1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.PDF

102 1,8K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản như: Phỏng vấn chuyên gia, tổng hợp thống kê, phân tích dữ liệu, sử dụng phương pháp

Trang 1

LƯU TRIỆU CƠ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

LƯU TRIỆU CƠ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS,TS.HỒ TIẾN DŨNG

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

TRANG PHỤ ĐỀ

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM KẾT

MỤC LỤC i

DANH MỤC VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG 3

1.1 KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA HIỆU QUẢ KINH DOANH 3

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 3

1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh 4

1.2 VAI TRÒ CỦA HIỆU QUẢ KINH DOANH 4

1.3 MỘT SỐ QUAN ĐIỂM CƠ BẢN KHI ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH 5

1.3.1 Bảo đảm tính toàn diện và tính hệ thống trong việc xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 5

1.3.2 Bảo đảm sự thống nhất giữa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với lợi ích xã hội 6

Trang 4

1.3.3 Bảo đảm kết hợp hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với lợi

ích của người lao động và giữ gìn được bản sắc dân tộc 6

1.3.4 Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải trên cả hai mặt định tính và định lượng 6

1.4 Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH 7

1.4.1 Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh 7

1.4.2 Nhiệm vụ của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh 8

1.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH 9

1.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội 9

1.5.1.1 Tỷ suất thuế trên vốn 9

1.5.1.2 Thu nhập bình quân của người lao động 9

1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính 10

1.5.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 10

1.5.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản 11

1.5.2.3 Sức sinh lời của Doanh thu thuần (Doanh lợi bán hàng) 13

1.5.2.4 Hiệu quả sử dụng chi phí (Doanh lợi chi phí) 13

1.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 15

1.5.3.1 Năng suất lao động 15

1.5.3.2 Mức sinh lợi của lao động 15

1.6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 16

1.6.1 Nhân tố bên trong 16

1.6.1.1 Trình độ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 16

1.6.1.2 Nguồn nhân lực của doanh nghiệp 17

1.6.1.3 Sản phẩm, dịch vụ 17

1.6.1.4 Vốn của doanh nghiệp 17

Trang 5

1.6.1.5 Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ 17

1.6.1.6 Chi phí 18

1.6.1.7 Năng suất lao động 18

1.6.2 Nhân tố bên ngoài 18

1.6.2.1 Chính sách tài chính và thuế 18

1.6.2.2 Giá cả 18

1.6.2.3 Thị trường (khách hàng) 18

1.6.2.4 Đối thủ cạnh tranh 19

1.6.3 Mối quan hệ giữa hiệu quả và rủi ro 20

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN TP.HCM 22

2.1 TỔNG QUAN VỀ BƯU ĐIỆN TP.HCM 22

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Bưu điện TP.HCM 22

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Bưu điện TP.HCM 23

2.1.3 Các dịch vụ kinh doanh chủ yếu 24

2.1.4 Tình hình nguồn nhân lực 28

2.1.5 Tình hình lợi nhuận 31

2.1.6 Tình hình cơ sở vật chất 32

2.1.7 Tình hình doanh thu 33

2.1.8 Tình hình chi phí 36

2.2 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN TP.HCM GIAI ĐOẠN 2008 – 2012 39

2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội 39

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính 40

2.2.2.1 HIệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 41

Trang 6

2.2.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản 41

2.2.2.3 Sức sinh lời của Doanh thu thuần 42

2.2.2.4 HIệu quả sử dụng chi phí (Doanh lợi chi phí) 44

2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 45

2.2.4 Mối quan hệ giữa hiệu quả và rủi ro 46

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN TP.HCM 47

2.3.1 Ưu điểm 47

2.3.2 Hạn chế 48

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN TP.HCM 3.1 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU CƠ BẢN CỦA BƯU ĐIỆN TP.HCM ĐẾN NĂM 2018 50

3.1.1 Quan điểm 50

3.1.2 Mục tiêu 51

3.1.3 Các chỉ tiêu cơ bản của giai đoạn 2013 – 2018 51

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN TP.HCM 52

3.2.1 Nâng cao hiệu quả đầu tư và hiệu quả sử dụng tài sản 52

3.2.2 Đẩy mạnh hoạt động Marketing 54

3.2.2.1 Củng cố các dịch vụ truyền thống 54

3.2.2.2 Phát triển hệ thống các quầy hàng bán lẻ hàng hóa 60

3.2.2.3 Phát triển dịch vụ vận chuyển hành khách 62

3.2.2.4 Tăng cường công tác tiếp thị bán hàng và chăm sóc khách hàng 64

3.2.3 Hoàn thiện công tác quản trị tài chính 66

Trang 7

3.2.3.1 Sử dụng tiết kiệm chi phí 66

3.2.3.2 Từng bước hoàn thiện chương trình quản trị rủi ro 67

3.2.4 Hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất kinh doanh 68

3.2.4.1 Sát nhập các bưu cục nhỏ thành bưu cục cụm 69

3.2.4.2 Giảm thời gian mở cửa giao dịch 69

3.2.5 Hoàn thiện bộ máy quản lý và công tác quản trị nguồn nhân lực 71

3.2.5.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý 71

3.2.5.2 Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực 72

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI TỔNG CÔNG TY BƯU ĐIỆN VIỆT NAM 78

KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Phiếu thăm dò ý kiến khách hàng

Phụ lục 2: Bảng tổng hợp ý kiến khách hàng

Trang 8

BĐTT : Bưu điện trung tâm

BĐVHX : Bưu điện văn hóa xã

HĐKD : Hoạt động kinh doanh

KT & VC : Khai thác và vận chuyển

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 2.1 Tình hình nguồn nhân lực 27

Bảng 2.2 Tình hình lao động tại các đơn vị trực thuộc 30

Bảng 2.3 Tình hình lợi nhuận 31

Bảng 2.4 Tình hình tài sản cố định 33

Bảng 2.5 Tình hình doanh thu 34

Bảng 2.6 Tình hình chi phi 37

Bảng 2.7 Tỷ suất thuế trên vốn 39

Bảng 2.8 Thu nhập bình quân của người lao động 40

Bảng 2.9 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 41

Bảng 2.10 Hiệu quả sử dụng tài sản 42

Bảng 2.11 Sức sinh lời của doanh thu thuần 43

Bảng 2.12 Hiệu quả sử dụng chi phí 44

Bảng 2.13 Hiệu quả sử dụng lao động 46

Bảng 3.1 Các chỉ tiêu cơ bản của giai đoạn 2013 – 2018 51

Bảng 3.2 Tổng hợp doanh thu, chi phí sau khi thực hiện các giải pháp 76 Bảng 3.3 Dự kiến hiệu quả kinh doanh sau khi thực hiện giải pháp 77

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức Bưu điện TP.HCM 24

Trang 11

Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô đã tham gia giảng dạy lớp Cao học kinh tế khóa K19, ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Kinh tế

