1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ

110 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay, thị trường tài chính phát triển mạnh mẽ, các ngân hàng thành lập ngày càng nhiều, mức độ cạnh tranh ngày càng cao làm cho hoạt động kinh doanh càng trở

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kinh doanh có hiệu quả và việc không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh

là vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp nói chung cũng như mỗi ngân hàng thương mại nói riêng Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh và hội nhập quốc tế, cùng với việc nâng cao chất lượng sản phẩm, việc tiết kiệm chi phí , nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện rất cần thiết, tối quan trọng để giảm giá thành, giá bán hàng hoá, dịch vụ và cạnh tranh thắng lợi với các đối thủ trong nước và quốc tế

Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ cũng không nằm ngoài vòng cạnh tranh khốc liệt đó Là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, có đặc thù riêng trong hoạt động kinh tế tài chính, nhưng đơn vị này cũng giống như các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế, đều sử dụng các yếu tố sản xuất như lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động làm yếu tố đầu vào để sản xuất ra những đầu ra dưới hình thức dịch vụ tài chính mà khách hàng yêu cầu Vì vậy, muốn tồn tại và phát triển thì ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửư long chi nhánh Phú Thọ buộc phải hoạt động kinh doanh hiệu quả Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay, thị trường tài chính phát triển mạnh mẽ, các ngân hàng thành lập ngày càng nhiều, mức độ cạnh tranh ngày càng cao làm cho hoạt động kinh doanh càng trở nên khó khăn hơn, thì hiệu quả kinh doanh cao là mục tiêu phấn đấu có ý nghĩa quyết định sự thành công của mỗi ngân hàng nói chung và ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửư long chi nhánh Phú Thọ nói riêng Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân cả chủ quan và khách quan, hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửư long chi nhánh Phú Thọ thời gian qua còn nhiều khiếm khuyết và hiệu quả chưa cao, cần phải được nghiên cứu thấu đáo và tìm ra các giải pháp khắc phục

Xuất phát từ ý nghĩa, tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh,

từ thực trạng của doanh nghiệp, tôi đã lựa chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu

Trang 3

quả kinh doanh tại ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh

Phú Thọ” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Trên cơ sở đó, phân tích thực trạng hoạt động và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ, tìm ra nguyên nhân của tình hình và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp này

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tuợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những kiến thức lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại và thực trạng hoạt động cũng như hiệu quả kinh doanh của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

kinh doanh của doanh nghiệp là đơn vị nghiên cứu, mà còn có thể làm tài liệu tham khảo cho nhiều ngân hàng thương mại khác

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:

- Chương 1: Lý luận về hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại và thực tiễn ở Việt Nam

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ

- Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ

Trang 5

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM

1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế, hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng, có vị trí quan trọng trong nền kinh tế thị trường Ở mỗi nước có một cách định nghĩa riêng về ngân hàng thương mại

Ở Mỹ: ngân hàng thương mại là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành dịch vụ tài chính

Ở Pháp: Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác

và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng

Ở Việt Nam: Theo pháp lệnh ngân hàng ngày 23-5-1990 ghi rõ:” Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó

để cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”

Luật các tổ chức tín dụng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010, định nghĩa:

Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nhằm mục tiêu lợi nhuận [Nguồn: Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12

ngày16 tháng 6 năm 2010, điều 4, khoản 3]

Luật này còn định nghĩa: Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân [Nguồn: Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6

năm 2010, điều 4, khoản 1]

Có thể nói, trong các loại hình tổ chức tín dụng thì NHTM là loại hình ngân hàng hoạt động mạnh nhất và đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động kinh doanh tiền

tệ hiện nay

1.1.2 Các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại

Nhìn chung NHTM có ba chức năng cơ bản theo sau đây:

Chức năng trung gian tín dụng: Chức năng trung gian tín dụng được xem là

chức năng quan trọng nhất của NHTM Khi thực hiện các chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò

là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay Nếu không có khâu trung gian này thì những người có tiền nhàn rỗi rất khó khăn để gặp gỡ người có nhu cầu vay và cũng khó biết phải đầu tư như thế nào cho có lợi

Chức năng trung gian thanh toán: Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ

cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu từ bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể lựa chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi,

Trang 7

mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí tiền, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc

độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế

Chức năng tạo tiền: Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản

chất của NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho

sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội

1.1.3 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Ngân hàng thương mại huy động vốn dưới các hình thức sau:

- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn và các loại tiền gửi khác

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài

- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các tổ chức tín dụng nước ngoài

- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước

- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.1.3.2 Hoạt động cho vay và dịch vụ tín dụng

Đây là hoạt động chủ yếu của NHTM bởi hoạt động này tạo ra thu nhập

chính cho NHTM và chiếm tỷ trọng lớn Hoạt động cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức sau:

Cho vay: Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ và đời sống Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu

tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và phục vụ đời sống

Bảo lãnh: Đó là hoạt động mà các NHTM cung cấp các dịch vụ bảo lãnh

cho các cá nhân, tổ chức như: bảo lãnh cho vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với bên nhận bảo lãnh

Chiết khấu: Các NHTM được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá

ngắn hạn khác khi các cá nhân, tổ chức có yêu cầu

Cho thuê tài chính: Các NHTM có thể hoạt động cho thuê tài chính nhưng

phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng nhưng phải thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính

1.1.3.3 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

- Cung cấp các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và ngoài nước cho khách hàng

- Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ

- Thực hiện các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng

- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép

1.1.3.4 Các hoạt động khác

Ngoài các hoạt động kể trên các NHTM còn thực hiện một số hoạt động khác bao gồm:

Trang 9

Góp vốn và mua cổ phần: Các NHTM được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ

để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác trong nước theo quy định của pháp luật Ngoài ra, ngân hàng thương mại còn được góp vốn, mua cổ phần và liên doanh với ngân hàng nước ngoài để thành lập ngân hàng liên doanh

Tham gia thị trường tiền tệ: Ngân hàng thương mại được tham gia thị

trường tiền tệ, theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, thông qua các hình thức mua bán các công cụ của thị trường tiền tệ

Kinh doanh ngoại hối: Là hoạt động mà các NHTM dùng đồng tiền nước

này để kinh doanh ngoại tệ và vàng trên thị trường trong nước và quốc tế mang lại thu nhập dưới hình thức chênh lệch giá

Ủy thác và nhận uỷ thác: Ngân hàng thương mại có thể được ủy thác, nhận

ủy thác làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, bao gồm

cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

Cung ứng các dịch vụ bảo hiểm: Hiện nay do các quy định của Việt Nam

chưa cho phép các ngân hàng cung cấp trực tiếp các dịch vụ Bảo hiểm nên các ngân hàng thường cung cấp dịch vụ này cho chính các khách hàng của mình thông qua các thoả thuận đại lý cho các hãng Bảo hiểm và hưởng phí hoa hồng đại lý từ các hãng Bảo hiểm

Tư vấn tài chính: Cung cấp các dịch vụ tư vấn về lĩnh vực tài chính tiết

kiệm, đầu tư, thuế, các kế hoạch tài chính và các cơ hội kinh doanh trong và ngoài nước cho cá nhân và các tổ chức

Bảo quản vật có giá: Thực hiện các dịch vụ lưu trữ vàng và các vật có giá

khác trong kho bảo quản và các giấy tờ ghi nhận các tài sản ký gửi của khách hàng chính là tiền thân của các loại séc bảo chi và thẻ tín dụng ngày nay

Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán: Ngân hàng hoạt động

như một ngân hàng môi giới chứng khoán thực sự, đứng ra tổ chức bán các dịch vụ môi giới chứng khoán mua và bán cho những khách hàng có nhu cầu mà không cần thông qua bất cứ người môi giới chứng khoán nào

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.1.4 Đặc điểm của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại cũng có những đặc điểm chung giống như các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế Tuy nhiên, khác với các doanh nghiệp khác, NHTM

là loại hình doanh nghiệp đặc biệt thể hiện qua các đặc điểm sau:

- Vốn và tiền vừa làm phương tiện, vừa làm mục đích kinh doanh nhưng đồng thời cũng là đối tượng kinh doanh của NHTM Và chính đặc điểm này sẽ bao trùm hơn và rộng hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác

- Ngân hàng Thương mại kinh doanh chủ yếu bằng vốn của người khác Vốn

tự có của NHTM chiếm một tỷ lệ rất thấp trong tổng nguồn vốn hoạt động, nên việc kinh doanh của NHTM luôn gắn liền với một rủi ro mà ngân hàng buộc phải chấp nhận với một mức độ bảo hiểm nhất định Bởi vì trong hoạt động kinh doanh hằng ngày của mình, NHTM không những phải đảm bảo nhu cầu thanh toán, chi trả như mọi loại hình doanh nghiệp khác, mà còn phải đảm bảo tốt nhu cầu chi trả tiền gửi cho khách hàng Từ đó cho thấy tính thanh khoản của NHTM có ý nghĩa cực kỳ quan trọng

