NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC I.. Kỹ năng: - HS thực hành đúng các phép tính nhân đơn thức với đa thức có không quá 3 hạng tử & không quá 2 biến.. - Vận dụng được tính chất phân phối của phé
Trang 1Tuần :1 Ngày soạn : 15/08/2012 Tiết :1 Ngày dạy : 20/08/2012
CHƯƠNG I - PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
§1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I MUïC TIE Â U :
1 Kiến thức:
- HS nắm được các qui tắc về nhân đơn thức với đa thức theo công thức:
A(B ± C) = AB ± AC Trong đó A, B, C là đơn thức
2 Kỹ năng:
- HS thực hành đúng các phép tính nhân đơn thức với đa thức có không quá 3 hạng tử & không quá 2 biến
- Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học
- Cẩn thận, chính xác trong hoạt động nhóm
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Bảng phụ ghi bài tập
2 Học sinh:
- Học bài và làm bài đầy đủ
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp : (ktss) (1')
8A 1 : 8A 2 : 8A 3 : 8A 4 :
2 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
- Đặt vấn đề: (2’)
- Giáo viên giới thiệu nội dung chương trình đại số lớp 8
3 Dạy nội dung bài mới:
Quy tắc trên được thực hiện trên tập hợp các số nguyên Trên tập hợp các đa thức cũng có các phép toán tương tự như trên và được thể hiện qua bài học “Nhân đơn thức với đa thức”
Hoạt động 1: Quy tắc
- Yêu cầu HS giải ?1
Cho vài học sinh tự phát
biểu quy tắc ? Cho học
sinh lập lại quy tắc trong
sgk trang 4 để khẳng định
lại
- Mỗi em tìm ví dụ và thực hiện
?1
HS đọc quy tắc nhiều lần
Cả lớp làm ?1 để rút ra quy tắc :
?1 Cho đa thức : 3x2 – 4x + 1 ; 5x (3x2 – 4x + 1)
= 5x 3x2 – 5x.4x + 5x.1 = 15x3 – 20x2 + 5x
Hoạt động 2 : Áp dụng
Chia lớp làm 2 nhóm:
Gọi một đại diện của mỗi
nhóm lên bảng trình bày
kết quả của nhóm mình
Cho nhóm 1 nhận xét bài
của nhóm 2 và ngược lại
Nhóm 1 làm ví dụ trang 4 Nhóm 2 làm ?2
2/ Áp dụng
a) 2x2 (x2 + 5x - 21)
= 2x3.x2 + 2x3.5x – 2x3
2 1
= 2x5 + 10x4 – x3
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Thực chất : Kết quả cuối
cùng được đọc lên chính
là 10 lần số tuổi của bạn
đó Vì vậy khi đọc kết quả
cuối cùng (ví dụ là 130)
thì ta chỉ việc bỏ đi một
chữ số 0 tận cùng (là 13
tuổi)
Học sinh làm bài 1, 2 trang 5
b) S =
2
2 )]
1 3 ( ) 3 5
=(8x+24).2x=8x2 + 4x Với x = 3m thì : S = 8.32 + 4.3 = 72 + 12 = 84 m2
c) Gọi x là số tuổi của bạn : Ta có [2.(x + 5) + 10].5 – 100
=[(2x + 10) + 10] 5 – 100 =(2x + 20).5 -100
=10x + 100 – 100
=10x
Đây là 10 lần số tuổi của bạn Hoạt động 3: Củng cố: Bài 3 trang 5 a/ 3x(12x – 4) – 9x (4x – 3) = 30 b/ x(5-2x) + 2x(x-1) = 15
36x2 – 12x – 36x2 + 27x = 30 5x – 2x2 + 2x2 – 2x =15 15x = 30 3x = 15 x = 2 x = 5 Bài 6 trang 6 Dùng bảng phụ a -a + 2 -2a 2a * Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà - Về nhà học bài - Làm bài tập 5 trang 6 - Xem trước bài “ Nhân đa thức với đa thức”
Hướng dẫn bài 5b trang 7
b/ xn-1(x + y) –y(xn-1yn-1) = xn-1.x + xn-1.y – xn-1.y – y.yn-1 = xn-1+1 + xn-1.y – xn-1.y – y1+n+1 = xn - yn V Rút kinh nghiệm :
Trang 3
- -Tuần :1 Ngày soạn : 15/08/2012 Tiết :2 Ngày dạy : 22/08/2012
§2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức
- Biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều
2 Kỹ năng:
- HS thực hiện đúng phép nhân đa thức (chỉ thực hiện nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp )
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học
- Cẩn thận, chính xác trong học tập
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Bảng phụ ghi bài tập
2 Học sinh:
- Học bài và làm bài đầy đủ
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp : (ktss) (1')
8A 1 : 8A 2 : 8A 3 : 8A 4 :
2 Kiểm tra bài cũ:
a) Câu hỏi:
- Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức?
