vì số chia không thể bằng 0

Hoạt động 3: Tổng quát.

Nếu có am : an với m > n thì ta sẽ có kết

quả như thế nào ?

Nếu m = n thì kết quả thế nào ?

Vậy muốn chia hai luỹ thừa cùng cơ số

(khác 0) ta làn thế nào ?

Cho HS làm bài tập ?2 để củng cố công

thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số

Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng

tổng các luỹ thừa của 10

GV hướng dẫn HS viết số 2475 tổng cac

luỹ thừa của 10

Em hiểu 2.103 có nghĩa như thế nào ?

?3

538 = 5.102 + 3.101 + 8.100abcd = a.103 + b.102 + c.101 + d.100

Hoạt động 5: Củng cố.

GV treo bảng phụ cho HS làm bài tập 69

trong SGK HS lên bảng điền kết quả và

Trang 29

Cho HS làm tiếp bài 71 yêu cầu HS giải

b, 13 + 23 + 33 = 1 + 8 + 27 = 36 = 62 Vậy: 13 + 23 + 33 là số chính phương

c, 13 + 23 + 33 + 43 = (1 + 2 + 3 +4)2 = 102

là số chính phương

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà.

- Học bài theo SGK và vở ghi

- Làm các bài tập: 67, 68 ,70 trong SGK và 99, 100, 101, 102, 103 trong SBT

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: Chữa bài tập 70 trong SGK.

Trang 30

GV nêu chú ý trong SGK.

Ta thường thấy các dấu ngoặc trong biểu

thức, chúng có tác dụng gì ?

Chú ý: SGK

Hoạt động 3: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức.

Ở tiểu học ta đã biết thực hiện phép tính

Nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính ?

Trong trường hợp biểu thức không có dấu

ngoặc ta thực hiện các phép tính theo thứ

tự như thế nào nếu:

- Chỉ có cộng trừ hoặc nhân chia ?

- Có các phép tính cộng , trừ, nhân, chia,

nâng lên luỹ thừa ?

Cho ví dụ ?

Trong trường hợp biểu thức có dấu ngoặc

các loại thì ta thực hiện các phép tính theo

thứ tự nào ?

Cho ví dụ ?

Cho HS làm bài tập ?1 và ?2 để củng cố.

Cho 3HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở

a, Đối với biểu thức không có dấu ngoặc :

- Nếu chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái qua phải

Ví dụ:

48 - 32 + 8 = 16 + 8 = 2450: 5.3 = 10.3 = 30

- Nếu có các phép tính cộng , trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa ta thực hiện phép tính nâng lên luỹ thừa trước, rồi đến nhân

và chia, cuối cùng đến cộng và trừ

Ví dụ:

5 42 - 18: 32 = 5 16 - 18: 9 = 80 - 2 = 78

b, Đ ố i v ớ i biểu thức có dấu ngoặc :

- Nếu biểu thức có các dấu ngoặc: Ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }

ta thực hiện phép tính trong dấu ( ) trước, rồi thực hiện phép tính trong dấu [ ],cuối cùng thực hiện phép tính trong dấu { }

Ví dụ:

2[3 2 + 5(7 - 4) - 2] + 108 = 2[9 + 5.3 - 2] + 108 = 2[9 + 15 - 2] +108 = 2.22 + 108 = 44 + 108 = 152

?1

a, 62: 4 3 + 2 52 = 36: 4 3 + 2 25 = 9 3 + 50 = 27 + 50 = 77

b, 2(5 42 - 18) = 2(5 16 - 18) 2(80 - 18) = 2 62 = 124

?2

a, (6x - 39): 3 = 201 b, 23 + 3x = 56: 53 6x - 39 = 201 3 23 + 3x = 53 6x = 603 + 39 3x = 125 - 23

Trang 31

GV treo bảng phụ cho HS quan sát đề bài

- Tiết sau mang máy tính bỏ túi

TUẦN 6: Ngày soạn: 20/9/2014 TIẾT 16: LUYỆN TẬP

- Bảng phụ, thước thẳng, máy tính bỏ túi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

HS1: Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong trường hợp không có dấu ngoặc ? Tính: A = 3.52 - 16 : 22 ; B = 15 141 + 59 15

HS2: Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong trường hợp có dấu ngoặc ?