- Hoạt động kinh doanh của NHTM có liên quan đến nhiều mặt, nhiều lĩnh vực hoạt động và nhiều đối tượng khách hàng khác nhau Do đó, tình hình tài chính của NHTM có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, tâm lý người dân, cũng như của cả nền kinh tế Chính vì vậy, việc phân tích đánh giá thực trạng tài chính của NHTM không chỉ là nhu cầu cấp thiết phục vụ cho hoạt động quản lý của chính nhà quản trị ngân hàng mà còn là đòi hỏi mang tính bắt buộc của ngân hàng trung ương

- Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động chứa nhiều rủi ro, bởi lẽ nó tổng hợp tất cả các rủi ro của khách hàng, đồng thời rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có thể gây ảnh hưởng lớn cho nền kinh tế hơn bất kỳ rủi ro của loại loại hình doanh nghiệp nào vì tính chất lây lan có thể rung chuyển toàn bộ hệ thống kinh tế Do đó, trong quá trình hoạt động của NHTM phải thường xuyên cảnh giác, nghiên cứu phân tích, đánh giá, dự báo và có những biện pháp phòng ngừa từ

Trang 11

xa có hiệu quả Ngoài ra, điều này cũng đòi hỏi ngân hàng tự đánh giá được khả năng chịu đựng rủi ro của mình

- Hoạt động kinh doanh của NHTM có những đặc thù riêng mà các doanh nghiệp trong ngành khác không có Đồng thời, hoạt động kinh doanh của NHTM diễn tiến liên tục trong mỗi loại hình nghiệp vụ và các sản phẩm của NHTM có mối liên hệ với nhau chặt chẽ Điều này sẽ gây khó khăn trong việc tách riêng từng mặt hoạt động của ngân hàng để phân tích kết quả tài chính

1.2 Hiệu quả kinh doanh trong các ngân hàng thương mại

1.2.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh 1.2.1.1 Khái niệm, bản chất của hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và nguồn lực mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao nhất Hay đơn giản hơn thì hiệu quả kinh doanh là sự so sánh gữa kết quả kinh doanh với nguồn lực đầu vào Hiệu quả phải gắn liền với việc thực hiện các mục

tiêu của doanh nghiệp và được thể hiện qua công thức sau:

Kết quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh =

Nguồn lực đầu vào được sử dụng Hiệu quả kinh doanh mô tả mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà chủ thể nhận được và chi phí bỏ ra hoặc các nguồn lực được huy động để nhận được lợi ích kinh

tế đó

Biểu hiện của lợi ích và chi phí kinh tế phụ thuộc vào chủ thể và mục tiêu mà chủ thể đặt ra Đối với chủ thể doanh nghiệp, đó có thể là doanh thu bán hàng và những chi phí gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để có được doanh thu bán hàng đó

Hiệu quả kinh doanh được biểu hiện trên cả hai mặt lượng và chất:

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Về mặt lượng: Hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đó Ở góc độ tài chính, hiệu quả kinh doanh chính là lợi nhuận của hoạt động kinh doanh, là chênh lệch giữa doanh thu đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu đó

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là việc áp dụng các giải pháp, biện pháp có thể để nâng cao doanh thu, tiết kiệm chi phí để nâng cao lợi nhuận của doanh

nghiệp

Về mặt chất: Việc đạt được hiệu quả kinh doanh cao phản ánh năng lực và trình độ quản lý, đồng thời đòi hỏi sự gắn bó giữa việc đạt được những mục tiêu kinh tế với việc đạt được những mục tiêu xã hội

1.2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu so sánh giữa kết quả kinh doanh và nguồn lực đầu vào Kết quả của hoạt động kinh doanh bao gồm: Số lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận, nguồn lực đầu vào của hoạt động kinh doanh bao gồm: Lao động, tài sản, nguồn vốn

Như vậy, hiệu quả kinh doanh được đánh giá bằng 2 nhóm chỉ tiêu sau:

+ Nhóm chỉ tiêu sinh lợi

Lợi nhuận sau thuế Sức sinh lợi vốn =

chủ sở hữu(ROE) Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu này thể hiện trong thời gian nhất định cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn tự

có, đo lường tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có của các Ngân hàng

Đánh giá ROE thế nào là tốt còn phụ thuộc vào cách mà doanh nghiệp sử dụng để đạt được nó, vì nếu sử dụng đòn bẩy tài chính cao để nâng cao ROE thì mức độ rủi ro sẽ cao, dưới giác độ ngân hàng, có thể chỉ chấp nhận ROE thấp hơn lại an toàn

Trang 13

Lợi nhuận sau thuế Sức sinh lợi tổng =

tài sản (ROA) Tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu này thể hiện 1 đồng tài sản trong thời gian nhất định tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận ròng Tỷ số này phản ánh năng lực quản trị của ngân hàng về sử dụng tài chính và những nguồn vốn thực sự đem lại lợi nhuận Do đó, hệ số này càng cao thì càng tốt

Chỉ tiêu này càng cao thể hiện sự sắp xếp phân bổ và quản lý tài sản hợp lý

và hiệu quả Còn càng thấp thì thể hiện vốn đang được sử dụng càng không hiệu quả

Lợi nhuận sau thuế Sức sinh lợi lao động =

Số lao động bình quân

+ Nhóm chỉ tiêu hoạt động (năng suất)

Doanh thu Năng suất lao động =

( tính theo giá trị ) Tổng số lao động bình quân

Sản lượng tiêu thụ Năng suất lao động =

(tính theo hiện vật) Tổng số lao động bình quân

Năng suất tài sản =

(sức sản xuất, vòng quay) Tổng tài sản bình quân

1.2.2 Hiệu quả kinh doanh trong các ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Thực chất hiệu quả kinh doanh trong các ngân hàng thương mại

Hoạt động của NHTM về cơ bản cũng giống như các đơn vị kinh doanh khác, do vậy hiệu quả kinh doanh được đo bằng kết quả đầu ra so với nguồn lực đầu vào

+ Kết quả đầu ra của NHTM là số lượng doanh thu và lợi nhuận; lợi

nhuận giống như các đơn vị kinh doanh khác, song do đặc thù của NHTM có nhiều

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

loại hình dịch vụ khác nhau, mỗi loại hình dịch vụ có kết quả đầu ra khác nhau do

đó phải xem xét cụ thể trường hợp này:

- Dịch vụ cho vay: Đây là dịch vụ mà trong đó NHTM thỏa thuận với khách

hàng (qua hợp đồng tín dụng) để khách hàng sử dụng một khoản tiền nhất định, trong một thời gian nhất định, có lãi suất và phải hoàn trả Đây là dịch vụ truyền thống mà tất cả các NHTM đều thực hiện, dịch vụ này tạo ra nguồn thu nhập chính

cho các ngân hàng Kết quả đầu ra của hoạt động cho vay bao gồm:

* Số tiền cho vay

* Doanh thu cho vay = ∑số tiền cho vay x lãi suất cho vay

* Số tiền thu hồi và nợ xấu: trong đó “Nợ xấu” (NPL) của ngân hàng được quy định là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 Tức là nó bao gồm các nhóm nợ: nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn

- Dịch vụ thanh toán - Ngân quỹ:

- Dịch vụ kinh doanh ngoại hối

- Các dịch vụ khác

Các kết quả đầu ra của dịch vụ này bao gồm: Số món (vụ) thực hiện, phí dịch

vụ, doanh thu từ hoạt động dịch vụ, trong đó:

Doanh thu dịch vụ = Tổng số món x mức phí + Các yếu tố đầu vào của NHTM là lao động, chi phí, tài sản và nguồn vốn song do kinh doanh tiền tệ nên tài sản có những đặc thù khác:

- Dịch vụ huy động vốn: có đặc thù vừa là kết quả đầu ra vừa là yếu tố đầu vào của NHTM Trong đó, số tiền huy động là nguồn lực đầu vào có khả năng tạo

ra lợi nhuận lớn nhất trong các NHTM hiện nay, còn lãi suất huy động là chi phí trả cho khoản tiền huy động để có tiền cho vay Đối với NHTM, chi phí này phải là chi phí đầu vào cho dịch vụ tín dụng Lãi suất huy động vốn càng thấp thì lợi nhuận kinh doanh càng cao và ngược lại

- Tài sản có sinh lời là tài sản được sử dụng vào kinh doanh trực tiếp để thu

về lợi nhuận cho ngân hàng, do vậy tài sản có sinh lời càng cao thì khả năng tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng càng cao và ngược lại

Trang 15

Tài sản có sinh lời = Tổng tài sản có – (tiền mặt + Tài sản cố định)

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của ngân hàng thương mại

+ Nhóm chỉ tiêu sinh lợi:

- ROE, ROA, sức sinh lợi lao động

- NIM: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

Thu lãi cho vay và đầu tư CK – Chi trả lãi tiền gửi và nợ khác

NIM =

Tổng tài sản sinh lời bình quân

Thu nhập ròng

Tỷ lệ thu nhập lãi =

Tổng tài sản có sinh lời

Tỷ số này cho biết một đồng tài sản có sinh lời sẽ thu về được bao nhiêu đồng thu nhập sau khi đã trừ chi phí lãi sử dụng vốn

