16phút Mục tiêu: Thấy được sự đa dạng và phong phú của thực vật Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi ở SGK và c
Trang 1Ngày soạn:11/8/2014 Ngày giảng: 6B: ĐPPCT
- Nêu được được điểm chủ yếu của cơ thể sống
- Phân biệt vật sống và vật không sống
Trực quan ,hỏi đáp, thảo luận nhóm
D - TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Mục tiêu: Biết nhận dạng vật sống và vật không sống qua biểu hiện bên ngoài.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV cho HS kể tên một số: cây, con vật,
đồ vật ở xung quanh rồi chọn một cây,
con, đồ vật đại diện để quan sát
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm
(4 người hay 2 người) theo câu hỏi
+ Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để
sống?.
+ Cái bàn có cần những điều kiện giống
như con gà và cây đậu để tồn tại không?.
+ Sau một thời gian chăm sóc đối tượng
nào tăng kích thước và đối tượng nào
không tăng kích thước?
- GV yêu cầu đại diện 1 nhóm trình bày
HS tìm những SV gần gũi với đời sốngnhư: cây nhãn, cây vải, … con gà, conlợn……, cái bàn, cái ghế……
- Chọn dại diện: con gà, cây đậu, cái bàn
- Trong nhóm cử một người ghi lại những ýkiến trao đổi thống nhất của nhóm
- Yêu cầu thấy được con gà và cây đậuđược chăm sóc và lớn lên còn cái bànkhông thay đổi
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm
Trang 2- Vật sống: lấy thức ăn, nước uống, lớn lên và sinh sản.
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên.
Hoạt động 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG (20 phút) Mục tiêu: Thấy được đặc diểm của cơ thể sốnglà trao đổi chất để lớn lên.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV giải thích tiêu đề của cột 6 và 7
- GV yêu cầu HS tự hoàn thành bảng SGK
- 1 HS lên ghi kết quả của mình vào bảng
bổ sung
- HS nêu đặc điểm của cơ thể sống và ghi tiếp các ví dụ khác vào bảng
Tiểu kết:
Đặc điểm của cơ thể sống là:
- Trao đổi chất với môi trường
- Lớn lên và sinh sản
III CỦNG CỐ: (5 phút)
2.Giữa vật sống và vật không sống có những điểm gì khác nhau?
vào □ cho ý trả lời đúng):
1 Về nhà học bài và làm các bài tập trong vở bài tập
2 Chuẩn bị: một số tranh ảnh về sinh vật trong tự nhiên
3 HS đọc trước bài 2: nhiệm vụ của sinh học
E TỰ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 3- HS nắm được đặc điểm chung của thực vật.
- Tìm hiểu sự đa dạng phong phú của thực vật
- Sưu tầm tranh ảnh các loài thực vật sống trên trái đất
- Ôn lại kiến thức về quang hợp trong sách “Tự nhiên xã hội” ở tiểu học
C - PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan ,hỏi đáp, thảo luận nhóm
D - TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC(1 phút)
II KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
- Nhiệm vụ của thực vật học là gì? Hãy kể tên một số sinh vật sống trên cạn, dưới nước
và cơ thể con người Chúng có ích hay có hại cho người?
III VÀO BÀI:
Thế giới sinh vật rất đa dạng và phong phú Vậy thực vật có đa dạng và phong phú như thế giới SV không và chúng có những đặc điểm gì chung?
Hoạt động 1: ĐA DẠNG VÀ PHONG PHÚ CỦA THỰC VẬT ( 16phút)
Mục tiêu: Thấy được sự đa dạng và phong phú của thực vật
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi ở SGK
và các tranh ảnh mang theoChú ý: Nơi sống của thực vật Tên thực vật
- Phân công trong nhóm:
Trang 4-trang 11
- GV quan sát các nhóm có thể nhắc nhở
hay gợi ý cho các nhóm
trình bày, rồi các nhóm khác bổ sung
- GV yêu cầu HS sau khi thảo luận tự rút
ra kết luận về thực vật
- GV tìm hiểu có bao nhiêu nhóm có kết
quả đúng, bao nhiêu nhóm còn cần bổ
Hoạt động 2: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT ( 17phút)
Mục tiêu: nắm được đặc điểm chung cơ bản của thực vật
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
SGK/11
- GV kể bảng lên bảng
- GV chữa nhanh vì nội dung đơn giản
- GV đưa ra một số hiện tượng yêu cầu HS
nhận xét về sự hoạt động của sinh vật:
+ Con gà, mèo… chạy, đi
+ Cây trồng vào chậu dặt ở cửa sổ 1 thời
- HS từ bảng và các hiện tượng trên tự rút
ra các đặc điểm chung của thực vật
Tiểu kết:
- Thực vật có khả năng tự tổng hợp được chất hữu cơ.
- Phần lớn không có khả năng di chuyển.
- Phản ứng chậm với các kích từ bên ngoài.
IV CỦNG CỐ: ( 5phút)
2 Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất?
Trang 5-3 Đặc điểm chung của thực vật là gì?
