Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Công ty cổ phần bao bì Hải Cường
Trang 1ĐỀ TÀI : BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ HẢI CƯỜNG
Nhóm thực hiên : 7
MHP :
GVHD: TH.S Nguyễn Phượng Trâm
Trang 3CHƯƠNG I :MÔ TẢ SƠ LƯỢC DỰ ÁN
1.1 Tên dự án: DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ
- Phía Đông giáp đất nông nghiệp và nhà máy điện Diesel.
- Phía Tây giáp đất nông nghiệp và trạm trộn bêtông
- Phía Nam giáp Quốc lộ 1A
- Phía Bắc giáp đất nông nghiệp.
Trang 41.4 Nội dung cơ bản của dự án
- Cải tạo nâng cấp nhà xưởng sản xuất, diện tích 1.894 m2
- Xây dựng nhà xưởng tạo sóng, diện tích 453,6 m2
- Xây dựng xưởng bảo hộ lao động, diện tích 212,5 m2
- Xưởng sửa chữa 473 m2, xưởng hoá chất 306 m2
Trang 61.4.4 Danh mục các thiết bị máy móc và hoá chất sử dụng
Các thiết bị máy móc mà chúng tôi sử dụng, được thể hiện ở bảng sau:
Trang 7STT Danh mục Đơn vị tính Số lượng
13 Dây chuyền may đồ bảo hộ lao động Bộ 1
Trang 8Dự án sử dụng các máy móc, thiết bị mới hoàn toàn; một
số ít thiết bị đã qua sử dụng với tình trạng kỹ thuật 85%.
Các hoá chất sử dụng trong sản xuất không nhiều, gồm các dạng sau:
2 Bột Loại kết hợp với nước để tạo hồ dán
Trang 91.4.5 Mô tả dây chu Sản xuất thùng carton:
Tiếp nhận nguyên liệu (giấy) → khâu dợn sóng
→ Cắt → Bế,In → Đóng dán thành phẩm
Công suất: 6.607.055 thùng/năm
Tiếp nhận nguyên liệu (hạt PE) →Pha kéo →
Mẽ nhiệt → Ống tre gió → Cắt ép→Thành phẩm
Công suất: tổng khối lượng túi PE là 336.960 kg/
năm và 7.789.824 hộp PE Sản xuất bảo hộ lao động
Nguyên liệu (vải) → cắt, vắt sổ, may, thùa phi, đươm nút → sản phẩm Công suất: 15.000
bộ/năm
Trang 101.5 Mục tiêu dự án
- Đầu tư mặt bằng và trang bị máy móc thiết bị tạo ra sản phẩm bao bì; may bảo hộ lao động đáp ứng nhu cầu hiện nay và hướng đến xuất khẩu
- Tạo thêm việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, tăng tích luỹ cho công ty, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh Cà Mau
1.6 Tiến độ thực hiện
Khởi công và hoàn thành trong năm 2013
Trang 11CHƯƠNG II :ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI
TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Địa hình - địa chất
Địa hình khu vực Cà Mau tương đối bằng phẳng
độ cao trung bình dao động từ 0,1 ÷ 0.8m
Địa chất khu vực thành phố Cà Mau có những điểm sau:
- Đất có nguồn gốc sông biển hổn hợp, nền đất được cấu tạo bởi trầm tích có tuổi Holoxen trung thượng phía trên, phía dưới có nguồn gốc sông biển hỗn hợp tuổi Holoxen sớm
Trang 12- Cấu tạo các lớp đất khu vực thành phố Cà
Mau từ trên xuống gồm:
+ Lớp bùn sét có bề dày khoảng 17-18m, cường
độ chịu tải R=0,5 - 1kg/cm2
+ Kế dưới là lớp sét có bề dày chưa xác định,
cường độ chịu tải R=3kg/cm2
+ Riêng tuyến đường Ngô Quyền: trên là lớp sét yếu dày khoảng 24m, kế dưới là lớp sét dẻo với chiều dày lớn hơn 8m
Trang 142.1.3 Độ ẩm
Độ ẩm tương đối trung bình 82%
Bảng 2.2: Diễn biến độ ẩm tương đối trung bình trong các năm 2007-2011 (%)
Tháng
