Công trình xây dựng đòi hỏi ngày càng cao về chất luợng, kỹ thuật, mỹ thuật, tiến độ và giá thành hợp lý. Vì vậy công tác lựa chọn nhà thầu là hết sức quan trọng, để tìm đuợccác nhà thầu có khả năng, năng lực, kinh nghiệm để thực hiện tốt nhất những công việc, gói thầu của dựán. Thời gian qua Ban đã chú trọng công tác lựa chọn nhà thầu và đã lựa chọn được những nhà thầu có đủ kinh nghiệm, năng lực, thực hiện tốt công việc đảm nhận. Tuy nhiên vẫn còn có những hạn chế, bất cập trong công tác lựa chọn nhà thầu như việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (khi vốn bố trí nhỏ giọt ảnh hưởng đến phân chia gói thầu, giá gói thầu chưa rõ ràng, thời gian thực hiện gói thầu chưa phù hợp), lập hồ sơ mời thầu (tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu chưa chi tiết, khối lượng mời thầu chủ yếu lấy từ dự toán), đánh giá hồ sơ dự thầu (thời gian kéo dài), hợp đồng (quy định về chấm dứt hợp đồng chưa phù hợp) bên cạnh đó có một số gói thầu lựa chọn nhà thầu không như ý muốn do các yếu tố chủ quan lẫn khách quan dẫn đến khi triển khai thực hiện không đạt được kết quả theo yêu cầu đặt ra. Với đề tài “Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Thừa Thiên Huế” nhằm nâng cao chất lượng hơn nữa, lựa chọn được những nhà thầu đáp ứng được yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm góp phần hoàn thành dự án đảm bảo chất lượng, tiến độ, thẩm mỹ, an toàn, tiết kiệm và hiệu quả. 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Thừa Thiên Huế.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Công trình xây dựng đòi hỏi ngày càng cao về chất luợng, kỹ thuật, mỹthuật, tiến độ và giá thành hợp lý Vì vậy công tác lựa chọn nhà thầu là hếtsức quan trọng, để tìm đuợccác nhà thầu có khả năng, năng lực, kinh nghiệm
để thực hiện tốt nhất những công việc, gói thầu của dựán Thời gian qua Ban
đã chú trọng công tác lựa chọn nhà thầu và đã lựa chọn được những nhà thầu
có đủ kinh nghiệm, năng lực, thực hiện tốt công việc đảm nhận Tuy nhiênvẫn còn có những hạn chế, bất cập trong công tác lựa chọn nhà thầu như việclập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (khi vốn bố trí nhỏ giọt ảnh hưởng đến phânchia gói thầu, giá gói thầu chưa rõ ràng, thời gian thực hiện gói thầu chưa phùhợp), lập hồ sơ mời thầu (tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu chưa chi tiết, khốilượng mời thầu chủ yếu lấy từ dự toán), đánh giá hồ sơ dự thầu (thời gian kéodài), hợp đồng (quy định về chấm dứt hợp đồng chưa phù hợp) bên cạnh đó
có một số gói thầu lựa chọn nhà thầu không như ý muốn do các yếu tố chủquan lẫn khách quan dẫn đến khi triển khai thực hiện không đạt được kết quảtheo yêu cầu đặt ra
Với đề tài “Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Thừa Thiên Huế” nhằm nâng cao chất lượng hơn nữa, lựa
chọn được những nhà thầu đáp ứng được yêu cầu về năng lực, kinh nghiệmgóp phần hoàn thành dự án đảm bảo chất lượng, tiến độ, thẩm mỹ, an toàn,tiết kiệm và hiệu quả
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác lựa chọnnhà thầu tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp vàphát triển nông thôn Tỉnh Thừa Thiên Huế
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn về chất lượng công tác lựa
Trang 2chọn nhà thầu tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình chuyên ngànhcấp tỉnh.
Phân tích thực trạng chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn TỉnhThừa Thiên Huế
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhàthầu tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và pháttriển nông thôn Tỉnh Thừa Thiên Huế
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình chuyên ngành cấp tỉnh
Phạm vi nghiên cứu: Các dư án đầu tư xây dựng doBan quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh ThừaThiên Huế làm chủ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.Thời gian từnăm 2015-2019
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Đề tài sử dụng các phương pháp: Nghiên cứu lý thuyết, định tính kết hợpđịnh lượng, điều tra thu thập số liệu, so sánh, phân tích tổng hợp, nghiên cứuthực tiễn
6 Cơ sở khoa học, pháp lý và thực tiễncủa đề tài
- Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài: Hệ thống lý luận cơ bản về lựachọn nhà thầu dự án đầu tư xây dựng và các văn bản pháp luật hiện hành liênquan
- Cơ sở thực tiễn của đề tài: Thực trạng chất lượng công tác lựa chọn nhàthầu trong thời gian từ năm 2015 đến năm 2019 tại Ban quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Thừa ThiênHuế
7 Kết quả đạt được và vấn đề còn tồn tại của luận văn
7.1 Kết quả đạt được
Trang 3Ðẫ đề xuất đuợc những giải pháp nhằm nâng cao chất luợng công tác lựachọn nhà thầu tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp
và phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế, làm cơ sở để chọn đuợc các nhàthầu đảm bảo năng lực, kinh ngiệm và kỹ thuật, từ đónâng cao hiệu quả dự ánđặc biệt là chất luợng công tác khảo sát, lập dự án, thiết kế và thi công xâydựng công trình
7.2 Vấn đề còn tồn tại
Việc đánh giá thực trạng củng như giải pháp còn chưa thật đầy đủ, toàndiện, chưa đi sâu vào thực trạng vấn đề tiêu cực trong công tác lựa chọn nhàthầu
Các giải pháp đưa ra có thật sự hợp lý, hiệu quả hay không còn tùy thuộcvào sự áp dụng, chỉ đạo và thực hiện trong thực tế của đơn vị chủ thể
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU TẠI BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH CẤP TỈNH 1.1 Cơ sở lý luận về lựa chọn nhà thầu
1.1.1 Khái niệm về lựa chọn nhà thầu
Lựa chọn nhà thầu là quá trình tìm ra nhà thầu tốt nhất đáp ứng các yêucầu của Bên mời thầu hoặc Chủ đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng trên
cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
1.1.2 Vai trò tác dụng của lựa chọn nhà thầu
Lựa chọn nhà thầu có vai trò quan trọng, mang lại lợi ích to lớn đối vớichủ đầu tư, nhà thầu và nhà nước nói chung
1.1.2.1 Vai trò đối với chủ đầu tư
- Thực hiện có hiệu quả về chất lượng, thẩm mỹ công trình, tiết kiệmđược vốn đầu tư, bảo đảm tiến độ
- Thông qua đấu thầu, tăng cường quản lý vốn đầu tư, tránh thất thoátlãng phí
- Bảo đảm chủ động, tránh tình trạng phụ thuộc vào một số ít nhà thầu
- Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa các nhà thầu
- Chủ đầu tư ngày càng nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ
1.1.2.2 Vai trò đối với nhà thầu
- Tham dự đấu thầu với mục tiêu trúng thầu, các nhà thầu phải tự hoànthiện mình trên tất cả phương diện, quản lý, nâng cao năng lực của đội ngũcán bộ quản lý trong tham gia đấu thầu, đầu tư có trọng điểm nhằm nâng caonăng lực công nghệ và kỹ thuật và thực hiện tốt công trình đã thắng thầu
- Các nhà thầu cạnh tranh bình đẳng, phát huy tối đa tính chủ động trongviệc tìm kiếm các cơ hội đấu thầu và ký kết hợp đồng tạo công ăn việc làmcho người lao động, phát triển sản xuất
- Thông qua đấu thầu, các nhà thầu sẽ tự nâng cao hiệu quả công tácquản trị chi phí kinh doanh, quản lý tài chính, thúc đẩy nâng cao hiệu quả
Trang 5kinh tế khi giá bỏ thầu thấp nhưng vẫn thu được lợi nhuận.