- Chữa bài tập 1c ( sgk/5)
b) Đáp án:
- Qui tắc: + Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức
+ Cộng các tích lại với nhau
Tổng quát:
A, B, C là các đơn thức A(B ± C) = AB ± AC
- Bài tập 1c: (4x3 - 5xy + 2x) (- 1
2)= - 2x3 + xy - x
3 Dạy nội dung bài mới:
*) Đặt vấn đề: (1’)
- Chúng ta đã biết qui tắc nhân đơn thức với đa thức Cịn nhân đa thức với đa thức thì làm thế nào? Tiết này chúng ta cùng kiểm tra
Hoạt động 1: Quy tắc
Cho học sinh cả lớp làm 2
ví dụ sau
Cho học sinh nhận xét
(đúng – sai) từ đó rút ra
quy tắc nhân đa thức với
đa thức
Giáo viên ghi nhận xét hai
ví dụ trên:
a) / Đa thức có 2 biến
b/ Đa thức có 1 biến
Làm 2 ví dụ Học sinh đọc cách làm trong SGK trang 7
1/ Quy tắc
Ví dụ
a) (x + y).(x – y) = x.(x – y) + y(x - y) = x.x – x.y + x.y – y.y = x2 – xy + xy – y2
= x2 – y2 b) (x – 2) (6x2 – 5x + 1) = x (6x2 – 5x + 1) – 2(6x2 – 5x + 1) = 6x3 – 5x2 + x – 12x2 + 10x – 2 = 6x3 – 17x2 + 11x – 2
Quy tắc : Muốn nhân một đa thức với một
Trang 4Đối với trường hợp đa thức
1 biến và đã được sắp xếp
ta còn có thể trình bày như
sau
đa thức ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau
Chú ý :
6x2 – 5x + 1 x x – 2 - 12x2 + 10x - 2 6x3 - 5x2 + x
6x3 -17x2 + 11x - 2 Hoạt động 2 : Aùp dụng Chia lớp thành 2 nhóm làm áp dụng a và b, nhóm này kiểm tra kết quả của nhóm kia HS làm áp dụng a, b 2/ Áp dụng ?1 a) x2 + 3x – 5
x x + 3
3x2 + 9x – 15
x3+ 3x2 - 5x
x3+ 6x2 + 4x – 15
b) (xy – 1)(xy + 5) = xy.xy – xy + 5xy -5 = x2y2 – 4xy – 5 ?2 S = D x R = (2x + 3y) (2x – 3y) = 4x2 – 6xy + 6xy – 9y2 = 4x2 – 9y2 Với x = 2,5 mét ; y = 1 mét
S = 4.(2,5)2 – 9.12 = 1 (m2) Hoạt động 3 : Làm bài tập Làm bài 8 trang 8 : Sử dụng bảng phụ Yêu cầu học sinh khai triển tích (x – y) (x2 + xy + y2) trước khi tính giá trị (x – y) (x2 + xy + y2) = x (x2 + xy + y2) –y (x2 + xy + y2) = x3 + x2y + xy2 – x2y – xy2 – y3 = x3 – y3 Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà - Về nhà học bài Làm bài tập 8, 7 trang 8 Rút kinh nghiệm :
- -Giá trị của x, y Giá trị của biểu thức : (x – y) (x2 + xy + y2)
x = -0,5 ; y = 1,25 (Trường hợp này có thể dùng máy tính bỏ túi) - 64
133