Khái niệm về hiệu quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợpphản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất.. Vậy hiệu quả kinhdoanh
Trang 1NGUYỄN VĂN DŨ NG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2010
Trang 2NGUYỄN VĂN DŨNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH LONG AN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS-TS HỒ TIẾN DŨNG
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 20010
Trang 3MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ ĐỀ
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM KẾT
MỤC LỤC ……… i
DANH MỤC VIẾT TẮT ………
DANH MỤC CÁC BẢNG ………
MỞ ĐẦU ………
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG ………
1.1 KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA HIỆU QUẢ KINH DOANH …
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh ……… ………
1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh ……… ………
1.2 VAI TRÒ CỦA HIỆU QUẢ KINH DOANH……….
1.3 MỘT SỐ QUAN ĐIỂM CƠ BẢN KHI ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH ………
1.3.1 Bảo đảm tính toàn diện và tính hệ thống trong việc xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ……… ………
1.3.2 Bảo đảm sự thống nhất giữa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với lợi ích của xã hội ……….
1.3.3 Bảo đảm kết hợp hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với lợi ích của người lao động và giữ gìn được bản sắc dân tộc …
1.3.4 Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải trên cả hai mặt định tính và định lượng ………
1.4 Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH ………
1.4.1 Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh ……… ……
1.4.2 Nhiệm vụ của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh …… ……
1.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH ………… 10
Trang 41.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội……… 10
1.5.1.1 Tỷ suất thuế trên vốn ……… ……… 10
1.5.1.2 Thu nhập bình quân của người lao động ……… ………
1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính ……… ……… 11
1.5.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu ……… …… ….……
1.5.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản……….…… 12
1.5.2.3 Sức sinh lời của Doanh thu thuần (Doanh lợi bán hàng) 1.5.2.4 Hiệu quả sử dụng chi phí (Doanh lợi chi phí) … … …
1.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động ……… …… 15
1.5.3.1 Năng suất lao động ……… ………….………… 15
1.5.3.2 Mức sinh lợi của lao động ……… ………
1.6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP………
1.6.1 Nhân tố bên trong……… 16
1.6.1.1 Trình độ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp … …
1.6.1.2 Nguồn nhân lực của doanh nghiệp ………….… ………
1.6.1.3 Sản phẩm, dịch vụ ……….……… ……… 17
1.6.1.4 Vốn của doanh nghiệp……… 17
1.6.1.5 Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ ……… ………… 18
1.6.1.6 Chi phí ……… ……… 18
1.6.1.7 Năng suất lao động ……… ……… 18
1.6.2 Nhân tố bên ngoài ……… ……… 18
1.6.2.1 Chính sách tài chính và thuế ……… ……… 18
1.6.2.2 Giá cả……… 19
1.6.2.3 Thị trường (khách hàng ) ……… 19
1.6.2.4 Đối thủ cạnh tranh ……… 19
1.6.3 Mối quan hệ giữa hiệu quả và rủi ro ……… ……… 20
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH LONG AN ……… 22
Trang 52.1 TỔNG QUAN VỀ BƯU ĐIỆN TỈNH LONG AN ……… 22
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Bưu điện tỉnh Long An 2.1.2.Cơ cấu tổ chức của Bưu điện tỉnh Long An 2.1.3 Các dịch vụ kinh doanh chủ yếu ……….……… 24
2.1.4 Tình hình nguồn nhân lực ……….……… ………… 28
2.1.5 Tình hình lợi nhuận ……… ……… 31
2.1.6 Tình hình cơ sở vật chất ……… 32
2.1.7 Tình hình doanh thu ……….………… 34
2.1.8 Tình hình chi phí ……….……… 37
2.2 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2005 – 2009 ……… 39
2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội …….………… 39
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính ………… ….……… 42
2.2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu ………… ……… …
2.2.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ……… 43
2.2.2.3 Sức sinh lời của Doanh thu thuần (Doanh lợi bán hàng) 2.2.2.4 Hiệu quả sử dụng chi phí (Doanh lợi chi phí) …… ……
2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động …… ……… 48
2.2.4 Mối quan hệ giữa hiệu quả và rủi ro ……… ……… 49
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH LONG AN……….……… 49
2.3.1 Ưu điểm ……… 49
2.3.2 Hạn chế ……….……… 51
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH LONG AN … …… 53
3.1 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU CƠ BẢN CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH LONG AN ĐẾN NĂM 2015……… 53
3.1.1 Quan điểm ……… ……… 53
Trang 63.1.2 Mục tiêu……… ……… 54
3.1.3 Các chỉ tiêu cơ bản của giai đoạn 2010 – 2015 ……… 54
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH LONG AN ……… 55
3.2.1 Nâng cao hiệu quả đầu tư và hiệu quả sử dụng tài sản………
3.2.2 Đẩy mạnh hoạt động marketing ……….…….……… 58
3.2.2.1 Củng cố các dịch vụ truyền thống ………
3.2.2.2 Phát triển hệ thống các quầy hàng bán lẻ hàng hoá ……
3.2.2.3 Phát triển dịch vụ vận chuyển hành khách ………
3.2.2.4 Tăng cường công tác tiếp thị bán hàng và chăm sóc khách hàng ……… 67
3.2.3 Hoàn thiện công tác quản trị tài chính ……… ….……
3.2.3.1 Sử dụng tiết kiệm chi phí ……… 70
3.2.3.2 Từng bước hoàn thiện chương trình quản trị rủi ro ……
3.2.4 Hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất kinh doanh ………
3.2.4.1 Sáp nhập các Bưu điện huyện thành Bưu điện khu vực … 3.2.4.2 Rút ngắn thời gian mở cửa giao dịch ………
3.2.5 Hoàn thiện bộ máy quản lý và công tác quản trị nguồn nhân lực… 3.2.5.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý ……… 76
3.2.5.2 Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực………
3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỆT NAM ……… 83
KẾT LUẬN ……… 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Phiếu thăm dò ý kiến khách hàng
Phụ lục 2 Bảng tổng hợp ý kiến khách hàng
Phụ lục 3 Quyết định thành lập Bưu điện tỉnh Long An
Phụ lục 4 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Bưu điện tỉnh Long An
Trang 7: Thủ quỹ: Tài sản cố định: triệu đồng
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Tình hình nguồn nhân lực ……… ………… 28
Bảng 2.2 Tình hình lao động tại các đơn vị trực thuộc……… 30
Bảng 2.3 Tình hình lợi nhuận ……….……….…
Bảng 2.4 Tình hình tài sản cố định ……….………
Bảng 2.5 Tình hình doanh thu ………
Bảng 2.6 Tình hình thu nợ cước viễn thông ………… ………… …………
Bảng 2.7 Tình hình chi chí ………
Bảng 2.8 Tỷ suất thuế trên vốn ……… ……
Bảng 2.9 Thu nhập bình quân của người lao động ………
Bảng 2.10 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu ……… ………
Bảng 2.11 Hiệu quả sử dụng tài sản………
Bảng 2.12 Sức sinh lời của doanh thu thuần ……… ………
Bảng 2.13 Hiệu quả sử dụng chi phí ……… ………
Bảng 2.14 Hiệu quả sử dụng lao động ……… ………
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu cơ bản của giai đoạn 2010 – 2015………
Bảng 3.2 Tổng hợp doanh thu, chi phí sau khi thực hiện các giải pháp……
