1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Công ty cổ phần bao bì Hải Cường

103 778 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 4,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Công ty cổ phần bao bì Hải Cường

Trang 1

ĐỀ TÀI : BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ HẢI CƯỜNG

Nhóm thực hiên : 7

MHP :

GVHD: TH.S Nguyễn Phượng Trâm

Trang 3

CHƯƠNG I :MÔ TẢ SƠ LƯỢC DỰ ÁN

1.1 Tên dự án: DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ

- Phía Đông giáp đất nông nghiệp và nhà máy điện Diesel.

- Phía Tây giáp đất nông nghiệp và trạm trộn bêtông

- Phía Nam giáp Quốc lộ 1A

- Phía Bắc giáp đất nông nghiệp.

Trang 4

1.4 Nội dung cơ bản của dự án

- Cải tạo nâng cấp nhà xưởng sản xuất, diện tích 1.894 m2

- Xây dựng nhà xưởng tạo sóng, diện tích 453,6 m2

- Xây dựng xưởng bảo hộ lao động, diện tích 212,5 m2

- Xưởng sửa chữa 473 m2, xưởng hoá chất 306 m2

Trang 6

1.4.4 Danh mục các thiết bị máy móc và hoá chất sử dụng

Các thiết bị máy móc mà chúng tôi sử dụng, được thể hiện ở bảng sau:

Trang 7

STT Danh mục Đơn vị tính Số lượng

13 Dây chuyền may đồ bảo hộ lao động Bộ 1

Trang 8

Dự án sử dụng các máy móc, thiết bị mới hoàn toàn; một

số ít thiết bị đã qua sử dụng với tình trạng kỹ thuật 85%.

Các hoá chất sử dụng trong sản xuất không nhiều, gồm các dạng sau:

2 Bột Loại kết hợp với nước để tạo hồ dán

Trang 9

1.4.5 Mô tả dây chu Sản xuất thùng carton:

Tiếp nhận nguyên liệu (giấy) → khâu dợn sóng

→ Cắt → Bế,In → Đóng dán thành phẩm

Công suất: 6.607.055 thùng/năm

Tiếp nhận nguyên liệu (hạt PE) →Pha kéo →

Mẽ nhiệt → Ống tre gió → Cắt ép→Thành phẩm

Công suất: tổng khối lượng túi PE là 336.960 kg/

năm và 7.789.824 hộp PE Sản xuất bảo hộ lao động

Nguyên liệu (vải) → cắt, vắt sổ, may, thùa phi, đươm nút → sản phẩm Công suất: 15.000

bộ/năm

Trang 10

1.5 Mục tiêu dự án

- Đầu tư mặt bằng và trang bị máy móc thiết bị tạo ra sản phẩm bao bì; may bảo hộ lao động đáp ứng nhu cầu hiện nay và hướng đến xuất khẩu

- Tạo thêm việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, tăng tích luỹ cho công ty, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh Cà Mau

1.6 Tiến độ thực hiện

Khởi công và hoàn thành trong năm 2013

Trang 11

CHƯƠNG II :ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI

TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Địa hình - địa chất

 Địa hình khu vực Cà Mau tương đối bằng phẳng

 độ cao trung bình dao động từ 0,1 ÷ 0.8m

Địa chất khu vực thành phố Cà Mau có những điểm sau:

- Đất có nguồn gốc sông biển hổn hợp, nền đất được cấu tạo bởi trầm tích có tuổi Holoxen trung thượng phía trên, phía dưới có nguồn gốc sông biển hỗn hợp tuổi Holoxen sớm

Trang 12

- Cấu tạo các lớp đất khu vực thành phố Cà

Mau từ trên xuống gồm:

+ Lớp bùn sét có bề dày khoảng 17-18m, cường

độ chịu tải R=0,5 - 1kg/cm2

+ Kế dưới là lớp sét có bề dày chưa xác định,

cường độ chịu tải R=3kg/cm2

+ Riêng tuyến đường Ngô Quyền: trên là lớp sét yếu dày khoảng 24m, kế dưới là lớp sét dẻo với chiều dày lớn hơn 8m