1.1.2.3 Vai trò đối với nhà nước
- Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nước vềđầu tư và xây dựng, hạn chế và loại trừ được tình trạng tiêu cực, thất thoát,lãng phí vốn đầu tư
- Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong lĩnhvực xây dựng cơ bản nói riêng và toàn nền kinh tế nói chung
- Đấu thầu tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa cácnhà thầu Đây là động lực to lớn thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp vàtạo điều kiện ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, từng bước hộinhập với khu vực và thế giới
1.2 Chất lượng và nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu của một Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành cấp tỉnh
1.1 Khái niệm về chất lượng, chất lượng và nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu
- Khái niệm về chất lượng:
Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật làmcho sự vật này phân biệt với sự vật khác
Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau nên có nhiềuquan điểm về chất lượng khác nhau Tuy nhiên, có một định nghĩa về chấtlượng được thừa nhận ở phạm vi quốc tế, đó là định nghĩa của Tổ chức Tiêuchuẩn hoá Quốc tế Theo điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩachất lượng là: "Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốncó"
- Khái niệm về chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu:
Chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu là mức độ đạt được các tiêu chíđánh giá công tác lực chọn nhà thầu theo mục đích yêu cầu của bên mời thầuhay chủ đầu tư đưa ra trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu Tiêu chí đánhgiá chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu dưới góc độ của Chủ đầu tư thông
Trang 6thường được thể hiện ở yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, giải pháp thựchiện, thời gian thực hiện và chi phí.
- Khái niệm về nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu:
Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu là quá trình lựa chọnnhà thầu giai đoạn sau đạt được các tiêu chí tốt hơn các tiêu chí giai đoạntrước
1.2 Nội dung công tác lựa chọn nhà thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành cấp tỉnh
1.2.2.1 Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Chủ đầu tư lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu để trình cấp có thẩm quyềnthẩm định, phê duyệt
Nội dung của kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm:
- Tên gói thầu: Thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc củagói thầu, phù hợp với nội dung nêu trong dự án, dự toán mua sắm
- Giá gói thầu: Được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán(nếu có) Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện góithầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế
- Nguồn vốn: Đối với mỗi gói thầu nêu rõ nguồn vốn (ngân sách nhànước, trái phiếu chính phủ, vốn vay …)
- Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu: Đối với mỗi gói thầu nêu
rõ hình thức lựa chọn nhà thầu (đấu thầu rộng rãi, chỉ định thầu …) vàphương thức lựa chọn nhà thầu (một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạnhai túi hồ sơ …); lựa chọn nhà thầu trong nước hay quốc tế
- Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu: Được tính từ khi pháthành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu,được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm
- Loại hợp đồng: Xác định rõ loại hợp đồng theo quy định cho từng loạigói thầu(trọn gói, đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh hay theo thời gian)
Trang 7- Thời gian thực hiện hợp đồng: Là số ngày tính từ ngày hợp đồng cóhiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng.
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu do Chủ đầu tư lập, cấp quyết định đầu tưphê duyệt là căn cứ để Chủ đầu tư tiến hành thực hiện các công việc tiếp theocủa công tác lựa chọn nhà thầu
1.2.2.2 Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu
Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu bao gồm những công việc do Bên mời thầucần phải tiến hành trước khi phát hành HSMT:
a) Lựa chọn danh sách ngắn
Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, có thể áp dụng thủ tục lựa chọndanh sách ngắn nhằm lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệmtheo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu
Các bước lựa chọn danh sách ngắn bao gồm:
- Lập hồ sơ mời sơ tuyển,bao gồm các nội dung: Thông tin tóm tắt về dự
án, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ dự sơ tuyển; tiêu chuẩn vềnăng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
- Chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển
- Thông báo mời sơ tuyển, Bên mời thầu đăng trên hệ thống mạng đấuthầu quốc gia
- Phát hành hồ sơ mời sơ tuyển
- Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển
- Mở và đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển: Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyểnthực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển Nhàthầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực
và kinh nghiệm được đưa vào danh sách ngắn
- Bên mời thầu trình, để Chủ đầu tư thẩm định và phê duyệt kết quả sơtuyển
- Công khai danh sách ngắn.
b) Lập hồ sơ mời thầu
Trang 8Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộngrãi, đấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn
cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ
sơ dự thầu HSMT là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến chấtlượng và hiệu quả gói thầu
HSMT bao gồm nhiều nội dung, nhưng quan trọng nhất là tiêu chuẩnđánh giá Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá vềnăng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấpnhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tiêu chuẩn xácđịnh giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá);xác định điểm giá và tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp ápdụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá) Đối với gói thầu đã thựchiện sơ tuyển, trong hồ sơ mời thầu không cần quy định tiêu chuẩn đánh giá
về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu Trong hồ sơ mời thầu không đượcnêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằmtạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bìnhđẳng
c) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: HSMT được chủ đầu tư thẩmđịnh và phê duyệt
1.2.2.3 Tổ chức lựa chọn nhà thầu
a) Mời thầu:
- Thông báo mời thầu được áp dụng đối với trường hợp không tiến hànhthủ tục lựa chọn danh sách ngắn Bên mời thầu đăng thông báo mời thầu trên
hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
- Trường hợp có lựa chọn danh sách ngắn thì Bên mời thầu gửi thư mờithầu đến các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn
b) Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu:
- Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầurộng rãi hoặc cho các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn Đối với nhà thầu
Trang 9liên danh, chỉ cần một thành viên trong liên danh mua hoặc nhận hồ sơ mờithầu, kể cả trường hợp chưa hình thành liên danh khi mua hoặc nhận hồ sơmời thầu.
- Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành, bên mời thầuphải gửi quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầuđến các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu
- Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải gửi văn bản đềnghị đến bên mời thầu tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trongnước), 05 ngày làm việc (đối với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểmđóng thầu để xem xét, xử lý Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầuthực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây:
Gửi văn bản làm rõ cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi
về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ Nội dungtrao đổi phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bảnlàm rõ hồ sơ mời thầu gửi cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu; Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơmời thầu đã duyệt, Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phảisửa đổi hồ sơ mời thầu thì thực hiện theo quy định về sửa đổi hồ sơ mời thầu;
- Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu là một phần của hồ
sơ mời thầu
c) Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu:
- Nhà thầu chịu trách nhiệm trong việc chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầutheo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
- Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế
độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; trongmọi trường hợp không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà thầunày cho nhà thầu khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu Hồ sơ
dự thầu được gửi đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu sẽ không được
Trang 10mở, không hợp lệ và bị loại Bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi đến sauthời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp
lệ, trừ tài liệu nhà thầu gửi đến để làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bênmời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, nănglực và kinh nghiệm của nhà thầu;
- Khi muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có vănbản đề nghị gửi đến bên mời thầu Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổihoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thờiđiểm đóng thầu;
- Bên mời thầu phải tiếp nhận hồ sơ dự thầu của tất cả các nhà thầu nộp
hồ sơ dự thầu trước thời điểm đóng thầu, kể cả trường hợp nhà thầu tham dựthầu chưa mua hoặc chưa nhận hồ sơ mời thầu trực tiếp từ bên mời thầu.Trường hợp chưa mua hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải trả cho bên mời thầumột khoản tiền bằng giá bán hồ sơ mời thầu trước khi hồ sơ dự thầu được tiếpnhận
- Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tựchữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây:
Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mở thầu xác nhận việc có hoặckhông có thư giảm giá kèm theo hồ sơ dự thầu của mình;
Kiểm tra niêm phong;
Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà thầu; số lượng bản gốc,bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có);
Trang 11thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện hợp đồng; giá trị,hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan;
- Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại Điểm b Khoản này phải đượcghi vào biên bản mở thầu Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đạidiện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu Biên bản này phảiđược gửi cho các nhà thầu tham dự thầu;
- Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu,thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật củanhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nộidung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dựthầu
1.2.2.4 Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng
a Nguyên tắc chung:
- Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ
dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu
đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu
- Việc đánh giá được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu tráchnhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp Trường hợp có sự saikhác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạngnhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá
- Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quảđánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ
tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại
b) Làm rõ hồ sơ dự thầu
- Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theoyêu cầu của bên mời thầu Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tàiliệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì bên mời thầu yêucầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực
và kinh nghiệm Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trong
Trang 12hồ sơ dự thầu của nhà thầu, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làmthay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dựthầu.