Bảng 3.3 Dự kiến hiệu quả kinh doanh sau khi thực hiện các giải pháp ……
Trang 9Để thực hiện thành công luận văn này, bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sựgiúp đỡ quý báu của quý Thầy Cô, bạn bè và đồng nghiệp.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Thầy
PGS-TS Hồ Tiến Dũng đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ bản thân tôi hoàn thành luậnvăn này
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô đã tham gia giảng dạy lớp Cao học kinh
tế khoá 15, ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học kinh tế TP Hồ ChíMinh
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Ban Lãnh đạo và các Phòngchức năng của Bưu điện tỉnh Long An, các bạn đồng nghiệp và người thân
NGUYỄN VĂN DŨNG
Trang 10Tôi xin cam kết luận văn này là đề tài nghiên cứu độc lập của riêng cá nhântôi Các số liệu và nội dung trong luận văn là hoàn toàn trung thực Đồng thời tôicũng cam đoan rằng kết quả nghiên cứu này chưa từng được công bố trong bất kỳcông trình nghiên cứu nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm cá nhân về luận văn của mình
NGUYỄN VĂN DŨNG
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước đang chuyển sang giai đoạn mới của quá trình hội nhập và toàn cầuhóa với việc gia nhập vào tổ chức Thương mại thế giới (WTO), khối ASIAN hoặcviệc ký kết các hiệp định tự do Thương mại với các nước phát triển và các nền kinh
tế mạnh trên thế giới Điều này đồng nghĩa với việc tạo ra cho chúng ta nhiều cơ hội
và thách thức mới Hơn lúc nào hết các doanh nghiệp Việt Nam phải chuyển mình
để thích ứng với điều kiện mới Không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh củamình trong nước và Quốc tế Qua đó nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh củanền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập với khu vực và thế giới
Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam ra đời được đánh giá là một trong 10
sự kiện nổi bật của Tập đoàn BCVT Việt Nam trong năm 2008 Việc Bưu chínhtách ra khỏi Viễn thông để trở thành doanh nghiệp độc lập là một xu thế tất yếukhách quan đã được hầu hết các quốc gia trên thế giới thực hiện Ở mỗi nước cónhững cách làm khác nhau, nhưng mục tiêu thì đều phải tạo ra sức bật và bướcchuyển căn bản cho Bưu chính Trưởng thành từ trong chiếc nôi của Tập đoànBCVT Việt Nam, qua gần 64 năm xây dựng và trưởng thành, Bưu chính ViệtNam được kế thừa và phát huy uy tín, thương hiệu, về năng lực mạng lưới và độingũ lao động dũng cảm, tận tuỵ, sáng tạo, nghĩa tình
Bên cạnh việc đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh các dịch vụ bưuchính, chuyển phát, Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam là doanh nghiệp duy nhấtđược Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ chăm lo dịch vụ Bưu chính công ích trêntoàn quốc Đây là niềm tự hào, là cơ hội, đồng thời cũng là thách thức lớn đối vớiBưu chính Việt Nam, nhất là khi Bưu chính tách ra hạch toán độc lập Tuy nhiênbên cạnh đó cũng còn nhiều điều trăn trở khi năng suất lao động quá thấp, cácdịch vụ vừa ít trong khi thương quyền lại không cao, chất lượng đội ngũ lao độngchưa theo kịp với yêu cầu phát triển trong môi trường mới, chi phí nhiều, giácước chậm được điều chỉnh, hiệu quả kinh doanh chưa cao
Trang 12Bưu điện tỉnh Long An là một đơn vị thành viên của Tổng Công ty Bưuchính Việt Nam Hơn lúc nào hết đơn vị phải nỗ lực nâng cao hiệu quả và nănglực cạnh tranh của mình để cùng Tổng Công ty thực nhiệm vụ to lớn của thờitoàn cầu hóa Để làm được điều đó, trước hết cần phải có tiêu chuẩn, chỉ tiêuđánh giá, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp một cách trung thực, khoa họcthực trạng hiệu quả kinh doanh của đơn vị trên cơ sở đó đề ra những giải phápkhả thi và tối ưu nhất để nâng cao hiệu quả kinh doanh Xuất phát từ đòi hỏi cấpthiết đó, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinhdoanh của Bưu điện tỉnh Long An”.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu về hiệu quả, hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả.Trên cơ sở đó đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Bưu điện tỉnh Long
An Phạm vi nghiên cứu được xác định là Bưu điện tỉnh Long An và dựa vào các
số liệu về kết quả kinh doanh của đơn vị trong giai đoạn 2005 – 2009
4 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận biện chứng Mác xít, đồng thời sử dụng các phương pháp cụ thể như sau: Phương pháp mô tả,phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phân tích, … trên cơ sở vận dụngcác kiến thức đã học của ngành kinh tế để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu về lýluận phân tích, trình bày hiện trạng, cũng như xác lập các giải pháp cụ thể trongviệc thực hiện mục tiêu của đề tài
Trang 13-5 Bố cục luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:
- Chương I: Lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.
- Chương II: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Bưu điện tỉnh Long
Trang 14CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG
1.1 KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA HIỆU QUẢ KINH DOANH 1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợpphản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất Hiệu quả kinh doanhcòn thể hiện sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý luận
và thực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy mócthiết bị, nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợi nhuận Vậy hiệu quả kinhdoanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vậtlực, tài chính của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một trong những biện pháp cực kỳ quantrọng của các doanh nghiệp để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng cao một cáchbền vững Do vậy phân tích hiệu quả kinh doanh là một nội dung cơ bản củaphân tích tài chính nhằm góp phần cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển khôngngừng Mặt khác hiệu quả kinh doanh còn là chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanhcủa các doanh nghiệp, góp phần tăng thêm sức cạnh tranh cho các doanh nghiệptrên thị trường
Khi phân tích hiệu quả kinh doanh các chỉ tiêu cần được xem xét gắn vớithời gian, không gian và môi trường của các chỉ tiêu nghiên cứu Mặt khác, hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp còn đặt trong mối quan hệ với hiệu quả xã hội
và trách nhiệm bảo vệ môi trường và nguồn tài nguyên của đất nước
Phân tích hiệu quả kinh doanh cần phải kết hợp nhiều chỉ tiêu hiệu quả ởcác bộ phận, các mặt của quá trình kinh doanh như chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tàisản dài hạn, tài sản ngắn hạn, nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay, chi phí…
Ta cũng có thể đi phân tích từ chỉ tiêu tổng hợp đến chỉ tiêu chi tiết, từ đó khái
Trang 15quát hóa để đưa ra các thông tin hữu ích là cơ sở đưa ra các quyết định phục vụquá trình kinh doanh.