Trang 12

LỜI CAM KẾT

Tôi cam kết luận văn này là đề tài nghiên cứu độc lập của riêng cá nhân tôi Các số liệu và nội dung trong luận văn là hoàn toàn trung thực Đồng thời tôi cũng cam đoan rằng kết quả nghiên cứu này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào

Tôi xin chịu trách nhiệm cá nhân về luận văn của mình

LƯU TRIỆU CƠ

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay, các tập đoàn kinh tế đã dần trở mình hòa nhập với xu thế phát triển chung của đất nước, Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam được giao về Bộ Thông Tin và Truyền Thông quản lý từ ngay những ngày đầu năm 2013 Điều này đồng nghĩa với việc tạo ra cho chúng ta cơ hội và thách thức mới, chúng ta phải thích ứng ngay với điều kiện mới Không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước và quốc tế Qua đó nâng cao hiệu quả cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới Tổng Công ty Bưu Điện Việt Nam được chuyển quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước về Bộ Thông Tin và Truyền Thông, việc chuyển giao này là xu thế tất yếu khách quan Trưởng thành từ Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, kế thừa và phát huy thương hiệu, uy tín, mạng lưới điểm phục vụ rộng khắp, với một đội ngũ trung thành, dũng cảm, tận tụy, sáng tạo, nghĩa tình

Được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ phục vụ Bưu chính công ích trên toàn mạng lưới, bên cạnh nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đây cũng là ưu thế thấy rõ, tuy nhiên với bộ máy khá cồng kềnh và kém hiệu quả trên toàn mạng lưới, năng suất lao động quá thấp, chất lượng của đội ngũ chưa cao, không đáp ứng được yêu cầu của tình hình mới, hiệu quả kinh doanh còn nhiều bất cập

Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Bưu Điện Việt Nam, là đơn vị đầu tàu trong toàn ngành, với những ưu thế to lớn của thị trường thành phố Hồ Chí Minh, là đơn vị phải luôn luôn phát huy lợi thế này, nâng cao hiệu quả kinh doanh trên các đơn vị cơ sở, tạo nền móng vững chắc cho sự phát triển bền vững của Tổng công ty Bưu Điện Việt Nam, tận dụng hiệu quả nguồn lực, nâng cao hiệu quả kinh doanh, từ những yêu cầu đòi hỏi cấp thiết

đó, tác giả đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình

Trang 14

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh, phân tích đánh giá thực trạng kinh doanh của Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2008 – 2012, phân tích những yếu tố chủ yếu tác động hiệu quả kinh doanh của Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở đó nhận định thực trạng của Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề ra những giải pháp khắc phục yếu kém, nâng cao hiệu quả kinh doanh của Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2013 - 2018

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu về hiệu quả, hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả Trên cơ sở đó đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh Phạm vi nghiên cứu được xác định là Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh

và dựa vào các số liệu về kết quả kinh doanh của đơn vị trong giai đoạn 2008 –

2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản như: Phỏng vấn chuyên gia, tổng hợp thống kê, phân tích dữ liệu, sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp suy luận để đánh giá kết quả đạt được, các yếu

tố tác động đến hiệu quả kinh doanh để từ đó đề ra được các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Bưu điện TP.HCM cho giai đoạn tiếp theo

5 Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh

Vì thời gian và trình độ có hạn nên luận văn không thể tránh được những thiếu sót nhất định, rất mong được sự góp ý của quý Thầy Cô và các Bạn

Trang 15

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH

NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG

1.1 KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA HIỆU QUẢ KINH DOANH

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất Hiệu quả kinh doanh còn thể hiện sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý luận và thực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợi nhuận Vậy hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất “Nguồn: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Tổng Công ty Cổ phần Khoan và dịch vụ Khoan dầu khí, (2011)” [7] Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một trong những biện pháp cực kỳ quan trọng của các doanh nghiệp để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng cao một cách bền vững Do vậy phân tích hiệu quả kinh doanh là một nội dung cơ bản của phân tích tài chính nhằm góp phần cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển không ngừng Mặt khác hiệu quả kinh doanh còn là chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp, góp phần tăng thêm sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp trên thị trường

Khi phân tích hiệu quả kinh doanh các chỉ tiêu cần được xem xét gắn với thời gian, không gian và môi trường của các chỉ tiêu nghiên cứu Mặt khác, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp còn đặt trong mối quan hệ với hiệu quả xã hội và trách nhiệm bảo vệ môi trường và nguồn tài nguyên của đất nước

Phân tích hiệu quả kinh doanh cần phải kết hợp nhiều chỉ tiêu hiệu quả ở các

bộ phận, các mặt của quá trình kinh doanh như chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản dài

Trang 16

hạn, tài sản ngắn hạn, nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay, chi phí…Yêu cầu phân tích từ chỉ tiêu tổng hợp đến từng chỉ tiêu chi tiết, khái quát hóa để đưa ra các thông tin hữu ích là cơ sở đưa ra các quyết định kinh doanh “Nguồn: Giáo trình phân tích kinh doanh, 2009” [1]

1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Bất kỳ một hoạt động nào của mọi tổ chức đều mong muốn đạt hiệu quả cao nhất trên mọi phương diện kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường yêu cầu hiệu quả càng đòi hỏi cấp bách, vì nó là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh và phát triển Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp chủ yếu xét trên phương diện kinh tế có quan hệ với hiệu quả xã hội và môi trường

Thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xem xét trong một kỳ nhất định, tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh, là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý, căn cứ đưa ra quyết định trong tương lai Song độ chính xác của thông tin từ các chỉ tiêu hiệu quả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu thời gian và không gian phân tích “Nguồn: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Tổng Công ty Cổ phần Khoan và dịch vụ Khoan dầu khí, (2011)” [7]

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh thường thể hiện một kỳ phân tích,

do vậy số liệu dùng để phân tích các chỉ tiêu này cũng là kết quả của một kỳ phân tích Nhưng tùy theo mục đích của việc phân tích và nguồn số liệu sẵn có, khi phân tích có thể tổng hợp các số liệu từ thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị khi

đó các chỉ tiêu phân tích mới đảm bảo chính xác và ý nghĩa

1.2 VAI TRÒ CỦA HIỆU QUẢ KINH DOANH

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp phải tự lo đầu ra và đầu vào Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào thị trường và sự quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh có

Trang 17

ý nghĩa rất quan trọng, đặc biệt là trong quá trình hội nhập kinh tế như hiện nay Vai trò của hiệu quả kinh doanh được thể hiện trên cả ba mặt sau đây:

 Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh tế phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh của từng doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của đất nước, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống xã hội