Trang 14

2.1.3 Độ ẩm

Độ ẩm tương đối trung bình 82%

Bảng 2.2: Diễn biến độ ẩm tương đối trung bình trong các năm 2007-2011 (%)

Tháng

Năm

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Cả năm

Trang 15

2.1 4 Số giờ nắng: khoảng 2.324 giờ Trong năm, tháng

03 có số giờ cao nhất đạt 276 giờ /tháng, tháng 07 có số

giờ nắng thấp nhất 134 giờ/tháng

Bảng 2.3: Số giờ nắng trong những năm gần đây

(Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Cà Mau)

Số giờ nắng cả năm

(giờ)

2.148,7 2.507,6 2.317,7 2.321,7 2.324,2

Trang 16

2.1.5 Lượng mưa: lượng mưa hàng năm cao Mùa mưa kéo

dài từ tháng 5 đến tháng 11 với lượng mưa chiếm tới 91%,

Bảng 2.4: Lượng mưa (mm) tại Cà Mau

Năm

Mùa mưa (05-11) Mùa khô (11-05)

Cả năm

Lượng mưa

Trang 17

2.1.6 Chế độ gió

Có hai hướng gió chính, từ tháng 11 – 05 hướng gió Đông Bắc, tốc độ trung bình 3,3 m/s Các tháng còn lại có hướng gió chính là Tây – Nam tốc

độ trung bình 1,8 m/s

2.1.7 Chế độ thủy văn

Khu vực thực hiện dự án có Kinh sáng Cà Mau - Bạc Liêu.Chế độ thủy văn khu vực Cà Mau chịu ảnh hưởng của chế độ triều biển phía Đông, bán nhật triều

Trang 18

- Dân số hoạt động trong ngành thủy sản chiếm phần lớn

2.2.2 Cơ sở hạ tầng – giao thông

2.2.2.1 Khả năng cung cấp điện – thông tin liên lạc

- Khu vực đã có mạng điện quốc gia phục vụ đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Về thông tin liên lạc: Vinaphone, VMS MobiPhone, Viettel,

Vietnamobile, Sphone, Gmobile,… cung cấp các dịch vụ đa dạng.

2.2.2.2 Nước và thuận lợi

Công ty chúng tôi sử dụng nước của hệ thống cung cấp nước sạch thành phố Cà Mau để đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt của công ty.

2.2.2.3 Giao thông

Địa điểm thực hiện dự án có Quốc lộ 1A đi qua

Bên cạnh đó là kênh Xáng ( nối liền Cà Mau - Bạc Liêu)

Trang 19

Nuôi trồng thủy sản, trên toàn thành phố đất nuôi tôm chiếm trên 60% tổng diện tích đất tự nhiên

diện tích lúa gieo trồng hàng năm đạt khoảng 125.000ha Sản lượng lúa bình quân hàng năm đạt khoảng 400.000tấnTuy nhiên, có không ít thách thức đòi hỏi ngành nông nghiệp cần có sự phát triển bền vững

Trang 20

Tình hình y tế và giáo dục ngày càng được nâng cao

và đáp ứng được yêu cầu cho sự phát triển xã hội

2.3 Hiện trạng môi trường nền

2.3.1 Môi trường không khí

2.3.1.1 Chất lượng không khí

Trong điều kiện giới hạn chúng tôi lựa chọn một số thông số tiêu biểu như sau:

Trang 21

Bảng2.5: Chất lượng môi trường không khí tại khu vực dự án :

TT chỉ tiêu Phương pháp đo Kết quả

Trang 22

• Vị trí đo: ấp Cây Trâm, Xã Định Bình, Tp Cà Mau, ngày 16/4/2012

• TCVN 5937 : 2005 Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh

• TCVN 5938 : 2005 Chất lượng không khí xung quanh - Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh

• Nhận xét: Qua kết quả phân tích cho thấy chất lượng không khí nơi đây có biểu hiện ô nhiễm Giá trị các thông số đều vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, chỉ có NH3, CO, SO2 thấp hơn tiêu chuẩn cho phép Điều này có thể lý giải do điểm đo mẫu gần trục lộ giao thông và nhất là cạnh nhà máy điện Diesel Cà Mau Đây là hai nguồn có khả năng gây ô nhiễm môi trường không khí xung quanh.