- Trường hợp sau khi đóng thầu, nếu nhà thầu phát hiện hồ sơ dự thầuthiếu các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì nhàthầu được phép gửi tài liệu đến bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ,năng lực và kinh nghiệm của mình Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhậnnhững tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung,làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm được coi như một phần của
hồ sơ dự thầu
- Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhàthầu có hồ sơ dự thầu cần phải làm rõ và phải bảo đảm nguyên tắc không làmthay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầuphải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của
hồ sơ dự thầu
c) Đánh giá hồ sơ dự thầu
- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, bao gồm:
Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu;
Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu, bao gồm: Đơn dự thầu, thỏathuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dựthầu; các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ; tài liệu chứng minh năng lực vàkinh nghiệm; đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về tài chính và các thành phần khácthuộc hồ sơ dự thầu;
- Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụquá trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu
- Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu:
Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủcác nội dung sau đây:
Có bản gốc hồ sơ dự thầu;
Trang 13Có đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu(nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian thực hiện gói thầu nêutrong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật; giá dự thầu ghi trongđơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic vớitổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng hợp, không đề xuất các giá dự thầukhác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mờithầu Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp củatừng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầuliên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trongvăn bản thỏa thuận liên danh;
Hiệu lực của hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơmời thầu;
Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầucủa hồ sơ mời thầu Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hìnhthức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổchức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo phápluật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theoyêu cầu của hồ sơ mời thầu;
Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhàthầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);
Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viênliên danh ký tên, đóng dấu (nếu có);
Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấuthầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định
Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực vàkinh nghiệm
- Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:
Trang 14Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩnđánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu;
Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem xét,đánh giá về kỹ thuật
- Đánh giá về kỹ thuật và giá:
Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn và phương phápđánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu;
- Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét xác định giá thấpnhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất), giá đánh giá(đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá), điểm tổng hợp (đốivới trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá)
- Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lậpbáo cáo gửi bên mời thầu để xem xét Trong báo cáo phải nêu rõ các nội dungsau đây:
Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhàthầu;
Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhàthầu;
Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tếtrong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu Trường hợp chưa bảo đảm cạnhtranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuấtbiện pháp xử lý;
Những nội dung của hồ sơ mời thầu chưa phù hợp với quy định củapháp luật về đấu thầu dẫn đến có cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trongquá trình thực hiện hoặc có thể dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhàthầu; đề xuất biện pháp xử lý
- Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu phải được thực hiện trong khung thờigian quy định kể từ ngày mở thầu cho đến khi có báo cáo kết quả đấu thầutrình thẩm định, phê duyệt
Trang 151.2.2.5 Thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà
thầu
a) Thương thảo hợp đồng:
- Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưaphù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dungkhác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặcảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng
- Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong
hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án thaythế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầuchào phương án thay thế
- Thương thảo về nhân sự đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp.
- Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu(nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu
- Thương thảo về các nội dung cần thiết khác
- Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủđầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo;trường hợp thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành côngthì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quyđịnh
b) Thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu: Chủ đầu tư thẩmđịnh, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Văn bản phê duyệt kết quả lựachọn nhà thầu phải bao gồm các nội dung: Tên nhà thầu trúng thầu, giá trúngthầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng, các nội dung cần lưu ý(nếu có)
c) Công khai kết quả lựa chọn nhà thầu:
Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, Bên mời thầuđăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định, gửi văn bản
Trang 16thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thờihạn quy định Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm:
-Các thông tin: Tên nhà thầu trúng thầu, giá trúng thầu, loại hợp đồng,thời gian thực hiện hợp đồng, các nội dung cần lưu ý (nếu có);
- Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do khôngđược lựa chọn của từng nhà thầu;
- Kế hoạch hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn
1.2.2.6 Hoàn thiện, ký kết hợp đồng
Bên mời thầu, Chủ đầu tư và Nhà thầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng và
ký kết hợp đồng chính thức làm cơ sở triển khai thực hiện gói thầu
1.2.2.7 Xử lý tình huống trong đấu thầu
Xử lý tình huống là việc giải quyết trường hợp phát sinh trong đấu thầuchưa được quy định cụ thể, rõ ràng trong pháp luật về đấu thầu
Người quyết định xử lý tình huống phải căn cứ vào các quy định củapháp luật, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, tình hình thực tế và suy luận biệnchứng để xử lý đảm bảo công bằng, minh bạch, hiệu quả và phù hợp với quyđịnh
Đối với lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu thuộc dự án đầu tư xâydựng, người quyết định xử lý tình huống là Chủ đầu tư, trường hợp phức tạpthì Chủ đầu tư xin ý kiến của cấp quyết định đầu tư trước khi quyết định
1.2.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu
1.2.3.1 Tiêu chí định tính
a Tiêu chí tổ chức lựa chọn nhà thầu cạnh tranh, công khai, minh bạch
Tiêu chí này thể hiện ở một số nội dung về việc các gói thầu áp dụngtheo hình thức đấu thầu rộng rãi nhiều hay ít; thông báo mời thầu, đăng tảithông tin theo quy định; số lượng nhà thầu biết thông tin và tham gia đấuthầu; Tiêu cực trong đấu thầu
b Tiêu chí lựa chọn nhà thầu tuân thủ quy định pháp luật