Thu nhập ròng = Tổng doanh thu lãi – Tổng chi phí lãi

+ Nhóm chỉ tiêu năng suất:

- Năng suất lao động, năng suất (vòng quay) tổng tài sản

- Chỉ tiêu Nợ xấu / tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu x 100%

Tổng dư nợ cho vay

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng Theo quy định hiện hành thì tỷ này không vượt quá 3%

1.2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của NHTM

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh có vai trò quan trọng trong việc đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Nhìn chung chúng ta đề cập một số nhân tố chủ yếu sau:

Nhân tố bên ngoài ngân hàng

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+Khách hàng: Khách hàng là một trong những nhân tố bên ngoài có sự

ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, số lượng khách hàng tăng lên sẽ làm tăng quy mô kinh doanh, làm tăng doanh số và gia tăng lợi nhuận cho đơn vị Một ngân hàng mạnh không chỉ mạnh về tài chính, uy tín thương hiệu

mà còn có một lực lượng khách hàng hùng mạnh Nếu như, ngân hàng đó mạnh và

có lợi thế về tài chính nhưng không có nhiều khách hàng thì ngân hàng đó chưa hẳn

đã mang lại thành công Sự thành công của ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào khách hàng, nhưng để có được khách hàng thì các ngân hàng phải nắm bắt và đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng sau:

- Phải có nhiều loại hình sản phẩm dịch vụ cho khách hàng lựa chọn theo nhu cầu của họ

- Lãi suất tiền gửi, phí huy động của NHTM phải hấp dẫn

- Kênh phân phối của ngân hàng phải thuận lợi cho khách hàng giao dịch Thông thường khách hàng thường giao dịch với các ngân hàng ở gần nơi ở hoặc nơi sản xuất kinh doanh của họ

- Quy trình, thủ tục: Khách hàng thường muốn giao dịch với những ngân hàng

có các quy trình, thủ tục đơn giản, nhanh gọn, bởi trong thực tế cơ chế hành chính

đã tạo cho họ nhiều phản cảm Vì vậy quy trình thủ tục rườm rà sẽ tạo ra sự khó chịu hơn cho khách hàng

- Cơ sở vật chất: khách hàng thường thích các quầy hàng lịch sự, thoáng mát, máy móc thiết bị hiện đại

- Ngân hàng có quy mô lớn: tâm lý khách hàng họ thường muốn những ngân hàng lớn, vì như vậy họ cảm thấy an toàn hơn khi quan hệ giao dịch

Với những yêu cầu của khách hàng thì các ngân hàng cần phải ngày càng hoàn thiện hơn, phát triển hơn để đáp ứng các yêu cầu đó Mức độ đáp ứng của ngân hàng nào càng cao thì sẽ thu hút được khách hàng càng nhiều, đem lại lợi thế cạnh tranh càng lớn và chắc chắn hiệu quả kinh doanh cũng sẽ tốt hơn

+ Đối thủ cạnh tranh: Khi mà các tổ chức tín dụng ngày càng nhiều, sự

cạnh tranh giữa các ngân hàng là không thể tránh khỏi thì việc nâng cao hiệu quả

Trang 17

kinh doanh là rất khó khăn Vì vậy, bản thân ngân hàng cần phải đẩy mạnh tốc độ kinh doanh, tăng doanh số huy động cũng như cho vay, tổ chức lại nhân sự phù hợp

để tạo khả năng cạnh tranh về lãi suất, chất lượng sản phẩm, chủng loại cũng như tiện ích của sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy đối thủ cạnh tranh làm cho các ngân hàng phải giảm lãi suất, chia nhỏ thị phần, tăng chi phí cho việc quảng cáo tiếp thị làm ảnh hưởng đến lợi nhuận từ đó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh, nhưng đối thủ cạnh tranh càng nhiều thì càng tạo ra động lực phát triển cho các ngân hàng, buộc các ngân hàng luôn phải cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, tiết kiệm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, tạo

ra năng lực cạnh tranh với các đối thủ Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng đối thủ lại phụ thuộc vào các yếu tố như: năng lực quản trị; năng lực tài chính; chính sách marketing Vì vậy, ngân hàng nào có được các yếu tố này tốt hơn sẽ tạo ra sức mạnh cạnh tranh tốt hơn và trở thành đối thủ mạnh hơn trên thị trường

+ Nhân tố môi trường vĩ mô: Có thể nói các yếu tố ngoại lai có những

tác động hết sức lớn đối với hoạt động ngân hàng Ngân hàng có mối quan hệ hết sức phức tạp với các thành phần kinh tế khác, do đó mọi hành vi diễn ra trong nền kinh tế đều có ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp ở các cấp độ khác nhau tới ngân hàng

Trong đó, có môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, môi trường chính trị xã hội…

- Tăng trưởng kinh tế: Môi trường kinh tế bao gồm trình độ phát triển của

nền kinh tế, sự tham gia của mọi thành viên vào hoạt động của thị trường với trình

độ phát triển nhất định của sức sản xuất Sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc vào đường lối phát triển kinh tế của một đất nước Đường lối phát triển kinh tế đúng đắn

sẽ tạo cho nền kinh tế phát triển đúng hướng, tăng trưởng cao, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả Nền kinh tế ổn định và phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng hoạt động an toàn và hiệu quả hơn, ngân hàng yên tâm đầu

tư tín dụng cho nền kinh tế, phát triển dịch vụ mới, cụ thể:

* Khủng hoảng kinh tế: Khi nền kinh tế lâm vào khủng hoảng hoặc suy

thoái thì đời sống của người dân giảm xuống, các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh trở nên khó khăn, họ phải thu hẹp quy mô để cầm cự hoặc ngưng hoạt động kinh

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

doanh, do đó nhu cầu vay vốn cũng như sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng cũng giảm theo Từ đó ảnh hưởng đến doanh thu cũng như lợi nhuận của các ngân hàng

* Lạm phát: nền kinh tế lạm phát cao làm cho giá cả tăng lên, đời sống của

người dân giảm xuống, làm cho nhu cầu tiêu dùng cũng giảm theo, bên cạnh đó lạm phát tăng cao làm cho lãi suất của vốn trên thị trường cũng tăng lên, gây khó khăn cho hoạt động đầu tư cũng như hoạt động kinh doanh trên thị trường Điều đó làm cho nhu cầu vay vốn giảm, chi phí huy động vốn tăng, làm cho hiệu quả kinh doanh của ngân hàng giảm xuống

* Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá ngoại hối ảnh hưởng đến sự phát triển và tăng

trưởng của nền kinh tế, khi tỷ giá đồng nội tệ tăng lên, các doanh nghiệp sẽ xuất khẩu nhiều hơn, đem nguồn ngoại tệ về nhiều hơn cho đất nước, ngược lại khi tỷ giá đồng nội tệ giảm xuống, thì các doanh nghiệp lại nhập khẩu nhiều hơn Do đó sự ổn định của tỷ giá hối đoái sẽ làm cho cán cân thương mại ổn định hơn, các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu được ổn định hơn, lượng ngoại tệ chuyển qua ngân hàng cũng tăng lên, giúp cho các ngân hàng thu phí và mua bán ngoại tệ tốt hơn, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các ngân hàng

- Chính sách tài chính ngân hàng:

Một trong những công cụ của Nhà nước để điều tiết nền kinh tế là các chính sách tài chính ngân hàng Đó là hệ thống các nhân tố tác động trực tiếp hay gián tiếp đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng Chính sách tài chính ngân hàng có thể nới lỏng hoặc có thể thắt chặt sẽ tác động ảnh hưởng đến kinh doanh của ngân hàng,

cụ thể:

* Tỷ lệ dự trữ bắt buộc: Nếu như ngân hàng nhà nước yêu cầu các ngân

hàng thương mại tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên, sẽ làm giảm nguồn vốn cho vay của các ngân hàng thương mại, từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh, ngược lại tỷ

lệ dự trữ bắt buộc giảm xuống sẽ tạo điều kiện cho các ngân hàng tăng khả năng cho vay của mình và làm tăng lợi nhuận Vì vậy, tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng nhà nước có sự ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của các NHTM

Trang 19

* Lãi suất: Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản

và các loại lãi suất khác để điều hành chính sách tiền tệ, chống cho vay nặng lãi; Trong trường hợp thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường, Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế điều hành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau và với khách hàng, các quan hệ tín dụng

* Nghiệp vụ thị trường mở: Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị

trường mở thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng; Ngân hàng Nhà nước quy định loại giấy tờ có giá được phép giao dịch thông qua nghiệp

vụ thị trường mở

* Thắt chặt tín dụng: Để giảm lạm phát buộc nhà nước phải thắt chặt đầu tư

và giảm lượng cung tiền ra thị trường bằng chính sách thắt chặt tín dụng, như tăng lãi suất cho vay, hạn chế cho vay một số lĩnh vực ngành nghề đang nóng, tăng tỷ lệ

dự trữ bắt buộc Như vậy khi hoạt động tín dụng bị thắt chặt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng

Các nhân tố bên trong ngân hàng

+ Năng lực quản trị

Đối với mọi doanh nghiệp nói chung và ngân hàng thương mại nói riêng thì nhân tố quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Nó tác động tới hoạt động kinh doanh qua nhiều yếu tố như cơ cấu lao động, cơ sở vật chất, công nghệ, quản lý Công tác quản trị doanh nghiệp được tiến hành tốt sẽ giúp ngân hàng tiết kiệm được chi phí, khai thác nguồn lực sẵn có một cách hợp lý, có hiệu quả, đồng thời định hướng, xác định đúng chiến lược kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu của mình, cụ thể:

- Năng lực quản trị trong việc hoạch định chiến lược: Nhà quản trị có năng lực quản trị tốt sẽ giúp cho việc hoạch định chiến lược, xây dựng mục tiêu và lập kế hoạch kinh doanh được đúng đắn, phù hợp với tiềm lực của ngân hàng và xu thế phát triển của thị trường, từ đó tạo thành kim chỉ nam cho ngân hàng kinh doanh đúng hướng, giảm thiểu rủi ro, tổn thất chi phí trong chiến lược kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Năng lực quản trị trong việc tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện là việc sắp xếp bố trí, phân phối và sự phối hợp giữa các nguồn lực của ngân hàng như nguồn vốn, nguồn nhân sự, giúp cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng được thực hiện theo đúng kế hoạch đã đề ra Vì vậy, năng lực quản trị tốt sẽ giúp cho ngân hàng hoạt động ổn định, không gây ách tắc, các bộ phận trong tổ chức vận hành trôi chảy, tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng

- Năng lực quản trị trong việc ra quyết định: Việc ra quyết định đúng đắn, kịp thời sẽ giúp cho ngân hàng giảm thiểu rủi ro, nắm bắt được cơ hội, đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt, nền kinh tế luôn biến động thì việc ra quyết định của nhà quản trị có ảnh hưởng rất lớn đến thành bại của ngân hàng

- Năng lực quản trị thể hiện thông qua kinh nghiệm quản lý: Kinh nghiệm là yếu tố tạo nên sự thành công rất lớn đối với nhà quản trị, kinh nghiệm không phải chỉ một vài ngày là sẽ có được mà nó đòi hỏi cả một quá trình thực tiễn, cộng với thời gian hoạt động Vì vậy, ngân hàng nào hoạt động lâu hơn, có kinh nghiệm quản

lý tốt hơn sẽ có được năng lực quản trị tốt hơn

Năng lực quản trị được thể hiện thông qua các chính sách, các quyết định của doanh nghiệp, bằng những kinh nghiệm quản lý và khả năng tư duy của nhà quản trị

+ Các chính sách marketing dịch vụ

Trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thì chính sách marketing dịch vụ có tầm ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của mỗi ngân hàng Bởi chính sách marketing tốt sẽ giúp cho ngân hàng xác định và phân nhóm được đối tượng khách hàng, trên cơ sở đó phân tích, đáp ứng nhu cầu cho từng nhóm đối tượng khách hàng đó Chính sách marketing hợp lý còn tạo ra các kênh phân phối dịch vụ và bán hàng tốt nhất, có hiệu quả, tạo ra nền tảng cho sự cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường, cụ thể:

* Loại hình dịch vụ: Do nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng và có

nhiều nhóm đối tượng khách hàng khác nhau cũng có nhu cầu đa dạng khác nhau,

Trang 21

nên các ngân hàng luôn phải đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nhưng cung và cầu luôn phải gặp nhau thì mới thực hiện được giao dịch Vì vậy, chính sách marketing sẽ giúp cho ngân hàng quảng bá, giới thiệu

về tất cả các loại sản phẩm dịch vụ của mình, với những lợi ích vượt trội luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Từ đó, khách hàng có được thông tin về các loại hình sản phẩm dịch vụ nhiều hơn, hiểu biết được lợi ích của sản phẩm nhiều hơn Điều này sẽ giúp cho ngân hàng kinh doanh được nhiều loại hình dịch vụ của mình một cách tốt nhất và hiệu quả nhất Nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại chính là bản thân sản phẩm dịch vụ của ngân hàng

* Giá dịch vụ: là một trong 4 yếu tố cơ bản trong chính sách marketing và là

yếu tố duy nhất tạo ra doanh thu, giá dịch vụ góp phần làm cho khách hàng quyết định giao dịch hay không giao dịch với ngân hàng Vì vậy các ngân hàng phải thực hiện tốt chiến lược về giá để thu hút khách hàng về mình

* Hệ thống phân phối: Hiện nay, hầu hết các NHTM đều sử dụng các trung

gian phân phối để cung cấp các sản phẩm dịch vụ của mình ra thị trường Những trung gian phân phối này là các chi nhánh, phòng giao dịch, điểm giao dịch hợp thành một hệ thống của ngân hàng Hệ thống phân phối sẽ giúp cho ngân hàng tiếp cận với khách hàng dễ dàng hơn, cung cấp dịch vụ tới khách hàng đảm bảo về chất lượng, thời gian, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về sự thuận lợi và kịp thời

* Xúc tiến bán hàng: là hoạt động truyền thông từ phía ngân hàng, tác động

tới khách hàng mục tiêu và công chúng để ảnh hưởng đến nhận thức, thái độ, hành

vi sử dụng dịch vụ của ngân hàng Để thực hiện xúc tiến bán hàng các NHTM thường sử dụng các hình thức quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng, bán hàng trực tiếp và marketing trực tiếp nhằm cung cấp thông tin về dịch vụ, ngân hàng, kích thích sử dụng dịch vụ, nâng cao hình ảnh thương hiệu làm cho khách hàng tin tưởng và sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng nhiều hơn

* Quy trình bán hàng: Trong kinh doanh dịch vụ thì quy trình bán hàng có

tầm ảnh hưởng rất lớn đến việc thu hút và giữ chân khách hàng Quy trình bán hàng hợp lý, khoa học sẽ góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ như: các bước thực hiện

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đơn giản nhanh gọn nhưng đảm bảo chính xác, giảm thiểu thời gian, giảm chi phí cho khách hàng và cho ngân hàng Khách hàng sẽ thấy hài lòng và không cảm thấy phiền hà khi giao dịch với ngân hàng, đó là yếu tố quan trọng cho việc phát triển khách hàng

* Con người: Môi trường hoạt động kinh doanh ngân hàng đòi hỏi nhân viên

ngân hàng phải có một trình độ chuyên môn nhất định, phải có một năng lực kinh doanh nhất định Năng lực kinh doanh của ngân hàng được thể hiện qua những con người trực tiếp quản lý và đội ngũ nhân viên, đây là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng

Thực vậy, một ngân hàng hoạt động có hiệu quả và phát triển tốt không chỉ đòi hỏi phải có đội ngũ lãnh đạo quản lý giỏi, mà còn yêu cầu phải có một đội ngũ nhân viên giỏi về nghiệp vụ, có kiến thức về kinh tế, luật pháp, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc Điều này ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và hiệu quả công việc Ngoài ra nó còn là nền tảng cho việc xây dựng thương hiệu trên thị trường

* Cơ sở vật chất: Trong các NHTM việc hoạt động kinh doanh không thể

thiếu cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, đặc biệt ngày nay khi mà công nghệ thông tin ngày càng phát triển Một số các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cần phải

có sự hỗ trợ của các thiết bị kỹ thuật, như dịch vụ chuyển tiền, thẻ ATM, kinh doanh sàn vàng, sàn chứng khoán, thiết bị kỹ thuật quản lý toàn hệ thống…Vì vậy, thiết bị kỹ thuật tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm dịch vụ, năng suất lao động, khả năng cạnh tranh, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của đơn vị

+ Năng lực tài chính: Trong tất cả các doanh nghiệp nói chung, các NHTM

nói riêng, năng lực tài chính là yếu tố quyết định rất lớn đến hiệu quả kinh doanh Năng lực tài chính tạo ra sức mạnh để phát triển về quy mô, mở rộng thị trường, đầu

tư cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa các sản phẩm, tạo ra

sự cạnh tranh mạnh mẽ với các đối thủ trên thị trường để chiếm lĩnh thị phần, thu hút và lôi kéo khách

Trang 23

1.3 Cơ sở thực tiễn về hoạt động ngân hàng

1.3.1 Thực tiễn hoạt động ngân hàng ở một số quốc gia trên thế giới 1.3.1.1 Trung Quốc

Trước khi gia nhập WTO, chính phủ Trung Quốc đã ban hành, sửa đổi, bổ sung hàng loạt các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính, ngân hàng theo quy định của hiệp định về thương mại - dịch vụ (GATS); Tiến hành đổi mới hệ thống ngân hàng theo lộ trình riêng, tạo ra sự cạnh tranh “hạn chế” trong khu vực này và kết quả là hệ thống ngân hàng Trung Quốc đã khá tự tin để chuẩn bị cho việc thực hiện cam kết tại GATS Cụ thể:

Năm 1987 – 1988: Cho phép TCTD nước ngoài thành lập tại một số thành phố và đặc khu kinh tế

Năm 1987 – 1991: Phát triển nhanh các trung gian tài chính phi ngân hàng và hợp tác xã tín dụng, cho phép các ngân hàng cạnh tranh theo cơ chế thị trường có kiểm soát

Năm 1991 – 1996: Đa dạng hoá khu vực tài chính, thành lập sở giao dịch chứng khoán và thị trường liên ngân hàng, thành lập ngân hàng chính phủ, cho phép các TCTD nước ngoài được thành lập ở lĩnh vực phi ngân hàng như bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ, mở rộng phạm vi hoạt động của ngân hàng nước ngoài (ngân hàng nước ngoài được kinh doanh bằng nhân dân tệ và hoạt động tại 23 thành phố của Trung Quốc), đồng thời ban hành các quy định về mở cửa và giám sát các TCTD nước ngoài

Năm 1997 – 2001: Giải quyết các vấn đề danh mục đầu tư của các NHTM chuẩn bị cho việc gia nhập WTO đã đẩy nhanh cải cách NHTM nhà nước và tiếp tục nới lỏng hoạt động cho TCTD nước ngoài; thực hiện chương trình tái cơ cấu và hợp nhất trong khu vực tài chính, ngân hàng; tăng cường giám sát, buộc các NHTM tuân thủ nghiêm ngặt quy định của ngân hàng Trung ương; đẩy mạnh cơ cấu lại khu vực tài chính trong nước; khuyến khích cạnh tranh trong nước bằng cách thành lập thêm nhiều ngân hàng thuộc sở hữu Chính Phủ; mở cửa cho phép cạnh tranh quốc

tế trong khu vực tài chính; tiếp tục cải cách pháp luật về ngân hàng, tài chính nhằm

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tăng khả năng cạnh tranh khu vực tài chính, ngân hàng sau khi là thành viên WTO Theo cam kết tại WTO, Trung Quốc đã thực hiện chỉnh sửa hàng loạt các luật và quy định luật; đồng thời thành lập một cơ quan đặc biệt để báo cáo kịp thời với WTO về các chính sách kinh tế và thương mại liên quan, việc thực hiện để đảm bảo tính minh bạch của các chính sách đó Song song với hoàn chỉnh môi trường pháp

lý, Chính Phủ và ngân hàng Trung Quốc đã thực hiện hàng loạt các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của khu vực ngân hàng và hỗ trợ cho khu vực ngân hàng, doanh nghiệp phát triển như: phát triển thị trường tài chính theo nguyên tắc thị trường; nâng cao quản trị tại các NHTM bằng nhiều biện pháp khác nhau (tinh giảm khoảng 73% lãnh đạo, mời chuyên gia nước ngoài tham gia quản trị điều hành, giảm biên chế nhất là đối với cán bộ trình độ thấp,…); giảm tốc độ cho vay; tăng cường đào tạo …Tất cả những thay đổi, cải tiến đó đều nhằm phù hợp với quy định của WTO, hội nhập quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của các NHTM của nước này

1.3.1.2 Một số nước trong khu vực Đông Nam Á (ASEAN)

Phần lớn các nước ASEAN là thành viên WTO từ 1995, nhưng hầu như không phải thực hiện các nghĩa vụ của Hiệp định về thương mại - dịch vụ (GATS) Trong cuộc khủng hoảng tài chính (năm 1997) đã buộc phải tiến hành cải cách hệ thống ngân hàng theo các quy định của GATS và đã được những kết quả đáng kể Nhờ đó, hệ thống ngân hàng trong các nước này đã giữ được vai trò chủ đạo trong việc huy động tiết kiệm ở mức rất cao Mặt khác các nước ASEAN đã tiến hành đổi mới mạnh mẽ cơ chế hoạt động ngân hàng theo hướng mở rộng cửa, xoá bỏ rào cản cho các ngân hàng nước ngoài và các nhà đầu tư nước ngoài; nhờ vậy, đã thu hút một lượng đáng kể vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nợ vay chính thức của Chính Phủ; giúp nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng và phát triển nhanh chóng

Chính Phủ các nước này đã thực hiện cải cách hệ thống ngân hàng một cách triệt để, tạo ra môi trường thuận lợi cho các sở hữu khác nhau về ngân hàng phát triển, đồng thời thâm nhập nhanh chóng vào thị trường thế giới

Trang 25

Mặc dù mỗi nước có đặc thù riêng, nhưng các nước ASEAN đã thực hiện một số giải pháp tương tự nhau để nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng Cụ thể là “giảm thiểu sự can thiệp về chính trị trong việc phân bổ tín dụng của

hệ thống ngân hàng tạo ra hiệu quả tín dụng tối đa, xoá bỏ tín dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước hoặc các doanh nghiệp có quan hệ riêng với điều kiện tín dụng dễ dãi, xoá bỏ sự ràng buộc chặt chẽ giữa Chính Phủ và các ngân hàng về quản trị, điều hành, kinh doanh tại các NHTM lớn, tăng cường vai trò độc lập trong việc thanh tra, giám sát các định chế tài chính, loại bỏ triệt để tư duy cho rằng Chính Phủ là người cho các ngân hàng vay cuối cùng và rằng Chính Phủ không thể

để các ngân hàng phá sản, tăng cường quản lý và nhận biết rủi ro đối với các ngân hàng thương mại trong lĩnh vực hỗ trợ cho các doanh nghiệp tiếp cận với tín dụng nước ngoài, thực hiện chính sách tỷ giá theo cơ chế thị trường, khuyến khích và thúc đẩy sự phát triển của thị trường vốn

1.3.2 Thực tiễn hoạt động ngân hàng ở Việt Nam hiện nay

Từ đầu quý IV năm 2010 đến nay, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, kiềm chế lạm phát Trong giai đoạn này, nợ xấu tại các NHTM tăng cao Nợ xấu của các doanh nghiệp cũng phát sinh lớn do thắt chặt tiền

tệ Về nguyên tắc, nợ xấu phát sinh thì khách hàng nói chung và doanh nghiệp nói riêng khó có thể tiếp tục được vay vốn mới của NHTM Nguyên tắc này không chỉ được thực thi ở Việt Nam mà tất cả các ngân hàng trên thế giới đều tuân thủ

Về dư nợ của NHTM không tăng:

Trong thực tế hoạt động kinh doanh của các NHTM, hàng ngày có nhiều khoản vay đến hạn, quá hạn được trả nợ, đồng thời có những khoản vay mới vẫn được giải ngân Hộ sản xuất ở nông thôn, các trang trại ở nhiều vùng miền khác nhau, các gia đình làm nghề kinh doanh vật tư nông nghiệp, kinh doanh vận tải, làm dịch vụ khác… vẫn được NHTM giải ngân cho vay bình thường Do vậy, nhìn tổng thể dư nợ không tăng hay tăng chậm, nhưng vẫn có những khoản vay mới phát sinh với lãi suất được cả người cho vay và đi vay chấp nhận được

Về vấn đề đảo nợ vốn vay:

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

NHNN đã có cơ chế cho phép NHTM được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn

nợ nếu đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng có chiều hướng tích cực và có khả năng trả nợ tốt Vì vậy, trên cơ sở đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng vay và khả năng tài chính của mình, các NHTM sẽ tiến hành cơ cấu lại thời hạn trả nợ, đối với khách hàng vay vốn không có khả năng trả nợ đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng theo quy định; Thực hiện việc phân loại nợ đối với các khoản nợ cơ cầu lại thời hạn trả nợ, xem xét, điều chỉnh giảm lãi suất cho vay của các hợp đồng tín dụng xuống theo mức hiện hành

Về lãi suất: Thực tế hiện nay đối với khách hàng tiềm năng, những khách

hàng truyền thống và có uy tín, nhiều NHTM thực hiện cho vay dưới mức lãi suất 14.5% - 15%/ năm theo chỉ đạo của NHNN, thậm chí chỉ có 13.5% - 14%/năm nhưng không phải là đại trà; riêng Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam giành 10.000 tỷ đồng cho vay lĩnh vực xuất khẩu với lãi xuất chỉ có 12%/năm

Về dịch vụ: Dịch vụ ngân hàng là một trong những ngành dịch vụ quan

trọng, nhạy cảm có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển của nền kinh tế và sự thành công của tiến trình hội nhập Trong những năm qua, cùng với công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế đất nước, dịch vụ ngân hàng không ngừng tăng trưởng, vững mạnh về quy mô, mạng lưới giao dịch, năng lực tài chính, năng lực điều hành, số lượng và chất lượng sản phẩm ngày càng đa dạng Dịch vụ ngân hàng trong thời gian qua đã có những thành tựu lớn góp phần vào việc tăng tỷ trọng thu cho ngân hàng, thúc đẩy sự phát triển của hệ thống ngân hàng Điều này được thể hiện qua một số điểm sau:

- Sản phẩm dịch vụ ngân hàng luôn được hoàn thiện và bổ sung mới: Chất lượng các dịch vụ truyền thống ngày càng hoàn thiện, phát triển và ngày càng nâng cao với tốc độ phát triển ngày càng cao; cùng với sự phát triển khoa học công nghệ hiện đại, các dịch vụ ngân hàng hiện đại ngày càng ra đời và phát triển mạnh mẽ như dịch vụ thẻ ngân hàng, dịch vụ ngân hàng điện tử như home banking, internet banking, mobile banking,…

Trang 27

- Môi trường pháp lý ngày càng hoàn thiện với hệ thống các văn bản dưới luật được ban hành

- Hệ thống các chủ thể cung cấp dịch vụ ngân hàng phát triển ngày càng đa dạng, với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế và có sự tham gia ngày càng sâu rộng của các thủ thể nước ngoài đã thúc đẩy cạnh tranh mạnh mẽ trong việc cung ứng dịch vụ ngân hàng trên thị trường

- Việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngân hàng của các chủ thể trong nền kinh tế được mở rộng, đặc biệt đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các cá nhân

- Giá cả dịch vụ ngân hàng từng bước đã được tự do hóa

- Các cam kết về mở cửa lĩnh vực tài chính ngân hàng được Chính phủ tuân thủ theo lộ trình đã ký kết

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết:

- Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung, ngân hàng thương mại nói riêng là gì?

- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại?

- Có những yếu tố nào ảnh hưởng và ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại?

- Để đánh giá hiệu quả kinh doanh tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng song Cửu Long chi nhánh Phú Thọ thì tác giả sử dụng những phương pháp nghiên cứu khoa học gì?

- Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng song Cửu Long chi nhánh Phú Thọ hiện nay (thông qua việc phân tích các chỉ tiêu đánh giá) ra sao?

- Nguyên nhân của những khiếm khuyết, hạn chế trong hoạt động và hiệu quả kinh doanh của đơn vị nghiên cứu?

- Đề xuất một số giải pháp?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu

Tác giả lựa chọn địa bàn nghiên cứu là tỉnh Phú Thọ và MHB Phú Thọ vì:

Từ những năm 1989 -1990 cùng bước chuyển đổi chung cả nước, mô hình ngành ngân hàng Phú Thọ bắt đầu chuyển từ 1 cấp sang 2 cấp, phân định rõ hệ thống ngân hàng quản lý – ngân hàng nhà nước và các hệ thống ngân hàng thương mại, quỹ tín dụng làm nhiệm vụ kinh doanh, Ngân hàng phát triển và ngân hàng chính sách xã hội Hiện nay, trụ sở chi nhánh cấp tỉnh các ngân hàng hầu hết đóng tại thành phố Việt Trì có ngân hàng Nhà nước, ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; 02 ngân hàng phục vụ các chính sách xã hội và cấp tín dụng đầu tư cho các dự án của nhà nước là ngân hành chính sách xã hội và CN ngân hàng phát triển; 08 ngân hàng thương mại nhà nước

Trang 29

là NH nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ; NHTMCP Đầu tư và PT

CN tỉnh Phú Thọ; NHTMCP công thương tỉnh Phú Thọ; NHTMCP công thương Đền Hùng; NHTMCP công thương Hùng Vương; NHTMCP công thương thị xã Phú Thọ; NHTMCP phát triển nhà đồng bằng song Cửu Long CN Phú Thọ; NHTMCP là NHTMCP ngoại thương CN Việt Trì; Có 06 NHTMCP là NHTMCP Quân đội CN Phú Thọ; NHTMCP kỹ thương CN Phú Thọ; NHTMCP ngoài quốc doanh CN Phú Thọ; NHTMCP quốc tế CN Việt Trì; NHTMCP Hàng Hải CN Phú Thọ; NHTMCP Sài gòn thương tín CN Phú Thọ Ngoài ra Phú Thọ còn có rất nhiều chi nhánh ngân hàng loại II, loại III; Phòng giao dịch, Quỹ tiết kiệm, Quỹ tín dụng nhân dân… tồn tại và hoạt động

Ngày nay, trước yêu cầu đổi mới của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hệ thống ngân hàng tỉnh Phú Thọ đã không ngừng đổi mới về tổ chức

và hoạt động, đảm bảo hoạt động ngân hàng “An toàn - Hiệu quả - Phát triển và hội nhập”

2.2.2 Phương pháp tiếp cận:

- Tiếp cận hệ thống:

Tiếp cận hệ thống được sử dụng trong đánh giá các yếu tố bên trong và bên ngoài, có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại MHB chi nhánh Phú Thọ Các yếu tố bên ngoài bao gồm môi truờng kinh tế vĩ mô, khách hàng, đối thủ cạnh tranh Các yếu tố bên trong gồm: các chính sách marketing dịch vụ, năng lực quản trị, năng lực tài chính Các yếu tố có mối quan hệ khăng khít với nhau trong một hệ thống động

2.2.3 Thu thập thông tin

Thông tin bao gồm: Lịch sử hình thành, phát triển, đặc điểm,cơ cấu tổ chức

bộ máy hoạt động của MHB Phú Thọ; Các văn bản của Bộ tài chính; ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long; Các nghiên cứu trong nước và trên thế giới về hoạt động kinh doanh Các tạp chí ngành

và sách, báo, mạng internet có liên quan

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Các tài liệu này cung cấp những thông tin cần thiết cho phần nghiên cứu cơ

sở lý luận và thực tiễn của luận văn, xác định các định hướng và nội dung nghiên cứu Nguồn tài liệu từ báo cáo kết quả kinh doanh, nguồn lực của ngân hàng: bảng cân đối tài sản nguồn vốn; báo cáo quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng do ngân hàng cung cấp Các tài liệu về môi trường ngành có liên quan: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh, báo cáo thống kê và các niên giám thống kê của tỉnh Các nguồn tài liệu này dùng để đánh giá trình trạng kinh doanh của các NHTM nói chung và NH MHB Phú Thọ nói riêng

2.2.4 Tổng hợp, phân tích thông tin

2.2.4.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội bằng việc mô tả thông qua các số liệu thu thập được Phương pháp này được sử dụng để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của MHB Phú Thọ giai đoạn

2009 – 2011

2.2.4.2 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh được ứng dụng rộng rãi trong các nghiên cứu kinh tế

xã hội Trong luận văn tác giả sử dụng phương pháp:

So sánh số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa số liệu của kỳ phân tích và

số liệu của kỳ gốc Phương pháp này dùng để so sánh sự biến đổi giữa số liệu của

kỳ tính toán với số liệu của kỳ gốc để tìm ra nguyên nhân của sự biến đổi đó, từ đó đưa ra các đánh giá và giải pháp tiếp theo

So sánh số tương đối

- Tỷ trọng: Được đo bằng tỷ lệ phần trăm (%), là tỷ lệ giữa số liệu thành phần và số liệu tổng hợp Phương pháp chỉ rõ mức độ chiếm giữ của chỉ tiêu thành phần trong tổng số,mức độ quan trọng của chỉ tiêu tổng thể Kết hợp với các phương pháp khác để quan sát và phân tích được tầm quan trọng và sự biến đổi của chỉ tiêu, nhằm đưa ra các biện pháp quản lý, điều chỉnh kịp thời

- Tốc độ thay đổi: Được đo bằng tỷ lệ phần trăm (%), là tỷ lệ giữa mức thay đổi tuyệt đối giữa kỳ phân tích và kỳ gốc với kỳ gốc Phương pháp chỉ ra tốc độ

Trang 31

thay đổi của chỉ tiêu kinh tế so kỳ gốc Cùng với các chỉ tiêu khác, chỉ tiêu này phản ánh được khả năng thay đổi giữa các kỳ và so sánh giữa chúng và tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu khác nhằm phân tích, đánh giá, tìm nguyên nhân và đưa ra các biện pháp giải quyết

- Tốc độ thay đổi bình quân: Được đo bằng tỷ lệ phần trăm (%), là tốc độ thay đổi bình quân giữa kỳ phân tích và kỳ gốc, liên tiếp trong giai đoạn phân tích Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thay đổi bình quân trong suốt thời gian nghiên cứu, loại trừ những ảnh hưởng bất thường trong một kỳ cụ thể, nhằm phát hiện những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả bình quân và đề ra phương án cho kỳ tiếp theo

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

- Các chỉ tiêu hiệu quả chủ yếu (chỉ tiêu tổng quát): các chỉ tiêu sinh lợi như chỉ tiêu ROE, ROA, NIM và sức sinh lợi lao động