V- DẶN DÒ: ( 1phút)
1 Học bài và làm các bài tập trong VBT
2 HS chuẩn bị theo nhóm: - Tranh cây hoa hồng, hoa cải
3 Đọc trước bài 4: “ Có phải tất cả thực vật đều có hoa”
E TỰ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 6Trực quan ,hỏi đáp, thảo luận nhóm
D - TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC(1 phút)
II KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
1 Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất? Ví dụ minh hoạ? Nêu đặc điểm chung của thực vật?
III VÀO BÀI:
Thực vật có một số đặc điểm chung, nhưng nếu quan sát kỹ các em sẽ nhận ra sự khác nhau giữa chúng.
Hoạt động 1: THỰC VẬTCÓ HOA VÀ THỰC VẬT KHÔNG CÓ HOA (17 phút)
Mục tiêu: - Nắm được đặc điểm chung cơ bản của thực vật.
- Phân biệt cây xanh có hoa và cây xanh không có hoa
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV: hướng dẫn HS quan sát H4.1 (SGK/13)
đối chiếu với bảng 1-SGK/13 và ghi nhớ
- GV treo tranh H4.1
+ Cây cải có những loại cơ quan nào? Chức
năng của từng loại cơ quan đó?
GV treo bảng phụ:
- Từng HS quan sát H4.1 và ghi nhớ
- HS: Có hai loại cơ quan: cơ quan sinh sản
và cơ quan sinh dưỡng
- HS lên điền bảng - HS khác có thể bổ
Trang 7- GV: yêu cầu HS thảo luận nhóm phân biệt
thực vật có hoa và thực vật không có hoa
Lưu ý: cho HS cây dương xỉ không có hoa
nhưng có cơ quan sinh sản đặc biệt
+ Dựa vào các đặc điểm có hoa của thực vật
thì có thể chia thành mấy nhóm?
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK/13
+ Phân biệt thực vật có hoa và thực vật
không có hoa.
- GV chữa nhanh bài tập
sung
- HS quan sát tranh và mẫu của nhóm chú ý
cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản.Kết hợp H4.2 (SGK/14) rồi hoàn thành bảng
2 (SGK/13) vào VBT
- Đại diện của nhóm trình bày ý kiến củanhóm mình cùng ví giới thiệu mẫu đã phânchia ở trên
- Các nhóm khác bổ xung và đưa ra ý kiếnkhác để trao đổi
- Dựa vào thông tin □ để trả lời
Tiểu kết: Thực vật có 2 nhóm:
+ Thực vật có hoa.
+ Thực vật không có hoa.
Hoạt động 2: CÂY MỘT NĂM VÀ CÂY LÂU NĂM ( 16 phút)
Mục tiêu: phân biệt được cây một năm và cây lâu năm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV: Viết lên bảng 1 số cây như:
năm
lâu năm
+ Tại sao người ta lại nói như vậy?
GV hướng cho HS chú ý tới việc các thực
ra giấy
- HS thảo luận theo hướng cây đó ra quả bao
Trang 8-vật đó ra hoa kết quả bao nhiêu lần trong
vòng đời
+ Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm?
- GV cho HS kể thêm 1 số cây 1 năm và cây
lâu năm
1 năm và cây lâu năm
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét , bổ sung (nếu cần)
Tiểu kết:
- Cây một năm ra hoa kết quả 1 lần trong vòng đời.
- Cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng đời.
3 HS chuẩn bị: một số cây rêu tường
4 Đọc trước bài 5: Kính lúp - kính hiển vi và cách sử dụng
- HS nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
- Biết cách sử dụng kính lúp, các bước sử dụng kính hiển vi
2 Kỹ năng:
Trang 9- Kính lúp cầm tay, kính hiển vi.
- Tranh: cấu tạo kính hiển vi
- Mẫu: 1 vài bông hoa, rễ nhỏ
II KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
1 Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa? Kểtên một vài cây có hoa, cây có hoa
II VÀO BÀI:
Có những loài thực vật rất nhỏ bé như cây rêu, muốn quan sát được các bộ phận của cây ta phải phóng to hình vật thật bằng cách dùng kính lúp và kính hiển vi.
Hoạt động 1: KÍNH LÚP VÀ CÁCH SỬ DỤNG (16 phút)
Mục tiêu: biết cách sử dụng kính lúp cầm tay.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV: yêu cầu HS đọc thông tin □ SGK/17
+ Cho biết kính lúp có cấu tạo như thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc nội dung hướng dẫn
SGK/17 quan sát H5.2 SGK/17
+ Cách sử dụng kính lúp cầm tay?