1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Bất kỳ một hoạt động nào của mọi tổ chức đều mong muốn đạt hiệu quảcao nhất trên mọi phương diện kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường Hoạt độngkinh doanh trong cơ chế thị trường yêu cầu hiệu quả càng đòi hỏi cấp bách, vì nó
là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh và phát triển Hiệu quả kinhdoanh của các doanh nghiệp chủ yếu xét trên phương diện kinh tế có quan hệ vớihiệu quả xã hội và môi trường
Thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ravới các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xem xét trong một kỳ nhấtđịnh, tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh Các chỉ tiêu tài chínhphản ánh hiệu quả kinh doanh, là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của cácnhà quản lý, căn cứ đưa ra quyết định trong tương lai Song độ chính xác củathông tin từ các chỉ tiêu hiệu quả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu thời gian
và không gian phân tích
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh thường thể hiện một kỳ phântích, do vậy số liệu dùng để phân tích các chỉ tiêu này cũng là kết quả của một kỳphân tích Nhưng tùy theo mục đích của việc phân tích và nguồn số liệu sẵn có,khi phân tích có thể tổng hợp các số liệu từ thông tin kế toán tài chính và kế toánquản trị khi đó các chỉ tiêu phân tích mới đảm bảo chính xác và ý nghĩa
1.2 VAI TRÒ CỦA HIỆU QUẢ KINH DOANH
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có
sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp phải tự lo đầu ra và đầu vào Sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào thị trường và sự quản lý điềuhành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinhdoanh có ý nghĩa rất quan trọng, đặc biệt là trong quá trình hội nhập kinh tế nhưhiện nay Vai trò của hiệu quả kinh doanh được thể hiện trên cả ba mặt sau đây:
Trang 16- Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh tế quốc dân phụ thuộc vàohiệu quả kinh doanh cá biệt của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả kinh doanh củatừng doanh nghiệp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế quốc dân, gópphần tạo sự tăng trưởng kinh tế, nâng cao mức sống xã hội, giữ vững trật tự và anninh xã hội.
- Đối với doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp biểu hiệnqua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợinhuận, nhưng điều này phụ thuộc vào môi trường kinh doanh, vào trình độ côngnghệ và quản lý của doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường, hiệu quả kinh doanh đóng vai trò hết sức quantrọng, nó quyết định khả năng cạnh tranh, sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Những doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả sẽ có khả năng tái đầu tư đểđổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng, giảm giá thành và nâng cao khả năngkhả năng cạnh tranh trên thị trường
- Đối với người lao động: Khi doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả sẽmang lại cho người lao động công việc và thu nhập ổn định, đời sống vật chất vàtinh thần ngày được cải thiện và nâng cao, cải thiện điều kiện và môi trường làmviệc cho người lao động Ngược lại, khi người lao động yên tâm, gắn bó vớidoanh nghiệp thì họ sẽ có điều kiện nâng cao năng suất lao động, góp phần vàoviệc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.3 MỘT SỐ QUAN ĐIỂM CƠ BẢN KHI ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.3.1 Bảo đảm tính toàn diện và tính hệ thống trong việc xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Theo quan điểm này, tính toàn diện và tính hệ thống thể hiện ở chỗ xemxét đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cần chú ý đến tất cả các mặt,các khâu, các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh Phải xem xét ở gốc độkhông gian và thời gian; các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế hiện tại phảiphù hợp với chiến lược phát triển lâu dài của doanh nghiệp
Trang 171.3.2 Bảo đảm sự thống nhất giữa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với lợi ích của xã hội
Theo quan điểm này thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp phải phù hợp và thống nhất với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân,với mục tiêu chiến lược của Nhà nước Bởi vì mỗi doanh nghiệp như là một tếbào trong một cơ thể là nền kinh tế quốc dân, nên khi tính toán các giải phápnâng cao hiệu quả kinh doanh thì không được làm tổn hại đến nền kinh tế quốcdân, đến lợi ích chung của xã hội Đặc biệt điều này rất quan trọng đối với nềnkinh tế nước ta hoạt động theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,bởi vì ngoài mục tiêu kinh tế còn phải quan tâm đến các vấn đề chính trị, xã hội
1.3.3 Bảo đảm kết hợp hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với lợi ích của người lao động và giữ gìn được bản sắc dân tộc
Quan điểm này xuất phát từ việc lấy con người làm trung tâm, coi conngười là nguồn lực và vốn quý nhất của doanh nghiệp, bởi vì suy cho cùng thìnhững thành công hay thất bại trên thị trường đều có nguyên nhân từ con người
và yếu tố con người vừa là điều kiện vừa là mục tiêu của hoạt động kinh doanh
Sự kết hợp giữa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với việc chăm lođời sống vật chất và tinh thần, bảo vệ nhân cách của người lao động khôngnhững thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ, phù hợp với mục tiêu của Đảng vàNhà nước, mà còn tạo điều kiện giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc Việt Nam
1.3.4 Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải trên cả hai mặt định tính và định lượng
Theo quan điểm này, phải đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệptrên cả hai mặt định tính và định lượng Chỉ có như vậy thì việc đánh giá mớiđảm bảo tính đúng đắn và tính toàn diện Trong đó về định tính hiệu quả kinhdoanh phản ánh sự cố gắng nổ lực phấn đấu, trình độ quản lý kinh doanh của mỗikhâu, mỗi bộ phận, mỗi cấp trong kinh doanh và nó còn phản ánh sự gắn bótrong việc giải quyết những mục tiêu về kinh tế với những mục tiêu về xã hội
Trang 181.4 Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.4.1 Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh
Thông tin từ các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh cung cấp cho mọiđối tượng quan tâm để có cơ sở khoa học đưa ra các quyết định hữu ích cho cácđối tượng khác nhau
Đối với các nhà quản trị kinh doanh như Giám đốc, Chủ tịch Hội đồngquản trị và Trưởng các bộ phận, thu nhận các thông tin từ việc phân tích để đánhgiá hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn, chi phí, từ đó phát huy những mặt tíchcực và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất
để khai thác tiềm năng sử dụng của từng yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn cho doanh nghiệp
Đối với các nhà đầu tư như các cổ đông, các công ty liên doanh thông quacác chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, lợi nhuận, cổtức… để tiếp thêm sức mạnh đưa ra các quyết định đầu tư thêm, hay rút vốnnhằm thu lợi nhuận cao nhất và đảm bảo an toàn cho vốn đầu tư