- Chỉ tiêu năng suất tài sản, chỉ tiêu năng suất lao động

- Hiệu quả huy động vốn

- Hiệu quả cho vay

- Hiệu quả quản lý vốn

- Hiệu quả kinh doanh dịch vụ

- Tỷ lệ thu nhập lãi

- Thu nhập ròng

- Chỉ tiêu Nợ xấu / tổng dư nợ

Các chỉ tiêu này (đã nói ở chương 1) được sử dụng để phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng Sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH

CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL (MHB)

CHI NHÁNH PHÚ THỌ

3.1 Tổng quan về MHB chi nhánh Phú Thọ

3.1.1 Sự hình thành và phát triển của MHB chi nhánh Phú Thọ

MHB được thành lập năm 1997 theo Quyết định 769/TTg ngày 18/09/1997 của Thủ tướng Chính Phủ và chính thức đi vào hoạt động năm 1998

MHB là ngân hàng thương mại đa dạng, chuyên sâu trong lĩnh vực cho vay xây dựng nhà ở, cơ sở hạ tầng và cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ Sau hơn mười năm hoạt động, tổng tài sản có của ngân hàng đã tăng hơn 40 lần Hiện nay, ngoài văn phòng đại diện tại Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh, mạng lưới chi nhánh của ngân hàng MHB đã trải rộng khắp cả nước với hơn 100 chi nhánh và phòng giao dịch từ Lạng Sơn đến Phú Quốc

Tên tiếng Anh : Mekong Housing Bank

Tên viết tắt : MHB

MHB – Chi nhánh Phú Thọ là một chi nhánh cấp I được thành lập theo Quyết định số 99/2004/QĐ – NHN – HĐQT ngày 17/ 09/ 2004 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long Quan hệ giữa MHB - Chi nhánh Phú Thọ với Hội sở là quan hệ trực thuộc Chi nhánh phải chấp hành thể lệ, chế độ của Ngân hàng MHB, mệnh lệnh và chỉ thị của Tổng Giám Đốc Chi nhánh chỉ thực hiện các nghiệp vụ khi Ngân hàng MHB có văn bản hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ đó Những vấn đề ngoài nhiệm vụ và quyền hạn, Giám Đốc Chi nhánh phải đề xuất ý kiến với Tổng Giám Đốc

So với các NHTM nhà nước khác, MHB là ngân hàng trẻ nhất, nhưng lại có tốc độ phát triển nhanh nhất Sau hơn 7 năm thành lập, tính đến ngày 31/12/2010, tổng tài sản của MHB, đạt gần 742.237 triệu đồng Tính đến nay thì MHB – Chi nhánh Phú Thọ đã có 8 phòng giao dịch, gần đây nhất là thành lập phòng giao dịch

Trang 33

Thanh Sơn vào ngày 11/03/2011.Trong ngày đầu khai trương đã huy động được gần

2 tỷ đồng, tạo khởi đầu cho sự phát triển bền vững và lâu dài MHB đã hoàn tất 2 năm thực hiện dự án hỗ trợ kỹ thuật SECO (2006 -2008) là dự án nằm trong chương trình chung của Chính Phủ Thụy Sĩ giúp MHB – một ngân hàng non trẻ nhưng có tốc độ phát triển nhanh và tiềm lực cao – cơ cấu tổ chức ngân hàng tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế về quản trị ngân hàng, sẵn sàng cho tiến trình hội nhập và cổ phần hóa

+ Chức năng trung gian tín dụng: Chi nhánh Ngân hàng phát triển Nhà ĐBSCL là cầu nối giữa những người có vốn dư thừa với những người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, chi nhánh MHB Phú Thọ thực hiện những nhiệm vụ cụ thể sau:

- Huy động các nguồn vốn từ các cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức, doanh nghiệp có vốn nhàn rỗi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

- Cấp tín dụng đầu tư đáp ứng nhu cầu về vốn cho các cá nhân, hộ gia đình

và các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

- Chức năng trung gian thanh toán: Với chức năng này Chi nhánh MHB Phú Thọ thực hiện các nhiệm vụ: nhận tiền gửi và theo dõi các khoản thu chi trên tài khoản tiền gửi của khách hàng, trích một khoản tiền trên tài khoản tiền gửi của khách hàng để thanh toán công nợ cho khách hàng hoặc nhận tiền mặt và chuyển khoản cho khách hàng

+ Chức năng tạo tiền: là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền tệ cho hệ thống và nền kinh tế

+ Chức năng “sản xuất” bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo ra “sản phẩm” và dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế

Thông qua thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long - chi nhánh Phú Thọ đã góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Phú Thọ

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của MHB chi nhánh Phú Thọ

Mô hình tổ chức hiện tại của MHB chi nhánh Phú Thọ là mô hình hiện đại, việc phân chia các phòng ban chủ yếu dựa trên các nghiệp vụ mà phòng đảm nhiệm

Cụ thể, có thể khái quát mô hình tổ chức hoạt động của MHB chi nhánh Phú Thọ theo mô hình như sau :

- Giám đốc chi nhánh : là người đứng đầu chi nhánh, điều hành mọi hoạt động của chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về các hoạt động của chi nhánh

- Phó giám đốc được giám đốc ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn nhất định

- 6 phòng nghiệp vụ gồm: Phòng Kế toán ngân quỹ; Phòng Kinh doanh; Phòng Nhân sự; Phòng Nguồn vốn; Phòng Marketing; Phòng Quản lý rủi ro

- 8 phòng giao dịch gồm: phòng giao dịch Việt Trì, phòng giao dịch Vân Cơ, phòng giao dịch Phù Ninh, phòng giao dịch Nông Trang, phòng giao dịch Thanh Miếu, phòng giao dịch Tân Dân, phòng giao dịch Đoan Hùng, phòng giao dịch Thanh Sơn

Tổng số lao động và trình độ lao động của chi nhánh được thể hiện theo bảng

số liệu dưới đây

Bảng 3.1 Số liệu lao động và tiền lương của chi nhánh ngân hàng phát triển Nhà ĐBSCL Phú Thọ

Trang 35

(Nguồn : Báo cáo của Chi nhánh MHB Phú Thọ )

3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Phú Thọ từ năm 2009 -

2011

Trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ ngân hàng nào, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn luôn giữ một vai trò hết sức quan trọng, nó quyết định quy mô, phạm vi hoạt động và khả năng chiếm lĩnh thị phần của ngân hàng đó MHB chi nhánh Phú Thọ đã từng bước khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội từ các tổ chức kinh tế và mọi tầng lớp dân cư, đảm bảo sự tăng trưởng nguồn vốn ổn định, bền vững thông qua các chương trình quảng bá hình ảnh, chính sách huy động vốn linh hoạt thích hợp cho từng thời kỳ, đảm bảo thực hiện theo đúng sự chỉ đạo từ phía Chính phủ và ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Phú Thọ Từ đó đưa ra mức lãi suất linh hoạt, phục vụ cho vay đối với mọi tầng lớp cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

Chỉ sau chưa đầy 8 năm đi vào hoạt động, MHB chi nhánh tỉnh Phú Thọ đã khẳng định được thương hiệu và chất lượng hoạt động, với việc chiếm lĩnh 4% thị phần trong tổng số 16 Chi nhánh NHTM và 35 Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn Đây là con số chưa lớn, tuy nhiên, đã tạo động lực để cán bộ nhân viên MHB cũng nhau nỗ lực phấn đấu nhằm đạt được những mục tiêu tiếp theo

Bảng 3.2 Bảng kết quả kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng phát triển Nhà ĐBSCL từ năm 2009 đến năm 2011

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Thu lãi tiền gửi 148 3.055 1964,19 3.655 19,64

- Thu lãi cho vay 86.370 112.233 29,94 135.346 20,59

- Trả lãi tiền gửi 72.156 97.947 35,74 120.093 22,61

e Chi nhân viên 3.917 4.207 7,4 4.726 12,34

f Chi hoạt động quản

(Nguồn: Báo cáo của Chi nhánh MHB Phú Thọ )

+ Tổng doanh thu: Năm 2010 doanh thu của chi nhánh MHB Phú Thọ đạt

128.826 triệu đồng so với năm 2009 tăng 34.867 triệu đồng, tăng 37,10% Năm

2011 tổng thu đạt 154.904 tỷ đồng, tăng 26.078 triệu đồng; tăng 20,24% so với năm

Trang 37

2010 Như vậy tổng thu của MHB Phú Thọ có chiều hướng tăng mạnh qua các năm, đây là tín hiệu đáng mừng đối với hoạt động kinh doanh của MHB Phú Thọ

+ Tổng chi phí: Tổng chi phí của chi nhánh MHB Phú Thọ qua 2 năm đều tăng lên theo mức tăng của tổng doanh thu Năm 2010 tổng chi phí tăng 33.661

triệu đồng tương đương 38,08% so với năm 2009, cao hơn tốc độ tăng của doanh

thu đây là dấu hiệu không tốt vì chi phí gia tăng làm ảnh hưởng đến chỉ tiêu sinh lời trong năm 2010 Bên cạnh đó năm 2010 lãi suất thị trường biến động làm tăng chi phí là điều không thể tránh khỏi Sang năm 2011 tổng chi phí vẫn tiếp tục tăng