- GV: quan sát kiểm tra tư thế đặt kính lúp
của HS và cuối cùng kiểm tra hình vẽ lá
rêu
- Đọc thông tin năm bắt và ghi nhớ câu tạocủa kín lúp
- 1 HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung(nếu cần)
- HS cầm kính lúp đối chiếu với các phầnghi trên
- 1 HS trình bày cách sử dụng kính lúp cầmtay cho cả lớp cùng nghe
- HS quan sát 1 cây rêu bằng cách tách riêng
Trang 10Mục tiêu: nắm được cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS đọc thông tin □ SGK/18,
quan sát kính hiển vi và trang vẽ để nhận
lớp cùng theo dõi từng bước
- GV gọi đại diện các nhóm lên tập các thao
- HS có thể trả lời đúng hoặc sai
- HS đọc thông tin □ SGK/19 nắm được cácbước sử dụng kính
- HS cố gắng thao tác các bước để có thểnhìn thấy mẫu
Trang 11-2 Trình bày lại cấu tạo của kính lúp và kính hiển vi
V DẶN DÒ: (1 phút)
1 Học bài và làm bài tập về nhà
2 Chuẩn bị mỗi nhóm mang củ hành tây, 1 quả cà chua chín
3 Đọc trước bài 6: “quan sát tế bào thực vật”
- Có kỹ năng sử dụng kính hiển vi
- Tập vẽ hình đã quan sát được trên kính hiển vi
3 Thái độ :
- Bảo vệ, gìn giữ dụng cụ
Trang 12- Tranh củ hành và tế bào vẩy hành.
- 3 bộ gồm kính hiển vi, 1 khay đựng dụng cụ: kim mũi mác, dao, lọ nước, ống nhỏnước, giấy thấm, lam kính ……
II KIỂM TRA BÀI CŨ: ( 5phút)
1 Trình bày cấu tạo và các bước sử dụng kính hiển vi
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III VÀO BÀI:
Để quan sát được tế bào thực vật cần biết làm tiêu bảnhiển vi tế bào thực vật và biết cách sử dụng kính hiển vi để quan sát, từ đó có thể vẽ được hình tế bào thực vật đã quan sát.
GV nêu yêu cầu của bài thực hành:
- Làm được tiêu bản tế bào vẩy hành
- Vẽ lại hình khi quan sát được
- Các nhóm không nói to, không được đi lại lộn xộn
GV phát dụng cụ: mỗi nhóm 1 bộ dụng cụ
- Mục tiêu: Nêu được nội dung và trình tự thực hành.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-GV yêu cầu HS đem phần chuẩn bị đó được
Trang 13-hành.
- GV gọi 1 HS đọc thông tin trong SGK và
hướng dẫn học sinh cách làm tiêu bản tế bào
vẩy hành
- GV: yêu cầu các nhóm (đã được phân công)
đọc cách tiến hành lấy mãu và quan sát mẫu
+ Tế bào vẩy hành cần lấy một lớp thật mỏng trải phẳng không bị gập.
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN QUAN SÁT VÀ VẼ TẾ BÀO VẢY HÀNH.
( 15 phút)
- Mục tiêu: Thực hiện được theo trình tự của bài.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV treo tranh phóng to giới thiệu:
+ Củ hành và tế bào biểu bì vẩy hành
- GV hướng dẫn HS cách vừa quan sát vừa vẽ
hình
- Nếu còn thời gian GV cho HS đổi tiêu bản
của 2 nhóm cho nhau để đối chiếu
- Sau khi quan sát được cố gắng vẽ thậtgiống mẫu
- HS quan sát tranh đối chiếu với hình vẽcủa nhóm mình, phân biệt vách tế bào
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN KẾT THÚC( 8phút)
- Mục tiêu: Nhận xét được kết quả bài thực hành.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu các nhóm học sinh dừng quan sát
và trình bày kết quả
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của
các nhóm, chấm điểm
- GV nhận xét chung tiết thực hành: Tinh thần
thái độ làm việc Nội dung đạt được so với yêu
cầu Sự chuẩn bị của hs
- Các nhóm nhận xét chéo nhau
IV CỦNG CỐ: (5 phút)
1 GV cho HS tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính, kết quả
2 GV đánh gia chung buổi thực hành
GV yêu cầu HS vệ sinh lớp học và lau kính xếp kính vào hộp
Trang 14- Có kỹ năng sử dụng kính hiển vi.
- Tập vẽ hình đã quan sát được trên kính hiển vi
3 Thái độ :
- Bảo vệ, gìn giữ dụng cụ
Trang 15- Tranh tế bào thịt cà chua.
- 3 bộ gồm kính hiển vi, 1 khay đựng dụng cụ: kim mũi mác, dao, lọ nước, ống nhỏnước, giấy thấm, lam kính ……
II KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III VÀO BÀI:
GV nêu yêu cầu của bài thực hành:
- Làm được tiêu bản tế bào thịt quả cà chua
- Vẽ lại hình khi quan sát được
- Các nhóm không nói to, không được đi lại lộn xộn
GV phát dụng cụ: mỗi nhóm 1 bộ dụng cụ
-
Mục tiêu: Nêu được nội dung và trình tự thực hành.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-GV yêu cầu HS đem phần chuẩn bị đó được
- GV gọi 1 HS đọc thông tin trong SGK và
hướng dẫn học sinh cách làm tiêu bản thịt quả
Trang 16+ Tế bào thịt cà chua chỉ quệt lớp mỏng.
Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN QUAN SÁT VÀ VẼ TẾ BÀO
THỊT QUẢ CÀ CHUA. (15 phút)
- Mục tiêu: Thực hiện được theo trình tự của bài.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV treo tranh phóng to giới thiệu:
+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua
- GV hướng dẫn HS cách vừa quan sát vừa vẽ
hình
- Nếu còn thời gian GV cho HS đổi tiêu bản
của 2 nhóm cho nhau để đối chiếu
- Sau khi quan sát được cố gắng vẽ thậtgiống mẫu
- HS quan sát tranh đối chiếu với hình vẽcủa nhóm mình, phân biệt vách tế bào
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN KẾT THÚC(8 phút)
- Mục tiêu: Nhận xét được kết quả bài thực hành.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu các nhóm học sinh dừng quan sát
và trình bày kết quả
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của
các nhóm, chấm điểm
- GV nhận xét chung tiết thực hành: Tinh thần
thái độ làm việc Nội dung đạt được so với yêu
cầu Sự chuẩn bị của hs
- Các nhóm nhận xét chéo nhau
IV CỦNG CỐ: (5 phút)
1.So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa tế bào biểu bì vẩy hành và tế bào thịt quả
cà chua chín
2 GV cho HS tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính, kết quả
3 GV đánh gia chung buổi thực hành
GV yêu cầu HS vệ sinh lớp học và lau kính xếp kính vào hộp
V DẶN DÒ: (1 phút)
1 Làm bài tập trong VBT
Trang 17- Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.
- Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào
- Khái niệm về mô
Trang 18-B - CHUẨN -BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của GV:
- Tranh: Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật
Lát cắt ngang một phần rễ cây, thân cây, lá cây
II KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
1 So sánh sự khác nhau và giống nhau giữa tế bào biểu bì vẩy hành và tế bào thịt quả
cà chua chín
III VÀO BÀI:
Ta đã quan sát những tế bào biểu bì vẩy hành dưới kính hiển vi, đó là nhũng khoang hình đa giác, xếp sát nhau Có phải tất cả thực vật, các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo
tế bào giống như vẩy hành không?.
Hoạt động 1: H ÌNH DẠNG VÀ KÍNH THƯỚC CỦA TẾ BÀO ( 12phút)
Mục tiêu: Nắm được cơ thể thực vật được cấu tạo bằng tế bào, tế bào có nhiều hình
dạng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
cứu ở mục 1SGK/23và trả lời câu hỏi:
+ Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu
tạo của rễ, thân, lá?
+ Quan sát lại 3 hình một lần nữa, hãy
+ Đều được cấu tạo bằng nhièu tế bào
+ Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau.+ Trong cùng một cơ quan, có nhiều loại
tế bào khác nhau
- HS đọc thông tin và xem bảng kích thước
tế bào ở SGK/24
Yêu cầu:
Trang 19-tế bào thực vật?
- GV nhận xét ý kiến của HS và thông báo
thêm: Kích thước của các loại tế bào thực
vật rất nhỏ như tế bào mô phân sinh, tế bào
vẩy hành mà mắt thường không nhìn thấy
được Nhưng cũng có tế bào khá lớn như tế
bào thịt quả cà chua, tép bưởi, sợi gai mà
mắt ta nhìn thấy được
+ Kích thước của các tế bào khác nhau làkhác nhau
Tiểu kết:
- Cơ thể thực vật như rễ, thân, lá được cấu tạo bằng bởi các tế bào.
- Các tế bào có nhiều hình dạng khác nhau (hình nhiều cạnh như tế bào vẩy hành, hình trứng như tế bào thịt quả cà chua, hình sợi dài như tế bào vỏ cây ……)
- Ngay trong một cơ quan có nhiều loại tế bào khác nhau.
Hoạt động 2: CẤU TẠO TẾ BÀO ( 11phút)
Mục tiêu: Nắm được 4 thành phần chính của tế bào: Vách tế bào, màng tế bào, chất tế bào,
nhân
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dụng
SGK/24
GV: treo tranh câm: sơ đồ cấu tạo tế bào thực
vật
+ Chỉ và nêu chức năng các bộ phận của tế
bào trên tranh?
- GV mở rộng: chú ý lục lạp trong chất tế bào
có chứa diệp lục làm cho hầu hết cây có màu
xanh và góp phần vào quá trình quang hợp
- HS đọc thông tin □ SGK/24, kết hợpquan sát H7.4 SGK/24
- HS xác định các bộ phận của tế bào rồighi nhớ
từng bộ phận HS khác nghe rồi bổ sung(nếu cần)
Trang 20-Mục tiêu: HS nắm được khái niệm về mô.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV: treo tranh các loại mô
+ Nhận xét cấu tạo hình dạng các tế bào
của cùng 1 loại mô, của các loại mô khác
nhau?
+ Rút ra kết luận mô là gì?
- GV bổ sung thêm: chức năng của tế bào
trong 1 mô nhất là mô phân sinh làm cho
các cơ quan của thực vật lớn lên
2 Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào?