Năm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Cả năm
Trang 152.1 4 Số giờ nắng: khoảng 2.324 giờ Trong năm, tháng
03 có số giờ cao nhất đạt 276 giờ /tháng, tháng 07 có số
giờ nắng thấp nhất 134 giờ/tháng
Bảng 2.3: Số giờ nắng trong những năm gần đây
(Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Cà Mau)
Số giờ nắng cả năm
(giờ)
2.148,7 2.507,6 2.317,7 2.321,7 2.324,2
Trang 162.1.5 Lượng mưa: lượng mưa hàng năm cao Mùa mưa kéo
dài từ tháng 5 đến tháng 11 với lượng mưa chiếm tới 91%,
Bảng 2.4: Lượng mưa (mm) tại Cà Mau
Năm
Mùa mưa (05-11) Mùa khô (11-05)
Cả năm
Lượng mưa
Trang 172.1.6 Chế độ gió
Có hai hướng gió chính, từ tháng 11 – 05 hướng gió Đông Bắc, tốc độ trung bình 3,3 m/s Các tháng còn lại có hướng gió chính là Tây – Nam tốc
độ trung bình 1,8 m/s
2.1.7 Chế độ thủy văn
Khu vực thực hiện dự án có Kinh sáng Cà Mau - Bạc Liêu.Chế độ thủy văn khu vực Cà Mau chịu ảnh hưởng của chế độ triều biển phía Đông, bán nhật triều
Trang 18- Dân số hoạt động trong ngành thủy sản chiếm phần lớn
2.2.2 Cơ sở hạ tầng – giao thông
2.2.2.1 Khả năng cung cấp điện – thông tin liên lạc
- Khu vực đã có mạng điện quốc gia phục vụ đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Về thông tin liên lạc: Vinaphone, VMS MobiPhone, Viettel,
Vietnamobile, Sphone, Gmobile,… cung cấp các dịch vụ đa dạng.
2.2.2.2 Nước và thuận lợi
Công ty chúng tôi sử dụng nước của hệ thống cung cấp nước sạch thành phố Cà Mau để đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt của công ty.
2.2.2.3 Giao thông
Địa điểm thực hiện dự án có Quốc lộ 1A đi qua
Bên cạnh đó là kênh Xáng ( nối liền Cà Mau - Bạc Liêu)
Trang 19Nuôi trồng thủy sản, trên toàn thành phố đất nuôi tôm chiếm trên 60% tổng diện tích đất tự nhiên
diện tích lúa gieo trồng hàng năm đạt khoảng 125.000ha Sản lượng lúa bình quân hàng năm đạt khoảng 400.000tấnTuy nhiên, có không ít thách thức đòi hỏi ngành nông nghiệp cần có sự phát triển bền vững
Trang 20Tình hình y tế và giáo dục ngày càng được nâng cao
và đáp ứng được yêu cầu cho sự phát triển xã hội
2.3 Hiện trạng môi trường nền
2.3.1 Môi trường không khí
2.3.1.1 Chất lượng không khí
Trong điều kiện giới hạn chúng tôi lựa chọn một số thông số tiêu biểu như sau:
Trang 21Bảng2.5: Chất lượng môi trường không khí tại khu vực dự án :
TT chỉ tiêu Phương pháp đo Kết quả
Trang 22• Vị trí đo: ấp Cây Trâm, Xã Định Bình, Tp Cà Mau, ngày 16/4/2012
• TCVN 5937 : 2005 Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh
• TCVN 5938 : 2005 Chất lượng không khí xung quanh - Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh
• Nhận xét: Qua kết quả phân tích cho thấy chất lượng không khí nơi đây có biểu hiện ô nhiễm Giá trị các thông số đều vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, chỉ có NH3, CO, SO2 thấp hơn tiêu chuẩn cho phép Điều này có thể lý giải do điểm đo mẫu gần trục lộ giao thông và nhất là cạnh nhà máy điện Diesel Cà Mau Đây là hai nguồn có khả năng gây ô nhiễm môi trường không khí xung quanh.