 Đối với doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh là mục tiêu sống còn của doanh nghiệp trong thời buổi hiện nay Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, cũng tùy thuộc vào môi trường kinh doanh, trình độ công nghệ và trình độ quản lý Những doanh nghiệp khi kinh doanh hiệu quả sẽ có nhiều cơ hội để tái đầu

tư về công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường

 Đối với đội ngũ người lao động: Khi doan nghiệp kinh doanh có hiệu quả sẽ tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần, cải thiện điều kiện và môi trường làm việc cho người lao động Bên cạnh đó, khi người lao động ổn định cuộc sống, thì họ sẽ có điều kiện nâng cao năng suất lao động, góp phần vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp “Nguồn: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Tổng Công ty Cổ phần Khoan

Trang 18

1.3.2 Bảo đảm sự thống nhất giữa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với lợi ích của xã hội

Theo quan điểm này thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải phù hợp và thống nhất với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, với mục tiêu chiến lược của Nhà nước Bởi vì mỗi doanh nghiệp như là một tế bào trong một cơ thể là nền kinh tế quốc dân, nên khi tính toán các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh thì không được làm tổn hại đến nền kinh tế quốc dân, đến lợi ích chung của xã hội Đặc biệt điều này rất quan trọng đối với nền kinh tế nước

ta hoạt động theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bởi vì ngoài mục tiêu kinh tế còn phải quan tâm đến các vấn đề chính trị, xã hội

1.3.3 Bảo đảm kết hợp hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với lợi ích của người lao động và giữ gìn được bản sắc dân tộc

Quan điểm này xuất phát từ việc lấy con người làm trung tâm, coi con người là nguồn lực và vốn quý nhất của doanh nghiệp, bởi vì suy cho cùng thì những thành công hay thất bại trên thị trường đều có nguyên nhân từ con người và yếu tố con người vừa là điều kiện vừa là mục tiêu của hoạt động kinh doanh

Sự kết hợp giữa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, bảo vệ nhân cách của người lao động không những thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ, phù hợp với mục tiêu của Đảng và Nhà nước, mà còn tạo điều kiện giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc Việt Nam

1.3.4 Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải trên cả hai mặt định tính

và định lượng

Theo quan điểm này, phải đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trên cả hai mặt định tính và định lượng Chỉ có như vậy thì việc đánh giá mới đảm bảo tính đúng đắn và tính toàn diện Trong đó về định tính hiệu quả kinh doanh phản ánh sự cố gắng nỗ lực phấn đấu, trình độ quản lý kinh doanh của mỗi khâu, mỗi bộ phận, mỗi cấp trong kinh doanh và nó còn phản ánh sự gắn bó trong việc giải quyết những mục tiêu về kinh tế với những mục tiêu về xã hội “Nguồn: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Tổng Công ty Cổ phần Khoan và dịch vụ Khoan dầu khí, (2011)” [7]

Trang 19

1.4 Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH

1.4.1 Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh

Thông tin từ các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh cung cấp cho mọi đối tượng quan tâm để có cơ sở khoa học đưa ra các quyết định hữu ích cho các đối tượng khác nhau

Đối với các nhà quản trị kinh doanh như Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Trưởng các bộ phận, thu nhận các thông tin từ việc phân tích để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn, chi phí, từ đó phát huy những mặt tích cực và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất để khai thác tiềm năng sử dụng của từng yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp

Đối với các nhà đầu tư như các cổ đông, các công ty liên doanh thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, lợi nhuận, cổ tức… để tiếp thêm sức mạnh đưa ra các quyết định đầu tư thêm, hay rút vốn nhằm thu lợi nhuận cao nhất và đảm bảo an toàn cho vốn đầu tư

Đối với các đối tượng cho vay như ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính thông qua các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh để có cơ sở khoa học đưa ra các quyết định cho vay ngắn hạn, dài hạn, nhiều hay ít vốn nhằm thu hồi được vốn

và lãi, đảm bảo an toàn cho các công ty cho vay

Các cơ quan chức năng của Nhà nước như cơ quan thuế, kiểm toán Nhà nước, cơ quan thống kê thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn ngân sách để kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Ngân sách Nhà nước, thực hiện luật kinh doanh, các chế độ tài chính

có đúng không, đánh giá tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp, các ngành Thông qua phân tích để kiến nghị với các cơ quan chức năng góp phần hoàn thiện chế độ tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển

Thông tin phân tích hiệu quả kinh doanh còn cung cấp cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp biết được thực chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 20

như thế nào, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai, từ đó họ an tâm công tác, tâm huyết với nghề nghiệp

Tóm lại, thông tin phân tích hiệu quả kinh doanh rất hữu ích cho nhiều đối tượng khác nhau, để từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh có lợi cho từng đối tượng “Nguồn: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Tổng Công ty Cổ phần Khoan và dịch vụ Khoan dầu khí, (2011)” [7]

1.4.2 Nhiệm vụ của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh

Xuất phát từ mục tiêu và nhu cầu quản trị của các nhà quản lý, khi phân tích hiệu quả kinh doanh cần phải xây dựng chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu cho phù hợp nhằm cung cấp các thông tin chính xác cho các đối tượng để đưa ra các quyết định phù hợp

Sử dụng phương pháp phân tích phù hợp cho từng mục tiêu và nội dung cụ thể như vậy mới đảm bảo quá trình phân tích đạt hiệu quả cao và tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp Mỗi một phương pháp thường phù hợp với những mục tiêu và nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh khác nhau Để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh, các chuyên gia phân tích thường sử dụng phương pháp so sánh và phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh trên các góc độ như sức sinh lời kinh tế của tài sản, sức sinh lời của vốn chủ sở hữu, lãi cơ bản trên cổ phiếu, tỷ suất lợi nhuận trước thuế so với doanh thu thuần, tỷ suất lợi nhuận sau thuế so với chi phí… Mặt khác khi phân tích hiệu quả kinh doanh của từng nội dung cần kết hợp nhiều phương pháp phân tích như phương pháp so sánh và phương pháp loại trừ Phương pháp loại trừ mới xác định được ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích bằng định lượng cụ thể Từ đó xem xét mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố, đâu là nhân tố tích cực, tiêu cực, đâu là nhân tố bên trong và bên ngoài, từ đó đưa ra các biện pháp tương ứng, nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh

Tài liệu phục vụ cho phân tích hiệu quả kinh doanh chủ yếu là báo cáo kết quả kinh doanh Bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ Bên cạnh đó còn kết hợp các sổ chi tiết, sổ tổng hợp của kế toán tài chính và kế toán quản trị

Trang 21

Nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh doanh được xét trên mọi góc độ như phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử dụng nguồn vốn, hiệu quả sử dụng chi phí Tùy theo mục tiêu các nhà quản trị kinh doanh có thể phân tích chi tiết, đánh giá khái quát… Sau đó tổng hợp để đưa ra các nhận xét