Tính: E = 20 - [ 30 - (5-1)2]

Trang 32

HĐ của GV HĐ của HS

Hoạt động 2: Tính giá trị của biểu thức.

Cho HS làm bài tập 77 trong SGK

Thực hiện phép tính:

a, 27 75 + 25 27 - 150

b, 12: {390: [500 - (125 + 35 7) ] }

Cho HS làm tiếp bài tập 78 trong SGK

Tính giá trị của biểu thức:

12 000 - (1500 2 + 1800 3 + 1800 2: 3)

Bài tập 77:

a, 27 75 + 25 27 - 150 = 27 75 + 25 27 - 150 = 2025 + 675 - 150 = 2700 - 150 = 2550

b, 12: {390: [500 - (125 + 35 7) ] } = 12 : {390 : [500 - 370]}

Cho HS làm bài tập 79 trong SGK

Giá một gói phong bì được tính như thế

nào ?

Tiền mua bút bi được tính như thế nào ?

Tiền mua vở được tính như thế nào ?

Tiền mua sách được tính như thế nào ?

Ta suy đoán đơn giá vở và bút bằng bao

nhiêu ?

HS điền và phát biểu lại đề toán

Cho HS làm tiếp bài tập 82

số tiền phải trả là 12 000 đồng Tính giá một gói phong bì ?

Bài t ậ p 82 :

Số dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam là: 34 - 33 = 81 - 27 = 54

Hoạt động 4: Bài tập sử dụng máy tính bỏ túi.

GV cung cấp cho HS biết các chức năng

nhớ của máy tính điện tử thông qua các

Trang 33

GV treo bảng phụ cho HS lên điền kết

quả sau đó yêu cầu HS dùng máy tính

kiểm tra lại

HS lên bảng điền kết quả

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà.

1, Viết dạng tổng quát các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhân, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

2, Luỹ thừa bậc n của a là gì ?

3, Viết công thức nhân (chia) hai luỹ thừa cùng cơ số

- Hoàn chỉnh các bài tập đã sửa

- Ôn tập lại các kiến thức đã học từ tiết 1 đến tiết 16

- Làm thêm các bài tập 104, 105, 107 và 108 SBT trang 15

- Tiết sau : Kiểm tra 45 phút

Ngày soạn: 22/9/2014

TIẾT 17: KIỂM TRA 45 PHÚT

I- MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA:

Thu thập thông tin ngược từ học sinh

- Kiến thức: Hs nắm được các khái niệm phần tập hợp, phần tử lũy thừa,các tính

Đề kiểm tra với hình thức kiểm tra tự luận

III- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:

và chỉ ra tính chất đặc trưng)

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 3điểm 30%

2

3 điểm 30%

2 Các

tính chất

Hiểu và vận dụng được

Trang 34

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 2điểm 20%

2 2điểm 20%

cơ số

Biết các công thức nhân chia hai lũy thừa cùng cơ số(với số mũ

3

3 điểm 30%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 1,5điểm 15%

1 1điểm 10%

3 2,5điểm 25%

3,5điểm= 35%

4 4,0điểm= 40%

2

1,5điểm=

115%

1 1điểm= 10%

10 10điểm= 100%

Trang 35

b/Viết gọn các tích sau bang cách dung lũy thừa:

1/ 3.3.3.3.32/ x.x.y.y.y

Câu 4: (3đ) Tính nhanh:

a/ 32.47 + 32.53 b/ 25.8.4.3.125c/ (210 : 28) 23

b, 3.3.3.3.3 = 35

x.x.y.y.y = x2.y3

0,50,5

b, bỏ đúng mỗi ngoặc dược 0,25đ Kq = 24 0,75

6 Tính dược 50 số hạng

Tính được 25 cặp

Tính tổng 2550

0,25 0,25 0,5

Trang 36

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

HS1: Khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b ≠ 0 ? Cho ví dụ ?

HS2: Khi nào số tự nhiên a không chia hết cho số tự nhiên b ≠ 0 ? Cho ví dụ ?

Hoạt động 2: Nhắc lại về quan hệ chia hết.