3.Cho HS tham gia “Giải ô chữ” (nếu còn thời gian)
V DẶN DÒ: (1 phút)
1 Học bài và làm BTVN
2 Đọc mục “em có biết”
3 Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh (lớp dưới)
4 Đọc trước bài 8 “ sự lớn lên và phân chia của tế bào”
Trang 21-1 Kiến thức:
- HS trả lời được câu hỏi: Tế bào lớn lên như thế nào?Tế bào phân chia ntn?
- HS hiểu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào ở thực vật chỉ có những tếbào mô phân sinh mới có khả năng phân chia
- Tranh: Sơ đồ sự lớn lên của tế bào
Sơ đồ sự phân chia tế bào
II KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
1 Trình bày câu tạo tế bào thực vật? Mô là gì? Kể tên một số loại mô thực vật?
III VÀO BÀI:
- Thực vật được cấu tạo bởi các tế bào cũng như ngôi nhà được xây dựng bởi các viên gạch Nhưng các ngôi nhà không thể tự lớn lên được mà thực vật lại lớn lên được Cơ thể thực vật lớn lên do sự tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia và tăng kích thước của từng tế bào do sự lớn lên của tế bào.
Hoạt động 1: SỰ LỚN LÊN CỦA TẾ BÀO (16 phút)
Mục tiêu: Thấy được tế bào lớn lên nhờ trao đổi chất.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin □
SGK/27
+ Tế bào lớn lên như thế nào?
+ Nhờ đâu tế bào lớn lên được?
- GV gợi ý:
- HS nghiên cứu thông tin SGK/27
đã thống nhấtYêu cầu:
Trang 22+ Không bào: tế bào non không bào nhỏ,
nhiều; tế bào trưởng thành không bào lớn
chứa đầy dịch tế bào
+ Nhờ quá trình trao đổi chất tế bào lớn
dần lên
- GV: từ những ý kiến HS đã nêu yêu cầu
kết luận
+ Thấy được vách tế bào lớn lên, chất tế bào nhiều lên, không bào to ra
+ Tế bào lớn lên nhờ sự trao đổi chất
khác bổ sung cho hoàn chỉnh phần trả lời
Tiểu kết:
- Tế bào non có kích thước nhỏ, lớn dần thành tế bào trưởng thành nhờ quá trình trao đổi chất.
Hoạt động 2: SỰ PHÂN CHIA T Ế BÀO (17 phút)
Mục tiêu: Nắm được quá trình phân chia tế bào, tế bào mô phân sinh mới phân chia.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
- GV viết sơ đồ trình bày mối quan hệ giữa
sự lớn lên và phân chia của tế bào
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo 3 câu
+ Tế bào phân chia như thế nào?
+ Các tế bào ở bộ phận nào có khả năng
phân chia?
+ Các cơ quan của thực vật như rễ, thân,
lá… lớn lên bằng cách nào?
- GV bổ sung: Sự lớn lên của các cơ quan
của thực vật là do 2 quá trình phân chia tế
bào và sự lớn lên của tế bào:
+ Tế bào ở mô phân sinh của rễ, thân, lá
+ Tế bào non lớn lên → Tế bào trưởng
thành
+ Sự lớn lên và phân chia tế bào có ý nghĩa
HS nghiên cứu mục □ SGK/28 Kết hợp quansát H 8.2 SGK/27
-HS theo dõi sơ đồ trên bảng và phần trìnhbày của GV
HS thảo luận nhóm
Yêu cầu:
+ Quá trình phân chia: SGK/28+ Tế bào ở mô phân sinh có khả năng phânchia
+ Cơ quan của thực vật lớn lên nhờ tế bàophân chia
- HS nêu được: Sự lớn lên và phân chia của tế
Trang 23-gì đối với thực vật? bào giúp thực vật lớn lên (sinh trưởng và phát
triển)
Tiểu kết: SGK/28
- Mối quan hệ giữa sự lớn lên và phân chia của tế bào (ở mô phân sinh)
Tế bào non sinh trưởng tế bào trưởng thành phân chia tế bào non mới….
IV CỦNG CỐ: (5 phút)
2 HS lên bảng trình bày: Sơ đồ sự lớn lên của tế bào?
Sơ đồ sự phân chia của tế bào?
- HS nhận biết và phân biệt được 2 loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm
- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ
2 Kỹ năng:
- Quan sát, so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ :
Trang 24- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
B - CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của GV:
- Tranh: Các loại rễ và các miền của rễ
- Mẫu vật rễ một số cây: cây rau cải, cây rau dền, câynhãn, cây hành
III VÀO BÀI:
Rễ giữ cho cây mọc được trên mặt đất Rễ hút nước và muối khoáng hoà tan Có phải tất cả các loại cây đều có cùng một loại rễ không?