1.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động “Nguồn: Giáo trình phân tích kinh doanh, 2009” [1]

1.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội là chỉ tiêu đánh giá đồng thời cả

về mặt kinh tế và mặt xã hội Nó không chỉ phản ánh hiệu quả việc đóng góp của doanh nghiệp vào bản thân sự phát triển của doanh nghiệp mà còn thể hiện hiệu quả

sự đóng góp của doanh nghiệp vào nền kinh tế quốc dân, vào việc thực hiện mục tiêu nâng cao đời sống người lao động Bao gồm:

1.5.1.1 Tỷ suất thuế trên vốn

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đóng góp được bao nhiêu đồng thuế cho ngân sách nhà nước Chỉ tiêu tỷ suất thuế trên vốn phản ánh một cách rõ nét hiệu quả đóng góp của doanh nghiệp vào nền kinh tế quốc dân Tỷ suất thuế trên vốn cao và tăng lên chứng tỏ hiệu quả kinh tế xã hội mà doanh nghiệp tạo ra lớn và phát triển theo chiều hướng tốt Chỉ tiêu này được tính như sau:

ỷ ấ ℎ ế ê ố = ổ ố ℎ ế ℎả ộ

ổ à ả ì ℎ â 100

1.5.1.2 Thu nhập bình quân của người lao động

Chỉ tiêu này phản ánh mức thu nhập bình quân trên một lao động, nó thể hiện kết quả hoạt động của doanh nghiệp vào việc cải thiện đời sống của người lao động

Trang 22

Chỉ tiêu này được tính như sau:

ℎ ℎậ ì ℎ â ủ ườ độ = ổ ℎ ℎậ

độ ì ℎ â

1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính

Hiệu quả tài chính của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có thể được đánh giá qua một số chỉ tiêu cơ bản sau:

1.5.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Các nhà đầu tư coi trọng đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu vì họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận so với vốn mà họ bỏ ra để đầu tư, với mục đích tăng cường kiểm soát và bảo toàn vốn phát triển Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này cho biết, cứ một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao, càng biểu hiện xu hướng tích cực Chỉ tiêu này cao thường giúp cho các nhà quản trị có thể đi huy động vốn mới trên thị trường tài chính để tài trợ cho tăng trưởng doanh nghiệp Ngược lại nếu chỉ tiêu này nhỏ và vốn chủ sở hữu dưới mức vốn điều lệ thì hiệu quả kinh doanh thấp, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút vốn Tuy nhiên sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũng thuận lợi vì

có thể do ảnh hưởng của vốn chủ sở hữu nhỏ mà vốn chủ sở hữu càng nhỏ thì mức

độ mạo hiểm càng lớn Do vậy khi phân tích chỉ tiêu này cần kết hợp với cơ cấu của vốn chủ sở hữu trong từng doanh nghiệp cụ thể Chỉ tiêu này được tính như sau:

ứ sinh ờ ủ ố ℎủ ở ℎữ = ợ ℎ ậ ℎ ế

ố ℎủ ở ℎữ ì ℎ â

Trang 23

- Số vòng quay của vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, vốn chủ sở hữu quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ sự vận động của vốn chủ sở hữu nhanh, góp phần nâng cao lợi nhuận và hiệu quả của hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu này được tính như sau:

ố ò ủ ố ℎủ ở ℎữ = ℎ ℎ ℎ ầ

ố ℎủ ở ℎữ ì ℎ â

- Suất hao phí vốn chủ sở hữu so với doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có một đồng doanh thu thuần thì mất bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao, đó là nhân tố mà các nhà kinh doanh huy động vốn vào hoạt động kinh doanh nhằm tăng lợi nhuận

Chỉ tiêu này được tính như sau:

ấ ℎ ℎí ủ ố ℎủ ở ℎữ ớ ℎ ℎ ℎ ầ

= ố ℎủ ở ℎữ ì ℎ â

ℎ ℎ ℎ ầ

1.5.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản

Khi đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, cần phải nghiên cứu một cách toàn diện cả về thời gian, không gian, môi trường kinh doanh và đồng thời đặt

nó trong mối quan hệ với sự biến động giá cả của các yếu tố sản xuất

Do vậy, khi đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trước hết phải xây dựng được hệ thống các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết phù hợp với đặc điểm của từng nhóm tài sản sử dụng trong các doanh nghiệp, sau đó phải biết vận dụng phương pháp đánh giá thích hợp Việc đánh giá phải được tiến hành trên cơ sở phân tích từng chỉ tiêu sau đó tổng hợp lại, từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả

Trang 24

sử dụng tài sản, nhằm khai thác hết công suất các tài sản đã đầu tư

Các chỉ tiêu thường sử dụng đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản như sau:

- Sức sinh lời của tài sản

Chỉ tiêu này cho biết khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh, trong một kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư một đồng tài sản, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính như sau:

ứ sinh ờ ủ à ả = ợ ℎ ậ ℎ ế ℎ ℎậ ℎ ℎ ệ

à ả ì ℎ â

- Số vòng quay của tài sản

Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vận động không ngừng, để đẩy mạnh tăng doanh thu, là nhân tố góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này thấp, chứng tỏ các tài sản vận động chậm làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm Tuy nhiên, chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh, đặc điểm cụ thể của tài sản trong các doanh nghiệp

Chỉ tiêu này được tính như sau:

ố ò ủ à ả = ổ ℎ ℎ ℎ ầ

à ả ì ℎ â

Trang 25

- Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần

Khả năng tạo ra doanh thu thuần của tài sản là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản để

dự kiến vốn đầu tư khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần như dự kiến

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính như sau:

ấ ℎ ℎí ủ à ả ớ ℎ ℎ ℎ ầ

= ( à ả ì ℎ â )/( ℎ ℎ ℎ ầ á ℎà à ấ ị ℎ ụ)

- Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế

Khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của các tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được tính như sau:

ấ ℎ ℎí ủ à ả ớ ợ ℎ ậ ℎ ế

= ( à ả ì ℎ â )/( ợ ℎ ậ ℎ ế ℎ ℎậ ℎ ℎ ệ )

1.5.2.3 Sức sinh lời của Doanh thu thuần (Doanh lợi bán hàng)

Chỉ tiêu này mang ý nghĩa cứ một đồng doanh số bán hàng sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây là chỉ tiêu tỷ lệ thuận với hiệu quả hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu này được tính như sau:

ứ sinh ờ ủ ℎ ℎ ℎ ầ = ợ ℎ ậ ℎ ầ ừ Đ

ℎ ℎ ℎ ầ

1.5.2.4 Hiệu quả sử dụng chi phí (Doanh lợi chi phí)

Chi phí trong kỳ của doanh nghiệp thường bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi

Trang 26

phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí quản lý khác

Đó là các khoản chi phí bỏ ra để thu lợi nhuận trong kỳ Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí thường xác định các chỉ tiêu sau:

- Tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán

Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn, thể hiện các mặt hàng kinh doanh lời nhất, do vậy doanh nghiệp càng đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ Chỉ tiêu này được tính như sau:

ỷ ấ ợ ℎ ậ ớ á ố ℎà á = ợ ℎ ậ ℎ ầ ừ Đ

á ố ℎà á

- Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí bán hàng

Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng chi phí bán hàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ mức lợi trong chi phí bán hàng càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm chi phí bán hàng Chỉ tiêu này được tính như sau:

ỷ ấ ợ ℎ ậ ớ ℎ ℎí á ℎà = ợ ℎ ậ ℎ ầ ừ Đ

ℎ ℎí á ℎà

- Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng chi phí quản lý doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lý doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí quản

lý Chỉ tiêu này được tính như sau:

ỷ ấ ợ ℎ ậ ớ ℎ ℎí ả ý = ợ ℎ ậ ℎ ầ ừ Đ

ℎ ℎí ả ý

Trang 27

- Tỷ suất lợi nhuận kế toán trước thuế so với tổng chi phí

Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trước thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được các khoản chi phí chi ra trong kỳ Chỉ tiêu này được tính như sau:

ỷ ấ ợ ℎ ậ ế á ướ ℎ ế ớ ổ ℎ ℎí

= ( ợ ℎ ậ ế á ướ ℎ ế)/( ổ ℎ ℎí)

1.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, lao động được đánh giá là một yếu tố đặc biệt quan trọng, xuyên suốt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Phân công lao động thích hợp chắc chắn mang lại hiệu quả cao Lao động là yếu tố không kém phần quan trọng so với vốn và cũng góp phần mang lại hiệu quả cho quá trình kinh doanh

Hiệu quả sử dụng lao động là chỉ tiêu phản ánh sự tác động của một số biện pháp đến lao động về mặt số lượng và chất lượng với mục đích cuối cùng là tăng kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiệu quả sử dụng lao động được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:

1.5.3.1 Năng suất lao động

Đây là chỉ tiêu thường được đề cập, quyết định sự phát triển của một đơn vị sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu này thường được tính như sau:

ă ấ độ = ℎ ℎ ℎ ầ

ổ ố độ ì ℎ â

1.5.3.2 Mức sinh lợi của lao động

Chỉ tiêu này cho biết trong một thời gian kinh doanh trung bình một lao động

có thể làm được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả sử dụng

Trang 28

1.6.1 Nhân tố bên trong

1.6.1.1 Trình độ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Bất cứ một doanh nghiệp nào, bộ máy quản lý đều có ảnh hưởng rất lớn đến tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Quản lý tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả, tiết kiệm được các chi phí

Có thể đánh giá trình độ tổ chức bộ máy quản lý dựa trên một số tiêu chí như: sự lựa chọn mô hình cấu trúc tổ chức tốt, bộ máy tổ chức gọn gàng và hiệu quả, sự phân công chức năng nhiệm vụ quản lý rõ ràng và không chồng chéo, sự phân cấp về trách nhiệm quyền hạn giải quyết công việc hợp lý, tổ chức hệ thống thông tin trong tổ chức hợp lý, ”Nguồn: Giáo trình quản trị sản xuất và dịch vụ, 1996” [14]

Trình độ tổ chức bộ máy quản lý ngoài việc ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, nó còn thể hiện uy tín và năng lực của lãnh đạo doanh nghiệp

Công tác tổ chức lại bộ máy quản lý kinh doanh theo hướng gọn nhẹ, định hướng theo thị trường, tiết kiệm chi phí, sử dụng tốt nhất mọi nguồn lực hiện có để tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một việc làm cần thiết đối với tất cả mọi doanh nghiệp

Trang 29

1.6.1.2 Nguồn nhân lực của doanh nghiệp

Nguồn nhân lực là vốn quý nhất của doanh nghiệp, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Ngay khi doanh nghiệp đã lựa chọn được mô hình tổ chức tốt và một dây chuyền công nghệ hiện đại thì vẫn phải cần đến những con người giỏi để quản lý sử dụng chúng Vì vậy, có thể nói rằng công việc tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực và sử dụng nguồn nhân lực một cách có hiệu quả là một việc làm mang tính thường xuyên và có quan hệ sống còn và ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp “Nguồn: Bài giảng quản trị nguồn nhân lực, 2007” [9]

1.6.1.3 Sản phẩm, dịch vụ

Sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng cho thị trường chính là yếu tố quan trọng nhất, quyết định việc doanh nghiệp có tồn tại và phát triển được trên thị trường hay không Vì thế, ngay từ khi chuẩn bị thành lập thì doanh nghiệp đã phải trả lời câu hỏi đầu tiên là “Sản xuất cái gì?”

Việc nghiên cứu thiết kế một sản phẩm mới đòi hỏi đầu tư nhiều công sức, thời gian và tiền của nhưng việc cải tiến, hoàn thiện sản phẩm nếu được chú ý đúng mức có thể làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, tức là làm tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mà không cần phải đầu tư nhiều Quá trình cải tiến và hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ là một quá trình không bao giờ dừng của bất cứ một doanh nghiệp nào và bao giờ cũng có thể làm được

1.6.1.4 Vốn của doanh nghiệp

Vốn là công cụ thiết yếu của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định vận mệnh của doanh nghiệp Trong điều kiện hiện nay, vốn được coi

là công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp giải quyết những vấn đề mang tính cấp bách, duy trì uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng

1.6.1.5 Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ chứng minh thế đứng của doanh nghiệp trên thị trường Doanh thu tăng nghĩa là sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp ngày càng được người tiêu dùng tín nhiệm, là dấu hiệu

Trang 30

tốt cho doanh nghiệp Ngược lại, nếu doanh thu giảm, doanh nghiệp đang có vấn đề không ổn định cần phải xem xét về chất lượng sản phẩm, dịch vụ, thị hiếu của khách hàng và kết cấu hàng hoá, dịch vụ nhằm cải tiến, điều tiết hợp lý các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường

Doanh thu chịu ảnh hưởng của giá mua và giá bán hàng hoá, dịch

vụ Trong điều kiện thị trường bị cạnh tranh gay gắt như hiện nay, sức mua phân tán ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu và lợi nhuận Vì vậy, nắm thị trường là việc làm rất cần thiết để đưa đến một chính sách giá cả hợp lý

1.6.1.6 Chi phí

Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, chi phí chiếm tỷ trọng không nhỏ, nó ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp theo một tỷ lệ ngược chiều Chi phí càng lớn thì lợi nhuận càng nhỏ và ngược lại “Nguồn: Giáo trình phân tích kinh doanh, (2009)” [1]