Trang 232.3.1.2 Tiếng ồn
Bảng 2.6: Mức ồn tại khu vực thực hiện dự án
Thời gian đo Mức ồn (Khu vực 3) Thiết bị đo
09 giờ, 16/4/2012 62 – 73 LA215
TCVN 5949 : 1998 75
Trang 24(Nguồn: Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng Đất tỉnh
Trang 25TT Chỉ tiêu Đơn vị Phương pháp thử Kết quả TCVN 5942 : 1995
Trang 26-Vị trí lấy mẫu:
NM1: kênh Xáng Cà Mau-Bạc Liêu, đoạn nhà máy
điện Diesel Cà Mau, ngày16/4/2012
NM2: Khu vực nuôi trồng thủy sản (phía nội đồng)
ngày 18/7/2012
TCVN 5942 : 1995 chất lượng nước – Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt
Nhận xét: Từ kết quả phân tích cho thấy chất
lượng nước mặt tại khu vực thực hiện dự án bị ô nhiễm nhẹ, nhất là đoạn kênh Xáng Cà Mau - Bạc Liêu do nhiễm phèn và do hoạt động nông nghiệp
và công nghiệp Đây là đặc điểm chung của chất lượng nước sông rạch tỉnh Cà Mau
Trang 272.3.2.2 Nước ngầm
Trữ lượng nước ngầm tương đối lớn Về chất lượng, một số nơi trong tỉnh đã có biểu hiện nhiễm bẩn nhẹ ở tầng nông, nguyên nhân do chưa tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật khoan
Bảng 2.8: Chất lượng nước ngầm
Trang 28STT Chỉ tiêu Đơn vị Phương pháp
Trang 29-Vị trí đo: Giếng khoan có độ sâu 135m tại ấp Cây
Trâm, Xã Định Bình, Tp CàMau, ngày 16/4/2012
TCVN 5944 : 1995 Chất lượng nước – Tiêu chuẩn
chất lượng nước ngầm
Nhận xét: Từ kết quả phân tích cho thấy chất lượng
nước ngầm khu vực này chưa có dấu hiệu ô nhiễm
Trang 30CHƯƠNG III : ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN
3.1 Nguồn gây tác động đến môi trường
3.1.1 Trong giai đoạn xây dựng (3 tháng)
3.1.1.1 Các nguồn thải chính
* San lắp mặt bằng
Chất thải rắn rơi vãi
Ô nhiễm không khí do đất cát cuốn lên do gió, do phương tiện đi lại
Khí thải từ các phương tiện chứa bụi, SOx,
NOx, COx, hydrocacbon
Ảnh hưởng tiếng ồn từ các phương tiện thi công
Trang 31Vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị và thi công
Vật liệu xây dựng được vận chuyển bằng xe cơ giới
Giai đoạn cuối các trang thiết bị, máy móc được lắp đặt
Ô nhiễm khí thải từ các phương tiện vận chuyển chứa bụi, SOx, NOx, COx, hydrocacbon
Ô nhiễm tiếng ồn
Ô nhiễm bụi và chất thải rắn
* Tập trung công nhân: Phát sinh nước thải và rác
thải sinh hoạt
Trang 323.1.1.2 Tải lượng thải
- Đối với nguồn phát sinh bụi (đất, cát) cuốn lên theo gió:
Hàm lượng bụi trong không khí có thể lên đến
200 – 400 µg/m3
So với tiêu chuẩn cho phép TCVN 5973 – 2005 ( trung bình 1 giờ, 300 µg/m3 ) thì cao hơn từ 1 -1,5 lần, thời gian ảnh hưởng xảy ra khoảng 01 tháng
- Đối với nguồn phát sinh khí thải từ phương tiện vận chuyển và thi công:
Trang 33Thành phần
khí độc hại
trong khói
thải (%)
Chế độ làm việc của động cơ
Chạy chậm Tăng tốc Ổn định Giảm tốc
Trang 34Chất độc hại Lượng độc hại, g/Km đoạn
0,47
Trang 35Đối với tiếng ồn:
Phát sinh không đáng kể
Đáng quan tâm là tiếng ồn phát sinh từ như máy đóng cọc, mức ồn có thể lên đến 107 dBA so với TCVN 5949 : 1998 mức ồn áp dụng cho khu vực 3 ( khu dân cư xen kẽ trong khu thương mại, dịch vụ, sản xuất) là 75 dBA
Đối với chất thải sinh hoạt:
Công nhânlàm phát sinh chất thải ( nước thải và chất thải rắn sinh hoạt) không đáng kể vì số lượng tập trung ít từ 15 -20 người
Thành phần ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt như sau :
Trang 36Bảng 3.2: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh
hoạt (người/ngày/100 lít nước)
STT Chất ô nhiễm TCVN
5945 : 2005
Nồng độ của các chất gây ô nhiễm (mg/l)
Trang 373.1.2 Các nguồn gây ô nhiễm trong giai
đoạn hoạt động
3.1.2.1 Nguồn thải chính
* Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí
-Khí thải từ xe nâng nguyện liệu và vận chuyển sản phẩm có chứa bụi, SOx,
NOx, COx, hydrocacbon.