Trang 23

2.3.1.2 Tiếng ồn

Bảng 2.6: Mức ồn tại khu vực thực hiện dự án

Thời gian đo Mức ồn (Khu vực 3) Thiết bị đo

09 giờ, 16/4/2012 62 – 73 LA215

TCVN 5949 : 1998 75

Trang 24

(Nguồn: Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng Đất tỉnh

Trang 25

TT Chỉ tiêu Đơn vị Phương pháp thử Kết quả TCVN 5942 : 1995

Trang 26

-Vị trí lấy mẫu:

NM1: kênh Xáng Cà Mau-Bạc Liêu, đoạn nhà máy

điện Diesel Cà Mau, ngày16/4/2012

NM2: Khu vực nuôi trồng thủy sản (phía nội đồng)

ngày 18/7/2012

TCVN 5942 : 1995 chất lượng nước – Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt

Nhận xét: Từ kết quả phân tích cho thấy chất

lượng nước mặt tại khu vực thực hiện dự án bị ô nhiễm nhẹ, nhất là đoạn kênh Xáng Cà Mau - Bạc Liêu do nhiễm phèn và do hoạt động nông nghiệp

và công nghiệp Đây là đặc điểm chung của chất lượng nước sông rạch tỉnh Cà Mau

Trang 27

2.3.2.2 Nước ngầm

Trữ lượng nước ngầm tương đối lớn Về chất lượng, một số nơi trong tỉnh đã có biểu hiện nhiễm bẩn nhẹ ở tầng nông, nguyên nhân do chưa tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật khoan

Bảng 2.8: Chất lượng nước ngầm

Trang 28

STT Chỉ tiêu Đơn vị Phương pháp

Trang 29

-Vị trí đo: Giếng khoan có độ sâu 135m tại ấp Cây

Trâm, Xã Định Bình, Tp CàMau, ngày 16/4/2012

TCVN 5944 : 1995 Chất lượng nước – Tiêu chuẩn

chất lượng nước ngầm

Nhận xét: Từ kết quả phân tích cho thấy chất lượng

nước ngầm khu vực này chưa có dấu hiệu ô nhiễm

Trang 30

CHƯƠNG III : ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN

3.1 Nguồn gây tác động đến môi trường

3.1.1 Trong giai đoạn xây dựng (3 tháng)

3.1.1.1 Các nguồn thải chính

* San lắp mặt bằng

Chất thải rắn rơi vãi

Ô nhiễm không khí do đất cát cuốn lên do gió, do phương tiện đi lại

Khí thải từ các phương tiện chứa bụi, SOx,

NOx, COx, hydrocacbon

Ảnh hưởng tiếng ồn từ các phương tiện thi công

Trang 31

Vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị và thi công

Vật liệu xây dựng được vận chuyển bằng xe cơ giới

Giai đoạn cuối các trang thiết bị, máy móc được lắp đặt

Ô nhiễm khí thải từ các phương tiện vận chuyển chứa bụi, SOx, NOx, COx, hydrocacbon

Ô nhiễm tiếng ồn

Ô nhiễm bụi và chất thải rắn

* Tập trung công nhân: Phát sinh nước thải và rác

thải sinh hoạt

Trang 32

3.1.1.2 Tải lượng thải

- Đối với nguồn phát sinh bụi (đất, cát) cuốn lên theo gió:

Hàm lượng bụi trong không khí có thể lên đến

200 – 400 µg/m3

So với tiêu chuẩn cho phép TCVN 5973 – 2005 ( trung bình 1 giờ, 300 µg/m3 ) thì cao hơn từ 1 -1,5 lần, thời gian ảnh hưởng xảy ra khoảng 01 tháng

- Đối với nguồn phát sinh khí thải từ phương tiện vận chuyển và thi công:

Trang 33

Thành phần

khí độc hại

trong khói

thải (%)