Hoạt động 1: CÁC LOẠI RỄ ( 12phút)
Mục tiêu: Phân biệt được hai loại rễ chính.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a, Tìm hiểu các loại rễ và phân bịêt rễ:
- GV yêu cầu HS chia rễ cây thành 2 nhóm,
hoàn thành phiếu học tập
- GV hướng dẫn HS ghi phiếu học tập
- GV tiếp tục yêu cầu HS làm bài tập 2 Đồng
thời treo tranh câm H9.1 SGK/29
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh: quan sát
kỹ các cây ở nhóm A chú ý kích thước các rễ,
cách mọc trong đất
- GV chữa bài tập 2, chon bài hoàn chỉnh
- HS đặt tất cả cây có rễ của nhóm lên bàn
- Kiểm tra, quan sát thật kỹ tìm những rễgiống nhau đặt vào một nhóm
- HS quan sát tranh kết hợp với mẫu rễ cây
Trang 25-nhất để nhắc lại cho cả lớp cùng nghe
- GV cho các nhóm đối chiếu các đặc điểm
của rễ với tên cây trong nhóm A, B của bài
tập 1 đã phù hợp chưa, nếu chưa thì chuyển
các cây của nhóm cho đúng
+ Dựa vào đặc điểm rễ có thể gọi tên rễ là
- GV cho HS theo dõi phiếu kiến thức chuẩn
- HS quan sát rễ cây của GV kết hợp với
rễ nhỏ hơn.
- Gồm nhiều rễ to dài gần bằng nhau, mọc toả từ gốc thân thành chùm.
Hoạt động 2: CÁC MIỀN CỦA RỄ (1 phút)
Mục tiêu: Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV cho HS nghiên cứu SGK/30
a, Xác định các miền của rễ
lên bảng xác định các miền của rễ
+ Rễ có mấy miền? Kể tên.
b, Tìm hiểu chức năng các miền của rễ
- HS nghiên cứu nội dung trong khung kếthợp với quan sát tranh và chú thích H9.3
rễ
- HS khác nhận xét và sửa lỗi (nếu sai)
- HS trả lời câu hỏi
Trang 26Trong các miền sau đây của rễ miền nào có chức năng dẫn truyền?
- HS hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ
- Bằng quan sát nhận xét thấy được đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng của chúng
Trang 27II KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
1 Rễ gồm mấy miền? Chức năng của mỗi miền?
III VÀO BÀI:
Ta đã biết rễ gồm 4 miền và chức năng của mỗ miền Các miền của rễ đều có chứcnăng quan trọng, nhưng vì sao miền hút lại là phần quan trọng nhất của rễ? Nó có cấu tạo phùhợp với việc hút nước và muối khoáng hoà tan trong đất như thế nào?
Hoạt động 1: CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ ( 16phút)
Mục tiêu: Thấy cấu tạo miền hút của rễ gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng “cấu tạo
và chức năng của miền hút”
+ Vì sao mỗi lông hút là 1 tế bào?
- HS theo dõi tranh và chú thích H10.1SGK/32
Trang 28-Hoạt động 2: CHỨC NĂNG CỦA MIỀN HÚT (17 phút)
Mục tiêu: HS thấy được từng bộ phận của miền hútphù hợp với chức năng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV cho HS nghiên cứu SGK/32
- GV cho HS thảo luận 3 vấn đề:
+ Cấu tạo miền hút phù hợp với chức năng
thể hiện như thế nào?
+ Lông hút có tồn tại mãi không?
+ Tìm sự giống nhau và khác nhau giữa tế
bào thực vật và tế bào lông hút?
- GV gợi ý: Tế bào lông hút có không bào kéo
dài để tìm nguồn thức ăn
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trìmh bày
+ Trên thực tế bộ rễ thường ăn sâu, lan rộng,
nhiều rễ con, hãy giải thích?
- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại
- HS nghiên cứu cột 3 trong băng kết hợp
Yêu cầu:
1 Học bài và làm bài tập trong VBT
2 Hướng dẫn HS làm thí nghiệm ở nhà, chuẩn bị cho bài sau
3 Đọc mục “ Em có biết”
4 Đọc trước bài 11: “Sự hút nước và muối khoáng của rễ”
E - TỰ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 29- HS biết quan sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định được vai trò của nước
và một số loại muối khoáng chính đối với cây
- Xác định được con đường rễ hút nước và muối khoáng hoà tan
- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiệnnào?
- Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứu củaSGK
2 Kỹ năng:
- Thao tác, các bước tiên hành thí nghiệm
- Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích một số hiện tượng trong thiênnhiên
Trang 30II KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
1 Trình bày cấu tạo và chức năng của miền hút?
III VÀO BÀI:
Rễ không những giúp cây bám chặt vào đất mà còn giúp cây hút nước và muối khoáng hoà tan từ đất.
Vậy cây cần nước và muối khoáng như thế nào?
Rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan như thế nào?