1.6.1.7 Năng suất lao động

Tăng năng suất lao động sẽ làm hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng theo và ngược lại Đó là lý do mà tất cả các doanh nghiệp quyết tâm tăng năng suất lao động Năng suất lao động tăng còn thể hiện thế mạnh của doanh nghiệp bởi lẽ năng suất lao động còn phụ thuộc vào trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ, trình độ chuyên môn của mỗi thành viên trong đơn vị Ngoài ra năng suất lao động còn chịu ảnh hưởng bởi môi trường làm việc và bầu không khí làm việc “Nguồn: Bài giảng quản trị nguồn nhân lực, 2007” [9]

1.6.2 Nhân tố bên ngoài

1.6.2.1 Chính sách tài chính và thuế

Đây là yếu tố tác động trực tiếp lên hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là những khía cạnh thuộc về môi trường chính trị và kinh tế gây ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quy mô hoạt động của doanh nghiệp lớn hay nhỏ cũng phụ thuộc vào chính sách của Nhà nước Vai trò của Nhà nước đặc biệt quan trọng, tác động mạnh mẽ đến thị trường một cách gián tiếp nhưng lại ảnh hưởng

Trang 31

trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp

1.6.2.2 Giá cả

Trong cơ chế thị trường, giá cả là một nhân tố khá quan trọng, quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp Sự biến đổi của giá cả gây ảnh hưởng đến các yếu tố đầu vào như: nguyên vật liệu, lao động, … giá cả không chỉ gây ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt, mọi loại hình tổ chức liên quan đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

1.6.2.3 Thị trường (khách hàng )

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường chịu tác động rất lớn của thị trường (khách hàng) Thị trường mang tính chất hai mặt: Nó vừa là nhân tố ảnh hưởng xấu, vừa là nhân tố gây ảnh hưởng rất tốt đối với các doanh nghiệp Những doanh nghiệp thành công là những doanh nghiệp có sự đánh giá đúng đắn ảnh hưởng của nhân tố này đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Thị trường càng sôi động, cạnh tranh càng gay gắt, mỗi doanh nghiệp phải biết duy trì vị thế cạnh tranh của mình bằng chính uy thế, chất lượng sản phẩm của doanh đơn vị Việc tìm kiếm thị trường đã trở thành vấn đề lớn mà các doanh nghiệp quan tâm So với những năm trước đây, ngày nay các doanh nghiệp luôn tìm kiếm, duy trì và mở rộng thị trường Các nhà quản trị ngày càng chú ý đến việc làm tốt một nghiệp vụ quan trọng đó là Marketing

1.6.2.4 Đối thủ cạnh tranh

Cạnh tranh ngày nay càng trở nên quyết liệt Trong xu thế hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế, phạm vi cạnh tranh không chỉ với các doanh nghiệp cùng ngành trong nước mà còn mở rộng ra phạm vi quốc tế Các doanh nghiệp muốn tồn tại được trên thị trường phải duy trì lợi thế cạnh tranh của mình Nhận thức đúng điều này, các doanh nghiệp phải từng bước nâng cao chất lượng của sản phẩm và dịch vụ, giảm giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường

Trang 32

1.6.3 Mối quan hệ giữa hiệu quả và rủi ro

Rủi ro là một khái niệm khá mới mẻ, đồng thời đang mang tính thời sự đối với nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay nói chung và với các doanh nghiệp nhà nước nói riêng Rủi ro chính là các biến động tiềm ẩn trong các kết quả, mức độ biến động càng lớn thì rủi ro càng cao

Rủi ro tổng thể của một doanh nghiệp có thể có nhiều cách phân loại khác nhau, trước nhất dựa theo cách thức đối phó với rủi ro, rủi ro có thể được phân thành hai phần chính, đó là rủi ro không có tính hệ thống và rủi ro có tính hệ thống Rủi ro không có tính hệ thống còn có thể gọi là rủi ro có thể đa dạng hóa, rủi ro đặc trưng, riêng có, rủi ro này có thể giảm thiểu được bằng cách đa dạng hóa, bằng các quỹ góp chung Rủi ro có tính hệ thống còn gọi là rủi ro không thể đa dạng hóa, rủi

ro do những tác động to lớn của thị trường, rủi ro này không thể giảm thiểu được bằng cách đa dạng hóa, thông thường nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp Tuy nhiên, nó chỉ làm biến động giá trị của doanh nghiệp chứ ít khi dẫn doanh nghiệp đến tình trạng phá sản “Nguồn: Quản trị rủi ro, (1998)” [11]

Hiệu quả kinh doanh hay cụ thể hơn là khả năng sinh lợi và rủi ro có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nhau, khả năng sinh lợi càng cao luôn tiềm ẩn rủi ro cao Hiệu quả chính là chỉ tiêu do sánh giữa hai chi phí hay nguồn lực bỏ ra và kết quả đạt được bao hàm cả quá khứ, hiện tại cũng như tương lai của các khái niệm này Tuy nhiên, theo cách tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đã nêu trong các phần trên thì các số liệu về chi phí cũng như kết quả đạt được chủ yếu là các số liệu đã diễn ra hoặc dự tính, đây là các biến số ngẫu nhiên Do vậy, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó chính là một biến số ngẫu nhiên, là kết quả tổng hợp ngẫu nhiên của nhiều nhân tố

Hiệu quả kinh doanh cần được đánh giá mối quan hệ chặt chẽ với rủi ro, cùng một mức độ rủi ro hiệu quả kinh doanh chỉ được đánh giá là tốt nhất khi nó đạt được đồng thời hai điều kiện là cao hơn hiệu quả tối thiểu tương xứng với rủi ro

đó và cao nhất Hiệu quả kinh doanh được coi là tốt hơn khi mức độ rủi ro không đổi nhưng hiệu quả cao hơn hoặc với hiệu quả không đổi nhưng mức độ rủi ro thấp

Trang 33

hơn, hay nói cách khác hệ số biến thiên nhỏ hơn

Tóm lại, toàn bộ Chương I đã hệ thống và hình thành các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở đó tác giả đi sâu vào nghiên cứu, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh ở chương tiếp theo

Trang 34

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trên những cơ sở lý luận, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của chương

1, trong chương 2 tác giả sẽ đi sâu vào phân tích hiệu quả kinh doanh của bưu điện thành phố Hồ Chí Minh dựa trên số liệu thu thập được trong 5 từ năm 2008 – 2012 của doanh nghiệp Cụ thể doanh nghiệp:

2.1 TỔNG QUAN VỀ BƯU ĐIỆN TP.HCM

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của bưu điện thành phố Hồ Chí Minh

Lịch sử hình thành và phát triển của Bưu điện TPHCM luôn gắn liền với sự ra đời và phát triển của cách mạng nước ta Đảng và Chính phủ chọn ngày 15/08/1945 làm ngày truyền thống của Ngành Bưu điện