Trang 17Hiện nay Nhà nước đã ban hành Luật đấu thầu, Nghị định dưới luật, cácThông tư và các văn bản hướng dẫn cụ thể chi tiết hóa từng nội dung nhằmquản lý hoạt động đấu thầu một cách chặt chẽ, đúng quy định, đạt chất lượng
và hiệu quả Do đó công tác lựa chọn nhà thầu phải tuân thủ một cách đầy đủ
c Tiêu chí lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu hợp lý
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu do Chủ đầu tư lập, trình cấp quyết định đầu
tư phê duyệt, kế hoạch lựa chọn nhà thầu hợp lý khi phân chia các gói thầu,
có thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu, hình thức, phương thức lựa chọn nhàthầu, loại và thời gian thực hiện hợp đồng phù hợp
d Tiêu chí lựa chọn được nhà thầu có năng lực, phù hợp, thực hiện tốt công việc gói thầu
Tiêu chí này phản ảnh chính xác chất lượng công tác lựa chọn nhà thầuqua kết quả thực hiện công việc thực tế của nhà thầu, hiệu quả của công tácquản lý quản lý hợp đồng sau đấu thầu của Chủ đầu tư
e Tiêu chí rút ngắn thời gian thực hiện lựa chọn nhà thầu
Nếu thực hiện lựa chọn nhà thầu đúng quy trình, trình tự thì rất mấtnhiều thời gian, trong khi tiến độ thực hiện gói thầu, dự án rất ngắn, việc rútngắn thời gian thực hiện là rất quan trọng Quá trình lựa chọn nhà thầu quanhiều bước, có những công việc có thể rút ngắn thời gian như lập HSMT, xétthầu, thẩm định phê duyệt Do đó việc rút ngắn thời gian thực hiện lựa chọnnhà thầu củng là một tiêu chí cần thiết để xem xét
1.2.3.2 Tiêu chí định lượng
a Tiêu chí về tỷ lệ số lượng kế hoạch lựa chọn nhà thầu có sai sót
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu thường mắc các sai sót như: Chia nhỏ góithầu để nằm trong hạn mức chỉ định thầu, thời gian thực hiện gói thầu khôngđảm bảo, phải phê duyệt điều chỉnh
Tỷ lệ số lượng Kế hoạch lựa chọn nhà thầu mắc sai sót xác định theocông thức sau:
A = A 1 : A 0 * 100% (1.1)
Trang 18A : Tỷ lệ số lượng kế hoạch lựa chọn nhà thầu mắc sai sót (%)
A1 : Số lượng kế hoạch lựa chọn nhà thầu có mắc sai sót (kế hoạch) A0 : Tổng số lượng kế hoạch lựa chọn nhà thầu trình (kế hoạch)
Khi giá trị A càng nhỏ thì công tác lập, trình thẩm định phê duyệt kếhoạch lựa chọn nhà thầu là tốt và ngược lại
b Tiêu chí về tỷ lệ số lượng hồ sơ mời thầu có sai sót
Hồ sơ mời thầu do Chủ đầu tư/ Bên mời thầu hoặc thuê Đơn vị tư vấnlập, Chủ đầu tư thẩm định phê duyệt, thường mắc các sai sót như: Khối lượngmời thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, phải phê duyệt điều chỉnh
Tỷ lệ số lượng hồ sơ mời thầu mắc sai sót xác định theo công thức sau:
B = B 1 : B 0 * 100% (1.2)
B : Tỷ lệ số lượng hồ sơ mời nhà thầu mắc sai sót (%)
B1 : Số lượng hồ sơ mời thầu có mắc sai sót (hồ sơ)
B0 : Tổng số lượng hồ sơ mời thầuphát hành (hồ sơ)
Khi giá trị B càng nhỏ thì công tác lập, thẩm định phê duyệt hồ sơ mờithầu là tốt và ngược lại
c Tiêu chí về tỷ lệ số gói thầu phải lựa chọn nhà thầu trên 1 lần
Một số gói thầu sau khi thông báo mời thầu, phát hành HSDT nhưngkhông có nhà thầu tham dự nộp HSDT, hoặc các nhà thầu tham dự đều khôngđạt, hoặc trong quá trình đấu thầu vi phạm phải hủy thầu phải đấu thầu lại
Tỷ lệ số gói thầu phải lựa chọn nhà thầu trên 1 lần xác định theo côngthức sau:
C = C 1 : C 0 * 100% (1.3)
C : Tỷ lệ số gói thầu phải lựa chọn nhà thầu trên 1 lần (%)
C1 : Số gói thầu phải lựa chọn nhà thầu trên 1 lần (gói thầu)
C0 : Tổng số gói thầu phải đấu thầu (gói thầu)
Khi giá trị C càng nhỏ thì số lượng gói thầu phải lựa chọn lại nhà thầu làcàng thấp và ngược lại
d Tiêu chí về mức tiết kiệm qua đấu thầu
Trang 19Mức tiết kiệm qua đấu thầu là mức giảm giá giữa giá trúng thầu so vớigiá gói thầu.
- Giá trị tiết kiệm tuyệt đối
D = D 1 - D 0 (1.4)
D : Giá trị tiết kiệm (đồng)
D1 : Giá gói thầu theo dự toán gói thầu (đồng)
e Tiêu chí về tỷ lệ số lượng báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu có sai sót
Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu do Chủ đầu tư/ Bên mời thầu hoặc thuêĐơn vị tư vấn đấu thầu thực hiện, thường mắc các sai sót như: Chưa đánh giáchính xác năng lực, kinh nghiệm, máy móc thiết bị, nhân sự, vật tư vật liệu,tiến độ, khối lượng dự thầu, đơn giá dự thầu,phương án thi công của nhà thầu,hiệu chỉnh sai lệch
Tỷ lệ số lượng báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu mắc sai sót xác định theocông thức sau:
E = E 1 : E 0 * 100% (1.6)
E : Tỷ lệ số lượng báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu mắc sai sót (%)
E1 : Số lượng báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầucó mắc sai sót (báo cáo) E0 : Tổng số lượng báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu (báo cáo)
Trang 20Khi giá trị E càng nhỏ thì công tác đánh giá hồ sơ dự thầu là càng tốt vàngược lại.
f Tiêu chí về tỷ lệ số lượng nhà thầu tham gia dự thầu
Số lượng nhà thầu tham gia dự thầu trên một gói thầu càng lớn thì sựcạnh tranh càng lớn, cơ hội lựa chọn được nhà thầu tốt chất lượng càng caođem lại lợi ích càng nhiều cho Chủ đầu tư
Tỷ lệ số lượng nhà thầu tham gia dự thầu xác định theo công thức sau:
F = F 1 : F 0 * 100% (1.7)
F : Tỷ lệ số lượng nhà thầu tham gia dự thầu (%)
F1 : Số lượng nhà thầu tham gia dự thầu (nhà thầu)
F0 : Tổng số gói thầu (gói thầu)
Khi giá trị F càng lớn thì số lượng tham gia dự thầu cao khi đó sự cạnhtranh càng lớn và ngược lại
g Tiêu chí về tỷ lệ gói thầu đạt yêu cầu về chất lượng, tiến độ
Chất lượng, tiến độ thực tế của gói thầu là mục tiêu cần đạt được, do đótiêu chí gói thầu đạt yêu cầu về chất lượng, tiến độ là rất quan trọng
Tỷ lệ số lượng gói thầu đạt yêu cầu về chất lượng, tiến độ xác định theocông thức sau:
G = G 1 : G 0 * 100% (1.8)
G : Tỷ lệ số lượng gói thầu đạt yêu cầu về chất lượng, tiến độ (%)
G1 : Số lượng gói thầu đạt yêu cầu về chất lượng, tiến độ (gói thầu) G0 : Tổng số gói thầu (gói thầu)
Khi giá trị G càng lớn thì số lượng gói thầu đạt yêu cầu về chất lượng,tiến độ càng cao khi đó dự án càng hiệu quả và ngược lại
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành cấp tỉnh
1.2.4.1 Nhân tố khách quan
a Hệ thống pháp luật, quy định liên quan, chế tài xử lý vi phạm
Trang 21Hệ thống pháp luật, quy định liên quan, chế tài xử lý vi phạm về đấuthầu là cơ sở pháp lý để các bên tham gia phải tuân thủ, nó ảnh hưởng đến quátrình, kết quả lựa chọn nhà thầu và sản phẩm thực hiện Quy định pháp luậtcàng khoa học, hợp lý và chặt chẽ bao nhiêu thì càng có tác dụng bấy nhiêuđối với quá trình và kết quả lựa chọn nhà thầu, đảm bảo cho quá trình lựachọn nhà thầu được tiến hành công khai, minh bạch và đảm bảo tính cạnhtranh cao, đảm bảo tính công bằng giữa các nhà thầu Thời gian qua công tácđấu thầu dần đi vào nề nếp, đúng quy định, lựa chọn được những nhà thầu tốtphù hợp cho nhiều dự án lớn phức tạp, mang lại hiệu quả xã hội và kinh tế.Tuy nhiên bên cạnh đó hệ thống pháp luật về đấu thầu và xử lý vi phạm vẫncòn những tồn tại, khiếm khuyết cần tiếp tục đúc kết, sửa đổi, bổ sung đểngày càng hoàn thiện.
b Chất lượng các nhà thầu
Hiện nay ở Việt Nam đã có một số nhà thầu có năng lực mạnh, kinhnghiệm trong các lĩnh vực khảo sát, tư vấn lập dự án - thiết kế, thi công xâylắp, cung cấp thiết bị, tuy nhiên số lượng không nhiều Nếu trên thị trường sốlượng nhà thầu có năng lực, uy tín nhiều phong phú thì công tác lựa chọn nhàthầu sẽ dễ dàng hơn, quá trình đấu thầu với tính cạnh tranh phong phú hơn và
cơ hội để lựa chọn được nhà thầu tốt hơn với chi phí hợp lý hơn, thực hiện góithầu đảm yêu cầu đề ra thuận lợi hơn
c Đặc điểm gói thầu và các điều kiện thực hiện
Hầu hết mỗi gói thầu sẽ có các đặc điểm riêng và các điều kiện thực hiệnkhác nhau, do đó công tác lựa chọn nhà thầu cũng sẽ có những yêu cầu, tiêuchuẩn đặc thù riêng nhằm lựa chọn được nhà thầu phù hợp nhất cho gói thầu
1.2.4.2 Nhân tố chủ quan
a Sự công khai minh bạch trong công tác lựa chọn nhà thầu
Khi Chủ đầu tư, Bên mời thầu, Tổ chuyên gia đấu thầu có tinh thần tráchnhiệm, đảm bảo tính minh bạch công bằng trong quá trình lựa chọn nhà thầu,thông báo mời thầu và đăng tải thông tin đảm bảo để có càng nhiều nhà thầu
Trang 22biết và tham gia dự thầu, HSMT có tiêu chí đánh giá hợp lý, công bằng chínhxác trong xét thầu, tăng cường lựa chọn nhà thầu qua mạng thì sẽ phát huytính cạnh tranh trong đấu thầu.