-Khí thải từ trong lò hơi:
+ Nếu đốt bằng dầu DO: SOx, COx,
hydrocacbon.
+ Trường hợp lò hơi đốt bằng than tổ ong thì
tác nhân gây ô nhiễm
Trang 38không khí là không đáng kể.
-Khí clo phát sinh trong giai đoạn nung hạt PE
-Công ty lắp đặt một máy phát điện sử dụng nhiên liệu là dầu DO, công suất 100
KVA Khí thải gồm bụi, SOx, NOx, COx, hydrocacbon
Trong khu vực xưởng may có thể phát sinh bụi từ các khâu cắt, vắt, sổ…
Trang 39* Nhiệt dư
-Khu vực máy phát điện dự phòng (khi hoạt động)
-Khu vực nung hạt PE (lò hơi)
* Tiếng ồn
Phát ra từ các máy móc thiết bị, phương tiện tham gia vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm, công nhân lao đông, hoạt động của máy phát điện dự phòng.
* Nguồn ô nhiễm môi trường nước
- Nước thải sinh hoạt của 56 cán bộ công nhân viên chứa các chất thành phần gây ô nhiễm như chất rắn lơ lửng, các chất hữu
cơ BOD5, COD, các chất dinh dưỡng và vi sinh vật.
- Nước thải sản xuất tại công ty rất ít khoảng 1-2m3 /ngày đêm Kết quả khảo sát nhận thấy: nước thải có màu rất đen; kết quả phân tích các chỉ tiêu khác như sau:
Trang 40Bảng 3.3: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải
Trang 41Ngày lấy mẫu: 9 giờ, ngày 13/08/2012.
Vị trí lấy mẫu: Hố thu gom nước thải của công ty
Nguồn phát sinh: Từ khâu dụng cụ in màu và
rửa tay của công nhân
Nhận xét: Qua kết quả phân tích nước thải của
Cty bao bì Tiến Hải nhận thấy loại hình sản
Xuất này tuy nước thải ra ít nhưng nồng độ ô nhiễm rất cao, vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần (COD vượt 1.562 lần, SS vượt 644 lần, BOD5 vượt 80 lần) Vì vậy trước khi thải ra môi trường cần phải qua hệ thống xử lý phù hợp
Trang 42* Nguồn phát sinh chất thải rắn
Từ sinh hoạt, may và từ quá trình sản xuất có dạng bao bì, nhựa giấy, vải dư thừa từ khâu may bảo hộ lao động, bao bì nguyên vật liệu, bao bì hư hỏng, chất thải rắn từ khâu in.
Ngoài ra có thể có một ít chất thải rắn (bã hồ) phát sinh trong giai đoạn dợn sóng.
3.1.2.2 Tải lượng thải
- Với nguồn phát sinh khí thải các xe vận chuyển như đã nêu ở phần trên 3.1.1
- Các nguồn phát sinh nhiệt như máy phát điện và lò nung hạt,
nhiệt độ phát sinh từ khu vực này không quá lớn.
-Trong giai đoạn sản xuất mức ồn phát ra thấp hơn tiêu chuẩn cho phép
-Đối với nước thải sinh hoạt: thành phần của nước thải ở bảng 3.2 -Chất thải rắn sinh hoạt: với số lượng 56 người ước tính 39,2
kg/ngày.đêm
Trang 433.1.3 Nguồn tác động khác
Hoạt động đóng cọc, xây dựng bến nhập xuất hàng hoá
sẽ gây xáo trộn lớp bùn đáy và mất tạm thời lớp bùn đáy.
Điều này làm mất nơi sống của hệ động vật đáy gây mất cân bằng tạm thời môi trường đáy Tác động này xảy ra ở mức nhỏ và môi trường đáy sẽ ổn định trở lại.