Chế độ làm việc của động cơ

Chạy chậm Tăng tốc Ổn định Giảm tốc

Trang 34

Chất độc hại Lượng độc hại, g/Km đoạn

0,47

Trang 35

Đối với tiếng ồn:

Phát sinh không đáng kể

Đáng quan tâm là tiếng ồn phát sinh từ như máy đóng cọc, mức ồn có thể lên đến 107 dBA so với TCVN 5949 : 1998 mức ồn áp dụng cho khu vực 3 ( khu dân cư xen kẽ trong khu thương mại, dịch vụ, sản xuất) là 75 dBA

Đối với chất thải sinh hoạt:

Công nhânlàm phát sinh chất thải ( nước thải và chất thải rắn sinh hoạt) không đáng kể vì số lượng tập trung ít từ 15 -20 người

Thành phần ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt như sau :

Trang 36

Bảng 3.2: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh

hoạt (người/ngày/100 lít nước)

STT Chất ô nhiễm TCVN

5945 : 2005

Nồng độ của các chất gây ô nhiễm (mg/l)

Trang 37

3.1.2 Các nguồn gây ô nhiễm trong giai

đoạn hoạt động

3.1.2.1 Nguồn thải chính

* Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí

-Khí thải từ xe nâng nguyện liệu và vận chuyển sản phẩm có chứa bụi, SOx,

NOx, COx, hydrocacbon.

-Khí thải từ trong lò hơi:

+ Nếu đốt bằng dầu DO: SOx, COx,

hydrocacbon.

+ Trường hợp lò hơi đốt bằng than tổ ong thì

tác nhân gây ô nhiễm

Trang 38

không khí là không đáng kể.

-Khí clo phát sinh trong giai đoạn nung hạt PE

-Công ty lắp đặt một máy phát điện sử dụng nhiên liệu là dầu DO, công suất 100

KVA Khí thải gồm bụi, SOx, NOx, COx, hydrocacbon

Trong khu vực xưởng may có thể phát sinh bụi từ các khâu cắt, vắt, sổ…

Trang 39

* Nhiệt dư

-Khu vực máy phát điện dự phòng (khi hoạt động)

-Khu vực nung hạt PE (lò hơi)

* Tiếng ồn

Phát ra từ các máy móc thiết bị, phương tiện tham gia vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm, công nhân lao đông, hoạt động của máy phát điện dự phòng.

* Nguồn ô nhiễm môi trường nước

- Nước thải sinh hoạt của 56 cán bộ công nhân viên chứa các chất thành phần gây ô nhiễm như chất rắn lơ lửng, các chất hữu

cơ BOD5, COD, các chất dinh dưỡng và vi sinh vật.

- Nước thải sản xuất tại công ty rất ít khoảng 1-2m3 /ngày đêm Kết quả khảo sát nhận thấy: nước thải có màu rất đen; kết quả phân tích các chỉ tiêu khác như sau:

Trang 40

Bảng 3.3: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải

Trang 41

Ngày lấy mẫu: 9 giờ, ngày 13/08/2012.

Vị trí lấy mẫu: Hố thu gom nước thải của công ty

Nguồn phát sinh: Từ khâu dụng cụ in màu và

rửa tay của công nhân

Nhận xét: Qua kết quả phân tích nước thải của

Cty bao bì Tiến Hải nhận thấy loại hình sản

Xuất này tuy nước thải ra ít nhưng nồng độ ô nhiễm rất cao, vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần (COD vượt 1.562 lần, SS vượt 644 lần, BOD5 vượt 80 lần) Vì vậy trước khi thải ra môi trường cần phải qua hệ thống xử lý phù hợp

Trang 42

* Nguồn phát sinh chất thải rắn

Từ sinh hoạt, may và từ quá trình sản xuất có dạng bao bì, nhựa giấy, vải dư thừa từ khâu may bảo hộ lao động, bao bì nguyên vật liệu, bao bì hư hỏng, chất thải rắn từ khâu in.

Ngoài ra có thể có một ít chất thải rắn (bã hồ) phát sinh trong giai đoạn dợn sóng.