Ngược lại nếu xảy ra tiêu cực vụ lợi từ các bên, sự tác động sức ép củacán bộ có chức quyền sẽ ảnh hưởng xấu đến kết quả lựa chọn nhà thầu, làmgiảm tính cạnh tranh
b Chất lượng hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu
HSMT được duyệt là cơ sở để nhà thầu lập HSDT, là cơ sở để Chủ đầu
tư, Bên mời thầu, tổ chuyên gia đấu thầu đánh giá HSDT, xét duyệt trúngthầu HSMT là “đề bài”, nếu “đề bài” không chuẩn thì khó mà chọn được nhàthầu chuẩn, đảm bảo đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện gói thầu Đặc biệt
là trong HSMT có các tiêu chuẩn đưa ra làm hạn chế nhà thầu
HSDT do nhà thầu lập dựa trên cơ sở HSMT, HSDT thể hiện toàn bộnăng lực, kinh nghiệm, phương án kỹ thuật đề xuất, HSDT tốt là cơ sở để đưanhà thầu tới gần hơn với gói thầu, đàm phán ký kết hợp đồng với Chủ đầu tư
và triển khai thực hiện gói thầu
c Tính chuyên nghiệp của Bên mời thầu
Bộ máy quản lý chuyên nghiệp của Bên mời thầu thể hiện ở số lượngcon người phù hợp với khối lượng công việc, có trình độ chuyên môn, cóchứng chỉ đấu thầu và kinh nghiệm trong lĩnh vực đấu thầu Xây dựng quytrình thực hiện đấu thầu trên cơ sở các quy định của nhà nước và làm đúngtheo quy trình nhưng có sự áp dụng linh hoạt phù hợp với từng gói thầu, xử lýtình huống ngoài quy định một cách hợp lý hợp tình Tổ chức lập HSMT,thông báo, mở thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu một cách công tâm đây là cácnhân tố quyết định đến quá trình và kết quả đấu thầu
d Việc quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về đấu thầu
Việc quản lý, thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chuyên môn giúp cácđơn vị hoàn thiện và đưa công tác đấu thầu được thực hiện đúng quy định.Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu để đảm bảo chất lượng đội
Trang 23ngũ đấu thầu Trường hợp phát hiện có vi phạm pháp luật về đấu thầu, xử lýnghiêm đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan, đặc biệt là trong công táclập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.Tổng hợp sai phạm phổ biến để có biện pháp chấn chỉnh, chấm dứt tình trạngđấu thầu hình thức, không đảm bảo tính cạnh tranh.
1.3 Cơ sở pháp lý về lựa chọn nhà thầu
1.3.1 Các Luật liên quan đến lựa chọn nhà thầu
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
- Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014
1.3.2 Các Nghị định hướng dẫn thi hành
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính Phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP;
- Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ về hợpđồng trong hoạt động xây dựng;
- Nghị định số 46/2013/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản
lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
1.3.3 Các Thông tư và quy định liên quan khác
- Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư về việc quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp;
- Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/6/2015 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư về việc quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa;
Trang 24- Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT ngày 14/2/2015 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư về việc quy định chi tiết lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, Hồ
sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn;
- Thông tư số 11/2015/TT-BKHĐT ngày 16/6/2015 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư về việc quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu đối với chỉ định thầu, chàohàng cạnh tranh;
- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29/6/2016 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư về việc quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mua sắmhànghóađối với đấu thầu qua mạng;
- Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư về việc quy định chi tiết lập báo đánh giá hồ sơ dự thầu;
- Thông tư số 05/2018/TT-BKHĐT ngày 10/12/2018 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với góithầu được tổ chức lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
- Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15/11/2017 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư về việc quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua Hệ thống mạngđấu thầu quốc gia;
- Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16/12/2019 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư về việc quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấuthầu, lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng và quản lý, sử dụng giá trịbảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả;
- Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND ngày 10/08/2016 của UBND tỉnhThừa Thiên Huế ban hành quy định về công tác quy hoạch phát triển kinh tế -
xã hội và quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn sự nghiệp có tính chấtđầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
1.4 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu của một Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành cấp tỉnh
1.1 Các nghiên cứu trước đây có liên quan
Trang 25Đề tài “Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu” đã có nhiều tácgiả nghiên cứu như sách, giáo trình chuyên đề và nhiều luận văn cao học quản
lý dự án đã thực hiện tại Trường Đại học Xây dựng và các trường Đại họckhác, ví dụ:
- Luận văn của tác giả Nguyễn Quốc An thực hiện tại trường Đại họcXây dựng năm 2017 với đề tài “Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhàthầu và quản lý hợp đồng thi công xây dựng tại ban quản lý dự án đầu tư xâydựng Huyện Cờ Đỏ, Thành Phố Cần Thơ”
- Luận văn của tác giả Nguyễn Lê Phong thực hiện tại trường Đại họcXây dựng năm 2006 với đề tài “Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu lựachọn nhà thầu xây lắp cho các gói thầu công trình tuyến cáp sợi quang tạicông ty viễn thông liên tỉnh tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam”
- Luận văn của tác giả Lê Thanh Bình thực hiện tại trường Đại học Xâydựng năm 2016 với đề tài “ Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu
và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng tạibệnh viện Hữu Nghị - Hà Nội”
- Luận văn của tác giảNguyễn Khắc Hiếuthực hiện tại trường Đại họcXây dựng năm 2016 với đề tài “Nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu vàquản lý hợp đồng xây dựng của Ban Quản lý Dự án - Trường Đại học HàTĩnh”
- Luận văn của tác giả Nguyễn Đức Ngọc thực hiện tại trường Đại họcKiến trúc Hà Nội năm 2016 với đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng côngtác đấu thầu các Dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Công nghiệp tàu thủy CáiLân, Quảng Ninh”
Qua tìm hiểu các đề tài trên, các tác giả đó đã viết về vấn đề nâng caochất lượng công tác lựa chọn nhà thầu phù hợp với điều kiện, chức năng vànăng lực hoạt động tại các đơn vị khác, trước đây chưa có đề tài nghiên cứunào đề cập đến “Nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh
Trang 26Thừa Thiên Huế”, nên đề tài nghiên cứu trong Luận văn này không trùng lặpvới bất kỳ đề tài nào đã được nghiên cứu trước đây.