3.1.4 Những rủi ro về sự cố môi trường có khả năng xảy ra
Sự cố môi trường có thể xảy ra là do dự trữ dầu DO phục
vụ sản xuất
3.2 Đối tượng và quy mô tác động
Dựa trên các nguồn gây tác động và loại chất thải từ các nguồn này như đã trình bày ở phần trên Các đối tượng
có thể tác động gồm:
Trang 443.2.1 Đối tượng tự nhiên bị tác động là các thành phần của môi trường vật lý
- Môi trường không khí
+Chất lượng không khí
+Tiếng ồn
-Môi trường nước
-Môi trường đất
Trang 453.2.2 Đối tượng kinh tế - xã hội
Các đối tượng kinh tế - xã hội bị tác động bởi các dự
án là đối tượng đang được con người sử dụng
-Chất lượng cuộc sống con người hay sức khỏe cộng đồng
-Điều kiện kinh tế - xã hội và tác động khác như : sử dụng đất, giao thông vận tải
Với quy mô của dự án Còn lại một số tác động do hoạt động sản xuất gây ra thì thời gian tác động kéo dài theo quá trình hoạt động của dự án trong trường hợp không áp dụng các biện pháp xử lý giảm thiểu tác động từ các nguồn
Trang 463.3 Đánh giá các tác động đến môi trường
3.3.1 Trong giai đoạn xây dựng, nâng cấp hạ tầng cơ sở
3.3.1.1.Chất lượng không khí
* Bụi:
Bụi phát sinh trong giai đoạn này làm tăng cục bộ hàm lượng bụi trong
không khí xung quanh
Ảnh hưởng của bụi đáng quan tâm là gây tác hại cho sức khoẻ con người
Trang 47Bảng 3.4: Biểu hiện gây độc của SO2, NO2 và CO2
SO2
20.000 – 30.000 µg/m3 Kích thích hô hấp 50.000 µg/m3 Ho
130.000 – 260.000 µg/m3 Nguy hiểm
NO2 5990 µg/m3 Ảnh hưởng xấu đến hệ hô hấp
72 µg/m3 Ảnh hưởng đến phổi nếu tiếp xúc
thường xuyên
CO2
0,5 – 1,5 % Gây khó chịu đến không thể làm
3,0 – 6,0 % Nguy hiểm đến tính mạng khi tiếp
xúc 40 – 60 phút
Trang 483.3.1.2.Tiếng ồn và nhiệt dư
* Tiếng ồn:
Trong giai đoạn xây dựng, sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động và lan truyền ra khu vực lân cận
Bảng 3.5: Mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn
Trang 494 120 – 140dB Có khả năng gây chấn thương
Trang 503.3.1.3 Chất lượng nước
* Nước chảy tràn:
Do dự án tận dụng một phần nền cũ sẵn có nên diện tích san lấp không lớn
Hoạt động này sử dụng các xe chuyên dụng chở cát đến lấp sau đó đầm nén nên hoạt động này hầu như không có ảnh hưởng đáng kể đến môi trường nước, so với trường hợp bơm cát
Trang 51* Nước thải sinh hoạt:
Việc tập trung công nhân, 15 – 20 người để xây dựng các hạng mục công trình sẽ phát sinh một lượng nước thải sinh hoạt là 1,5 – 2,0 m3/ngày.đêm Nước thải sinh hoạt không qua xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường nước thôngqua những biểu hiện sau:
-Gia tăng hàm lượng hữu cơ gây hại cho hoạt động sống của thuỷ sinh vật nói chung, tôm cá nói riêng.
-Tăng hàm lượng các chất dinh dưỡng NH+ ,PO¬4
-Tăng độ đục, màu, mùi (vi sinh vật phát triển)
-Tạo điều kiện cho các vi trùng gây bệnh tả, lỵ, thương hàn, … phát triển.
Trang 523.3.1.4 Chất thải rắn
Trong quá trình thi công xây dựng chất thải rắn (CTR) phát sinh từ hai nguồn chủ yếu là sinh hoạt của công nhân và chất thải rắn xây dựng.
- Đối với chất thải rắn phát sinh từ công trình xây dựng phần lớn có tính trơ ít gây hại
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt, theo số liệu từ Công ty cấp thoát nước và công trình đô thị, lượng CTR phát sinh trung bình là 0,7 kg/người/ngày đêm Như
vậy với số lượng công nhân hiện diện trong giai đoạn này ước lượng có khoảng 10 -14 kg/ngày.đêm Lượng này không đáng kể nhưng không quản lý thu gom sẽ gây ảnh hưởng môi trường không khí và sức khỏe con người