GV nhận xét phần kiểm tra bài cũ

GV giới thiệu các ký hiệu a chia hết cho b

và a không chia hết cho b HS dùng các

ký hiệu đó để viết các phép chia đã cho ví

dụ ở bài kiểm tra

a = b.q + r (0≤ r ≤ b)

r = 0 : phép chia hết

r ≠ 0: phép chia có dư

Kí hiệu a chia hết cho b là: a b

Kí hiệu a không chia hết cho b là: a  / b

Hoạt động 3: Tính chất 1.

Cho HS làm bài tập ?2 trong SGK.

a, Viết hai số chia hết cho 6 ? Tổng của ?2 a, 18 6 (12 18) 30 6

6 12

= +

Trang 37

chúng có chia hết cho 6 không ?

b, Viết hai số chia hết cho 7 ? Tổng của

chúng có chia hết cho 7 không ?

Qua các ví dụ trên em có nhận xét gì ?

GV giới thiệu kí hiệu: ⇒ đọc là suy ra

(kéo theo)

Nếu a và b đều chia hết cho m thì tổng

a + b có chia hết cho m không ?

Trong cách viết tổng quát SGK không

viết a, b, m ∈ N, m ≠ 0

Tìm ba số chia cho 4 ? Xét xem hiệu hai

số có chia hết cho 4 không ? Tổng ba số

có chia hết cho 4 không ?

GV giới thiệu chú ý trong SGK

Qua các ví dụ trên phát biểu tổng quát

tính chất 1 ?

b, ( 14 21 ) 35 7

7 21

7 14

= +

Nhận xét: Nếu mỗi số hạng của tổng đều

chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó

HS thực hiện và nhận xét: Hiệu hai số chia hết cho 4 thì chia hết cho 4 Tổng ba

số chia hết cho 4 thì chia hết cho 4

Chú ý: SGK.

HS phát biểu như SGK

Hoạt động 4: Tính chất 2.

Cho HS làm bài tập ?2 SGK và dự đoán

nếu a chai hết cho m mà b không chia hết

cho m thì tổng a + b có chia hết cho m

15

4 16

 /

b, ( 20 12 ) 32 5 5

12

5 20

 /

Trang 38

- Nếu các số hạng của một tổng(hiệu) không chia hết cho m thì có thể kết luận tổng (hiệu) đó không chia hết cho m không ? Cho ví dụ.

- HS vận dụng thành thạo các tính chất chia hết của một tổng và một hiệu

- HS nhận biết thành thạo một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

HS1: Phát biểu tính chất 1 tính chất chia hết của một tổng ? Viết tổng quát ? Áp dụng chữa bài tập 85 a, b

HS2: Phát biểu tính chất 2 tính chất chia hết của một tổng ? Viết tổng quát ? Áp dụng làm bài tập 114c,d SBT

Hoạt động 2: Bài tập tự luận.

Cho HS làm bài tập 87 trong SGK

A  2 ⇔ x  2Vậy x ∈ {0; 2; 4; 6; 8; }

b, A  / 2 ⇔x  / 2(tính chất 2)Vậy x ∈ {1; 3; 5; 7; 9}

Trang 39

Cho HS làm tiếp bài tập 88 trong SGK.

Khi chia số tự nhiên a cho 12, ta được dư

là 8 Hỏi số a có chia hết cho 4 không ?

Có chia hết cho 6 không ?

(Gợi ý: Viết số a dưới dạng phép chia có

Hoạt động 3: Bài tập trắc nghiệm.

GV treo bảng phụ cho HS làm bài tập 89

a, Nếu mỗi số hạng của tổng chia hết cho 6 thì tổng chia hết cho 6 x

b, Nếu mỗi số hạng của tổng không chia hết cho 6 thì tổng không

chia hết cho 6

x

c, Nếu tổng của hai số chia hết cho 5 và một trong hai số đó chia

hết cho 5 thì số còn lại chia hết cho 5

x

d, Nếu hiệu của hai số chia hết cho 7 và một trong hai số đó chia

hết cho 7 thì số còn lại chia hết cho 7

b, Tổng của bốn số tự nhiên liên tiếp là

một số không chia hết cho 4

GV hướng dẫn HS làm tiếp bài tập 120

SBT

Chứng tỏ rằng số có dạng aaa aaa bao

giờ cũng chia hết cho 7

Ngày đăng: 14/08/2015, 08:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật ? - Giáo án tham khảo lớp 3 cực hay
Hình ch ữ nhật ? (Trang 12)
w