1.2 Kinh nghiệm trong nước và quốc tế về nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu của một Ban quản lý dự án
1.4.2.1 Kinh nghiệm trong nước
a Thực trạng công tác đấu thầu ở nuớc ta
- Nguồn vốn không đảm bảo, nhưng đầu tư dàn trải, phải chia công trìnhthành các gói thầu nhỏ, thời gian thực hiện dài không mang lại hiệu quả
- Phương thức đấu thầu bằng hình thức chỉ định thầu còn duợc áp dụngkhá rộng rãi trongnhóm công trình có vốn đầu tư từ các tổ chức phi chính phủ,quá trình đấu thầu thực hiện còn khép kín dẫn đến hiện tượng thông thầu
- Đấu thầu qua mạng còn ít áp dụng
- Chất lượng của hồ sơ mời thầu còn thấp, nhiều bất cập Các yêu cầu đặt
ra trong hồ sơ mời thầu còn mang tính chấtchung chung, các tiêu chí đánh giácòn mang tính chất cảm tính và huớng vào một số nhà thầu nào đó làm mất đitính cạnh tranh vàminh bạch trong quá trình lựa chọn nhà thầu
- Về lập hồ sơ dự thầu, đa số các nhà thầu lập hồ sơ dự thầu sao chotrúng thầu, sau đó khi thực hiện thì bố trí thay đổi về nhân sự, biện pháp thicông
- Trong quy định đánh giá hồ sơ dự thầu chưa đưa ra được các tiêu chuẩnvàphương pháp phù hợp để đánh giá năng lực,kinh nghiệm của nhà thầu dựthầu nên việc đánh giá còn mang tính chủ quan
- Phương án kỹ thuật được chọn trong hồ so dựthầu chưa chặt chẽ, cònquá sơ sài nên việc ápdụng nó sau khi thắng thầu còn hạn chế dothiếu tínhchính xác, tính thực tiễn
- Quy trình tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu mất nhiều thời gian, làm tăngthời gian tổ chức đấu thầu và thực hiện gói thầu
b Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu củamột Ban quản lý dự án
Trang 27- Một số Ban quản lý dự án đã sớm cử nhiều cán bộ đăng ký học các lớpđào tạo đấu thầu, thi chứng chỉ đấu thầu và thành lập tổ chuyên gia đấu thầuchuyên nghiệp, bao gồm các cán bộ có chứng chỉ đấu thầu, có kinh nghiệm.
- Thường xuyên cập nhật luật pháp liên quan về xây dựng và đấu thầu, tổchức các buổi thảo luận đối với các vấn đề mới nảy sinh
- Đặc biệt một số Ban quản lý dự án thường xuyên phổ biến các vấn đề
về phòng chống tham nhũng, công khai minh bạch chống khép kín trong đấuthầu, thường xuyên giám sát, thanh tra kiểm tra, đánh giá công tác đấu thầu và
xử lý vi phạm một cách kiên quyết Công khai các hành vi vi phạm của cácđơn vị, doanh nghiệp, cá nhân để răng đe và các cơ quan có thẩm quyền, cácchủ đầu tư khác biết để đưa vào danh sách đen hạn chế tham gia dự thầu
1.4.2.2 Kinh nghiệm quốc tế
- Nga: Quy chế đấu thầu phù hợp cao với quy chế đấu thầu quốc tế, có
cơ chế quản lý, giám sát, xử phạt nghiêm minh các hành vi tiêu cực trong đấuthầu
- Hàn Quốc: Thiết lập một cơ quan tập trung với số luợng cán bộ chuyêngia lớn có nhiệm vụ tổ chức thực hiện đấu thầu tất cả các nhu cầu mua sắmcông lớn của đất nước, những nhu cầu mua sắm công có giá trị nhỏ củng đượcphân cấp thực hiện và trách nhiệm rõ ràng
- Campuchia: Quy chế quản lý đấu thầu do nhà nuớc ban hành còn kháđơnn giản, ngắn gọn, nhưng việc tổ chức đấu thầu được tiến hành một cáchtập trung thông qua một hội đồng chuyên trách do Nhà nuớc chỉ định
- Ngân hàng thế giới, Ngân hàng phát triển Châu Á: Ban hành riêng rẽcác loại văn bản cho hoạt động đấu thầu theo Phương thức đấu thầu mua sắmhàng hóa xây lắp, đấu thầu tư vấn …, quy định rõ tính hợp lệ của nhà thầu,không cho một số doanh nghiệp nhà nước tham gia dự thầu, có chính sách rất
rõ ràng đối với hành động gian lận và tham nhũng, quy định chi tiết về thôngbáo mời thầu và các tiêu chuẩn đánh giá nhằm không hạn chế nhà thầu và rất
Trang 28chặt chẽ trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá, và từ chối thanh toán cáckhoản mục đấu thầu không theo quy định
Qua kinh nghiệm về công tác đấu thầu ở một số nuớc trên thế giới, côngtác đấu thầu có những bước tiến mới, đặc biệt chú trọng công tác giám sát vàđánh giá từ đó có những bài học kinh nghiệm, những điều chỉnh, bổ sung, xử
lý kiên quyết Giám sát, đánh giá đòi hỏi một quá trình thu thập và phân tíchthông tin một cách có hệ thống, theo dõi những thay đổi so với mốc cơ sở, đề
ra cách thức sửa chữa khiếm khuyết để đạt được những kết quả mong đợi,nâng cao chất lượng công tác đấu thầu
Trang 29CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Giới thiệu về Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển
Ban được thành lập lần đầu vào ngày 01 tháng 6 năm 2000, với tên gọi làBan quản lý dự án các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, trựcthuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế
Lúc mới thành lập số lượng cán bộ chỉ có 7 người, gồm Giám đốc, 2 phógiám đốc, 1 kế toán và 3 cán bộ phụ trách giám sát kỹ thuật, chưa hình thànhcác phòng chức năng, mỗi năm được giao làm chủ đầu tư một vài dự án vớiquy mô nhỏ
Tháng 7 năm 2014, Ban được đổi tên thành Ban đầu tư xây dựng côngtrình nông nghiệp và phát triển nông thôn, thành lập 3 phòng chức năng gồmphòng Kế hoạch, phòng Kỹ thuật và phòng Tài chính
Ngày 25/01/2017, Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đã thành lậpBan quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nôngthôn tỉnh Thừa Thiên Huế, trực thuộc UBND tỉnh (trên cơ sở Ban đầu tư xâydựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn) theo Quyết định số 191/QĐ-UBND
Từ đó đến nay, Ban đã được Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh quan tâm,tạo điều kiện, chỉ đạo, giao nhiều trọng trách trong lĩnh vực đầu tư xây dựngcác công trình nông nghiệp phát triển nông thôn Qua nhiều giai đoạn, banngày càng phát triển, với Ban giám đốc năng động, 4 phòng chức năng và độingũ cán bộ có năng lực, được giao làm chủ đầu tư nhiều dự án với quy mô lớn
Trang 30phức tạp và đã hoàn thành đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả phục vụ sảnxuất và đời sống của nhân dân trong tỉnh.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
2.1.2.1 Chức năng:
Ban thực hiện các chức năng theo quy định tại Khoản 2, Điều 63 LuậtXây dựng 2014 và Khoản 3, Điều 17 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày18/6/2015 của Chính phủ
- Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng công trình Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế (gọi tắt là Ban) là đơn vị sự nghiệp cônglập trực thuộc UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, hoạt động theo cơ chế tự chủ vềtài chính, tự đảm bảo chi thường xuyên theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CPngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệpcông lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác
- Ban có con dấu riêng, có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh và cácngân hàng thương mại để giao dịch theo quy định của pháp luật
- Ban chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp toàn diện của UBND tỉnh ThừaThiên Huế, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ,
kỹ thuật của các cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năngquản lý Nhà nước
- Ban làm chủ đầu tư các dự án nông nghiệp và phát triển nông thôn sửdụng vốn ngân sách, vốn nhà nước ngoài ngân sách do Ủy ban Nhân dân tỉnhgiao
- Nhận ủy thác quản lý dự án của các chủ đầu tư khác theo hợp đồng ủythác quản lý các dự án được ký kết
- Tiếp nhận và quản lý sử dụng vốn để đầu tư xây dựng theo quy địnhcủa pháp luật
- Tổ chức quản lý các dự án do mình làm chủ đầu tư và nhận ủy thácquản lý dự án theo hợp đồng ủy thác quản lý dự án cho các chủ đầu tư khác
Trang 31khi được yêu cầu và có đủ điều kiện năng lực để thực hiện theo quy định củapháp luật.