Đối với các đối tượng cho vay như ngân hàng, kho bạc, công ty tài chínhthông qua các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh để có cơ sở khoa học đưa racác quyết định cho vay ngắn hạn, dài hạn, nhiều hay ít vốn nhằm thu hồi đượcvốn và lãi, đảm bảo an toàn cho các công ty cho vay
Các cơ quan chức năng của Nhà nước như cơ quan thuế, kiểm toán Nhànước, cơ quan thống kê thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh,hiệu quả sử dụng vốn ngân sách để kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ củadoanh nghiệp đối với Ngân sách Nhà nước, thực hiện luật kinh doanh, các chế độtài chính có đúng không, đánh giá tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp, cácngành Thông qua phân tích để kiến nghị với các cơ quan chức năng góp phầnhoàn thiện chế độ tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển
Trang 19Thông tin phân tích hiệu quả kinh doanh còn cung cấp cho cán bộ côngnhân viên của doanh nghiệp biết được thực chất hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp như thế nào, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai, từ
đó họ an tâm công tác, tâm huyết với nghề nghiệp
Tóm lại, thông tin phân tích hiệu quả kinh doanh rất hữu ích cho nhiều đốitượng khác nhau, để từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh có lợi cho từng đốitượng
1.4.2 Nhiệm vụ của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh
Xuất phát từ mục tiêu và nhu cầu quản trị của các nhà quản lý, khi phântích hiệu quả kinh doanh cần phải xây dựng chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu cho phùhợp nhằm cung cấp các thông tin chính xác cho các đối tượng để đưa ra cácquyết định phù hợp
Sử dụng phương pháp phân tích phù hợp cho từng mục tiêu và nội dung cụthể như vậy mới đảm bảo quá trình phân tích đạt hiệu quả cao và tiết kiệm chiphí cho doanh nghiệp Mỗi một phương pháp thường phù hợp với những mụctiêu và nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh khác nhau Để đánh giá khái quáthiệu quả kinh doanh, các chuyên gia phân tích thường sử dụng phương pháp sosánh và phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh trên các góc độ như sức sinhlời kinh tế của tài sản, sức sinh lời của vốn chủ sở hữu, lãi cơ bản trên cổ phiếu,
tỷ suất lợi nhuận trước thuế so với doanh thu thuần, tỷ suất lợi nhuận sau thuế sovới chi phí… Mặt khác khi phân tích hiệu quả kinh doanh của từng nội dung cầnkết hợp nhiều phương pháp phân tích như phương pháp so sánh và phương pháploại trừ Phương pháp loại trừ mới xác định được ảnh hưởng của từng nhân tốđến chỉ tiêu phân tích bằng định lượng cụ thể Từ đó xem xét mức độ ảnh hưởngcủa mỗi nhân tố, đâu là nhân tố tích cực, tiêu cực, đâu là nhân tố bên trong vàbên ngoài, từ đó đưa ra các biện pháp tương ứng, nhằm nâng cao hiệu quả củahoạt động kinh doanh
Tài liệu phục vụ cho phân tích hiệu quả kinh doanh chủ yếu là báo cáo kếtquả kinh doanh Bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo
Trang 20lưu chuyển tiền tệ Bên cạnh đó còn kết hợp các sổ chi tiết, sổ tổng hợp của kế
toán tài chính và kế toán quản trị
Nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh doanh được xét trên mọi góc độ như
phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử dụng nguồn vốn, hiệu quả sử
dụng chi phí Tùy theo mục tiêu các nhà quản trị kinh doanh có thể phân tích chi
tiết, đánh giá khái quát… Sau đó tổng hợp để đưa ra các nhận xét
1.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính và chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
1.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội là chỉ tiêu đánh giá đồng thời cả
về mặt kinh tế và mặt xã hội Nó không chỉ phản ánh hiệu quả việc đóng góp của
doanh nghiệp vào bản thân sự phát triển của doanh nghiệp mà còn thể hiện hiệu
quả sự đóng góp của doanh nghiệp vào nền kinh tế quốc dân, vào việc thực hiện
mục tiêu nâng cao đời sống người lao động Bao gồm:
1.5.1.1 Tỷ suất thuế trên vốn
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đóng góp được bao nhiêu đồng thuế cho ngân sách nhà
nước Chỉ tiêu tỷ suất thuế trên vốn phản ánh một cách rõ nét hiệu quả đóng góp
của doanh nghiệp vào nền kinh tế quốc dân Tỷ suất thuế trên vốn cao và tăng lên
chứng tỏ hiệu quả kinh tế xã hội mà doanh nghiệp tạo ra lớn và phát triển theo
chiều hướng tốt Chỉ tiêu này được tính như sau:
Tỷ suất thuế trên
1.5.1.2 Thu nhập bình quân của người lao động
Chỉ tiêu này phản ánh mức thu nhập bình quân trên một lao động, nó thể
hiện kết quả hoạt động của doanh nghiệp vào việc cải thiện đời sống của người
lao động Chỉ tiêu này được tính như sau:
Trang 211.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
Hiệu quả tài chính của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có thể đượcđánh giá qua một số chỉ tiêu cơ bản sau:
1.5.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Các nhà đầu tư coi trọng đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu vì
họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận so với vốn mà họ bỏ ra để đầu tư,với mục đích tăng cường kiểm soát và bảo toàn vốn phát triển Khi phân tíchhiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết, cứ một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao, càng biểu hiện
xu hướng tích cực Chỉ tiêu này cao thường giúp cho các nhà quản trị có thể đihuy động vốn mới trên thị trường tài chính để tài trợ cho tăng trưởng doanhnghiệp Ngược lại nếu chỉ tiêu này nhỏ và vốn chủ sở hữu dưới mức vốn điều lệthì hiệu quả kinh doanh thấp, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thu hútvốn Tuy nhiên sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũngthuận lợi vì có thể do ảnh hưởng của vốn chủ sở hữu nhỏ mà vốn chủ sở hữucàng nhỏ thì mức độ mạo hiểm càng lớn Do vậy khi phân tích chỉ tiêu này cầnkết hợp với cơ cấu của vốn chủ sở hữu trong từng doanh nghiệp cụ thể Chỉ tiêunày được tính như sau:
- Số vòng quay của vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, vốn chủ sở hữu quay được baonhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ sự vận động của vốn chủ sở hữunhanh, góp phần nâng cao lợi nhuận và hiệu quả của hoạt động kinh doanh Chỉtiêu này được tính như sau:
Trang 22- Suất hao phí vốn chủ sở hữu so với doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có một đồng doanh thu thuần thì mấtbao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng vốn chủ
sở hữu càng cao, đó là nhân tố mà các nhà kinh doanh huy động vốn vào hoạtđộng kinh doanh nhằm tăng lợi nhuận
Chỉ tiêu này được tính như sau:
1.5.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản
Khi đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, cần phải nghiên cứu một cách toàndiện cả về thời gian, không gian, môi trường kinh doanh và đồng thời đặt nótrong mối quan hệ với sự biến động giá cả của các yếu tố sản xuất
Do vậy, khi đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trước hết phải xây dựngđược hệ thống các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết phù hợp với đặc điểmcủa từng nhóm tài sản sử dụng trong các doanh nghiệp, sau đó phải biết vận dụngphương pháp đánh giá thích hợp Việc đánh giá phải được tiến hành trên cơ sởphân tích từng chỉ tiêu sau đó tổng hợp lại, từ đó đưa ra các biện pháp nâng caohiệu quả sử dụng tài sản, nhằm khai thác hết công suất các tài sản đã đầu tư