Từ sau ngày miền Nam giải phóng thống nhất đất nước, Bưu Điện TP.HCM

đã bắt tay thực hiện nhiệm vụ giữ vững thông tin liên lạc cho trung tâm thành phố

Hồ Chí Minh, xây dựng kết nối thông tin trên khắp quận huyện, phục vụ nhu cầu nhân dân Trong những năm kế tiếp, Bưu điện TPHCM từng bước chuyển mình sang thời kỳ mới, thời kỳ mở cửa theo đường lối đổi mới của Đảng

Trong quá trình đổi mới, ngành Bưu điện có sự thay đổi cơ bản Ngày 29/04/1995 Thủ tướng chính phủ ban hành quyết định số 249/TTg, thành lập Tổng Công ty BCVT Việt Nam (nay là Tập đoàn BCVT Việt Nam) và ngày 01/08/1995 Thủ tướng chính phủ ban hành nghị định số 51/CP Phê chuẩn điều

lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty BCVT Việt Nam Tổng Công ty BCVT Việt Nam ra đời, các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty (Bưu điện tỉnh, thành trong cả nước) chuyển từ các đơn vị hành chính sự nghiệp thành các đơn vị kinh tế quốc doanh, thực hiện cả hai nhiệm vụ quản lý nhà nước và kinh doanh trong lĩnh vực BCVT theo địa giới hành chính tỉnh, thành

Ngày 03/06/1996 Hội đồng Quản trị Tổng Công ty BCVT Việt Nam ban hành

Trang 35

quyết định số 167/HĐQT-TC, phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của Bưu điện

Hồ Chí Minh

Ngày 15/6/2007, Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành quyết định số 16/2007/QĐ-BBCVT, thành lập Tổng công ty Bưu chính Việt Nam, đơn vị thành viên của Tập đoàn BCVT Việt Nam Trên cơ sở đó, ngày 06/12/2007 Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tập đoàn BCVT Việt Nam ban hành quyết định số 580/QĐ-TCCB/HĐQT, thành lập Bưu điện TP.HCM đơn vị thành viên Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam Ngày 7/12/2007 Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam ban hành quyết định số 58/QĐ-TCLĐ về việc phê chuẩn điều lệ tổ chức

và hoạt động của Bưu điện TP.HCM

Bưu điện TP.HCM là đơn vị thành viên, hạch toán phụ thuộc của Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam Là đơn vị vừa kinh doanh vừa phục vụ công ích Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là cung cấp các dịch vụ Bưu chính và Phát hành báo chí

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Bưu điện TP.HCM

Cơ cấu tổ chức của Bưu điện TP.HCM gồm có Giám đốc, 3 Phó Giám đốc, 8 phòng ban chức năng, 01 văn phòng đoàn thể, 12 đơn vị sản xuất gồm 5 Bưu điện trung tâm, 3 Bưu điện huyện, 4 trung tâm

Giám đốc là người đại diện theo pháp luật tại đơn vị, chịu trách nhiệm trước Tổng Công ty và trước pháp luật về quản lý và điều hành hoạt động tại đơn vị trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của đơn vị theo Quyết định số 58/QĐ-TCLĐ ngày 07/12/2007 của Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam

Các Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc điều hành trực tiếp phòng chức năng là Phòng Kỹ thuật Nghiệp vụ, Phòng Tin học, Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Phòng Đầu tư

Trang 36

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức Bưu điện TP.HCM

(Nguồn Bưu điện TP.HCM)

2.1.3 Các dịch vụ kinh doanh chủ yếu của Bưu điện TP.HCM

P.Tổ chức cán bộ - Lao động

P.Kế hoạch Kinh doanh

P.Tin học

Đảng – Đoàn thể

Ban Quản lý dự án

Trang 37

Thư là bản chữ viết, sao hoặc in mang nội dung thông tin riêng giữa người gửi

và người nhận Thư được bỏ trong phong bì dán kín và được bảo đảm bí mật theo quy định của hiến pháp Khối lượng tối đa 2kg và không được để vật phẩm hàng hoá Người gửi, người nhận có thể là tổ chức hoặc cá nhân

Ấn phẩm là những tài liệu không có tính chất thông tin riêng Khối lượng tối

đa 5kg

Học phẩm dùng cho người mù là những bản in chữ nổi, hoặc viết bằng chữ nổi cho người mù để gỏ và bằng giấy đặc biệt dùng riêng cho người mù Khối lượng tối đa 7kg

Gói nhỏ là gói đựng vật phẩm hàng hoá nhưng có tính chất thông tin riêng Khối lượng tối đa 2kg

Túi M là túi đặc biệt chứa báo, tạp chí, sách vở, ấn phẩm của 1 người gửi cho cùng 1 người ở một địa chỉ Khối lượng tối đa 30kg/túi

 Dịch vụ Bưu kiện

Bưu kiện thường là những kiện hàng nặng đựng vật phẩm hàng hoá Khối lượng tối đa cho mỗi Bưu kiện gửi trong nước là 31,5kg Nếu vật phẩm không thể tách rời ra được có thể chấp nhận vượt mức quy định nhưng không quá 50kg Khối lượng tối đa cho mỗi Bưu kiện gửi ra nước ngoài là 31,5kg Kích thước lớn nhất

<=1,5m đối với một chiều kích thước bất kỳ hoặc <= 3m đối với tổng chiều dài + chu vi không đo qua chiều dài đó Kích thước nhỏ nhất với một mặt kích thước không nhỏ hơn 90mm x 140mm +/- 2mm

 Dịch vụ chuyển phát nhanh EMS (Express Mail Service)

Dịch vụ chuyển phát nhanh EMS trong nước và quốc tế là loại dịch

vụ nhận gửi, vận chuyển và phát các loại thư, tài liệu, vật phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu thời gian được Công ty Cổ phần Chuyển Phát Nhanh Bưu điện công

bố trước

Dịch vụ chuyển phát nhanh EMS thỏa thuận trong nước là loại dịch vụ nhận gửi, vận chuyển và phát các loại thư, tài liệu, vật phẩm, hàng hóa có chỉ tiêu thời gian toàn hành trình được Công ty Cổ phần Chuyển Phát Nhanh Bưu điện công

Trang 38

bố trước

 Dịch vụ Bưu chính ủy thác

Dịch vụ Bưu chính uỷ thác là dịch vụ khách hàng thoả thuận và uỷ quyền chuyển phát vật phẩm, hàng hoá của họ với các yêu cầu về địa điểm, phương tiện vận chuyển, thời gian giao nhận và các yêu cầu đặc biệt khác

 Dịch vụ Bưu phẩm không địa chỉ

Dịch vụ Bưu phẩm không địa chỉ là dịch vụ chuyển phát các bưu phẩm trong

đó, người gửi không ấn định chi tiết địa chỉ người nhận mà chỉ ấn định đối tượng khách hàng và khu vực phát