- Bàn giao công trình hoàn thành cho chủ quản lý sử dụng công trình khikết thúc xây dựng dự án
- Làm tư vấn xây dựng thông qua hợp đồng kinh tế
- Thực hiện các chức năng khác do Ủy ban Nhân dân tỉnh giao
2.1.2.2 Nhiệm vụ:
a Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư gồm:
- Lập kế hoạch dự án, trình phê duyệt kế hoạch thực hiện dự án hàngnăm, trong đó phải xác định rõ các nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thờihạn hoàn thành, mục tiêu chất lượng và tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện
- Tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng: Thực hiện cácthủ tục liên quan đến quy hoạch xây dựng, sử dụng đất đai, tài nguyên, hạtầng kỹ thuật và bảo vệ cảnh quan, môi trường, phòng chống cháy nổ có liênquan đến xây dựng công trình; tổ chức lập dự án, trình thẩm định, phê duyệt
dự án theo quy định; tiếp nhận, giải ngân vốn đầu tư và thực hiện các côngviệc chuẩn bị dự án khác
- Các nhiệm vụ thực hiện dự án: Thuê tư vấn thực hiện khảo sát, thiết kếxây dựng và trình thẩm định, phê duyệt hoặc tổ chức thẩm định, phê duyệtthiết kế, dự toán xây dựng (theo phân cấp); chủ trì phối hợp với cơ quan, tổchức liên quan thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định
cư (nếu có) và thu hồi, giao nhận đất để thực hiện dự án; tổ chức lựa chọn nhàthầu và ký kết hợp đồng xây dựng; giám sát quá trình thực hiện; giải ngân,thanh toán theo hợp đồng xây dựng và các công việc cần thiết khác
- Các nhiệm vụ kết thúc xây dựng, bàn giao công trình để vận hành, sửdụng: Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành; vận hành chạythử; quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư xây dựngcông trình và bảo hành công trình;
- Các nhiệm vụ quản lý tài chính và giải ngân: Tiếp nhận, giải ngân vốn
Trang 32theo tiến độ thực hiện dự án và hợp đồng ký kết với nhà thầu xây dựng; thựchiện chế độ quản lý tài chính, tài sản của Ban quản lý dự án theo quy định.
- Các nhiệm vụ hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình: Tổ chứcvăn phòng và quản lý nhân sự Ban quản lý dự án; thực hiện chế độ tiền lương,chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức thuộcphạm vi quản lý; thiết lập hệ thống thông tin nội bộ và lưu trữ thông tin; cungcấp thông tin và giải trình chính xác, kịp thời về hoạt động của Ban quản lý
dự án theo yêu cầu của người quyết định đầu tư và của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền
- Các nhiệm vụ giám sát, đánh giá và báo cáo: Thực hiện giám sát đánhgiá đầu tư theo quy định pháp luật; định kỳ đánh giá, báo cáo kết quả thựchiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền
b Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án gồm:
- Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý dự án theo quy định tại Điều 66
và Điều 67 của Luật Xây dựng;
- Phối hợp hoạt động với tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án đểbảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môitrường;
- Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án khác do người quyết định đầu
tư, chủ đầu tư giao hoặc ủy quyền thực hiện
c Nhận ủy thác quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với các chủ đầu tưkhác khi được yêu cầu, phù hợp với năng lực hoạt động của mình Hoạt động
ủy thác quản lý dự án được quy định tại Điều 12 - Thông tư số 16/TT-BXDngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng
d Giám sát thi công xây dựng công trình khi đủ điều kiện năng lực hoạtđộng theo quy định của pháp luật
e Thực hiện các nhiệm vụ theo hợp đồng dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựngphù hợp với năng lực hoạt động và theo quy định của pháp luật
Trang 33Phân công hoặc ủy quyền nhiệm vụ cho các Phó Giám đốc, tuyển dụng,
đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật các chứcdanh Trưởng, Phó phòng, Giám đốc Ban điều hành dự án và nhân viên thuộcBan (trừ Kế toán trưởng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổnhiệm, miễn nhiệm)
Phụ trách công tác văn phòng, kế hoạch, tài chính, thanh tra, kiểm toán
và ký các văn bản liên quan đến lĩnh vực phụ trách
Tổ chức, chủ trì các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Ban; đôn đốc,kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ công tác của các Phòng, Ban điềuhành dự án, bộ phận giúp việc và các thành viên của Ban;
Ký các văn bản, hợp đồng với các nhà thầu được lựa chọn, hợp đồng làmviệc đối với viên chức Ban và các hợp đồng kinh tế khác
- Phó giám đốc: Ban có 2 phó giám đốc, 1 phụ trách công tác kế hoạch, 1phụ trách công tác kỹ thuật - quản lý chất lượng công trình
Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạntrong phạm vi được Giám đốc Ban phân công hoặc ủy quyền; thực hiện chế
độ báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và ký các
Trang 34văn bản liên quan đến lĩnh vực mình phụ trách.
Có quyền đề nghị với Giám đốc các giải pháp, biện pháp về công tác tổchức làm việc nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban
Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật vềnhiệm vụ được phân công và ủy quyền
lý tài sản công, bao gồm các công việc sau:
- Xây dựng dự thảo hệ thống các Quy chế Làm việc và Quy chế Dân chủ
cơ sở của Ban Đề xuất các sửa đổi, điều chỉnh cơ cấu, sơ đồ tổ chức, sốlượng, chức năng, nhiệm vụ của các Phòng, Ban cho phù hợp với quy định,phù hợp với từng giai đoạn phát triển và kế hoạch công việc của Ban
- Tham mưu lãnh đạo Ban trong công tác quy hoạch cán bộ, bố trí nhân
sự và đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý các Phòng, Ban
- Lập hồ sơ hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động, lập và quản lý hồ sơnhân sự
- Xây dựng, sửa đổi bổ sung Đề án vị trí việc làm để làm cơ sở xác định
số lượng người làm việc phù hợp với nhu cầu và nhiệm vụ được giao trìnhcấp có thẩm quyền phê duyệt
- Tham mưu cho Giám đốc thực hiện chế độ bảo hộ lao động, thời gianlàm việc và nghỉ ngơi, chế độ nghỉ phép năm, nghỉ việc, cho thôi việc, khenthưởng, kỷ luật, bồi thường vật chất theo quy định của Pháp luật hiện hành
Trang 35- Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện công tác lao động tiềnlương trong Ban, đề xuất và lập các thủ tục đề nghị xếp lương, nâng bậclương, phụ cấp lương.
- Thực hiện công tác văn thư: Tiếp nhận, chuyển giao, lưu trữ, in ấn,đóng dấu, phát hành, theo dõi các văn bản đi và đến…
- Thực hiện công tác lễ tân, hội nghị, liên hoan, tổng kết, bố trí sắp xếpnơi làm việc cùng các phương tiện dụng cụ cần thiết cho cơ quan
- Quản lý các phương tiện xe ôtô, các thiết bị văn phòng và tài sản cốđịnh của Ban, sử dụng đảm bảo an toàn, hiệu quả và tiết kiệm
- Thực hiện công tác bảo vệ tài sản, an ninh trật tự, phòng chống cháy
nổ, vệ sinh trong toàn Ban
- Kết hợp với các phòng có liên quan lập kế hoạch bảo dưỡng, kiểm tra,sửa chữa định kỳ cũng như phối hợp với Phòng Tài chính dự trù kinh phí đểbảo trì, sửa chữa và mua sắm các loại phương tiện, thiết bị, dụng cụ và tài sản
cố định phục vụ hoạt động của Ban sau khi được Giám đốc Ban phê duyệt
- Thực hiện công tác pháp chế và phát ngôn của Ban
- Có trách nhiệm bảo vệ an toàn và đúng quy định con dấu của cơ quan
2.1.3.3 Phòng Tài chính
Phòng tài chính có 02 người, gồm Trưởng phòng tài chính kiêm kế toántrưởng và 1 nhân viên kế toán
Là phòng chức năng tham mưu cho Giám đốc Ban về công tác tài chính,
kế toán, công tác thanh quyết toán vốn đầu tư, công tác báo cáo quyết toán tàichính, quyết toán dự án hoàn thành, công tác mua sắm tài sản công, công tácbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ công viên chức của Ban Bao gồmcác công việc sau:
- Tham mưu cho Giám đốc chỉ đạo thực hiện công tác tài chính, kế toán,thực hiện đầy đủ công tác kế toán, tài chính, lập và gửi đúng hạn các báo cáotài chính theo quy định, báo cáo định kỳ theo yêu cầu của Giám đốc
Trang 36- Xây dựng dự thảo Quy chế chi tiêu nội bộ và đề xuất các sửa đổi, điềuchỉnh cho phù hợp với quy định khi chế độ, chính sách có thay đổi.