Hoạt động 1: NHU CẦU NƯỚC CỦA CÂY (17 phút)
Mục tiêu: Thấy được nước rất cần cho cây nhưng tuỳ từng loại cây và giai đoạn phát triển.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Thí nghiệm 1:
- GV cho HS nghiên cứu SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo 2
Yêu cầu:
+ Đó là cây cần nước như thế nào
+ Dự đoán cây chậu B sẽ héo dần vì thiếunước
khác nhận xét bổ sung
về khối lượng rau, củ, quả sau khi phơi khô là
bị giảm
Trang 31- GV cho HS đọc thông tin SGK/35
- GV lưu ý khi HS kể tên cây cần nước và
ít nước tránh nhầm cây ở nước cần nước,
Hoạt động 2: NHU CẦU MUỐI KHOÁNG CỦA CÂY ( 16phút)
Mục tiêu: HS thấy được cây rất cần 3 loại muối khoáng chính: dậm, lân, kali.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV treo tranh H11.1 cho HS đọc thí
nghiệm 3 SGK/35
- GV hướng dẫn HS thiết kế thí nghiệm
theo nhóm Thí nghiệm gồm các bước sau:
+ Mục đích thí nghiệm
+ Đối tượng thí nghiệm
+ Tiến hành: điều kiện và kết quả
- GV nhận xét bổ sung cho các nhóm vì
đây là TN đầu tiên của các em tập thiết kế
- GV cho HS đọc SGK/36 trả lời câu hỏi
- HS đọc mục □ SGK/36 trả lời câu hỏi ghivào VBT
Tiểu kết:
- Rễ cây chỉ hấp thụ muối khoáng hoà tan trong đất.
- Muối khoáng giúp cho cây sinh trưởng và phát triển.
- Cây cần nhiều loại muối khoáng, trong đó có các loại muối khoáng cây cần nhiều nhất là: đạm, lân, kali.
IV.CỦNG CỐ: (5 phút)
2 Nêu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây?
V DẶN DÒ: (1 phút)
1 Học bài và làm bài tập trong VBT
Trang 32II KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
1 Nêu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây
III VÀO BÀI:
- Tất cả các cây đều cần nước Cây không chỉ cần nước mà còn cần các loại muốikhoáng, trong đó cần nhiều: muối đạm, muối lân, muối kali Nhu cầu nước và muối khoángcủa cây khác nhau đối với từng loại cây, các giai đoạn khác nhau trong chu kì sống của cây.Vậy cây hút nước và muối khoáng như thế nào?
Trang 33-II: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ Hoạt động 1: RỄ CÂY HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG ( 17phút)
Mục tiêu:Thấy được rễ cây hút nước và muối khoáng nhờ lông hút.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Từ bài tập trên, hãy rút ra nhận xét về
vai trò của lông hút.
- GV cho HS nghiên cứu thông tin
SGK/37 trả lời câu hỏi sau:
+ Bộ phận nào của rễ chủ yêu làm nhiệm
vụ hút nước và muối khoáng hoà tan?
+ Tại sao sự hút nước và muối khoáng
hoà tan của rễ không thể tách rời nhau?
+ Lông hút là bộ phận chủ yếu của rễ hútnước và muối khoáng hoà tan
+ Vì rễ cây chỉ hút được muối khoáng hoàtan trong nước
- HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung(nếu cần)
Tiểu kết:
- Rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan nhờ lông hút.
Hoạt động 2: NHỮNG ĐIỀU KHIỆN BÊN NGOÀI ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÚT
NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA CÂY ( 16phút)
Mục tiêu: Biết được các điều kiện như: đất, khí hậu, thời tiết ảnh hưởng đến sự hút nước
và muối khoáng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV thông báo: những điều kiện ảnh hưởng
tới sự hút nước và muối khoáng của cây: đất
trồng, thời tiết, khí hậu …
Trang 34-a, Các loại đất trồng khác nhau:
câu hỏi
+ Đất trồng đã ảnh hưởng tới sự hút nước và
muối khoáng như thế nào? Ví dụ cụ thể?
+ Em có biết địa phương em (Hải phòng) có
đất thuộc loại nào?
- GV nhận xét, chỉnh sửa và bổ sung
b, Thời tiết, khí hậu
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
+ Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng như thế nào
đến sự hút nước và muối khoáng của cây?
nước đóng băng, muối khoáng không hoà tan,
rễ cây không hút được
a, Các loại đất trồng khác nhau: có 3 loại đất:
- Đất đá ong: nước và muối khoáng trong đất ít → sự hút của rễ khó khăn.
- Đất phù sa: nước và muối khoáng nhiều → sự hút nước của rễ thuận lợi.
- Đất đỏ bazan: thích hợp trồng cây công nghiệp.
b, Thời tiết, khí hậu: SGK/38
IV CỦNG CỐ: (5 phút)
2 Chỉ trên tranh vẽ con đường hấp thụ nước và muối khoáng hoà tan từ đất vào cây?
3 Tổ chức cho HS chơi “trò giải ô chữ”
Trang 35- Nhận dạng được một số rễ biến dạng đơn giản thường gặp.
- HS giải thích được vì sao phải thu hoạch các cây có củ trước khi cây ra hoa
Trang 36II KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
1 Có mấy loại rễ biến dạng? Đặc điểm của từng loại rễ? Chức năng của rễ biến dạng đối với cây là gì?
III VÀO BÀI:
Trong thực tế, rễ không chỉ có chức năng hút nước và muối khoáng hoà tan mà ở một
số cây, rễ còn có những chức năng khác nữanên hình dạng, cấu tạo của rễ thay đổi, làm rễbiến dạng Có những loại rễ biến dạng nào? Chúng có chức năng gì?