Bán báo lẻ là bán từng tờ hoặc từng số tại các quầy báo bưu điện, kiốt, đại lý bưu điện, bán số nào thu tiền ngay số đó theo đúng giá ghi trên từng loại báo chí

 Dịch vụ tiết kiệm bưu điện

Tiết kiệm bưu điện là hình thức huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư được thực hiện trên mạng lưới bưu chính công cộng nhằm mục đích

bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển cho các dự án của Chính phủ và theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước Dịch vụ Tiết kiệm bưu điện chỉ nhận giao dịch bằng tiền Việt Nam đồng với 2 hình thức Tiết kiệm có kỳ hạn (gồm kỳ hạn 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng và 24 tháng) và Tiết kiệm gửi góp hằng tháng (gồm kỳ hạn 6 tháng , 12 tháng, 18 tháng và 24 tháng)

 Dịch vụ chuyển tiền nhanh

Dịch vụ chuyển tiền nhanh là một dịch vụ chuyển tiền được tổ chức nhận gửi, chuyển, phát đến người nhận bằng phương tiện nhanh nhất đảm bảo chỉ tiêu toàn

Trang 39

trình công bố Chuyển tiền từ Hà Nội đến TP.HCM và ngược lại thì thời gian không quá 12 tiếng và chuyển tiền giữa các tỉnh, thành phố khác thì thời gian không quá

24 tiếng

 Dịch vụ điện hoa

Dịch vụ điện hoa là dịch vụ cung cấp cho khách hàng điện chúc mừng hoặc điện chia buồn kèm theo hoa, hoặc tiền, hoặc các vật phẩm, hàng hoá làm tặng phẩm phát đến người nhận cùng thiếp chúc mừng hoặc thiếp chia buồn Sau khi phát, bưu điện chuyển phiếu hồi đáp có bút tích của người nhận đến người gửi

 Dịch vụ Bảo hiểm nhân thọ Bưu chính

Dịch vụ Bảo hiểm nhân thọ Bưu chính là dịch vụ kết hợp giữa gửi tiền tiết kiệm với bảo hiểm nhân thọ, là kết quả của sự cộng tác giữa Tổng Công ty Bưu chính Việt nam và Công ty bảo hiểm Pháp Prevoir nhằm mang đến cho khách hàng nhiều quyền lợi và sự an tâm về kế hoạch tài chính trong tương lai

Chỉ với khoản tiền gửi góp khá nhỏ ban đầu là 2,5 triệu đồng, nhưng khách hàng sẽ được hưởng nhiều quyền lợi về bảo hiểm, tiết kiệm và quyền lợi linh hoạt Về phương diện tiết kiệm: đó là mức lãi suất tiết kiệm hấp dẫn, các khoản lãi chia thêm từ lợi nhuận đầu tư thực tế của Prevoir, mức thưởng cho khách hàng trung thành (bằng 25% lợi nhuận đầu tư chia thêm áp dụng từ năm thứ 11) Về phương diện bảo hiểm: khách hàng được bảo hiểm 24/24 giờ trước các rủi ro như tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn với mức 20 triệu đồng và có thể hưởng thêm quyền lợi bảo hiểm bổ sung từ mức 30 triệu hoặc 80 triệu đồng nếu khách yêu cầu

 Dịch vụ phát hàng thu tiền

Dịch vụ phát hàng thu tiền là một loại hình dịch vụ mới mà người gửi có thể

ủy thác cho Bưu điện đảm nhận việc nhận hàng, vận chuyển hàng, phát bưu gửi, thu tiền và trả tiền người gửi thông qua mạng lưới bưu chính của Bưu điện Ngoài ra, Bưu điện còn có thể hỗ trợ nhà cung cấp công tác chào hàng, giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng, chuyển đơn đặt hàng của khách hàng đến nhà cung cấp, phát

tờ rơi, catalogue quảng cáo…

Trang 40

Số người %

Số người %

(Nguồn: Bưu điện TP.HCM)

Từ số liệu Bảng 2.1 cho thấy bộ máy quản lý của Bưu điện TP.HCM rất tinh gọn tại thời điểm cuối năm 2012 có số lượng lao động là 218 người, chiếm 8,96 %

Ngày đăng: 08/08/2015, 00:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  2.1 Mô hình tổ chức Bưu điện TP.HCM - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.PDF
2.1 Mô hình tổ chức Bưu điện TP.HCM (Trang 36)
Bảng 2.1 TÌNH HÌNH NGUỒN NHÂN LỰC - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.PDF
Bảng 2.1 TÌNH HÌNH NGUỒN NHÂN LỰC (Trang 40)
Bảng 2.2 TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.PDF
Bảng 2.2 TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC (Trang 42)
Bảng 2.3 TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.PDF
Bảng 2.3 TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN (Trang 43)
Bảng 2.4 TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.PDF
Bảng 2.4 TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 45)
Bảng 2.5 TÌNH HÌNH DOANH THU - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.PDF
Bảng 2.5 TÌNH HÌNH DOANH THU (Trang 46)
Bảng 2.7 TỶ SUẤT THUẾ TRÊN VỐN - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.PDF
Bảng 2.7 TỶ SUẤT THUẾ TRÊN VỐN (Trang 51)
Bảng 2.8 THU NHẬP BÌNH QUÂN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.PDF
Bảng 2.8 THU NHẬP BÌNH QUÂN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG (Trang 52)
Bảng 2.9 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CHỦ SỞ HỮU - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.PDF
Bảng 2.9 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CHỦ SỞ HỮU (Trang 53)
Bảng 2.10 cho thấy trong giai đoạn 2008 – 2012, Bưu điện TP.HCM đầu tư 1  đồng tài sản thì được từ 0,33 – 1,42 đồng lợi nhuận - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.PDF
Bảng 2.10 cho thấy trong giai đoạn 2008 – 2012, Bưu điện TP.HCM đầu tư 1 đồng tài sản thì được từ 0,33 – 1,42 đồng lợi nhuận (Trang 54)
Bảng 2.12 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.PDF
Bảng 2.12 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ (Trang 56)
Bảng 2.13 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.PDF
Bảng 2.13 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (Trang 58)
Bảng 3.1 CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN CỦA GIAI ĐOẠN 2014 – 2018 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.PDF
Bảng 3.1 CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN CỦA GIAI ĐOẠN 2014 – 2018 (Trang 63)
Bảng 3.2 TỔNG HỢP DOANH THU, CHI PHÍ  SAU KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.PDF
Bảng 3.2 TỔNG HỢP DOANH THU, CHI PHÍ SAU KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP (Trang 88)
Bảng 3.3 DỰ KIẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH  SAU KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.PDF
Bảng 3.3 DỰ KIẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH SAU KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP (Trang 89)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w