Các chỉ tiêu thường sử dụng đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản như sau:
- Sức sinh lời của tài sản
Chỉ tiêu này cho biết khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản màdoanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh, trong một kỳ phân tích doanhnghiệp đầu tư một đồng tài sản, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuếthu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sảncủa doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanhnghiệp Chỉ tiêu này được tính như sau:
Trang 23Sức sinh lời của tài sản
- Số vòng quay của tài sản
Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vậnđộng không ngừng, để đẩy mạnh tăng doanh thu, là nhân tố góp phần tăng lợinhuận cho doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được baonhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, gópphần tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Nếuchỉ tiêu này thấp, chứng tỏ các tài sản vận động chậm làm cho doanh thu củadoanh nghiệp giảm Tuy nhiên, chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghềkinh doanh, đặc điểm cụ thể của tài sản trong các doanh nghiệp
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Số vòng quay của tài sản
- Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần
Khả năng tạo ra doanh thu thuần của tài sản là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản
để dự kiến vốn đầu tư khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần như dựkiến
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được một đồngdoanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp hiệuquả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thuthuần trong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính như sau:
Suất hao phí của tài sản
so với doanh thu thuần
- Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế
Trang 251.5.2.3 Sức sinh lời của Doanh thu thuần (Doanh lợi bán hàng)
Chỉ tiêu này mang ý nghĩa cứ một đồng doanh số bán hàng sẽ mang lạibao nhiêu đồng lợi nhuận Đây là chỉ tiêu tỷ lệ thuận với hiệu quả hoạt động kinhdoanh Chỉ tiêu này được tính như sau:
Sức sinh lời của
doanh thu thuần
1.5.2.4 Hiệu quả sử dụng chi phí (Doanh lợi chi phí)
Chi phí trong kỳ của doanh nghiệp thường bao gồm: Giá vốn hàng bán,chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí quản lýkhác Đó là các khoản chi phí bỏ ra để thu lợi nhuận trong kỳ Để đánh giá hiệuquả sử dụng chi phí thường xác định các chỉ tiêu sau:
- Tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán
Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng giá vốn hàng bán thì thu được baonhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giávốn hàng bán càng lớn, thể hiện các mặt hàng kinh doanh lời nhất, do vậy doanhnghiệp càng đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ Chỉ tiêu này được tính như sau:
- Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí bán hàng
Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng chi phí bán hàng thì thu được baonhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ mức lợi trong chi phíbán hàng càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm chi phí bán hàng Chỉ tiêu nàyđược tính như sau:
Tỷ suất lợi nhuận so
Trang 27- Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng chi phí quản lý doanh nghiệp thì thuđược bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuậntrong chi phí quản lý doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp tiết kiệm được chi phíquản lý Chỉ tiêu này được tính như sau:
- Tỷ suất lợi nhuận kế toán trước thuế so với tổng chi phí
Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra một đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồnglợi nhuận kế toán trước thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trongchi phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được các khoản chi phí chi ra trong
kỳ Chỉ tiêu này được tính như sau:
1.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, lao động được đánh giá là một yếu tốđặc biệt quan trọng, xuyên suốt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.Phân công lao động thích hợp chắc chắn mang lại hiệu quả cao Lao động là yếu
tố không kém phần quan trọng so với vốn và cũng góp phần mang lại hiệu quảcho quá trình kinh doanh
Hiệu quả sử dụng lao động là chỉ tiêu phản ánh sự tác động của một sốbiện pháp đến lao động về mặt số lượng và chất lượng với mục đích cuối cùng làtăng kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiệu quả sử dụng lao động đượcđánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:
1.5.3.1 Năng suất lao động
Đây là chỉ tiêu thường được đề cập, quyết định sự phát triển của một đơn
vị sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu này thường được tính như sau:
Trang 28Năng suất lao động
1.5.3.2 Mức sinh lợi của lao động
Chỉ tiêu này cho biết trong một thời gian kinh doanh trung bình một laođộng có thể làm được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả
sử dụng lao động càng cao
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Mức sinh lợi của lao động
1.6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp không phải lúc nàocũng tốt đẹp như doanh nghiệp mong đợi Cũng như bao chỉ tiêu khác, hiệu quảsản xuất kinh doanh chỉ là con số tương đối so với dự báo mà thôi Bởi lẽ, nóchịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố bên trong cũng như bên ngoài
1.6.1 Nhân tố bên trong
1.6.1.1 Trình độ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Bất cứ một doanh nghiệp nào, bộ máy quản lý đều có ảnh hưởng rất lớn đếntất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Quản lý tốt sẽ giúp cho doanhnghiệp sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả, tiết kiệm được các chi phí
Có thể đánh giá trình độ tổ chức bộ máy quản lý dựa trên một số tiêu chínhư: sự lựa chọn mô hình cấu trúc tổ chức tốt, bộ máy tổ chức gọn gàng và hiệuquả, sự phân công chức năng nhiệm vụ quản lý rõ ràng và không chồng chéo, sựphân cấp về trách nhiệm quyền hạn giải quyết công việc hợp lý, tổ chức hệ thốngthông tin trong tổ chức hợp lý,
Trang 30Công tác tổ chức lại bộ máy quản lý kinh doanh theo hướng gọn nhẹ, địnhhướng theo thị trường, tiết kiệm chi phí, sử dụng tốt nhất mọi nguồn lực hiện có
để tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một việc làm cần thiết đối vớitất cả mọi doanh nghiệp
1.6.1.2 Nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Nguồn nhân lực là vốn quý nhất của doanh nghiệp, quyết định sự thành bạicủa doanh nghiệp Ngay khi doanh nghiệp đã lựa chọn được mô hình tổ chức tốt
và một dây chuyền công nghệ hiện đại thì vẫn phải cần đến những con người giỏi
để quản lý sử dụng chúng Vì vậy, có thể nói rằng công việc tuyển chọn, đào tạo,bồi dưỡng nguồn nhân lực và sử dụng nguồn nhân lực một cách có hiệu quả làmột việc làm mang tính thường xuyên và có quan hệ sống còn và ảnh hưởng rấtlớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.6.1.3 Sản phẩm, dịch vụ
Sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng cho thị trường chính là yếu
tố quan trọng nhất, quyết định việc doanh nghiệp có tồn tại và phát triển đượctrên thị trường hay không Vì thế, ngay từ khi chuẩn bị thành lập thì doanhnghiệp đã phải trả lời câu hỏi đầu tiên là “Sản xuất cái gì?”