25.827 triệu đồng, tương đương 21,19% so với năm 2010, trong khi đó tốc độ tăng

doanh thu là 20,24% vẫn thấp hơn so với mức tăng chi phí Như vậy cả 2 năm 2010

và 2011 mức tăng chi phí cao hơn mức tăng doanh thu là vấn đề mà chi nhánh MHB Phú Thọ cần chú ý

+ Lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế của năm 2010 là 5.206 triệu đồng tăng 22,09% so với năm 2009, trong đó tốc độ tăng trưởng của doanh thu năm 2010 tăng 37,10% so với năm 2009, tốc độ tăng chí phí của năm 2010 cũng tăng nhanh 38,08% Năm 2011 lợi nhuận sau thuế chỉ tăng 3,62% so với năm 2010, trong đó tổng doanh thu và tổng chi phí năm 2011 đều tăng 20,24% và 21,19% so với năm

2010 Vì vậy cần phải đi sâu vào phân tích để làm rõ nguyên nhân của sự tăng giảm doanh thu, chi phí và lợi nhuận là do khách quan hay chủ quan, thông thường tổng chi phí tăng nhanh hơn mức tăng trưởng của doanh thu có thể do chi nhánh không kiểm soát được chi phí làm cho chi phí vốn và chi phí hoạt động tăng cao hoặc do

sự thay đổi cơ cấu sản phẩm, dịch vụ của chi nhánh cũng làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.1.5 Nguồn lực tài chính của chi nhánh MHB Phú Thọ

Bảng 3.3 Bảng cân đối Tài sản – Nguồn vốn từ năm 2009 đến năm 2011 (Thời điểm 31/12 hàng năm)

1 Chứng khoán đầu tư sẵn

2 Chứng khoán đầu tư giữ 0 0 0 0 0

Trang 39

đến ngày đáo hạn

3 Dự phòng giảm giá chứng

2 Dự phòng giảm giá đầu tư

1 Các khoản phải thu 1.208 5.013 314,98 2.105 -58

2 Các khoản lãi, phí phải thu 435 2.536 482,98 1.133 -55,32

3 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 0 0 0 0 0

IV Vốn tài trợ ủy thác đầu

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

(Nguồn: Báo cáo của chi nhánh MHB Phú Thọ )

- Tổng tài sản của chi nhánh MHB Phú Thọ tăng lên liên tục trong những năm qua, năm 2010 tổng tài sản tăng 71.418 triệu đồng tương đương 13,25% so với năm

2009, năm 2011 tổng tài sản vẫn tiếp tục tăng 131.918 triệu đồng tương đương 21,61% so với năm 2010, điều này cho thấy khả năng tăng quy mô tài sản của chi nhánh MHB Phú Thọ là rất tốt

- Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng không đáng kể trong tổng nguồn vốn, nguồn vốn nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn và đây là nguồn vốn

mà chi nhánh MHB Phú Thọ đã huy động được trong những năm qua Năm 2010 nguồn tiền huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư đạt 504.132 triệu đồng, tăng 97.394 triệu đồng, tăng 23,94% so với năm 2009 Năm 2011 nguồn vốn huy động đạt 628.060 triệu đồng, tăng 123.929 triệu đồng, tăng 24,58% so với năm 2010, mức tăng nhanh của vốn huy động là yếu tố chính làm cho tổng tài sản và nguồn vốn của chi nhánh MHB Phú Thọ tăng trưởng nhanh trong những năm qua

Từ kết quả đó để đánh giá hiệu quả kinh doanh của chi nhánh ta đi vào phân tích hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong 3 năm 2009, 2010, 2011

3.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh MHB Phú Thọ

Được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 9 năm 2004, Chi nhánh MHB Phú Thọ đã gặp không ít những khó khăn khi mở rộng thị trường, tăng trưởng quy

Ngày đăng: 23/06/2015, 12:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. John Quelch, bản dịch 2008, Marketing hiện đại-Kinh nghiệm toàn cầu, NXB Tri thức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing hiện đại-Kinh nghiệm toàn cầu
Nhà XB: NXB Tri thức
3. Huỳnh Lợi (2003), Kế toán quản trị, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Huỳnh Lợi
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2003
4. Philip Kotler, bài giảng 17/8/2007 tại TP.HCM, Marketing mới cho thời đại mới. Tổ chức Giáo dục PACE Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing mới cho thời đại mới
5. Đỗ Văn Phức (2005), Khoa học quản lý hoạt động kinh doanh, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý hoạt động kinh doanh
Tác giả: Đỗ Văn Phức
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2005
7. Nguyễn Tấn Phước (1999), Quản trị chiến lược và chính sách kinh doanh, NXB Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược và chính sách kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Tấn Phước
Nhà XB: NXB Đồng Nai
Năm: 1999
8. Ngô Văn Quế (2003), Quản lý và Phát triển tài chính, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và Phát triển tài chính
Tác giả: Ngô Văn Quế
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2003
12. Phan Thăng (2001), Quản trị học, NXN Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học
Tác giả: Phan Thăng
Năm: 2001
2. Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày16 tháng 6 năm 2011 Khác
6. Đỗ Văn Phức (2005), Quản lý nhân lực của doanh nghiệp, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Khác
10. Nguyễn Văn Thanh, giáo trình Marketing dịch vụ Khác
11. Nghiêm Sĩ Thương, giáo trình kinh doanh NHTM, Quản lý tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Số liệu lao động và tiền lương của chi nhánh ngân hàng phát  triển Nhà ĐBSCL Phú Thọ - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ
Bảng 3.1 Số liệu lao động và tiền lương của chi nhánh ngân hàng phát triển Nhà ĐBSCL Phú Thọ (Trang 34)
Bảng 3.2 Bảng kết quả kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng phát triển  Nhà ĐBSCL từ năm 2009  đến năm 2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ
Bảng 3.2 Bảng kết quả kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng phát triển Nhà ĐBSCL từ năm 2009 đến năm 2011 (Trang 35)
Bảng 3.4 Bảng tính toán các chỉ tiêu sinh lợi từ năm 2009 đến năm 2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ
Bảng 3.4 Bảng tính toán các chỉ tiêu sinh lợi từ năm 2009 đến năm 2011 (Trang 41)
Bảng 3.6 Bảng tính chỉ tiêu NIM của chi nhánh từ năm 2009 đến năm 2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ
Bảng 3.6 Bảng tính chỉ tiêu NIM của chi nhánh từ năm 2009 đến năm 2011 (Trang 46)
Bảng 3.7 Bảng kết quả kinh doanh từ năm 2009 đến năm 2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ
Bảng 3.7 Bảng kết quả kinh doanh từ năm 2009 đến năm 2011 (Trang 48)
Bảng 3.8 Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng. - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ
Bảng 3.8 Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng (Trang 51)
Bảng 3.11.a Bảng chỉ tiêu năng suất của MHB tỉnh Phú Thọ và VP bank   CN Phú Thọ - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ
Bảng 3.11.a Bảng chỉ tiêu năng suất của MHB tỉnh Phú Thọ và VP bank CN Phú Thọ (Trang 61)
Bảng 3.11.b Bảng chỉ tiêu năng suất của ngân hàng Vietinbank Hùng  Vương và MHB tỉnh Phú Thọ - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ
Bảng 3.11.b Bảng chỉ tiêu năng suất của ngân hàng Vietinbank Hùng Vương và MHB tỉnh Phú Thọ (Trang 61)
Bảng 3.12 Bảng tính chỉ tiêu năng suất huy động vốn từ năm 2009 đến  năm 2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ
Bảng 3.12 Bảng tính chỉ tiêu năng suất huy động vốn từ năm 2009 đến năm 2011 (Trang 63)
Bảng 3.14 Bảng chỉ tiêu năng suất hoạt động cho vay của các chi nhánh và  các đơn vị khác - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ
Bảng 3.14 Bảng chỉ tiêu năng suất hoạt động cho vay của các chi nhánh và các đơn vị khác (Trang 71)
Bảng 3.15 Bảng tính dƣ nợ xấu từ năm 2009 đến năm 2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ
Bảng 3.15 Bảng tính dƣ nợ xấu từ năm 2009 đến năm 2011 (Trang 73)
Bảng 3.17 Bảng chỉ tiêu hiệu quả dịch vụ của các đơn vị khác - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ
Bảng 3.17 Bảng chỉ tiêu hiệu quả dịch vụ của các đơn vị khác (Trang 78)
Bảng 3.18. So sánh điểm mạnh yếu của chi nhánh MHB Phú Thọ với yêu  cầu của khách hàng và đối thủ cạnh tranh - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ
Bảng 3.18. So sánh điểm mạnh yếu của chi nhánh MHB Phú Thọ với yêu cầu của khách hàng và đối thủ cạnh tranh (Trang 86)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w