- Hướng dẫn cán bộ công viên chức thực hiện chế độ BHXH, BHYT
- Quản lý hồ sơ của cán bộ công viên chức đóng và hưởng BHXH,BHYT theo quy định
- Phối hợp với Văn Phòng lập dự toán kinh phí để bảo trì, sửa chữa vàmua sắm các loại phương tiện, thiết bị, dụng cụ và tài sản cố định sau khiđược Giám đốc phê duyệt
- Tổ chức công tác kiểm kê tài sản theo định kỳ, và đề xuất các biệnpháp giải quyết và xử lý các tài sản mất mát, hao hụt, hư hỏng
- Quan hệ với Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế, Ngânhàng, Thanh tra, Kiểm toán, Chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan khác đểthực hiện công tác kế toán, tài chính, nghĩa vụ thuế theo quy định
- Phối hợp với phòng Kế hoạch và phòng Kỹ thuật lập hồ sơ nghiệm thuthanh toán vốn đầu tư
- Thực hiện thanh toán kịp thời, đầy đủ, chính xác cho các đối tác và xácnhận công nợ
- Kê khai và quyết toán thuế thu nhập cá nhân đúng quy định
- Tổ chức quản lý, lưu trữ các hồ sơ, tài liệu kế toán, bảo mật các số liệutheo quy định hiện hành
- Lập báo cáo quyết toán hoàn thành các dự án do Ban làm chủ đầu tư vàlàm tư vấn QLDA
Trang 37- Xây dựng và trình Ban Giám đốc kế hoạch hàng năm và trung hạn.
- Thực hiện toàn bộ công tác chuẩn bị đầu tư (từ xin chủ trương lập dự
án đến khi dự án đầu tưđược phê duyệt)
- Tổ chức thẩm định kế hoạch đấu thầu giai đoạn chuẩn bị đầu tư
- Lập kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, thẩm định hồ sơ mời thầu và hồ
sơ yêu cầu, tổ chức đấu thầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu
- Theo dõi, lưu trữ, quản lý toàn bộ hoạt động đấu thầu và lựa chọn nhàthầu từ khâu lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật đến lựa chọn nhà thầu xây lắp,lắp đặt thiết bị
- Kiểm tra nhiệm vụ khảo sát, phương án khảo sát; xem xét đề nghị bổsung điều chỉnh nhiệm vụ khảo sát để trình phê duyệt theo quy định
- Phân công cán bộ theo dõi, giám sát và nghiệm thu công tác khảo sát,thiết kế
- Kiểm tra, thẩm định hồ sơ dự án, thiết kế dự toán, để trình cấp có thẩmquyền phê duyệt theo quy định
- Dự thảo hợp đồng, tổ chức thương thảo, hoàn thiện các hợp đồng tưvấn, xây lắp, mua sắm hàng hóa, bảo hiểm và các hợp đồng dịch vụ tư vấnBan làm với các Chủ đầu tư khác Quản lý và theo dõi tiến độ thực hiện cáchợp đồng để lập Phụ lục Hợp đồng điều chỉnh, bổ sung theo đúng quy định
- Theo dõi tiến độ và đôn đốc thúc đẩy tiến độ công tác khảo sát, lập dự
án, thiết kế kỹ thuật và lập dự tóan
- Kiểm tra đề cương đánh giá tác động môi trường, cam kết môi trường,đánh giá tác động xã hội
- Kiểm tra nghiệm thu sản phẩm khảo sát, báo cáo NCKT, báo cáoKTKT, thiết kế - dự toán của các tổ chức tư vấn
- Thực hiện chế độ báo cáo, lập báo cáo theo quy định hiện hành củaNhà nước và nhà tài trợ
Trang 38- Thẩm tra điều chỉnh bổ sung dự án, thẩm định điều chỉnh bổ sung thiết
kế thi công, dự toán
- Phối hợp với các phòng liên quan trong khi thực hiện công tác kiểm tra,thẩm định, phê duyệt hồ sơ
- Tham mưu cho Ban Giám đốc trong công tác đối ngoại với các ban,ngành liên quan để giải quyết công việc của đơn vị
- Phối hợp với Phòng Tài chính làm công tác quyết toán dự án, côngtrình hoàn thành
- Cử người tham gia vào hội đồng đền bù GPMB của địa phương nơithực hiện dự án, phối hợp hội đồng đền bù lập phương án đền bù tái định cư,giải phóng mặt bằng
- Giám sát công tác đo đạc bản đồ đền bù, cắm mốc phạm vi công trìnhphục vụ công tác thu hồi đất và đền bù GPMB
- Theo dõi công tác rà phá bom mìn
- Kiểm tra đầy đủ các điều kiện, công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng vàcác công việc khác phục vụ cho việc triển khai thi công
- Theo dõi công tác đánh giá tác động môi trường
- Thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị
- Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn laođộng và vệ sinh môi trường của công trình xây dựng
Trang 39- Phối hợp với các phòng liên quan kịp thời kiểm tra hiện trường báo cáoBan Giám đốc khi có sự cố xẩy ra tại công trình xây dựng đang thi công đểlập các thủ tục theo quy định.
- Tổng hợp khối lượng phát sinh, bổ sung, điều chỉnh để phối hợp vớiPhòng Kế hoạch hoàn chỉnh thủ tục theo đúng quy định
- Chủ trì nghiệm thu khối lượng giai đoạn, hoàn thành để làm thủ tụcthanh toán
- Chuẩn bị đầy đủ thủ tục, hồ sơ để trình Sở Nông nghiệp và PTNT đikiểm tra công trình và kiểm tra đủ điều kiện bàn giao đưa vào sử dụng
- Tổ chức nghiệm thu công trình hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng
- Lập báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư theo đúng quy định
- Phối hợp với đơn vị quản lý sử dụng, đơn vị thi công kiểm tra tìnhtrạng công trình xây dựng để sớm phát hiện hư hỏng yêu cầu nhà thầu thicông sửa chữa hoặc thay thế kịp thời trong giai đoạn bảo hành công trình vàkiểm tra xác nhận việc hoàn thành công tác bảo hành công trình của nhà thầuthi công, thiết bị
- Phối hợp với Phòng Tài chính làm công tác quyết toán dự án, côngtrình hoàn thành
- Thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ công trình đúng theo quy định
2.1.3.6 Các Ban điều hành dự án
Giám đốc Ban thành lập các Ban điều hành dự án để giúp Giám đốcquản lý dự án từ giai đoạn thực hiện dự án đến khi kết thúc dự án Con ngườicủa Ban điều hành dự án được lấy từ cán bộ của Ban
Giám đốc Ban điều hành dự án do Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm,được Giám đốc Ban ủy quyền quản lý công tác kỹ thuật của dự án, ký nghiệmthu khối lượng hoàn thành, được sử dụng con dấu của Ban để thực hiện giaodịch trong phạm vi được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ban,trước Pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền
Trang 402.1.3.7 Tổ chuyên gia đấu thầu:
Giám đốc Ban thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu (1 lần) để thực hiệncông tác tổ chức lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu tất cả các dự ánBan là chủ đầu tư Tổ chuyên gia đấu thầu có 5 người, gồm tổ trưởng và 4thành viên:
- Phó giám đốc phụ trách kế hoạch (kỹ sư xây dựng thủy lợi thủy điện):
2.1.3.8 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy:
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình nông nghiệp và PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế
Phòng tài chính
Tổ CG đấu thầu
Các Ban điều hành DA