Việc nghiên cứu thiết kế một sản phẩm mới đòi hỏi đầu tư nhiều công sức,thời gian và tiền của nhưng việc cải tiến, hoàn thiện sản phẩm nếu được chú ýđúng mức có thể làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, tức là làm tăng hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp mà không cần phải đầu tư nhiều Quá trình cải tiến
và hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ là một quá trình không bao giờ dừng của bất cứmột doanh nghiệp nào và bao giờ cũng có thể làm được
1.6.1.4 Vốn của doanh nghiệp
Vốn là công cụ thiết yếu của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyếtđịnh vận mệnh của doanh nghiệp Trong điều kiện hiện nay, vốn được coi là công
cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp giải quyết những vấn đề mang tính cấp bách, duytrì uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng
Trang 311.6.1.5 Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ chứng minh thế đứng của doanhnghiệp trên thị trường Doanh thu tăng nghĩa là sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ củadoanh nghiệp ngày càng được người tiêu dùng tín nhiệm, là dấu hiệu tốt chodoanh nghiệp Ngược lại, nếu doanh thu giảm, doanh nghiệp đang có vấn đềkhông ổn định cần phải xem xét về chất lượng sản phẩm, dịch vụ, thị hiếu củakhách hàng và kết cấu hàng hoá, dịch vụ nhằm cải tiến, điều tiết hợp lý các sảnphẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường
Doanh thu chịu ảnh hưởng của giá mua và giá bán hàng hoá, dịch vụ.Trong điều kiện thị trường bị cạnh tranh gay gắt như hiện nay, sức mua phân tánảnh hưởng rất lớn đến doanh thu và lợi nhuận Vì vậy, nắm thị trường là việc làmrất cần thiết để đưa đến một chính sách giá cả hợp lý
1.6.1.6 Chi phí
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, chi phí chiếm tỷ trọng không nhỏ, nóảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp theo một tỷ lệ ngược chiều Chi phícàng lớn thì lợi nhuận càng nhỏ và ngược lại
1.6.1.7 Năng suất lao động
Tăng năng suất lao động sẽ làm hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng theo vàngược lại Đó là lý do mà tất cả các doanh nghiệp quyết tâm tăng năng suất laođộng Năng suất lao động tăng còn thể hiện thế mạnh của doanh nghiệp bởi lẽnăng suất lao động còn phụ thuộc vào trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ,trình độ chuyên môn của mỗi thành viên trong đơn vị Ngoài ra năng suất laođộng còn chịu ảnh hưởng bởi môi trường làm việc và bầu không khí làm việc
1.6.2 Nhân tố bên ngoài
1.6.2.1 Chính sách tài chính và thuế
Đây là yếu tố tác động trực tiếp lên hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, là những khía cạnh thuộc về môi trường chính trị và kinh tế gây ảnhhưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quy mô hoạtđộng của doanh nghiệp lớn hay nhỏ cũng phụ thuộc vào chính sách của Nhà
Trang 32nước Vai trò của Nhà nước đặc biệt quan trọng, tác động mạnh mẽ đến thịtrường một cách gián tiếp nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của từng doanh nghiệp.
1.6.2.2 Giá cả
Trong cơ chế thị trường, giá cả là một nhân tố khá quan trọng, quyết địnhđến sự sống còn của doanh nghiệp Sự biến đổi của giá cả gây ảnh hưởng đến cácyếu tố đầu vào như: nguyên vật liệu, lao động, … giá cả không chỉ gây ảnhhưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn gây ảnhhưởng nghiêm trọng đến mọi mặt, mọi loại hình tổ chức liên quan đến hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp
1.6.2.3 Thị trường (khách hàng )
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trườngchịu tác động rất lớn của thị trường (khách hàng) Thị trường mang tính chất haimặt: Nó vừa là nhân tố ảnh hưởng xấu, vừa là nhân tố gây ảnh hưởng rất tốt đốivới các doanh nghiệp Những doanh nghiệp thành công là những doanh nghiệp
có sự đánh giá đúng đắn ảnh hưởng của nhân tố này đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình Thị trường càng sôi động, cạnh tranh càng gay gắt, mỗidoanh nghiệp phải biết duy trì vị thế cạnh tranh của mình bằng chính uy thế, chấtlượng sản phẩm của doanh đơn vị Việc tìm kiếm thị trường đã trở thành vấn đềlớn mà các doanh nghiệp quan tâm So với những năm trước đây, ngày nay cácdoanh nghiệp luôn tìm kiếm, duy trì và mở rộng thị trường Các nhà quản trịngày càng chú ý đến việc làm tốt một nghiệp vụ quan trọng đó là Marketing
1.6.2.4 Đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh ngày nay càng trở nên quyết liệt Trong xu thế hội nhập với nềnkinh tế khu vực và quốc tế, phạm vi cạnh tranh không chỉ với các doanh nghiệpcùng ngành trong nước mà còn mở rộng ra phạm vi quốc tế Các doanh nghiệpmuốn tồn tại được trên thị trường phải duy trì lợi thế cạnh tranh của mình Nhậnthức đúng điều này, các doanh nghiệp phải từng bước nâng cao chất
Trang 33lượng của sản phẩm và dịch vụ, giảm giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranhtrên thị trường.
1.6.3 Mối quan hệ giữa hiệu quả và rủi ro
Rủi ro là một khái niệm khá mới mẻ, đồng thời đang mang tính thời sự đốivới nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay nói chung và với các doanhnghiệp nhà nước nói riêng Rủi ro chính là các biến động tiềm ẩn trong các kếtquả, mức độ biến động càng lớn thì rủi ro càng cao
Rủi ro tổng thể của một doanh nghiệp có thể có nhiều cách phân loại khácnhau, trước nhất dựa theo cách thức đối phó với rủi ro, rủi ro có thể được phânthành hai phần chính, đó là rủi ro không có tính hệ thống và rủi ro có tính hệthống Rủi ro không có tính hệ thống còn có thể gọi là rủi ro có thể đa dạng hóa,rủi ro đặc trưng, riêng có, rủi ro này có thể giảm thiểu được bằng cách đa dạnghóa, bằng các quỹ góp chung Rủi ro có tính hệ thống còn gọi là rủi ro không thể
đa dạng hóa, rủi ro do những tác động to lớn của thị trường, rủi ro này không thểgiảm thiểu được bằng cách đa dạng hóa, thông thường nằm ngoài tầm kiểm soátcủa doanh nghiệp Tuy nhiên, nó chỉ làm biến động giá trị của doanh nghiệp chứ
ít khi dẫn doanh nghiệp đến tình trạng phá sản
Hiệu quả kinh doanh hay cụ thể hơn là khả năng sinh lợi và rủi ro có mốiquan hệ tỷ lệ thuận với nhau, khả năng sinh lợi càng cao luôn tiềm ẩn rủi ro cao.Hiệu quả chính là chỉ tiêu do sánh giữa hai chi phí hay nguồn lực bỏ ra và kếtquả đạt được bao hàm cả quá khứ, hiện tại cũng như tương lai của các khái niệmnày Tuy nhiên, theo cách tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đã nêu trongcác phần trên thì các số liệu về chi phí cũng như kết quả đạt được chủ yếu là các
số liệu đã diễn ra hoặc dự tính, đây là các biến số ngẫu nhiên Do vậy, hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó chính là một biến số ngẫunhiên, là kết quả tổng hợp ngẫu nhiên của nhiều nhân tố
Hiệu quả kinh doanh cần được đánh giá mối quan hệ chặt chẽ với rủi ro,cùng một mức độ rủi ro hiệu quả kinh doanh chỉ được đánh giá là tốt nhất khi nóđạt được đồng thời hai điều kiện là cao hơn hiệu quả tối thiểu tương xứng với rủi
Trang 34ro đó và cao nhất Hiệu quả kinh doanh được coi là tốt hơn khi mức độ rủi rokhông đổi nhưng hiệu quả cao hơn hoặc với hiệu quả không đổi nhưng mức độrủi ro thấp hơn, hay nói cách khác hệ số biến thiên nhỏ hơn.