3.1.2.2 Tải lượng thải

- Với nguồn phát sinh khí thải các xe vận chuyển như đã nêu ở phần trên 3.1.1

- Các nguồn phát sinh nhiệt như máy phát điện và lò nung hạt,

nhiệt độ phát sinh từ khu vực này không quá lớn.

-Trong giai đoạn sản xuất mức ồn phát ra thấp hơn tiêu chuẩn cho phép

-Đối với nước thải sinh hoạt: thành phần của nước thải ở bảng 3.2 -Chất thải rắn sinh hoạt: với số lượng 56 người ước tính 39,2

kg/ngày.đêm

Trang 43

3.1.3 Nguồn tác động khác

Hoạt động đóng cọc, xây dựng bến nhập xuất hàng hoá

sẽ gây xáo trộn lớp bùn đáy và mất tạm thời lớp bùn đáy.

Điều này làm mất nơi sống của hệ động vật đáy gây mất cân bằng tạm thời môi trường đáy Tác động này xảy ra ở mức nhỏ và môi trường đáy sẽ ổn định trở lại.

3.1.4 Những rủi ro về sự cố môi trường có khả năng xảy ra

Sự cố môi trường có thể xảy ra là do dự trữ dầu DO phục

vụ sản xuất

3.2 Đối tượng và quy mô tác động

Dựa trên các nguồn gây tác động và loại chất thải từ các nguồn này như đã trình bày ở phần trên Các đối tượng

có thể tác động gồm:

Trang 44

3.2.1 Đối tượng tự nhiên bị tác động là các thành phần của môi trường vật lý

- Môi trường không khí

+Chất lượng không khí

+Tiếng ồn

-Môi trường nước

-Môi trường đất

Trang 45

3.2.2 Đối tượng kinh tế - xã hội

Các đối tượng kinh tế - xã hội bị tác động bởi các dự

án là đối tượng đang được con người sử dụng

-Chất lượng cuộc sống con người hay sức khỏe cộng đồng

-Điều kiện kinh tế - xã hội và tác động khác như : sử dụng đất, giao thông vận tải

Với quy mô của dự án Còn lại một số tác động do hoạt động sản xuất gây ra thì thời gian tác động kéo dài theo quá trình hoạt động của dự án trong trường hợp không áp dụng các biện pháp xử lý giảm thiểu tác động từ các nguồn

Trang 46

3.3 Đánh giá các tác động đến môi trường

3.3.1 Trong giai đoạn xây dựng, nâng cấp hạ tầng cơ sở

3.3.1.1.Chất lượng không khí

* Bụi:

Bụi phát sinh trong giai đoạn này làm tăng cục bộ hàm lượng bụi trong

không khí xung quanh

Ảnh hưởng của bụi đáng quan tâm là gây tác hại cho sức khoẻ con người

Trang 47

Bảng 3.4: Biểu hiện gây độc của SO2, NO2 và CO2

SO2

20.000 – 30.000 µg/m3 Kích thích hô hấp 50.000 µg/m3 Ho

130.000 – 260.000 µg/m3 Nguy hiểm

NO2 5990 µg/m3 Ảnh hưởng xấu đến hệ hô hấp

72 µg/m3 Ảnh hưởng đến phổi nếu tiếp xúc

thường xuyên

CO2

0,5 – 1,5 % Gây khó chịu đến không thể làm

3,0 – 6,0 % Nguy hiểm đến tính mạng khi tiếp

xúc 40 – 60 phút

Trang 48

3.3.1.2.Tiếng ồn và nhiệt dư

* Tiếng ồn:

Trong giai đoạn xây dựng, sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động và lan truyền ra khu vực lân cận

Bảng 3.5: Mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn

Trang 49

4 120 – 140dB Có khả năng gây chấn thương

Trang 50

3.3.1.3 Chất lượng nước

* Nước chảy tràn:

Do dự án tận dụng một phần nền cũ sẵn có nên diện tích san lấp không lớn

Hoạt động này sử dụng các xe chuyên dụng chở cát đến lấp sau đó đầm nén nên hoạt động này hầu như không có ảnh hưởng đáng kể đến môi trường nước, so với trường hợp bơm cát

Trang 51

* Nước thải sinh hoạt:

Việc tập trung công nhân, 15 – 20 người để xây dựng các hạng mục công trình sẽ phát sinh một lượng nước thải sinh hoạt là 1,5 – 2,0 m3/ngày.đêm Nước thải sinh hoạt không qua xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường nước thôngqua những biểu hiện sau:

-Gia tăng hàm lượng hữu cơ gây hại cho hoạt động sống của thuỷ sinh vật nói chung, tôm cá nói riêng.