Hoạt động 1: ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CỦA RỄ BIẾN DẠNG (16 phút)
Mục tiêu: Thấy được các hình thái của rễ biến dạng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV: yêu cầu HS đặt mẫu lên bàn quan sát
- GV: gợi ý có thể xem rễ đó ở dưới đất hay
trên cây
- Gvgiải thích thêm về môi trường sống của
cây bần, mắm, cây bụt mọc: là nơi ngập
- Dựa vào hình thái màu sắt và cách mọc
để phân chia rễ vào từng nhóm nhỏ
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảphân loại của nhóm mình, các nhóm khácnhận xét và bổ sung
Mục tiêu: Thấy được các dạng chức năng của rễ biến dạng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 37-GV yêu cấu HS hoạt động cá nhân
mình
- GV treo bảng mẫu để HS tự sửa (nếu có)
HS hoàn thành bảng SGK/40 vào VBT/23
khác nhận xét, bổ sung
- HS tự sửa vào bài của mình
sau khi đã sửa
Rễ phụ mọc ra từ thân và cành trên mặt đất, móc và trụ bám
Giúp cây leo lên
Mắm, bần
Sống trong điều kiện thiếu không khí Rễ mọc ngược lên trên
Lấy oxi cung cấp cho các phần rễ dưới đất
mút
Tơ hồng, tầm gửi
Rễ biến đổi thành gicác mút đâm vào thân hoặc cành của cây khác
Lấy thức ăn từ cây chủ.
IV CỦNG CỐ: (5 phút)
2 Có mấy loại rtễ biến dạng? Đặc điểm của rễ biến dạng?
3 Chức năng của rễ biến dạng đối với cây là gì?
V - DẶN DÒ: (1 phút)
1 Học bài làm bài tập trong VBT
2 Chuẩn bị mẫu cây: Râm bụt, hoa hồng, ray đay, ngọn bí đỏ
3 Đọc trước bài 13 “cấu tạo ngoài của thân”
E - TỰ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 38- Phận biệt được 2 loại chồi nách: chồi là và chồi hoa.
- Nhận biết, phân biệt được các loại thân: thân đứng, thân leo, thân bò
Trang 39II KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
1 Kể tên những loại rễ biến dạng và chức năng của chúng?
III VÀO BÀI:
Thân là một cơ quan sinh dưỡng của cây, có chức năng vận chuyển các chất trong cây
và nâng đỡ tán lá Vậy cây gồm những bộ phận nào? Có thể chia thân thành mấy phần?
Hoạt động 1: CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN (17 phút)
Mục tiêu: Xác định được thân gồm: chồi ngọn, chồi nách.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Xác định các bộ phận ngoài của thân, vị
trí chồi nách, chồi ngọn.
- GV yêu cầu HS để một cây có cành lên
bàn quan sát, đối chiếu với H13.1 SGK, hãy
xác định:
+ Thân mang những bộ phận nào?
+ Những điểm giống nhau và khác nhau
* Cấu tạo chồi hoa và chồi lá.
- GV yêu cầu HS quan sát H13.2 và trả lời
câu hỏi:
+ Có mấy lạo chồi nách?
+ Tìm sự giống nhau và khác nhau về cấu
tạo giữa chồi hoa và chồi lá?
+ Chồi hoa, chồi lá sẽ phát triển thành các
bộ phận nào của cây?
- HS quan sát cây có cành, đối chiếu H13.1SGK/43và xác định:
- Từng HS trình bày, HS khác nhận xét, bổsung
- HS quan sát H13.2 SGK/43 và trả lới câuhỏi
Yêu cầu:
+ Có 2 loại: chồi hoa và chồi lá
+ Giống nhau: đều có mầm bao bọc+ khác nhau: trong chồi là có mô phân sinhcòn trong chồi hoa có mầm hoa
+ Trong chồi lá có mô phân sinh sẽ pháttriển thành cành mang lá, còn trong chồi hoa
Trang 40hoa
- HS trình bày, HS khác nhận xét và bổsung
- Chồi nách gồm hai loại: chồi hoa và chồi lá.
Hoạt động 2: CÁC LOẠI THÂN (16 phút)
Mục tiêu:.Biết cách phân loại thân theo vị trí của thân trên mặt đất theo độ cứng mềm
của thân
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS mang mẫu lên bàn quan
sát, đối chiếu H13.3 SGK/44 và phân chia
thành các nhóm theo:
+ Vị trí của thân cây trên mặt đất: nằm sát
đất hay cao so với mặt đất? độ cao so với
mặt đất bằng bao nhiêu?
+ Độ cứng mềm của thân cây?
+ Cây đứng độc lập hay phải bám, dựa
vào vật khác để leo lê cao? Nêu leo thì leo
bằng cách nào: bằng thân quấn hay tua
cuốn
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập
SGK/45
- HS quan sát mẫu cây, đối chiếu H13.3
Bài tập 1: Hoàn thành bảng dưới đây bằng cách đánh dấu √ vào ô thích hợp