Tóm lại, toàn bộ Chương I đã hệ thống và hình thành các chỉ tiêu đánh giáhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở đó tác giả đi sâu vào nghiêncứu, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Bưu điện tỉnh Long An ởchương tiếp theo
Trang 35CHƯƠNG II PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH LONG AN
Trên cơ sở những lý luận cơ bản và hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp đã nêu trong chương I, trong chương này tácgiả sẽ đi sâu phân tích hiệu quả kinh doanh của Bưu điện tỉnh Long An dựa trên
số liệu thu thập được trong 5 năm từ năm 2005 – 2009 của doanh nghiệp Cụ thểnhư sau:
2.1 TỔNG QUAN VỀ BƯU ĐIỆN TỈNH LONG AN
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Bưu điện tỉnh Long An
Lịch sử hình thành và phát triển của Bưu điện tỉnh Long An luôn gắn liềnvới sự ra đời và phát triển của cách mạng nước ta Đảng và Chính phủ chọn ngày15/08/1945 làm ngày truyền thống của Ngành Bưu điện Lực lượng giao bưu vàthông tin vô tuyến điện Long An luôn là đội quân đắc lực của Đảng bộ tỉnh nhàtrong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc và là tiền thân của Bưu điện tỉnhLong An ngày nay
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng thống nhất đất nước, Bưu điệntỉnh Long An đã bắt tay thực hiện nhiệm vụ mới: xây dựng hệ thống thông tin từtỉnh về các huyện nhằm phục vụ nhu cầu của nhân dân Những năm kế tiếp, Bưuđiện tỉnh Long An đã từng bước xóa bỏ cơ chế bao cấp, cùng đất nước chuyểnmình sang thời kỳ mới, thời kỳ mở cửa kinh tế theo đường lối đổi mới của Đảng
Trong quá trình đổi mới, ngành Bưu điện có sự thay đổi cơ bản Ngày29/04/1995 Thủ tướng chính phủ ban hành quyết định số 249/TTg, thành lậpTổng Công ty BCVT Việt Nam (nay là Tập đoàn BCVT Việt Nam) và ngày01/08/1995 Thủ tướng chính phủ ban hành nghị định số 51/CP Phê chuẩn điều lệ
tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty BCVT Việt Nam Tổng Công ty BCVTViệt Nam ra đời, các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty (Bưu điện tỉnh, thành trong
cả nước) chuyển từ các đơn vị hành chính sự nghiệp thành các đơn vị kinh tế
Trang 36quốc doanh, thực hiện cả hai nhiệm vụ quản lý nhà nước và kinh doanh tronglĩnh vực BCVT theo địa giới hành chính tỉnh, thành.
Ngày 09/09/1996 Tổng Cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành quyếtđịnh số 457/TCCB–LĐ, thành lập doanh nghiệp Nhà nước Bưu điện tỉnh Long
An Tiếp sau đó, ngày 16/10/1996 Hội đồng Quản trị Tổng Công ty BCVT ViệtNam ban hành quyết định số 311/QĐTCCB/HĐQT, phê chuẩn điều lệ tổ chức vàhoạt động của Bưu điện tỉnh Long An
Ngày 15/6/2007, Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông (nay là Bộ Thôngtin truyền thông) ban hành quyết định số 16/2007/QĐ-BBCVT, thành lập Tổngcông ty Bưu chính Việt Nam, đơn vị thành viên của Tập đoàn BCVT Việt Nam.Trên cơ sở đó, ngày 06/12/2007 Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tập đoàn BCVTViệt Nam ban hành quyết định số 562/QĐ-TCCB/HĐQT, thành lập Bưu điệntỉnh Long An
Bưu điện tỉnh Long An là đơn vị thành viên, hạch toán phụ thuộc của TổngCông ty Bưu chính Việt Nam Là đơn vị vừa kinh doanh vừa phục vụ công ích.Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là cung cấp các dịch vụ Bưu chính và Phát hànhbáo chí
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Bưu điện tỉnh Long An
Cơ cấu tổ chức của Bưu điện tỉnh Long An gồm có Giám đốc, 1 Phó Giámđốc, 5 phòng chức năng, 1 trung tâm và 13 Bưu điện huyện
Giám đốc là người đại diện theo pháp luật tại đơn vị, chịu trách nhiệmtrước Tổng Công ty và trước pháp luật về quản lý và điều hành hoạt động tại đơn
vị trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ được quy định trong Điều lệ tổ chức vàhoạt động của đơn vị theo Quyết định số 40/QĐ-TCLĐ ngày 07/12/2007 củaTổng Công ty Bưu chính Việt Nam (xem Phụ lục 3 ở phần cuối cùng của luậnvăn)
Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc quản lý trực tiếp 2 phòng chứcnăng của Bưu điện tỉnh là Phòng Kế toán Thống kê Tài chính và Phòng Kinhdoanh Tiếp thị
Trang 37Cơ cấu tổ chức của Bưu điện tỉnh Long An theo kiểu trực tuyến chức năng.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của đơn vị như sau:
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PhòngTổchứcHànhchính
CÁC ĐƠN VỊ CƠ SỞ TRỰC THUỘC
01 Trung tâm KT&VC
05 Bưu điện huyện Châu Thành
2.1.3 Các dịch vụ kinh doanh chủ yếu của Bưu điện tỉnh Long An
Dịch vụ Bưu phẩm gồm: thư, bưu thiếp, ấn phẩm, học phẩm dùng cho
người mù, gói nhỏ và túi M Thư là bản chữ viết, sao hoặc in mang nội dung
thông tin riêng giữa người gửi và người nhận Thư được bỏ trong phong bì dán
Trang 38kín và được bảo đảm bí mật theo quy định của hiến pháp Khối lượng tối đa 2kg