-Tăng hàm lượng các chất dinh dưỡng NH+ ,PO¬4

-Tăng độ đục, màu, mùi (vi sinh vật phát triển)

-Tạo điều kiện cho các vi trùng gây bệnh tả, lỵ, thương hàn, … phát triển.

Trang 52

3.3.1.4 Chất thải rắn

Trong quá trình thi công xây dựng chất thải rắn (CTR) phát sinh từ hai nguồn chủ yếu là sinh hoạt của công nhân và chất thải rắn xây dựng.

- Đối với chất thải rắn phát sinh từ công trình xây dựng phần lớn có tính trơ ít gây hại

- Đối với chất thải rắn sinh hoạt, theo số liệu từ Công ty cấp thoát nước và công trình đô thị, lượng CTR phát sinh trung bình là 0,7 kg/người/ngày đêm Như

vậy với số lượng công nhân hiện diện trong giai đoạn này ước lượng có khoảng 10 -14 kg/ngày.đêm Lượng này không đáng kể nhưng không quản lý thu gom sẽ gây ảnh hưởng môi trường không khí và sức khỏe con người

Ngày đăng: 04/04/2015, 23:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Diễn biến nhiệt độ các tháng trong những năm - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Công ty cổ phần bao bì Hải Cường
Bảng 2.1 Diễn biến nhiệt độ các tháng trong những năm (Trang 13)
Bảng 2.2: Diễn biến độ ẩm tương đối trung bình trong các năm 2007-2011 (%) - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Công ty cổ phần bao bì Hải Cường
Bảng 2.2 Diễn biến độ ẩm tương đối trung bình trong các năm 2007-2011 (%) (Trang 14)
Bảng 2.3: Số giờ nắng trong những năm gần đây - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Công ty cổ phần bao bì Hải Cường
Bảng 2.3 Số giờ nắng trong những năm gần đây (Trang 15)
Bảng 2.4: Lượng mưa (mm) tại Cà Mau - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Công ty cổ phần bao bì Hải Cường
Bảng 2.4 Lượng mưa (mm) tại Cà Mau (Trang 16)
Bảng 2.6: Mức ồn tại khu vực thực hiện dự án - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Công ty cổ phần bao bì Hải Cường
Bảng 2.6 Mức ồn tại khu vực thực hiện dự án (Trang 23)
Bảng 2.7: Chất lượng nước mặt - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Công ty cổ phần bao bì Hải Cường
Bảng 2.7 Chất lượng nước mặt (Trang 24)
Bảng 2.8: Chất lượng nước ngầm - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Công ty cổ phần bao bì Hải Cường
Bảng 2.8 Chất lượng nước ngầm (Trang 27)
Bảng 3.1: Thành phần khí độc trong khói thải của động cơ - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Công ty cổ phần bao bì Hải Cường
Bảng 3.1 Thành phần khí độc trong khói thải của động cơ (Trang 33)
Bảng 3.3: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Công ty cổ phần bao bì Hải Cường
Bảng 3.3 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải (Trang 40)
Bảng 3.4: Biểu hiện gây độc của SO2,  NO2  và CO2 - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Công ty cổ phần bao bì Hải Cường
Bảng 3.4 Biểu hiện gây độc của SO2, NO2 và CO2 (Trang 47)
Hình 4.1:  Sơ đồ nguyên lý xử lý khí thải - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Công ty cổ phần bao bì Hải Cường
Hình 4.1 Sơ đồ nguyên lý xử lý khí thải (Trang 65)
Sơ Đồ nguyên Lý Hoạt động : - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Công ty cổ phần bao bì Hải Cường
nguy ên Lý Hoạt động : (Trang 67)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w