và không được để vật phẩm hàng hoá Người gửi, người nhận có thể là tổ chứchoặc cá nhân Ấn phẩm là những tài liệu không có tính chất thông tin riêng Khốilượng tối đa 5kg Học phẩm dùng cho người mù là những bản in chữ nổi, hoặcviết bằng chữ nổi cho người mù để gỏ và bằng giấy đặc biệt dùng riêng chongười mù Khối lượng tối đa 7kg Gói nhỏ là gói đựng vật phẩm hàng hoá nhưng
có tính chất thông tin riêng Khối lượng tối đa 2kg Túi M là túi đặc biệt chứabáo, tạp chí, sách vở, ấn phẩm của 1 người gửi cho cùng 1 người ở một địa chỉ.Khối lượng tối đa 30kg/túi
Bưu kiện thường là những kiện hàng nặng đựng vật phẩm hàng hoá Khốilượng tối đa cho mỗi Bưu kiện gửi trong nước là 31,5kg Nếu vật phẩm khôngthể tách rời ra được có thể chấp nhận vượt mức quy định nhưng không quá 50kg.Khối lượng tối đa cho mỗi Bưu kiện gửi ra nước ngoài là 31,5kg Kích thước lớnnhất <=1,5m đối với một chiều kích thước bất kỳ hoặc <= 3m đối với tổng chiềudài + chu vi không đo qua chiều dài đó Kích thước nhỏ nhất với một mặt kíchthước không nhỏ hơn 90mm x 140mm +/- 2mm
- Dịch vụ chuyển phát nhanh EMS (Express Mail Service)
Dịch vụ chuyển phát nhanh EMS trong nước và quốc tế là loại dịch vụnhận gửi, vận chuyển và phát các loại thư, tài liệu, vật phẩm, hàng hóa theo chỉtiêu thời gian được Công ty Cổ phần Chuyển Phát Nhanh Bưu điện công bốtrước
Dịch vụ chuyển phát nhanh EMS thỏa thuận trong nước là loại dịch vụnhận gửi, vận chuyển và phát các loại thư, tài liệu, vật phẩm, hàng hóa có chỉ tiêuthời gian toàn hành trình được Công ty Cổ phần Chuyển Phát Nhanh Bưu điệncông bố trước
- Dịch vụ Bưu chính uỷ thác
Dịch vụ Bưu chính uỷ thác là dịch vụ khách hàng thoả thuận và uỷ quyền cho Bưu điện thực hiện một phần hay toàn bộ việc chấp nhận, điều phối và
Trang 39chuyển phát vật phẩm, hàng hoá của họ với các yêu cầu về địa điểm, phương tiệnvận chuyển, thời gian giao nhận và các yêu cầu đặc biệt khác.
- Dịch vụ Bưu phẩm không địa chỉ
Dịch vụ Bưu phẩm không địa chỉ là dịch vụ chuyển phát các bưu phẩmtrong đó, người gửi không ấn định chi tiết địa chỉ người nhận mà chỉ ấn định đốitượng khách hàng và khu vực phát
Bán báo lẻ là bán từng tờ hoặc từng số tại các quầy báo bưu điện, kiốt, đại
lý bưu điện, bán số nào thu tiền ngay số đó theo đúng giá ghi trên từng loại báochí (hoặc bán nhiều số tuỳ theo ý muốn của độc giả)
- Dịch vụ tiết kiệm bưu điện
Tiết kiệm bưu điện là hình thức huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi trongcác tầng lớp dân cư được thực hiện trên mạng lưới bưu chính công cộng nhằmmục đích bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển cho các dự án của Chính phủ vàtheo Luật khuyến khích đầu tư trong nước Dịch vụ Tiết kiệm bưu điện chỉ nhậngiao dịch bằng tiền Việt Nam đồng với 2 hình thức Tiết kiệm có kỳ hạn (gồm kỳhạn 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng và 24 tháng) và Tiết kiệm gửi góp hằng tháng(gồm kỳ hạn 6 tháng , 12 tháng, 18 tháng và 24 tháng)
- Dịch vụ chuyển tiền nhanh
Dịch vụ chuyển tiền nhanh là một dịch vụ chuyển tiền được tổ chức nhậngửi, chuyển, phát đến người nhận bằng phương tiện nhanh nhất đảm bảo chỉ tiêutoàn trình công bố Chuyển tiền từ Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh và ngược lại thì
Trang 40thời gian không quá 12 tiếng và chuyển tiền giữa các tỉnh, thành phố khác thì thời gian không quá 24 tiếng.
- Dịch vụ điện hoa
Dịch vụ điện hoa là dịch vụ cung cấp cho khách hàng điện chúc mừnghoặc điện chia buồn kèm theo hoa, hoặc tiền, hoặc các vật phẩm, hàng hoá làmtặng phẩm phát đến người nhận cùng thiếp chúc mừng hoặc thiếp chia buồn Saukhi phát, bưu điện chuyển phiếu hồi đáp có bút tích của người nhận đến ngườigửi
- Dịch vụ Bảo hiểm nhân thọ Bưu chính
Dịch vụ Bảo hiểm nhân thọ Bưu chính là dịch vụ kết hợp giữa gửi tiền tiếtkiệm với bảo hiểm nhân thọ, là kết quả của sự cộng tác giữa Tổng Công ty Bưuchính Việt nam và Công ty bảo hiểm Pháp Prevoir nhằm mang đến cho kháchhàng nhiều quyền lợi và sự an tâm về kế hoạch tài chính trong tương lai
Chỉ với khoản tiền gửi góp khá nhỏ ban đầu là 2,5 triệu đồng, nhưngkhách hàng sẽ được hưởng nhiều quyền lợi về bảo hiểm, tiết kiệm và quyền lợilinh hoạt Về phương diện tiết kiệm: đó là mức lãi suất tiết kiệm hấp dẫn, cáckhoản lãi chia thêm từ lợi nhuận đầu tư thực tế của Prevoir, mức thưởng chokhách hàng trung thành (bằng 25% lợi nhuận đầu tư chia thêm áp dụng từ nămthứ 11) Về phương diện bảo hiểm: khách hàng được bảo hiểm 24/24 giờ trướccác rủi ro như tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn với mức 20triệu đồng và có thể hưởng thêm quyền lợi bảo hiểm bổ sung từ mức 30 triệuhoặc 80 triệu đồng nếu khách yêu cầu
- Dịch vụ phát hàng thu tiền
Dịch vụ phát hàng thu tiền là một loại hình dịch vụ mới mà người gửi cóthể ủy thác cho Bưu điện đảm nhận việc nhận hàng, vận chuyển hàng, phát bưugửi, thu tiền và trả tiền người gửi thông qua mạng lưới bưu chính của Bưu điện.Ngoài ra, Bưu điện còn có thể hỗ trợ nhà cung cấp công tác chào hàng, giới thiệusản phẩm đến người tiêu dùng, chuyển đơn đặt hàng của khách hàng đến nhàcung cấp, phát tờ rơi, catalogue quảng cáo